1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC HÀNH môn vệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM duy

13 996 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG NITRAT (〖NO〗_3) TRÊN RAU QUẢ KHÁI QUÁT CHUNG Nguyên nhân gây tồn dư hàm lượng Nitrat trên rau: Lạm dụng phân hóa học: người trồng rau sử dụng lượng phân đạm hóa học quá nhiều và bón gần thời gian thu hoạch. Ô nhiễm đất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm các hợp chất giàu gốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế biến. Sử dụng chế độ tưới không hợp lý Hậu quả: Nitrat khi vào cơ thể ở mức bình thường không gây hại. Tuy nhiên trong tiêu hóa, Nitrat được khử thành Nitrit sẽ chuyển Oxy Hemoglobin là chất vận chuyển Oxy trong máu thành Methemoglobin không hoạt động được. Vì vậy, nếu lượng nitrat vượt quá mức cho phép, lượng nitrit sẽ nhiều lên và làm giảm hô hấp của tế bào gây ra những hậu quả khôn lường , đồng thời ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp, gây đột biến và phát triển khối u dẫn đến ung thư. Người lớn nếu hấp thu Nitrat quá nhiều có thể bị ngộ độc: +Độc cấp tính (14gngày) + Độc mãn tính ( hấp thụ ít hơn nhưng lâu dài) cơ thể tích lũy Nitrat trong một thời gian dài sẽ gây ra nhiều bệnh nguy hại như ung thư dạ dày, ung thư vòm họng... Đối với trẻ em càng nguy hiểm. Trước mắt nó làm cho trẻ gầy yếu, xanh xao, vàng vọt dễ dẫn đến những bệnh nặng gây tử vong. ĐỊNH LƯỢNG NITRAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU ACID DISUNFOPHENIC: 1Nguyên tắc: Ion NO3 phản ứng với axit disunfophenic (pH 7,58) tạo thành trinitrophenol màu vàng có cường độ màu tương quan thuận với nồng độ nitrat. C6H3(HSO3)2OH + 3HNO3  C6H2(OH)(NO2)3 + 2H2SO4 + H2O Axit disunfophenic Trinitrophenol (màu vàng) Xác định NO3 bằng cách đo cường độ màu vàng bằng quang phổ kế tại bước sóng 420 – 460 nm (kính lọc màu xanh). Phương pháp này có độ nhạy rất cao đến 0,001ppm. 2.Cách tiến hành: B1: Xây dựng phương trình đường chuẩn: Dung dịch tiêu chuẩn : dd KNO3 0.01 mgml. Lấy 0; 5; 10 ; 15 ; 20 ; 25 ml dung dịch tiêu chuẩn. Cô cạn trong lò vi sóng đến còn 1 giọt dung dịch thì dừng. Cho 1ml Disunfophenic vào dịch chuẩn, láng đều bề mặt cặn. Thêm 25 – 30 ml nước cất rồi từ từ thêm NaOH 10% cho đến khi dung dịch có màu vàng không đổi thì dừng lại, lên thể tích dung dịch đến 50ml. Xác định cường độ màu bằng quang phổ kế. B2: Tiến hành phân tích mẫu rau muống: Rau muống  Rửa sạch  Để ráo nước  Thái nhỏ  Trộn đều  Cân (4 –7g tuỳ thuộc vào mẫu)  Cho mẫu vào bình tam giác 250ml  Thêm 75ml nước cất vào bình  Đun sôi trong lò vi sóng (1 phút)  Để nguội  Lọc lấy dịch (bằng giấy học hoặc bằng bông)  Lên thể tích 100ml  Hút 10ml vào cốc thuỷ tinh 100ml  cô cạn (còn 1 – 2 giọt nhưng không cháy mẫu)  Để nguội  Thêm vào cốc 1ml axit Disunfophenic  cho 25 – 30ml nước cất  trung hoà bằng NaOH 10%  trung hoà đến pH 7,5 – 8  đến khi chuyển màu vàng thì dừng lại  lên thể tích 50ml  Đo màu ở máy quang phổ tại bước sóng 420 nm. 3.Kết quả: Bảng 1: nồng độ NO3 phân tích được trong sản phẩm rau muống. Vdd 25 25 25 25 25 25 VKN03 0 5 10 15 20 25 H2O 25 20 15 10 5 0 NO3 0 0,002 0,004 0,006 0,008 0,01 OD 0,0000 0.3774 0.6950 1.4406 1.8181 2.2823 R2 = 0,9882 > 0,95 do đó dùng đường chuẩn đã vẽ để tính kết quả phân tích mẫu rau muống Khối lượng rau muống đem phân tích là 6,8g. Kết quả đo bằng máy quang phổ với bước sóng 540nm OD =0.060 dựa vào phương trình y = 235.42x0.0749  NO3 = 5.73104 Gọi A là dư lượng NO3 có trong mẫu rau muống ta có : A=(x×V×1000)(V_1×P)=(0.000573×100×1000)(10×6,8)=0.843 (mgkg) Trong đó V : tổng thể tích triết ra từ mẫu (ml) V1: tổng thể tích đem phân tích (ml) P: khối lượng mẫu đem phân tích (g) x: nồng độ NO3 có trong mẫu (mgml) Quyết định số 992008QĐBNN ngày 15102008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và hoá chất gây hại trong sản phẩm rau, quả thì hàm lượng 0.955 mgkg nhỏ hơn mức quy định nên sản phẩm rau muống đem phân tích an toàn với người tiêu dùng Việt Nam. BÀI 2: XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CÁC HOÁ CHẤT SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XÁC ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA TBVTV LÂN HỮU CƠ (WOFATOX): Nguyên tắc Wofatox còn được gọi là Parathion Metyl có tên hóa học là O. O. Dimetyl O P Nitrophenyl Phosphorothionat cũng như các thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ khác đều không bền vững ở môi trường kiềm NaOH và sẽ bị thủy phân thành Natri paranitrophenolat và Natri Dimetyl O Thiophosphat. Wofatox + NaOH => Natri paranitrophenolat (Chất Natri paranitrophenolat là một chất có màu vàng rơm, nhận dạng dễ dàng.) Cách tiến hành: Làm trên 2 mẫu Dưa chuột và Đậu đũa. B1: Chiết suất thuốc BVTV ra khỏi sản phẩm: Đặt dưa chuột trong lòng phễu trên bình tam giác. Dùng bông nhúng cồn 900 cọ lần lượt từng phần từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. Xoay mẫu 1800 và tiến hành tương tự. Làm tương tự với đậu đũa. Đặt đậu đũa trong lòng phễu trên bình tam giác. Dùng bông nhúng cồn cọ lần lượt mẫu. B2: Lấy dung dịch mẫu vừa rửa của dưa chuột và đậu đũa vào 2 ống nghiệm khác nhau, đun nhẹ để cồn bay hơi. Lấy 3ml dịch chiết phản ứng với dung dịch NAOH 1N, lắc đều và quan sát. 3.Kết quả Ống nghiệm 1 (dưa chuột): thấy dung dịch có màu vàng rơm xuất hiện chứng tỏ dưa chuột có dư lượng thuốc Wofatox, thuốc bảo vệ thực vật, lân hữu cơ. Ống nghiệm 2 (đậu đũa): thấy dung dịch có màu vàng rơm, màu hơi nhạt, chứng tỏ đậu đũa có dư lượng thuốc Wofatox, thuốc bảo vệ thực vật, lân hữu cơ. XÁC ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA HÀN THE CÓ TRONG THỰC PHẨM: Nguyên tắc: Hàn the (Na2B4O7) có phản ứng kiềm với phenoiphtalein cho dung dịch màu hồng. Nếu cho dung dịch này tác dụng với dung dịch Glyxerin trung tính, dung dịch sẽ chuyển thành axit, sẽ mất màu hồng, trở thành không màu (phản ứng axit với phenoiphtalein do tạo thành axit glyxero boric có tính axit). 2. Cách tiến hành: B1: Chuẩn bị mẫu: Tiến hành trên mẫu bánh cuốn. Lấy 1520g sản phẩm mỗi loại, thái nhỏ 35mm, ngâm trong 2025ml nước cất đã đun sôi. Sau 1520 phút gạn lấy nước đun sôi lại Lọc lấy 5ml nước trong cho vào 2 ống nghiệm riêng biệt. Nhỏ vào mỗi ống nghiêm 23 giọt phenolphtalin1% rồi lắc đều. B2: Quan sát hiện tượng và nhận xét 3. Kết quả: Khi nhỏ phenolphtalin thì dung dịch không có màu hồng xuất hiện > sản phẩm bánh cuốn không chứa hàn the. BÀI 3: XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU COLIFORM TRONG TĂCBS KHÁI QUÁT CHUNG: Coliforms là nhóm trực khuẩn Gram() không sinh bào tử, hiếu khí hoặc kỵ khí tùy tiện, có khả năng lên men lactose sinh axit (sinh hơi) ở 370C trong 24 48h. Trong thực tế phân tích, coliforms được định nghĩa là các vi khuẩn có khả năng lên men sinh hơi trong khoảng 48h khi được ủ ở 370C trong môi trường canh Lauryl Sulphat và canh Brilliant Green Lactose Bile Salt. Nhóm coliforms hiện diện rộng rãi trong tự nhiên, trong ruột người, động vật. Coliforms được xem là nhóm vi sinh vật chỉ thị: số lượng hiện diện của chúng trong thực phẩm, nước hay các mẫu môi trường được dùng để chỉ thị khả năng hiện diện của các vi sinh vật gây bệnh khác. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng khi số coliforms của thực phẩm cao thì khả năng hiện diện của các vi sinh vật gây bệnh khác cũng cao. Nhóm coliforms gồm 4 giống là: Escherichia, Citrobacter, Klebsiella, Enterobacter. ĐỊNH LƯỢNG COLIFORM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẾM KHUẨN LẠC TRÊN MÔI TRƯỜNG VRBL 1. Nguyên tắc Mẫu được đồng nhất được cấy một lượng thích hợp trên môi trường thạch chọn lọc chứa lactose. Đếm số khuẩn lạc lên men và sinh axit sau khi nuôi ở 370C trong 48h. Ngoài lactose, môi trường chọn lọc cho coliforms có chứa muối mật ức chế vi khuẩn (Gram +) và chất chỉ thị PH như Neutral red, Crystal violet. Trên môi trường này, khuẩn lạc coliforms có màu đỏ đến màu đỏ đậm, đường kính >0.5mm, xung quanh khuẩn lạc có vùng tủa của muối mật. 2. Cách tiến hành B1: Pha môi trường VRBL Bảng 4: thành phần cho 1 lít môi trường VRBL Lactose: 10g NaCl: 5g Đỏ tinh thể: 0.03g Tím tinh thể: 2 giọt Agar: 18g Pepton: 7g Hòa tan các thành phần trên trong nước, để yên vài phút, đặt lên bếp đun sôi và khuấy đều, để sôi 2 5 phút. Làm nguội đến 450C để sử dụng B2: Chuẩn bị mẫu trước khi phân tích. Tiến hành trên 2 mẫu lòng lợn và tiết canh Chuẩn bị một số ống nghiệm có chứa 9 ml nước cất vô trùng, một số ống hút 1ml vô trùng. Cân 1g mỗi loại mẫu lòng lợn và tiết canh cho vào 2 ống nghiệm chứa 9ml nước cất vô trùng, sau đó lắc đều. Sau khi được làm đồng nhất như trên, dung dịch mẫu thu được có nồng độ là 101M. Dung dịch mẫu đồng nhất tiếp tuc pha loãng theo dãy thập phân bằng cách dùng pipetman với đầu típ vô trùng, chuyển 1 ml dịch 2 mẫu vào các ống nghiệm chứa 9ml nước cất còn lại, lắc đều. Để có các nồng độ 102 M  103 M  104 M  105 M  106M B3: Cấy mẫu. Dùng pipetman với đầu típ vô trùng chuyển 1 ml dịch mẫu pha loãng đã chọn vào giữa đĩa petri vô trùng. Tương ứng với mỗi độ pha loãng cấy 3 đĩa (tức là thực hiện 3 lần lặp lại). Sau khi cấy khuẩn lạc vào mỗi đĩa 20 ml môi trương VRBL đã được đun và ổn định ở 450C. Trộn đều dịch mẫu với môi trường bằng cách xoay tròn đĩa petri xuôi và ngược chiều kim đồng hồ. Đặt các đĩa trên mặt phẳng nằm ngang cho thạch đông đặc. Lật ngược đĩa và ủ ở 370C trong 48h. Đếm số khuẩn lạc có đặc điểm của khuẩn lạc coliforms. B4: Đếm khuẩn lạc trên đĩa petri. Kết quả: Tiến hành làm 250ml môi trường. Mẫu lòng lợn. Bảng 5: tỉ lệ khuẩn lạc ở từng nồng độ F Đĩa 1 Đĩa 2 Đĩa 3 3 164 168 140 4 120 100 132 Dựa vào số khuẩn lạc đếm được, tính mật độ theo công thức sau A=N(n_1×v×f_1+.....+n_i×v×f_i )×R (CFUg hay CFUml) Trong đó N: Tổng số khuẩn lạc đếm được ni: số đĩa có khuẩn lạc được chọn tại mỗi độ pha loãng v: dung tích mẫu (ml) cấy vào mỗi đĩa fi: nồng độ pha loãng có số khuẩn lạc được chọn tại các đĩa đếm R: hệ số khẳng định (0,9) A_(lòng lợn)=824(3×1×〖10〗(3)+3×1×〖10〗(4) )×0,9=36,6228×〖10〗3 Alòng lợn = 36,6228×〖10〗3 (CFUg hay CFUml)

Trang 1

BÁO CÁO TH C HÀNH MÔN V SINH AN TOÀN TH C PH MỰC HÀNH MÔN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM Ệ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ỰC HÀNH MÔN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ẨM

DANH SÁCH SINH VIÊN NHÓM 2

BÀI 1: XÁC Đ NH D L ỊNH DƯ LƯỢNG NITRAT ( Ư LƯỢNG NITRAT ( Ư LƯỢNG NITRAT (ỢNG NITRAT ( NG NITRAT (NO−3¿¿

) TRÊN RAU QUẢ

Trang 2

1 Nguyên nhân gây t n d hàm lồng ư ượng Nitrat trên rau:ng Nitrat trên rau:

L m d ng phân hóa h c: ngại Thị Hương ụng phân hóa học: người trồng rau sử dụng lượng phân ọ tên ười trồng rau sử dụng lượng phâni tr ng rau s d ng lồng ử dụng lượng phân ụng phân hóa học: người trồng rau sử dụng lượng phân ượng Nitrat trên rau:ng phân

đ m hóa h c quá nhi u và bón g n th i gian thu ho ch.ại Thị Hương ọ tên ều và bón gần thời gian thu hoạch ần thời gian thu hoạch ời trồng rau sử dụng lượng phân ại Thị Hương

Ô nhi m đ t tr ng nễm đất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ồng ướp ướpc t i: đ t tr ng, nất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ồng ướp ướpc t i rau b nhi mị Lan ễm đất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm các h p ch t giàu g c Nitrat t bã th i sinh ho t và công nghi p chợng Nitrat trên rau: ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ừ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ải sinh hoạt và công nghiệp chế ại Thị Hương ệp chế ế

S d ng ch đ tử dụng lượng phân ụng phân hóa học: người trồng rau sử dụng lượng phân ế ộ tưới không hợp lý ướpi không h p lýợng Nitrat trên rau:

2 H u qu :ậu quả: ải sinh hoạt và công nghiệp chế

Nitrat khi vào c th m c bình thơng ể ở mức bình thường không gây hại Tuy ở mức bình thường không gây hại Tuy ức bình thường không gây hại Tuy ười trồng rau sử dụng lượng phânng không gây h i Tuyại Thị Hương nhiên trong tiêu hóa, Nitrat đượng Nitrat trên rau:c kh thành Nitrit sẽ chuy n Oxy -ử dụng lượng phân ể ở mức bình thường không gây hại Tuy Hemoglobin là ch t v n chuy n Oxy trong máu thành Methemoglobinất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ậu quả: ể ở mức bình thường không gây hại Tuy không ho t đ ng đại Thị Hương ộ tưới không hợp lý ượng Nitrat trên rau:c Vì v y, n u lậu quả: ế ượng Nitrat trên rau:ng nitrat vượng Nitrat trên rau:t quá m c choức bình thường không gây hại Tuy phép, lượng Nitrat trên rau:ng nitrit sẽ nhi u lên và làm gi m hô h p c a t bào gây raều và bón gần thời gian thu hoạch ải sinh hoạt và công nghiệp chế ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ủa tế bào gây ra ế

nh ng h u qu khôn lững hậu quả khôn lường , đồng thời ảnh hưởng đến hoạt động của ậu quả: ải sinh hoạt và công nghiệp chế ười trồng rau sử dụng lượng phânng , đ ng th i nh hồng ời trồng rau sử dụng lượng phân ải sinh hoạt và công nghiệp chế ưở mức bình thường không gây hại Tuyng đ n ho t đ ng c aế ại Thị Hương ộ tưới không hợp lý ủa tế bào gây ra tuy n giáp, gây đ t bi n và phát tri n kh i u d n đ n ung th Ngế ộ tưới không hợp lý ế ể ở mức bình thường không gây hại Tuy ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ẫn đến ung thư Người ế ư ười trồng rau sử dụng lượng phâni

l n n u h p thu Nitrat quá nhi u có th b ng đ c:ớp ế ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ều và bón gần thời gian thu hoạch ể ở mức bình thường không gây hại Tuy ị Lan ộ tưới không hợp lý ộ tưới không hợp lý

+Đ c c p tính (1-4g/ngày)ộ tưới không hợp lý ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm

+ Đ c mãn tính ( h p th ít h n nh ng lâu dài) c th tích lũyộ tưới không hợp lý ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ụng phân hóa học: người trồng rau sử dụng lượng phân ơng ư ơng ể ở mức bình thường không gây hại Tuy Nitrat trong m t th i gian dài sẽ gây ra nhi u b nh nguy h i nh ungộ tưới không hợp lý ời trồng rau sử dụng lượng phân ều và bón gần thời gian thu hoạch ệp chế ại Thị Hương ư

th d dày, ung th vòm h ng Đ i v i tr em càng nguy hi m Trư ại Thị Hương ư ọ tên ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ớp ẻ em càng nguy hiểm Trước ể ở mức bình thường không gây hại Tuy ướpc

m t nó làm cho tr g y y u, xanh xao, vàng v t d d n đ n nh ngắt nó làm cho trẻ gầy yếu, xanh xao, vàng vọt dễ dẫn đến những ẻ em càng nguy hiểm Trước ần thời gian thu hoạch ế ọ tên ễm đất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ẫn đến ung thư Người ế ững hậu quả khôn lường , đồng thời ảnh hưởng đến hoạt động của

b nh n ng gây t vong.ệp chế ặng gây tử vong ử dụng lượng phân

II Đ NH LỊNH LƯỢNG NITRAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU ACID ƯỢNG NITRAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU ACID NG NITRAT B NG PHẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU ACID ƯƠNG PHÁP SO MÀU ACID NG PHÁP SO MÀU ACID

DISUNFOPHENIC:

Trang 3

1Nguyên t c:ắt nó làm cho trẻ gầy yếu, xanh xao, vàng vọt dễ dẫn đến những

Ion NO3- ph n ng v i axit disunfophenic (pH 7,5-8) t o thànhải sinh hoạt và công nghiệp chế ức bình thường không gây hại Tuy ớp ại Thị Hương trinitrophenol màu vàng có cười trồng rau sử dụng lượng phânng đ màu tộ tưới không hợp lý ươngng quan thu n v i n ngậu quả: ớp ồng

đ nitrat.ộ tưới không hợp lý

Axit disunfophenic Trinitrophenol (màu vàng)

Xác đ nh NOị Lan 3- b ng cách đo cằng cách đo cường độ màu vàng bằng quang phổ ười trồng rau sử dụng lượng phânng đ màu vàng b ng quang phộ tưới không hợp lý ằng cách đo cường độ màu vàng bằng quang phổ ổ

có đ nh y r t cao đ n 0,001ppm.ộ tưới không hợp lý ại Thị Hương ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ế

B1: Xây d ng phựng phương trình đường chuẩn: ươngng trình đười trồng rau sử dụng lượng phânng chu n:ẩn:

L y 0; 5; 10 ; 15 ; 20ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ; 25 ml dung d ch tiêu chu n Cô c n trongị Lan ẩn: ại Thị Hương

lò vi sóng đ n còn 1 gi t dung d ch thì d ng Cho 1ml Disunfophenicế ọ tên ị Lan ừ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế vào d ch chu n, láng đ u b m t c n Thêm 25 – 30 ml nị Lan ẩn: ều và bón gần thời gian thu hoạch ều và bón gần thời gian thu hoạch ặng gây tử vong ặng gây tử vong ướp ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ồngc c t r i

t t thêm NaOH 10% cho đ n khi dung d ch có màu vàng không đ iừ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ừ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ế ị Lan ổ thì d ng l i, lên th tích dung d ch đ n 50ml.ừ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ại Thị Hương ể ở mức bình thường không gây hại Tuy ị Lan ế

Xác đ nh cị Lan ười trồng rau sử dụng lượng phânng đ màu b ng quang ph k ộ tưới không hợp lý ằng cách đo cường độ màu vàng bằng quang phổ ổ ế

B2: Ti n hành phân tích m u rau mu ng:ế ẫn đến ung thư Người ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế

Rau mu ng ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế  R a s ch ử dụng lượng phân ại Thị Hương  Đ ráo nể ở mức bình thường không gây hại Tuy ướp  Thái nh c ỏ  Tr nộ tưới không hợp lý

đ u ều và bón gần thời gian thu hoạch  Cân (4 –7g tuỳ thu c vào m u) ộ tưới không hợp lý ẫn đến ung thư Người  Cho m u vào bình tam giácẫn đến ung thư Người 250ml  Thêm 75ml nướpc c t vào bình ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm  Đun sôi trong lò vi sóng (1 phút)  Đ ngu i ể ở mức bình thường không gây hại Tuy ộ tưới không hợp lý  L c l y d ch (b ng gi y h c ho c b ngọ tên ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ị Lan ằng cách đo cường độ màu vàng bằng quang phổ ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ọ tên ặng gây tử vong ằng cách đo cường độ màu vàng bằng quang phổ

Trang 4

bông)  Lên th tích 100ml ể ở mức bình thường không gây hại Tuy  Hút 10ml vào c c thu tinh 100mlốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ỷ tinh 100ml

 cô c n (còn 1 – 2 gi t nh ng không cháy m u) ại Thị Hương ọ tên ư ẫn đến ung thư Người  Đ ngu i ể ở mức bình thường không gây hại Tuy ộ tưới không hợp lý  Thêm vào c c 1ml axit Disunfophenic ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế  cho 25 – 30ml nướp ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm c c t trung hoà b ng NaOH 10% ằng cách đo cường độ màu vàng bằng quang phổ  trung hoà đ n pH 7,5 – 8 ế  đ n khiế chuy n màu vàng thì d ng l i ể ở mức bình thường không gây hại Tuy ừ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ại Thị Hương  lên th tích 50ml ể ở mức bình thường không gây hại Tuy  Đo màu ở mức bình thường không gây hại Tuy

3.K t qu :ế ải sinh hoạt và công nghiệp chế

B ng 1 ảng 1 : n ng đ [NO ồng độ [NO ộ [NO 3 - ] phân tích đ ược trong sản phẩm rau muống c trong s n ph m rau mu ng ản phẩm rau muống ẩm rau muống ống.

0

0.5

1

1.5

2

2.5

f(x) = 235.42 x − 0.07

R² = 0.99

ODNO3-OD Linear (OD) OD Linear (OD)

NO3-(mg/ml)

Trang 5

R2 = 0,9882 > 0,95 do đó dùng đười trồng rau sử dụng lượng phânng chu n đã vẽ đ tính k t quẩn: ể ở mức bình thường không gây hại Tuy ế ải sinh hoạt và công nghiệp chế phân tích m u rau mu ngẫn đến ung thư Người ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế

Kh i lốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ượng Nitrat trên rau:ng rau mu ng đem phân tích là 6,8g.ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế

K t qu đo b ng máy quang ph v i bế ải sinh hoạt và công nghiệp chế ằng cách đo cường độ màu vàng bằng quang phổ ổ ớp ướpc sóng 540nm

G i A là d lọ tên ư ượng Nitrat trên rau:ng [NO3-] có trong m u rau mu ng ta có :ẫn đến ung thư Người ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế

0.000573 ×100 ×1000

10× 6 , 8 =0.843(

mg

kg)

Trong đó

V : t ng th tích tri t ra t m u (ml)ổ ể ở mức bình thường không gây hại Tuy ế ừ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ẫn đến ung thư Người

V1: t ng th tích đem phân tích (ml)ổ ể ở mức bình thường không gây hại Tuy

P: kh i lốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ượng Nitrat trên rau:ng m u đem phân tích (g)ẫn đến ung thư Người

x: n ng đ NOồng ộ tưới không hợp lý 3- có trong m u (mg/ml)ẫn đến ung thư Người

Quy t đ nh s 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 c a B Nôngế ị Lan ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ủa tế bào gây ra ộ tưới không hợp lý nghi p và Phát tri n nông thôn v gi i h n t i đa cho phép c a m tệp chế ể ở mức bình thường không gây hại Tuy ều và bón gần thời gian thu hoạch ớp ại Thị Hương ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ủa tế bào gây ra ộ tưới không hợp lý

s vi sinh v t và hoá ch t gây h i trong s n ph m rau, qu thì hàmốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ậu quả: ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ại Thị Hương ải sinh hoạt và công nghiệp chế ẩn: ải sinh hoạt và công nghiệp chế

lượng Nitrat trên rau:ng 0.955 mg/kg nh h n m c quy đ nh nên s n ph m rau mu ngỏ ơng ức bình thường không gây hại Tuy ị Lan ải sinh hoạt và công nghiệp chế ẩn: ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế đem phân tích an toàn v i ngớp ười trồng rau sử dụng lượng phâni tiêu dùng Vi t Nam.ệp chế

Trang 6

BÀI 2: XÁC Đ NH D L ỊNH DƯ LƯỢNG NITRAT ( Ư LƯỢNG NITRAT ( Ư LƯỢNG NITRAT (ỢNG NITRAT ( NG CÁC HOÁ CH T S D NG TRONG ẤT SỬ DỤNG TRONG Ử DỤNG TRONG ỤNG TRONG QUÁ TRÌNH S N XU T, CH BI N NÔNG S N TH C PH M Ả ẤT SỬ DỤNG TRONG Ế BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM Ế BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM Ả ỰC PHẨM ẨM

I XÁC Đ NH S CÓ M T C A TBVTV LÂN H U C (WOFATOX):ỊNH LƯỢNG NITRAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU ACID ỰC HÀNH MÔN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ẶT CỦA TBVTV LÂN HỮU CƠ (WOFATOX): ỦA TBVTV LÂN HỮU CƠ (WOFATOX): ỮU CƠ (WOFATOX): ƠNG PHÁP SO MÀU ACID

1 Nguyên t cắt nó làm cho trẻ gầy yếu, xanh xao, vàng vọt dễ dẫn đến những

Dimetyl- O- P- Nitrophenyl Phosphorothionat cũng nh các thu c b oư ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ải sinh hoạt và công nghiệp chế

v th c v t h u c khác đ u không b n v ng môi trệp chế ựng phương trình đường chuẩn: ậu quả: ững hậu quả khôn lường , đồng thời ảnh hưởng đến hoạt động của ơng ều và bón gần thời gian thu hoạch ều và bón gần thời gian thu hoạch ững hậu quả khôn lường , đồng thời ảnh hưởng đến hoạt động của ở mức bình thường không gây hại Tuy ười trồng rau sử dụng lượng phânng ki mều và bón gần thời gian thu hoạch

Dimetyl- O- Thiophosphat

(Ch t Natri paranitrophenolat là m t ch t có màu vàng r m,ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ộ tưới không hợp lý ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ơng

nh n d ng d dàng.)ậu quả: ại Thị Hương ễm đất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm

Làm trên 2 m u D a chu t và Đ u đũa.ẫn đến ung thư Người ư ộ tưới không hợp lý ậu quả:

B1: Chi t su t thu c BVTV ra kh i s n ph m:ế ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ỏ ải sinh hoạt và công nghiệp chế ẩn:

Đ t d a chu t trong lòng ph u trên bình tam giác Dùng bôngặng gây tử vong ư ộ tưới không hợp lý ễm đất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm nhúng c n 90ồng 0 c l n lọ tên ần thời gian thu hoạch ượng Nitrat trên rau: ừ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chết t ng ph n t trái qua ph i, t trên xu ngần thời gian thu hoạch ừ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ải sinh hoạt và công nghiệp chế ừ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế

dướpi Xoay m u 180ẫn đến ung thư Người 0 và ti n hành tế ươngng t ựng phương trình đường chuẩn:

Làm tươngng t v i đ u đũa Đ t đ u đũa trong lòng ph u trênựng phương trình đường chuẩn: ớp ậu quả: ặng gây tử vong ậu quả: ễm đất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm bình tam giác Dùng bông nhúng c n c l n lồng ọ tên ần thời gian thu hoạch ượng Nitrat trên rau:t m u.ẫn đến ung thư Người

B2: L y dung d ch m u v a r a c a d a chu t và đ u đũa vào 2 ngất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ị Lan ẫn đến ung thư Người ừ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ử dụng lượng phân ủa tế bào gây ra ư ộ tưới không hợp lý ậu quả: ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế nghi m khác nhau, đun nh đ c n bay h i ệp chế ẹ để cồn bay hơi ể ở mức bình thường không gây hại Tuy ồng ơng

Trang 7

L y 3ml d ch chi t ph n ng v i dung d ch NAOH 1N, l c đ uất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ị Lan ế ải sinh hoạt và công nghiệp chế ức bình thường không gây hại Tuy ớp ị Lan ắt nó làm cho trẻ gầy yếu, xanh xao, vàng vọt dễ dẫn đến những ều và bón gần thời gian thu hoạch.

và quan sát

3.K t quế ải sinh hoạt và công nghiệp chế

ng nghi m 1 (d a chu t): th y dung d ch có màu vàng r m Ống nghiệm 1 (dưa chuột): thấy dung dịch có màu vàng rơm ệp chế ư ộ tưới không hợp lý ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ị Lan ơng

xu t hi n ch ng t d a chu t có d lất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ệp chế ức bình thường không gây hại Tuy ỏ ư ộ tưới không hợp lý ư ượng Nitrat trên rau:ng thu c Wofatox, thu c b oốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ải sinh hoạt và công nghiệp chế

v th c v t, lân h u c ệp chế ựng phương trình đường chuẩn: ậu quả: ững hậu quả khôn lường , đồng thời ảnh hưởng đến hoạt động của ơng

Ống nghiệm 2 (đậu đũa): thấy dung dịch có màu vàng rơm, màu hơi nhạt, chứng tỏ đậu đũa có dư lượng thuốc Wofatox, thuốc bảo vệ thực vật, lân hữu cơ.

Trang 8

II XÁC ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA HÀN THE CÓ TRONG THỰC PHẨM:

1 Nguyên tắc:

Hàn the (Na2B4O7) có ph n ng ki m v i phenoiphtalein cho dung ải sinh hoạt và công nghiệp chế ức bình thường không gây hại Tuy ều và bón gần thời gian thu hoạch ớp

d ch màu h ng N u cho dung d ch này tác d ng v i dung d ch ị Lan ồng ế ị Lan ụng phân hóa học: người trồng rau sử dụng lượng phân ớp ị Lan

Glyxerin trung tính, dung d ch sẽ chuy n thành axit, sẽ m t màu h ng, ị Lan ể ở mức bình thường không gây hại Tuy ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ồng

tr thành không màu (ph n ng axit v i phenoiphtalein do t o thành ở mức bình thường không gây hại Tuy ải sinh hoạt và công nghiệp chế ức bình thường không gây hại Tuy ớp ại Thị Hương axit glyxero boric có tính axit)

B1: Chu n b m u: Ti n hành trên m u bánh cu n.ẩn: ị Lan ẫn đến ung thư Người ế ẫn đến ung thư Người ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế

L y 15-20g s n ph m m i lo i, thái nh 3-5mm, ngâm trong 20-25ml ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ải sinh hoạt và công nghiệp chế ẩn: ỗi loại, thái nhỏ 3-5mm, ngâm trong 20-25ml ại Thị Hương ỏ

nướp ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễmc c t đã đun sôi

Sau 15-20 phút g n l y nại Thị Hương ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ướpc đun sôi l iại Thị Hương

L c l y 5ml nọ tên ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ướpc trong cho vào 2 ng nghi m riêng bi t.ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ệp chế ệp chế

Nh vào m i ng nghiêm 2-3 gi t phenolphtalin1% r i l c đ u.ỏ ỗi loại, thái nhỏ 3-5mm, ngâm trong 20-25ml ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ọ tên ồng ắt nó làm cho trẻ gầy yếu, xanh xao, vàng vọt dễ dẫn đến những ều và bón gần thời gian thu hoạch

Trang 9

B2: Quan sát hi n tệp chế ượng Nitrat trên rau:ng và nh n xétậu quả:

3 K t qu :ế ải sinh hoạt và công nghiệp chế

Khi nh phenolphtalin thì dung d ch không có màu h ng xu t hi n > ỏ ị Lan ồng ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ệp chế

s n ph m bánh cu n không ch a hàn the.ải sinh hoạt và công nghiệp chế ẩn: ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ức bình thường không gây hại Tuy

BÀI 3: XÁC Đ NH CH TIÊU COLIFORM TRONG TĂCBS ỊNH DƯ LƯỢNG NITRAT ( Ỉ TIÊU COLIFORM TRONG TĂCBS

Coliforms là nhóm tr c khu n Gram(-) không sinh bào t , hi uựng phương trình đường chuẩn: ẩn: ử dụng lượng phân ế khí ho c k khí tùy ti n, có kh năng lên men lactose sinh axit (sinhặng gây tử vong ỵ khí tùy tiện, có khả năng lên men lactose sinh axit (sinh ệp chế ải sinh hoạt và công nghiệp chế

h i) 370C trong 24- 48h Trong th c t phân tích, coliforms đơng ở mức bình thường không gây hại Tuy ựng phương trình đường chuẩn: ế ượng Nitrat trên rau:c

đ nh nghĩa là các vi khu n có kh năng lên men sinh h i trong kho ngị Lan ẩn: ải sinh hoạt và công nghiệp chế ơng ải sinh hoạt và công nghiệp chế

Trang 10

48h khi đượng Nitrat trên rau: ủa tế bào gây ra ở mức bình thường không gây hại Tuyc 370C trong môi trười trồng rau sử dụng lượng phânng canh Lauryl Sulphat và canh

trong t nhiên, trong ru t ngựng phương trình đường chuẩn: ộ tưới không hợp lý ười trồng rau sử dụng lượng phâni, đ ng v t Coliforms độ tưới không hợp lý ậu quả: ượng Nitrat trên rau:c xem là nhóm vi sinh v t ch th : s lậu quả: ỉ thị: số lượng hiện diện của chúng trong thực ị Lan ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ượng Nitrat trên rau:ng hi n di n c a chúng trong th cệp chế ệp chế ủa tế bào gây ra ựng phương trình đường chuẩn:

ph m, nẩn: ướpc hay các m u môi trẫn đến ung thư Người ười trồng rau sử dụng lượng phânng đượng Nitrat trên rau:c dùng đ ch th kh năngể ở mức bình thường không gây hại Tuy ỉ thị: số lượng hiện diện của chúng trong thực ị Lan ải sinh hoạt và công nghiệp chế

hi n di n c a các vi sinh v t gây b nh khác Nhi u nghiên c u choệp chế ệp chế ủa tế bào gây ra ậu quả: ệp chế ều và bón gần thời gian thu hoạch ức bình thường không gây hại Tuy

th y r ng khi s coliforms c a th c ph m cao thì kh năng hi n di nất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ằng cách đo cường độ màu vàng bằng quang phổ ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ủa tế bào gây ra ựng phương trình đường chuẩn: ẩn: ải sinh hoạt và công nghiệp chế ệp chế ệp chế

c a các vi sinh v t gây b nh khác cũng cao.ủa tế bào gây ra ậu quả: ệp chế

Nhóm coliforms g m 4 gi ng là: ồng ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế Escherichia, Citrobacter, Klebsiella, Enterobacter.

II Đ NH LỊNH LƯỢNG NITRAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU ACID ƯỢNG NITRAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU ACID NG COLIFORM B NG PHẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU ACID ƯƠNG PHÁP SO MÀU ACID NG PHÁP Đ M KHU N L CẾM KHUẨN LẠC ẨM ẠC

1 Nguyên t cắt nó làm cho trẻ gầy yếu, xanh xao, vàng vọt dễ dẫn đến những

M u đẫn đến ung thư Người ượng Nitrat trên rau:c đ ng nh t đồng ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ượng Nitrat trên rau: ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễmc c y m t lộ tưới không hợp lý ượng Nitrat trên rau:ng thích h p trên môi trợng Nitrat trên rau: ười trồng rau sử dụng lượng phânng

th ch ch n l c ch a lactose ại Thị Hương ọ tên ọ tên ức bình thường không gây hại Tuy

Đ m s khu n l c lên men và sinh axit sau khi nuôi 370C trong 48h ế ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ẩn: ại Thị Hương ở mức bình thường không gây hại Tuy Ngoài lactose, môi trười trồng rau sử dụng lượng phânng ch n l c cho coliforms có ch a mu i m t cọ tên ọ tên ức bình thường không gây hại Tuy ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ậu quả: ức bình thường không gây hại Tuy

ch vi khu n (Gram +) và ch t ch th PH nh Neutral red, Crystal ế ẩn: ất trồng nước tưới: đất trồng, nước tưới rau bị nhiễm ỉ thị: số lượng hiện diện của chúng trong thực ị Lan ư violet Trên môi trười trồng rau sử dụng lượng phânng này, khu n l c coliforms có màu đ đ n màu ẩn: ại Thị Hương ỏ ế

đ đ m, đỏ ậu quả: ười trồng rau sử dụng lượng phânng kính >0.5mm, xung quanh khu n l c có vùng t a c a ẩn: ại Thị Hương ủa tế bào gây ra ủa tế bào gây ra

mu i m t.ốc Nitrat từ bã thải sinh hoạt và công nghiệp chế ậu quả:

B1: Pha môi trười trồng rau sử dụng lượng phânng VRBL

B ng 4: thành ph n cho 1 lít môi trải sinh hoạt và công nghiệp chế ần thời gian thu hoạch ười trồng rau sử dụng lượng phânng VRBL

Ngày đăng: 27/10/2015, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w