Khái niệm chất phụ gia thực phẩm - Là một chất có không có giá trị đinh đưỡng, không được tiêu thụ thông thường như một thực phâm và không được sử dụng như thành phần của thực phẩm - Là
Trang 1sinh tật nguyễn biến dạng sẽ tăng cao
Bài tiểu luận này nhóm chúng tôi sẽ trình bài về ô nhiễm thực phẩm do tác nhân hóa
học và vật lý đang là nỗi ám ảnh của con người
Trang 2MỤC LỤC
I Nhiễm độc thực phẩm do tác nhân hóa học . - - ¿+ +52 = 52222 + #+++E£+>e£+zeezeseess 4
1 Những chất hóa học cho vào thực phẩm theo ý muốn . 2- 2 2+ +52 4
a Khai niém chất phụ gia thực phẩm . 2 2 S+2E+2E£+EE+EE+EE+zEE+EEzrxerxerxeee 4 b Mục đích khi sử dụng chất phụ gia thực phẩm 2-2-5552 z+£erxerxcres 4
c Tác dụng tích cực của chất phụ gia thực phẩm . 2-2 s2 e+++xerxerseez 5
d Những nguy hại của phụ gia thực phẩm 2- 2 22+Se E+£Ee£EtzEe+Exerxerrrres 5
e Phan tích một số hóa chất thường có trong thực phẩm . 2-5 se+¿ 5
f Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm . -2- 5c 52 +2 EcEEeEEtzEerkerkerkeee 9 2 Ngộ độc do kim loại nặng lẫn vào thực phẩm . 22 2 s+E££Ee£E2E2Exerxerxee 9
a Nguyên nhân của sự ô nhiễm các kim loại nặng -¿- 2 2-2 z+xscxszszsz 10
b Hậu quả của ô nhiễm kim loại nặng lên -2- ¿55+ 22S+2x+£+2£zxvzxezszsv2 10
c Một số kim loại nặng thường thấy trong thực phẩm . -2¿ 22 +¿ 11 d Đề phòng ô nhiễm và ngộ độc do kim loại nặng -2- 22 sz+sz+zxzzzx 13
3 Ngộ độc thực phẩm do hóa chất bảo vệ thực vật - ¿5+ 5s+x+EEt+EvErerrvrezrrre 14 a Hóa chất bảo vệ thực vật - :- se tềEtSExSEtEEEEEEEESEEEEEE1E1211111151111111E1 2xx 14
b Biểu hiện lâm sàng của khi ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật - 15
c Phân tích một số hóa chất bảo vệ thực vật thường được dùng 15
d Biện pháp phòng chống ngộ độc chất hóa chat bảo vệ thực vật - 18
4 Các loại thuốc kích thích tăng trưởng - 2-22 2 E+E+EE£+EE+EE+EEeEEtzEerrrerxerxee 19
Trang 3
e Thực phẩm chứa nhiều nitric-nitrat
f Thực phẩm chứa nhiều chất solanin 2- 2-2222 £E+Ex+£E£+Ee+z++rxerxzzxz 24
ø Thực phẩm chứa nhiều chất xyanhydric - 2 2+s+x+£z£+£+£x+zxerxezsez 24
6 Các chất độc hai tao ra trong quá trình chế biến, các hợp chất tạo ra do phản ứng hóa học trong thực phẩm ¿- 2-2 £+SE+SE£EE£EEE2EEEEE2E1EE121121121171111211211 11 11.1 25
a Chất độc hại từ món nướng ¿2 +++£+E++Ek+Ek+EEtEE2EE2EEEEE21.211221 212 ce 25 b._ Hóa chất trong nước tưƠng - ¿5s sex 9 1EE121121121121111111111 1111 1e 25
II Nhiễm độc thực phẩm do tác nhân lý hỌC .- ¿+ 5c £seEseEeeesreseesresvee 26
II Một số biện pháp thông thường trong xử lý ngộ độc thực phẩm : 26
Trang 4I Nhiễm độc thực phẩm do tác nhân hóa học
Các chất hóa học gây nhiễm độc thực phẩm:
- Những chất hóa học cho vào thực phẩm theo ý muốn
- Những hóa chất lẫn vào thực phẩm
- Hóa chất bảo vệ thực phẩm
- Bản thân thực phẩm chứa chất độc
1 Những chất hóa học cho vào thực phẩm theo ý muốn
Các chất hóa học cho vào thực phẩm theo ý muốn chủ yếu là chất phụ gia thực
phẩm Ngoài ra còn có chất kích thích sinh trưởng đối với thực vật, chất tăng trọng đối
với động vật
a Khái niệm chất phụ gia thực phẩm
- Là một chất có không có giá trị đinh đưỡng, không được tiêu thụ thông thường
như một thực phâm và không được sử dụng như thành phần của thực phẩm
- Là một chất chủ ý bổ sung vào thực phâm đề giải quyết mục đích công nghệ trong
sản xuất, chế biến ,bao gói, bảo quản, vận chuyển thực phẩm, nhằm cải thiện kết cấu hoặc đặc tính kỹ thuật của thực phẩm đó
- Tổn tại trong thực phẩm với một giới hạn tối đa cho phép đã được quy định
b Mục đích khi sử dụng chất phụ gia thực phẩm
> Bảo quản thực phẩm
- Chất sát khuẩn: muối nitrat, nitrit, acid benzoic, natri benzonat, natri borat (hàn the)
- Các chất kháng sinh: chloramphenicol, tetracycllin, streptomycin, penicillin
- Các chất chống oxy hóa: acid ascobic, acid citric, acid lactic
- Chất chống mốc: natri diacetat, điphenyl
> Tăng tính hấp dẫn của thức ăn
- Chat tao ngọt tổng hợp: saccarin
- Các phẩm màu: vô cơ, hữu cơ, tổng hợp
- Các chất làm trắng bot: khi chlor, oxit nito
Trang 5- Chất làm tăng khả năng thành bánh, dai, đày của bột: bromat, han the
- Chất làm cứng thực phẩm: canxi clorua, canxi nitrat
> Tăng khẩu vị: bột ngọt (natri monoglutamate)
c Tác dụng tích cực của chất phụ gia thực phẩm
Nếu sử dụng đúng loại, đúng liều lượng, các phụ gia thực phẩm có tác dụng tích cực:
- Tạo ra nhiều sản phẩm phù hợp với sở thích và khẩu vị của người tiêu đùng
- Giữ được chất lượng toàn vẹn của thực phẩm tới khi sử dụng
- Tạo sự dễ đàng trong sản xuất, chế biến thực phâm và làm tăng giá trị thương
phẩm hấp dẫn trên thị trường
- Kéo đài thời gian sử dụng của thực phẩm
d Những nguy hai của phụ gia thực phẩm
Nếu sử dụng phụ gia thực phẩm không đúng liều lượng, chủng loại, nhất là sử dụng
phụ gia không cho phép dùng trong thực phâm sẽ gây những tác hại cho sức khỏe:
- Gây ngộ độc cấp tính
- Gây ngộ độc mãn tính: dùng liều lượng nhỏ, thường xuyên, liên tục, một số chất
phụ gia thực phẩm tích lũy trong cơ thé, gây tốn thương lâu dai
- Nguy cơ hình thành khối u, ung thư, đột biến gen, quái thai, nhất là các chất phụ
Borat còn gọi là hàn the Đó là tên thương mãi của hóa chất sodium tetra borate
decahydrate, có công thức là Na;B„O;.I0H;O Borat là một loại bột trắng dé hoa tan
trong nước Khi tiếp xúc với nước, ngoài tính hòa tan, chất này còn hút nước hay gọi là ngậm nước đề được bảo hòa với 12 phân tử nước Chính vì tính chất sau cùng này mà hóa chất trên được ứng dụng nhiều trong công nghệ thực phẩm Đây cũng là một hóa
chất có tính khử trùng và trừ sâu rầy nhẹ Trong kỹ nghệ bột giặt, borat được dùng như
một chất phụ gia để chống âm và không biến bột giặt đóng cục theo thời gian vì độ âm
Trang 6cao trong không khí Borat còn được dùng đề khử nước “cứng” vì chứa nhiéu calcium
carbonate (vôi)
Vi day là một loại thuốc sát trùng nhẹ cho nên tính độc hại của nó cũng ảnh hưởng
lên con người Khi tiếp xúc với borat qua đường thực quản, cơ thể sẽ cảm thấy khó chịu như bị dị ứng và có thể đưa đến tử vong
khi hấp thụ một liều lượng lớn Qua đường
khí quản, da hoặc mắt, cơ thể cũng có phản
ứng tương tự nhưng nhẹ hơn
vào người, phản ứng cấp tính của cơ thể diễn
tiến như sau từ nhẹ đến nặng: nhức đầu — cơ Để lòng bò được trắng giòn
thé bai quai — mạch tim đập nhanh - áp suất đê lâu vẫn tươi,lòng bò được
bỏ vào ho nước rôi đô chât tây
vào tây trắng và ngâm với hàn the
máu giảm — có thé bị phong giựt (seizure) va
đi đến bất tinh Qua tiếp nhiễm dài hạn, con
người có cảm giác bị trầm cảm (depression), và đối với phụ nữ có thể bị sinh ra hiếm muộn vì hóa chất này sẽ làm giảm thiểu thời kỳ rụng trứng
Trong công nghệ thực phẩm hiện nay, nhiều loại bánh tráng, bánh phở, hủ tiếu được cho thêm borat để được dai, cứng, lâu thiu hơn Còn các loại chả lụa, chả quế cũng được tăng thêm độ dòn, chống được mốc và lâu thiu cũng nhờ borat Đối với các loại
thực phẩm tươi như thịt cá để lâu ngày đã biến dạng, nêu có thêm borat, chúng trở nên nên cứng và có vẻ tươi trở lại Đại khái trên đây là những ứng dụng không lành mạnh
của borat mà con buôn dùng các thủ thuật này trong thực phẩm để làm sai lạc và đánh
lầm thị hiểu của người mua
Trang 7hiện diện của hóa chất trong các loại thực phẩm tươi Tuy nhiên, đối với thực phẩm
được nấu chín hay đã chế biến, FDA vẫn cho phép xử dụng hóa chất trên với liều
lượng hạn chế tùy theo loại thực phẩm
Còn Việt Nam dùng hóa chất trên dưới các dạng trên và có thêm chlor vào để nhằm
hay mục tiêu, bảo quản thực phẩm và làm trắng sản phâm Do đó, nguy cơ độc hại rất cao vì nguyên tố chlor (chloro-sodium sulfñte) là một nguyên nhân gây ra ung thư lên
con người
Đây là một loại bột trắng, khi bị tiếp nhiễm qua đường khí quản, căn cứ theo Cơ
quan Quyền lực Âu châu về An toàn Thực Phẩm (AESA), cơ thể con người sẽ cảm thấy bị khó thở và có thể bị nghẹt thở Đôi khi bị ho Sự hiện diện của nguyên tố chlor cũng là nguyên nhân của nguy cơ ung thư nếu bị tiếp nhiễm lâu đài
Trong công nghệ thực phẩm, hóa chất này được đùng đề làm trắng các sản phẩm dé
làm bắt mắt người tiêu đùng Các sản phẩm được nhà sản xuất áp dụng tính chất này là: bánh tráng, các loại bột dưới dạng sợi như bánh canh, bún, miếng
Tây trắng bánh đa bằng hóa chất Sulfua đioxit được dùng đề làm
Trang 8với melamine, nếu tiếp xúc lâu đài với melamine có thể gây ung thư và ảnh hưởng đến
bộ phận sinh sản Liều độc của melamine khá cao với liều gây chết trung bình là hơn 3 g/kg trong lượng cơ thé
Melamine chỉ được phép dùng trong sản xuất công nghiệp (đồ chơi, đồ nội thất, gia dụng ) với nhiều đặc tính ưu việt như tính kết đính cao, kháng nhiệt tốt, không bị ăn mòn, không mùi vị Ngoài ra, melamine còn được dùng đề sản xuất phân bón
Do tính chất melamine có mức độ nitrogen cao - chiếm 66% khối lượng - là cơ sở để
nhà sản xuất thiếu lương tâm nghĩ ra mánh khóe kiếm lời bất chính Việc cho
melamine vào sữa lừa người tiêu dùng và lừa được cả máy móc xét nghiệm về hàm
lượng đạm (protein) cao trong sữa, nhưng thực chất không phải như vậy
Do hầu hết các cuộc kiểm tra protein hiện nay vẫn căn cứ vào hàm lượng ni-tơ, khi
thêm melamine vào sữa, chỉ số xét nghiệm sẽ cho thấy hàm lượng ni-tơ rất cao, gây
hiểu lầm là lượng protein cao, nhưng đó chỉ là đạm giả, vì ni-tơ trong melamine không
có giá trị dinh dưỡng
Theo tài liệu mới nhất mà Văn phòng đại
diện WHO tại Việt Nam, dựa trên những nghiên
cứu ngẫu nhiên về thức ăn vật nuôi có nhiễm
melamine với sự phát triển của sỏi thận và suy
thận cấp sau đó ở chó và mèo, đã cho thấy rằng,
melamine và các chất cấu trúc tương tự như nó,
như axit cyanua có thê kết hợp với nhau tạo ra Lấy mẫu xét nghiệm melamine tỉnh thể Với liều lượng cao, đạt ngưỡng tập trong sữa
trung, thì tỉnh thé này sẽ hình thành và gây tác
hại
Những nghiên cứu tiếp theo trên động vật cho thấy, khi chúng được cho ăn hỗn hợp
của melamine và axit cyanua, sẽ hình thành chất rắn trong ống thận, cuối cùng làm tắc
nghẽn, gây ra suy thận và hoại thận
Về độc tính, melamine không được trao đôi chất, mà nhanh chóng bài tiết qua nước
tiểu Tuy chưa có đữ liệu về độc tính của melamine qua đường miệng ở người, nhưng
Trang 9các nhà khoa học đã thấy có tác hại trên chuột Tệ hại hơn, Trung tâm Quốc tế nghiên
cứu ung thư (IARC) đã có kết luận rằng có bằng chứng trên động vật thí nghiệm cho thấy, melamine có sản sinh chất gây ung thư trong cùng điều kiện mà nó sản sinh ra sỏi bàng quang
vệ sinh an toàn thực phâm của cơ quan có thâm quyền
- Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong danh mục trong sản xuất, chế biến, xử lý,
bảo quản, bao gói và vận chuyển thực phâm phải thực hiện theo “Quy định về chat
lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y Tế”
- Việc sử dụng phụ gia thực phâm trong danh mục phải đảm bảo:
" Đúng đối tượng thực phâm và liều lượng không vượt quá giới hạn an toàn cho
phép
" Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh an toàn quy định cho mỗi chất phụ gia
" Không làm biến đối bản chất, thuộc tính vốn có tự nhiên của thực phẩm
- Các chất phụ gia thực phẩm trong “Danh mục lưu thông trên thị trường” phải có nhãn đầy đủ các nội dung theo quy định
- Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: Trước khi sử dụng một chất phụ gia thực phâm cần chú ý xem xét:
= Chat phụ gia có nằm trong danh mục hay không?
= Chat phụ gia có được sử dụng với thực phẩm mà cơ sở định sử dụng không?
“ Giới hạn tối đa cho phép của chất phụ gia đó đối với thực phâm là bao nhiêu? (mg/kg hoac mg/lit)
" Phụ gia đó có phải cho thực phẩm hay không? Có bảo đảm các quy định về
chất lượng vệ sinh an toàn, bao gói, ghi nhãn theo quy định hiện hành hay không?
2 Ngô độc do kim loại nặng lẫn vào thực phẩm
Trang 10a Nguyên nhân của sự ô nhiễm các kim loại năng
Các nguyên tô kim loại nặng tồn tại và luân chuyền trong tự nhiên thường có nguồn gốc từ chất thải của hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng các kim loại ấy trong quá trình công nghệ hoặc từ chất thải sinh hoạt của con
người Ví dụ nước thải của các khu công nghiệp, các nhà máy hóa chất, các cơ sở in; hoặc dưới dạng bụi trong khí thải của các khu
công nghiệp hóa chất Sau khi phát tán vào
môi trường dưới dạng nói trên, chúng lưu
chuyển tự nhiên, bám dính vào các bề mặt, tích
lũy trong đất và gây ô nhiễm các nguồn nước
sinh hoạt, đó là căn nguyên chính dẫn đến tình
trạng thực phẩm bị ô nhiễm
Rau quả sẽ bị ô nhiễm nếu được trồng trên
nguồn đất ô nhiễm kim loại nặng, được tưới
nước bị ô nhiễm Cá, tôm, thủy sản nuôi trong
nguồn nước bị ô nhiễm cũng thường bị ô nhiễm
Gia súc, gia cầm được nuôi bằng thức ăn bị ô
nhiễm (rau, cỏ ) được uống nguồn nước ô
nhiễm thì thịt thành phâm cũng khó tránh khỏi ô
nhiễm các kim loại nặng Ngoài ra thực phẩm _ ~
có thê bị ô nhiễm các kim loại nặng một cách
trực tiếp do thực phẩm bị tiếp xúc với các vật liệu dễ nhiễm kim loại nặng trong quá
trình sản xuất và bao gói chứa đựng thực phẩm Mặt khác, thực phẩm cũng có thể bị ô nhiễm đo việc sử đụng các nguyên liệu chế biến không tinh khiết,các các phụ gia thực phẩm có hàm lượng kim loại nặng vượt mức cho phép
b Hậu quả của ô nhiễm kim loại năng lên
> Đối với người tiêu dùng
- Gây ngộ độc cấp tính Vd asen với liều lượng cao có thể gây chết người ngay
- Ngộ độc mãn tính hoặc tích lũy
10
Trang 11> Đối với thức ăn
- Làm hư hỏng thức ăn Ví dụ: chỉ cần có vết đồng cũng đỏ kích thích quá trình oxy hóa và tự oxy hóa dầu mỡ
- Làm giảm giá trị đinh đưỡng của thực phẩm Ví dụ: chỉ cần vết kim loại nặng cũng đủ đề kích thích sự phân hủy vitamin C, vitamin Bị
e Một số kim loại năng thường thấy trong thực phẩm
> Asen (As)
Asen không được coi như một vị khoáng cần thiết Hợp chất vô cơ của asen với liều
lượng cao rất độc Ngộ độc do asen chủ yếu là ngộ độc cấp tính: bị nhiễm với liều
lượng 0.06g As là đã bị ngộ độc, với liều lượng 0.15g/người có thế gây tử vong Ngộ độc cấp tính là do ănn nhầm thức ăn có chứa asen
Ở người, ngộ độc thường diễn ra đo tích lũy asen trong cơ thé, kết quả của nghề ngiệp hoặc do thức ăn, thức uống bị nhiễm asen do quá trình chế biến công nghiệp do
đó mỗi thức ăn đều được quy định có một lượng tối đa asen cho phép Ví dụ: hoa quả
có được tối đa 1.4ppm As Thiếc dùng đề làm hộp đựng thực phẩm chỉ được có tối đa
nhạt, thâm tím chết sau 24 giờ
- Mãn tính: đo tích lũy lượng nhỏ asen trong thời gian dài, có các biểu hiện: mặt
xám, tóc rụng, viêm dạ dày và ruột, đau mắt, đau tai, cảm giác về sự sỉ động bị rối
loạn, gày gòm, kiệt sức
> Chỉ (Pb)
Chì là một thành phần không ẳn thiết của khẩu phần ăn Trung bình liều lượng chi
do thức ăn, thức uống cung cấp cho khâu phần ăn hàng ngày từ 0.0033-0.005 mg/kg
thé trọng Nghĩa là trung bình một ngày, người lớn ăn vào co thé tir 0.25-0.35 mg chi
11
Trang 12Với liều lượng đó hàm lượng chì tích lũy sẽ tăng dan theo tuéi, nhưng cho đến nay chưa có bằng chứng cho rằng sự tích lũy liều lượng đó có thể gây độc đối với cơ thé bình thường khỏe mạnh
Liều lượng chì tối đa hàng ngày có thé chấp nhận cho người, do thức ăn cung cấp, được tạm thời quy định là 0.005mg/kg thể trọng
Ngộ độc cấp tính do chì thường ít gặp Ngộ độc thường diễn ra là do ăn thức ăn có
chứa một lượng chì, tuy ít nhưng liên tục hàng ngày Chỉ cần hàng ngày cơ thé hap thu
từ Img chì trở lên, sau một vài năm, sẽ có triệu chứng đặc hiệu: hơi thở thối, sưng lợi với viền đen ở lợi, da vàng, đau bụng đữ đội, táo bón, đau khớp xương, bại liệt chỉ trên (tay bị biến dạng), mạch yếu, nước tiểu ít, trong nước tiểu có poephyrin, phụ nữ dễ bị
sây thai
Cho pin đề bánh chưng nhanh chín và
~ ` trong hơn có thé gây ung thư
1 các chất từ pin chủ yếu là kim loại
rey be nặng như chì (Pb), thủy ngân (Hg),
: cadmium (Cd) và thạch tin (As)
> Thủy ngân (Hg)
Thủy ngân không có chức năng gì cần thiết trong quá trình chuyền hóa cơ thế con người và thường có rất ít trong thực phẩm rau quả Nếu thực phẩm có thủy ngân rất có tác hại cho sức khỏe con người Vì vậy, cần phải giữ dé thực phẩm rau quả không có lẫn thủy ngân dù ở hàm lượng thấp
Biểu hiện của ngộ độc thủy ngân: bệnh nhân thường có biểu hiện có vị kim loại trong cô họng, đau bụng, nôn, xuất hiện những chấm đen trên lợi, bệnh nhân bị kích động, tăng huyết áp, sau 2-3 ngày thường chết vì suy thận
> Đồng (Cu)
12
Trang 13Đồng là một thành phần cần thiết cho cơ thể do thức ăn đưa vào hàng ngày từ 0.033-
0.05 mg/kg thể trọng Với liều lượng này, người ta không thấy có tích lũy đồng trong
cơ thể người bình thường
Đến một nồng độ nào đó, ngay cả khi thể vết đồng có thể làm ảnh hưởng đến mùi vị
và giá trị dinh dưỡng thức ăn Ví dụ: kích thích sự tự oxy hóa của dầu mỡ làm chúng chống bị ôi khét, đầy nhanh sự phá hủy các vitamin
Liều lượng đồng chấp nhận hàng ngày cho là 0.5 mg/kg thể trọng Liều lượng này
không đáng lo ngại với điều kiện nồng độ molypđen và kẽm trong thức ăn không vượt
quá giới hạn thông thường, vì các chất này ảnh hưởng đến chuyền hóa của đồng trong
cơ thể của người Đồng không gây ngộ độc cho tích lũy, nhưng nếu ăn phải một lượng
lớn muối đồng, thì bị ngộ độc cấp tính Biểu hiện của ngộ độc ngay như nôn nhiều do
vậy làm thoát ra một lượng lớn đồng ăn phải Cũng vì vậy ít thấy trường hợp tử vong
do ngộ độc đồng Chất nôn có màu xanh đặc trưng của đồng, sau khi nôn, nước bọt vẫn
tiếp tục ra nhiều và trong một thời gian dài vẫn còn dư vị đồng trong miệng
> Kẽm (Zn)
Kém là thành phần tự nhiên của thức ăn cần thiết cho đời sống của con người Một khẩu phần mẫu cung cấp hàng ngày từ 0.17-0.25 mg Zn/kg thể trọng Hàm lượng kẽm được quy định giới hạn trong thức ăn từ 5-10ppm không ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng Ngộ độc do kẽm cũng là ngộ độc cấp tinh, do ăn nhằm phải một lượng lớn kẽm (5-10g ZnSO¿ hoặc 3-5g ZnCl;) có thê gây tử vong với triệu chứng như: có kim
loại khó chịu và dai dang trong miéng, non, tiéu chay, mồ hôi lạnh, mạch đập khẽ, tử
vong
> Thiếc (Sn)
Thiếc là một thành phần bình thường của khẩu phần ăn, không có chức năng sinh lý
gì, nhưng tính chất độc hại rất thấp Liều lượng thiếc trong thực phẩm thường được quy
định cho phép từ 100-200mg/kg Thông thường không quá 100mg thức ăn có vị kim
loại khó chịu và như vậy đã không đạt tiêu chuẩn về trạng thái cảm quan
d Đề phòng ô nhiễm và ngô độc do kim loại năng
13
Trang 14Từ việc phân tích các con đường ô nhiễm trên của các nguyên tố kim loại nặng có
thể thấy vấn đề phòng ô nhiễm và ngộ độc kim loại nặng là van đề cần thiết, phải gan liền với các giải pháp xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, đất, nước và không khí khỏi nguy cơ ô nhiễm
Cần tiến hành việc điều tra khảo sát và thông báo rõ nguy cơ ô nhiễm này cho cơ
quan chức năng để kịp thời tìm kiếm các giải pháp khắc phục cho những vùng sản
phẩm bị ô nhiễm
Cần tăng cường công tác kiểm tra chất lượng thực phẩm, dụng cụ, trang thiết bị chế
biến, bao gói, đồ chứa đựng về chỉ tiêu kim loại nặng để đảm bảo các thực phẩm, đồ
dùng không gây nhiễm vào thức ăn, nhất là thức ăn cho trẻ em
3 Ngô độc thực phẩm do hóa chất báo vệ thực vật
a Hóa chất bảo vệ thực vật
Hiện nay các thuốc trừ sâu, trừ mốc trong nông nghiệp được gọi bằng tên chung là hóa chất bảovệ thực vật Nhu cầu sử dụng hóa chất bảo vệ thức vật ở nước ta khoảng 30-40ngàn tắn/năm Việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở nước ta do từng hộ gia đình tự mua và tự dùng làm cho tình trạng ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật càng đáng lo ngại Có nhiều cách chia loại hóa chất bảo vệ thực vật khác nhau, dựa vào nhóm đó để biết các thông tin về độ độc, cơ chế tác động, cấu tạo hoá học hay mục
đích sử dụng
Bên cạnh những mặt lợi, việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật có thể đề lại nhiều
tác hại cho môi trường và sức khoẻ của con người Hóa chất bảo vệ thực vật có thể gây độc cho người qua các con đường chính như: thuốc ngắm vào trong đất, nguồn nước,
và không khí (khi phun qua đó vào thức ăn đồ uống và vào cơ thể con người) Thuốc
có thể trực tiếp ngắm qua da do tiếp xúc, thuốc ngắm vào thức ăn, đồ uống đo vô tình
hay hữu ý Đặc biệt quan trọng là dư lượng thuốc trừ sâu còn tồn dư trên bề mặt thực phẩm rau quả do người sản xuất thực hành sai nguyên tắc
Qua điều tra thống kê, nguyên nhân ngộ độc chủ yếu là do công tác quản lý thuốc
trừ sâu không tốt Con đường lây nhiễm độc chủ yếu qua đường ăn uống (tiêu hóa) chiếm 97.3% Qua da và hô hấp chỉ chiếm 1.9 va 0.8% Thuốc gây độc chủ yếu là
14