1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tế

135 583 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về kế toán quốc tế
Tác giả Minh Mai, Huy Pham
Trường học Faculty of Accounting and Business Information Systems, University of Economic Ho Chi Minh (UEH)
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tếChia sẻ: wide_12 | Ngày: 29072014Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tế nhằm thảo luận về bản chất và phạm vi của kế toán quốc tế, mô tả các vấn đề kế toán của các công ty mà có liên quan đến thương mại quốc tế (các giao dịch xuất hoặc nhập khẩu), các vấn đề kế toán và mối quan hệ với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), mô tả thực trạng về niêm yết chéo trên sàn giao dịch chứng khoán, giải thích bản chất của chuẩn mực kế toán toàn cầu.

Trang 1

FAA-UEH Copyright © 2012 by Minh Mai and Huy Pham

Phần 1: Tổng quan về kế toán quốc tế

Phần 2: Sự đa dạng trong hệ thống kế toán toàn cầu

FAA-UEH Copyright © 2012 by Minh Mai and Huy Pham

PHẦN 1

TỔNG QUAN VỀ

KẾ TOÁN QUỐC TẾ

( FUNDAMENTAL TO INTERNATIONAL ACCOUNTING )

1-4

MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHƯƠNG MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHƯƠNG

Sau khi kết thúc chương này, người học có thể:

1. Thảo luận về bản chất và phạm vi của kế toán quốc tế

2. Mô tả các vấn đề kế toán của các công ty mà có liên quan đếnthương mại quốc tế (các giao dịch xuất hoặc nhập khẩu)

3. Các vấn đề kế toán và mối quan hệ với đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI)

4. Mô tả thực trạng về niêm yết chéo trên sàn giao dịch chứng khoán

5. Giải thích bản chất của chuẩn mực kế toán toàn cầu

6. Nêu rõ tầm quan trọng của thương mại quốc tế, đầu tư trực tiếp vàcác tập đoàn đa quốc gia trong kinh tế thế giới

Trang 2

KẾ TOÁN QUỐC TẾ LÀ GÌ?

Kế toán quốc tế sẽ được mô tả ở ba cấp độ:

giới như OECD, UN,…

kinh doanh mang tính quốc tế

giữa các quốc gia

1-6

KẾ TOÁN QUỐC TẾ LÀ GÌ?

1-7

GIAO DỊCH QUỐC TẾ, FDI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KẾ TOÁN

Bán hàng cho khách hàng nước ngoài

bán hàng hoặc dịch vụ ra nước ngoài, đó được gọi là các giao

dịch quốc tế.

hình thức bán chịu và khách háng sẽ thanh toán bằng ngoại

tệ.

doanh nghiệp

1-8

GIAO DỊCH QUỐC TẾ, FDI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KẾ TOÁN

Bán hàng cho khách hàng nước ngoài

Giả sử rằng ngày 01 tháng 02 năm 2011, công ty Joe (là một công ty của Hoa Kỳ), bán một lô hàng cho công ty Hose tại Mexico, trị giá lô hàng là 100,000 USD

Tuy nhiên, theo hợp đồng thì Hose sẽ thanh toán bằng đồng Peso vào ngày 02 tháng 03 năm 2011 Tỷ giá giao ngay tại ngày 01.02.2011 là 10 Peso tính thành 1 USD Hose sẽ phải thanh toán bao nhiêu Pesos?

Trang 3

GIAO DỊCH QUỐC TẾ, FDI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KẾ TOÁN

Bán hàng cho khách hàng nước ngoài

Dù cho công ty Hose có thanh toán cho Joe 1,000,000 pesos

($100,000 x 10 pesos/USD), công ty Joe vẫn phải ghi chép

vào sổ sách vào ngày 01.02.2011 như sau:

1-10

GIAO DỊCH QUỐC TẾ, FDI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KẾ TOÁN

Bán hàng cho khách hàng nước ngoài

Giả sử rằng ngày 02.03.2011, tỷ giá giao ngày (spot rate) là 11

pesos/U.S $ Công ty Joe sẽ nhận được 1,000,000 pesos, là

số tiền tương đương với giá trị là $90,909 Joe sẽ ghi chép bút toán nhật ký như sau:

1-11

GIAO DỊCH QUỐC TẾ, FDI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KẾ TOÁN

Phòng ngừa rủi ro (Hedging)

Joe có thể thực hiện phòng ngừa rủi ro cho chính công ty của

mình để tránh khoản lỗ do việc chuyển đổi tỷ giá xảy ra Việc

phòng ngừa được thực hiện bằng nhiều cách thức, bao gồm:

Quyền chọn ngoại tệ (Foreign currency option) – đây là quyền

(không phải là nghĩa vụ) để bán một số ngoại tệ tại một tỷ giá

đặc biệt được ấn định trước tại một thời điểm cụ thể nào đó

Hợp đồng kỳ hạn (Forward contract) – đây là nghĩa vụ

chuyển đổi ngoại tệ tại một ngày nào đó trong tương lai,

thường là 30, 60 hay 90 ngày

1-12

GIAO DỊCH QUỐC TẾ, FDI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KẾ TOÁN

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) – phát sinh khi một công ty

đầu tư vào một đơn vị hoạt động kinh doanh tại một nước khác nước hiện tại Đây là một phương thức nhập khẩu và xuất khẩu các yếu tố sang một quốc gia khác Có hai phương thức FDI sử

dụng phổ biến hiện nay, đó là đầu tư mới (greenfield investment)

và đầu tư hiện hữu do mua lai hoặc sát nhập(acquisition ).

Trang 4

GIAO DỊCH QUỐC TẾ, FDI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KẾ TOÁN

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Đầu tư mới (Greenfield investment) – tiến hành thiết lập một

cơ sở hoạt độn mới tại một nước khác

Đầu tư hiện hữu do mua lại hoặc sát nhập (Acquisition) –

đầu tư vào một cơ sở hiện hữu tại một nước khác

1-14

GIAO DỊCH QUỐC TẾ, FDI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KẾ TOÁN

FDI sẽ tạo ra hai vấn đề chính:

kế toán quốc tế hoặc chuyển sang U.S GAAP

tại nước đầu tư bởi vì báo cáo hiện tại đang lập theo nội tệ

1-15

THUẾ THU NHẬP QUỐC TẾ

Ò Thuế thu nhập ngoại tệ (Foreign income taxes) – chính phủ

các nước sẽ đánh thuế đối với lợi nhuận của công ty theo mức

thuế suất hiện hành

Ò Thuế thu nhập Mỹ (U.S income taxes) – chính phủ Mỹ sẽ

đánh thuế trên phần thu nhập theo cơ sở nước ngoài của công

ty

1-16

CHUYỂN GIÁ QUỐC TẾ

Ò Chuyển giá (Transfer pricing) – thiết lập các mức giá của

hàng hóa hoặc dịch vụ thay đổi giữa các bộ phận khác nhau trong xùng một doanh nghiệp Những mức giá này có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các bộ phận khác nhau

Trang 5

CHUYỂN GIÁ QUỐC TẾ

Đây không phải là các giao dịch mua bán

ngoài hay trao đổi ngang giá (arms-length

transactions), vì vậy việc giá tăng lên sẽ là

một vấn đề phát sinh trong bối cảnh quốc tế

hiện nay:

§Thuế – chính phủ tại các quốc gia khác nhau thường thực hiện

bằng mọi phương thức để lợi nhuận được ghi nhận theo đúng

quốc gia nó phát sinh

1-18

CHUYỂN GIÁ QUỐC TẾ

Ò Vấn đề đánh giá hoạt động (performance evaluation issues)

– trưởng bộ phận sẽ được đánh giá dựa trên mức lợi nhuận của bộ phận đó, chuyển giá sẽ ảnh hưởng đến việc đánh giá này trong một doanh nghiệp

1-19

KIỂM TOÁN QUỐC TẾ

Cả hai trường hợp kiểm toán viên nội bộ và

độc lập đều có những điểm khác nhau giữa

việc kiểm toán trong trường hợp nội địa hoặc

quốc tế

Điều này bao gồm:

toán (GAAS)

1-20

CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TOÀN CẦU

dụng một bộ chuẩn mực kế toán toàn cầu Những chuẩn mực này được gọi là Chuẩn mực về lập báo cáo tài chính quốc tế,

hay thuật ngữ phổ biến chính là “International Financial

Reporting Standards” hoặc “IFRS”.

cho việc đánh giá quá trình đầu tư theo FDI tại nước đó

này chính là chuyển đổi sang báo cáo theo hướng quốc tế để dẫn đến việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 6

FAA-UEH Copyright © 2012 by Minh Mai and Huy Pham 1-22

MỤC TIÊU CHUNG CỦA

Sau khi kết thúc phần này, người học có thể:

1 Cung cấp những minh chứng về tính đa dạng về việc tồn tại kế toán theo xu hướng quốc tế

2 Giải thích các vấn đề nguyên nhân của tính đa dạng trong kế toán

3 Mô tả các yếu tố thuộc về môi trường chủ yếu ảnh hưởng đến hệ thống kế toán quốc gia và dẫn đến sự đa dạng kế toán.

4 Mô tả hệ thống phân loại của các quốc gia về báo cáo tài chính.

5 Trình bày ảnh hưởng của văn hóa đến việc lập báo cáo tài chính.

6 Mô tả mô hình đơn giản dẫn đến sự khác nhau trong việc lập báo cáo.

1-23

TÍNH ĐA DẠNG KẾ TOÁN TOÀN CẦU LÀ GÌ?

Sự đa dạng kế toán toàn cầu

Những sự khác biệt trong kế toán và lập báo cáo tài chính giữa

các quốc gia Có thể lấy ví dự như sau:

Kế toán lợi thế thương mại

nó sẽ được xóa sổ trong trường hợp nó bị giảm giá trị trong

tương lai

trong thời gian hữu dụng của nó nhưng không được vượt quá

20 năm

1-24

TÍNH ĐA DẠNG KẾ TOÁN TOÀN CẦU LÀ GÌ?

Sự đa dạng kế toán toàn cầu

Định giá lại tài sản

ÒHoa kỳ việc đánh giá lại giá trị của tài sản

không được phép thực hiện tại quốc gia này.

có thể tự lựa chọn cho mình một trong hai cách

để đánh giá giá trị tài sản của họ.

Trang 7

TÍNH ĐA DẠNG KẾ TOÁN TOÀN CẦU LÀ GÌ?

Sự đa dạng kế toán toàn cầu

Kế toán lạm phát

ÒHoa Kỳ (và một số quốc gia khác) – báo cáo tài chính

không được phép điều chỉnh trong trường hợp lạm phát

ÒCác quốc gia Mỹ La-tinh – có nhiều ảnh hưởng bởi quá

trình lạm phát nền kinh tế, vì vậy báo cáo tài chính sẽ được

điều chỉnh bởi chính sự thay đổi do lạm phát tạo ra

đối với các công ty không sử dụng chế độ GAAP của Mỹ (trừ khi họ sử dụng IFRS).

các chế độ GAAP khác sang GAAP của Hoa Kỳ.

1-27

CÁC VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN TẠO RA SỰ ĐA DẠNG

Báo cáo tài chính hợp nhất

thường có các công ty con tại khá nhiều quốc gia

trên thế giới.

và nội tệ cần phải được chuyển sang US.GAAP.

nội tệ.

1-28

CÁC VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN TẠO RA SỰ ĐA DẠNG

Khó khăn trong việc tiếp cận thị trường vốn nước ngoài

việc ra khỏi quốc gia hiện tại mà mình đang kinh doanh

chỉnh chế độ kế toán, tài chính hiện tại sao cho phù hợpvới quy định kế toán tại nước đầu tư hoặc người sử dụngthông tin tài chính tại các nước

Trang 8

CÁC VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN TẠO RA SỰ ĐA DẠNG

Tính chất không thể so sánh giữa các báo cáo tài chính

họ hoặc điều chỉnh báo cáo tài chính

về mặt trình bày, chất lượng của chuẩn mực kế toán và chất

lượng cuộc kiểm toán

1-30

CÁC VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN TẠO RA SỰ ĐA DẠNG

Thiếu thông tin kế toán có chất lượng cao

hiểu là thiếu tính minh bạch trong số liệu và khác nhau giữa các nước

Accounting Profession Accounting Education

& Research

Political System

1-32

CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG SỰ ĐA DẠNG

Hệ thống luật pháp – Thông luật (Common law)

luật

ngôn ngữ tiếng Anh khác

các tổ chức phi chính phủ

Trang 9

Thuế vụ

ÒHoa Kỳ thu nhập chịu thuế và thu nhập theo sổ sách

thường có sự khác nhau

ÒĐức – thu nhập trên sổ sách và thu nhập tính thuế theo chính

phủ thường như nhau, đây là kết quả của việc áp dụng kế toán

chuyển đổi trước

1-34

CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG SỰ ĐA DẠNG

Nguồn cung cấp tài chính

từ gia đình, ngân hàng hoặc chính phủ

được xem là quan trọng

nhau giữa các bên liên quan, vì vậy kế toán và việc công bố lại được xem là quan trọng

1-35

Lạm phát

liên tiếp

chỉnh sao cho loại trừ sự ảnh hưởng của lạm phát

trên thế giới

kế toán lạm phát không yêu cầu phải thực hiện ở nước này

Mô hình trình bày hợp lý và công bố đầy đủ

ÒMô hình này nhằm định hướng đến nhu cầu thông tin của nhà đầu tư hoặc các đối tượng sở hữu vốn.

ÒThường sử dụng phổ biến tại Anh và Mỹ.

Trang 10

PHÂN LOẠI HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cụm mô hình kế toán

Mô hình tuân thủ theo quy định

thuế và nhu cầu của chính phủ.

châu Âu va các quốc gia khác như Nhật Bản.

yếu.

1-38

PHÂN LOẠI HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cụm mô hình kế toán

Mô hình điều chỉnh theo lạm phát

sự ảnh hưởng của lạm phát

1-39

PHÂN LOẠI HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Phân loại theo điều chỉnh của Nobes

1-40

PHÂN LOẠI HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Phân loại theo điều chỉnh của Nobes

nào và mối quan hệ giữa 14 quốc gia phát triển khác nhau.

kinh tế, thuế, hệ thống luật phát và các thực tiễn

về kinh doanh.

Trang 11

ẢNH HƯỞNG VĂN HÓA ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

hưởng đến hệ thống lập báo cáo tài chính.

Hendrik Hofstede thường được sử dụng khi

bàn về ảnh hưởng của văn hóa.

1-42

ẢNH HƯỞNG VĂN HÓA ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Các chiều văn hóa của Hofstede

ÒChủ nghĩa cá nhân (Individualism) ÒKhoảng cách quyền lực (Power Distance) ÒTránh rủi ro (Uncertainty Avoidance) ÒNam tính (Masculinity)

ÒHướng tương lai (Long-term Orientation)

1-43

ẢNH HƯỞNG VĂN HÓA ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Các chiều văn hóa của Hofstede

Chủ nghĩa cá nhân

nhận chủ nghĩa cá nhân, hay yêu cầu mọi người phải sống vì tập

thể Anh, Mỹ và Úc là các nền văn hóa Chủ Nghĩa Cá Nhân cao

nhất, còn Châu Mỹ Latin là nơi theo chủ nghĩa Tập Thể nhất

mỗi cá nhân và các quyền cá nhân được tôn trọng

1-44

ẢNH HƯỞNG VĂN HÓA ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Các chiều văn hóa của Hofstede

ÒKhoảng cách quyền lực chiều văn hóa này liên quan

đến mức độ bình đẳng / bất bình đẳng giữa người vớingười trong một xã hội bất kỳ nào đó Một quốc gia có

điểm khoảng cách quyền lực lớn sẽ chấp nhận và kéo dài

sự bất bình đẳng giữa người và người Một ví dụ về xã hộinhư vậy sẽ là một tháp quyền lực cao và nhọn; và việc mộtngười di chuyển từ chân tháp lên đỉnh tháp sẽ rất khó khăn

và hạn chế

Trang 12

ẢNH HƯỞNG VĂN HÓA ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Các chiều văn hóa của Hofstede

ÒTránh Rủi ro chiều văn hóa này nói lên mức độ sẵn

sàng chấp nhận những thay đổi, những điều mới mẻ của

một cộng đồng Một quốc gia có điểm số cao về Tránh Rủi

ro sẽ không sẵn sàng chấp nhận những điều mới lạ, những

thay đổi mà họ chưa từng trải nghiệm Kết quả là những xã

hội như thế thường sống bằng truyền thống, bằng các luật

định và suy nghĩ do người xưa để lại Các tư tưởng mới

thường khó khăn khi xâm nhập vào quốc gia có điểm số

Tránh Rủi ro cao

1-46

ẢNH HƯỞNG VĂN HÓA ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNHCác chiều văn hóa của Hofstede

ÒNam tính – chiều văn hóa này nói lên mức độ xã hội chấp

nhận hay không chấp nhận quyền lực truyền thống của người đàn ông trong xã hội

ÒHướng tương lai – các cá nhân trong xã hội hướng tương

lai luôn lo lắng tương lai của mình sẽ về đâu, họ tiết kiệm chi tiêu để dành dụm cho những lúc trái nắng trở trời hay về già,

họ trông đợi việc kiên gan sẽ đem lại thành công trong tương lai

FAA-UEH Copyright © 2012 by Minh Mai and Huy Pham

Xét theo quan điểm của IASB thì có năm yếu tố

chính ảnh hưởng đến kế toán, đó là các nhân tố thuộc

về văn hóa và xã hội:

Hệ thống luật pháp

Hệ thống chính trị

Hệ thống giáo dục

GIÁ TRỊ VĂN HÓA VÀ XÃ HỘI

Giá trị của

Kế toán chuyên nghiệp

Hệ thống kế toán quốc gia

Sơ đồ trình bày ảnh hưởng các yếu tố đến kế toán quốc tế

Trang 13

ẢNH HƯỞNG VĂN HÓA ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Giá trị kế toán của Gray

ÒTính chuyên nghiệp vs kiểm soát theo pháp

ẢNH HƯỞNG VĂN HÓA ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Giá trị kế toán của Gray

Tính chuyên nghiệp vs kiểm soát theo pháp luật

và theo quy định chung của pháp luật

thủ và kiểm soát pháp lý có tính chất chuyên nghiệp

địa Châu Âu

1-51

ẢNH HƯỞNG VĂN HÓA ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Giá trị kế toán của Gray

Tính thống nhất vs tính linh hoạt

thức kế toán chuẩn hóa quốc tế

toán giữa các quốc gia có sự khác nhau

cáo tài chính

Trang 14

ẢNH HƯỞNG VĂN HÓA ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Giá trị kế toán của Gray

Bí mật vs minh bạch

nhất có thể

thông tin cho người dùng

hoặc ngân hàng sẽ có xu hướng theo tính bí mật

Trang 15

Chương 2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

CỦA KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ

CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

Mai Thị Hoàng Minh

2

Nội dung nghiên cứu

§ Giới thiệu tổng quan lịch sử hình thành và phát triển

Lịch sử ra đời của kế toán

Con người tham gia vào 3 giai đoạn

phát triển quan trọng nào trong lịch

sử ra đời của kế toán

4

Lịch sử ra đời của kế toán Con người tham gia vào 3 giai đoạn phát triển quan trọng của lịch sử kế toán

Hình thức ghi sổ kế toán

Kế toán đơn

Kế toán kép

Trang 16

Kế toán kép

§ Ảnh hưởng của người Ý: Fraluca Pacioli

§ Phát triển ở các nước Châu Âu: Đức, Pháp,

Anh thông qua sự đầu tư vào ngành công

nghiệp, bảo hiểm, đường sắt è các nhà kế

toán Châu Âu dẫn hoàn thiện khoa học kế

toán với các công cụ phục vụ kế toán

§ Ảnh hưởng của Mỹ: uy thế kinh tế è phát

triển và xuất khẩu các mô hình BCTC

6

1.1 Lịch sử hình thành kế toán quốc tế

Lịch sử ra đời và phát triển của kế

toán Việt Nam

§ Trước những năm 1990: đây là giai đoạn nền kinh tế

bao cấp, kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo.

§ Từ năm 1991 đến năm 1994: chuyển đổi nền kinh tế từ

nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường.

§ Từ năm 1995 đến nay hệ thống kế toán có bước phát

triển cao và hoàn thiện: sự ra đời của Luật kế toán,

chuẩn mực về kế toán Việt Nam, liên kết với hệ thống

Trang 17

Ø Sự phát triển của kế toán ở tầm quốc gia

Sự khác nhau về mức độ tập trung kinh tế,

mức độ kiểm soát của nhà nước, giai đoạn

phát triển của nền kinh tế … è sự phát triển

khác nhau về mô hình và phương pháp kế

toán

10

Ø Xu hướng toàn cầu hóa và sự gia tăng tầm

quan trọng của thông tin kế toán Toàn cầu hóa tạo ra nhân tố quốc tế ảnh hưởng đến sự thay đổi kế toán: sự độc lập về kinh tế, đầu tư nước ngoài, MNEs và tập đoàn quốc tế, công nghệ tiên tiến, thị trường tài chính phát triển….

Thông tin kế toán: ghi chép kế toán è hệ thống điện toán è hệ thống thông tin quản trị

11

Ø Sự hài hòa các quy tắc kế toán

Sự hoàn thiện công tác kế toán của

mỗi quốc gia

đã từng từng được được học học hay

hay tìm tìm hiểu hiểu

Trang 18

1.2 Các khái niệm kế toán

§ Theo cách hiểu chung nhất, kế toán là

khoa học liên quan đến việc nhận diện, sắp

xếp, trình bày và giải thích các nghiệp vụ

kinh tế tài chính của một tổ chức, đơn vị kinh

doanh để từ đó sử dụng thông tin kế toán cho

việc ra quyết định.

§ Theo luật kế toán “Kế toán là việc thu

thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin

kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện

vật và thời gian lao động”

14

1.2 Các khái niệm kế toán

§ Viện Kế toán công chứng Hoa Kỳ (AICPA)

định nghĩa:”Kế toán là nghệ thuật ghi chép,

phân loại và tổng hợp một cách có ý nghĩa vàdưới hình thức bằng tiền của các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh”

§ Libby & cs (2003) cho rằng “kế toán là một hệ

thống thông tin cho phép thu thập và truyền đạtthông tin mà chủ yếu là những thông tin mangbản chất tài chính thường được số hóa dưới hìnhthức giá trị về các hoạt động kinh tế của cácdoanh nghiệp và các tổ chức

15

1.2 Các khái niệm kế toán

§ Theo tinh thần của kế toán quốc tế:

Kế toán là hệ thống thông tin và kiểm tra dùng

để đo lường, phản ánh, xử lý và truyền đạt

những thông tin tài chính về kết quả kinh doanh

và các luồng tiền tạo ra của một đơn vị kinh tế

16

1.2 Các khái niệm kế toán

è Vai trò của kế toán: 3 vai trò

dịch kinh tế tài chính phát sinh

phương pháp kế toán ghi chép, phản ánh sựthay đổi của tài sản của đơn vị do tác độngcủa các giao dịch kinh tế tài chính

việc ra quyết định

Trang 19

Nghề kế toán và những lĩnh vực chuyên môn

Kế toán được xem là một nghề đóng góp vai

trò quan trọng trong hệ thống kinh tế xã hội.

Bốn lĩnh vực kế toán

mà ở đó một kế toán viên có thể tham gia

18

Nghề kế toán và những lĩnh vực chuyên môn

(1) kế toán tư nhân (2) kế toán công (3) kế toán Nhà nước (4) đào tạo kế toán

19

Nghề kế toán và những lĩnh vực chuyên môn

vKế toán tư nhân là những kế toán viên

làm việc cho các doanh nghiệp tư nhân.

Họ thực hiện một số công việc khác nhau:

Người quản lý

Người ghi chép sổ sách

Kế toán chi phi

Kiểm toán viên nội bộ

Chuyên viên thuế

20

Nghề kế toán và những lĩnh vực chuyên môn

vKế toán công là người được cấp bằng để

hành nghề kế toán công được gọi là Chuyên viên kế toán công, được cấp giấy chứng nhận, viết tắt là CPA.

Dịch vụ quan trọng nhất được chuyên viện

kế toán công thực hiện là kiểm toán

Trang 20

Nghề kế toán và những lĩnh vực chuyên môn

vKế toán Nhà nước là những kế toán viên

làm việc cho các tổ chức liên bang, quốc

gia và chính quyền địa phương

Giúp Chính phủ thực thi luật thuế và kiểm

tra thuế thu nhập; thiết kế và điều hành

các bộ máy kế toán cung cấp cho Chính

phủ báo cáo để sử dụng cho việc ra các

quyết định mang tính chất Nhà nước.

22

Nghề kế toán và những lĩnh vực chuyên môn

vĐào tạo kế toán, là những kế toán viên

hoạt động trong lĩnh vực đào tạo ở các trường dạy nghề và đại học Họ làm công tác đào tạo hoặc nghiên cứu các khía cạnh của công tác kế toán

1.3 Phân loại kế toán

Phân loại kế toán

Ø Mối quan hệ giữa môi trường kế toán và kế toán

Ø Dòng tiền và quan điểm doanh thu, chi phí

Ø Theo quan điểm về sự tồn tại của doanh nghiệp

Ø Theo xu hướng xã hội và giá trị văn hóa

Trang 21

1.3 Phân loại kế toán

Ø Căn cứ vào đối tượng cung cấp thông tin kế toán

v Kế toán tài chính cung cấp thông tin diễn tả nguồn lực

tài chính, nghĩa vụ và hoạt động của tổ chức kinh doanh

v Kế toán quản trị cung cấp thông tin kế toán hữu ích cho

nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp theo các cấp độ

quản lý

v Kế toán thuế dựa trên cơ sở thông tin kế toán tài chính,

tuy nhiên thường được điều chỉnh và tổ chức lại cho thích

hợp với yêu cầu của cơ quan thuế

26

1.3 Phân loại kế toán

Ø Căn cứ vào mối quan hệ giữa môi trường kế

toán và kế toán

§ Hệ thống kế toán vĩ mô có mối tương quan

chặt chẽ với sự phát triển các chính sách kinh tếquốc gia kế toán trở thành công cụ phát triển hệ

thống chính sách vĩ mô.

§ Hệ thống kế toán vi mô phục vụ cho các thực

thể kinh tế cá thể hoặc từng doanh nghiệp

27

1.3 Phân loại kế toán

Ø Phân loại theo dòng tiền và thời điểm

ghi nhận doanh thu - chi phí

§ Kế toán tiền mặt/ kế toán quỹ (Cash

accounting) : THỰC THU – THỰC CHI

§ Kế toán dồn tích / kế toán thực tế

phát sinh (Accrued accounting): DỰ

THU – DỰ CHI

28

1.3 Phân loại kế toán

Tiêu thức Kế toán tiền

mặt

Kế toán theo thực tế phát sinh

Thời điểm ghi nhận doanh thu

Ghi nhận doanh thu khi thực tế thu tiền

Doanh thu là khoản làm tăng vốn chủ sở hữu, kết quả của việc tăng tài sản hoặc giảm nợ phải trả và được ghi nhận khi việc giao hàng hóa hoặc dịch vụ được thực hiện.

Thời điểm ghi nhận chi phí

Ghi nhận chi phí khi thực tế chi tiền

Chi phí là khoản làm giảm vốn chủ sở hữu, là kết quả của giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả và là mục đích của việc tạo ra doanh thu.

Kết quả hoạt động kinh doanh

Dòng tiền thu Dòng tiền chi

-Doanh thu - Chi phí

Trang 22

1.3 Phân loại kế toán

Ví dụ: Có số liệu về tình hình hoạt động trong

tháng 8/200x của công ty Enrich như sau.

1 Bán hàng hóa trị giá $60.000 (giá vốn $30.000) đã

thu tiền mặt $20.000 số tiền còn lại khách hàng nợ

2 Mua hàng hóa trị giá $30.000, thanh toán cho

người bán $10.000 bằng tiền mặt số còn lại sẽ thanh

toán vào tháng sau

3 Trả tiền thuê văn phòng $6.000 cho 3 tháng

4 Trả lương tháng 8 cho nhân viên $5.000

Hãy xác định lợi nhuận theo phương thức kế toán

tiền mặt và phương thức kế toán dồn tích

30

1.3 Phân loại kế toán

Các khoản thu

Các khoản doanh thu, thu nhập

phí

31

1.3 Phân loại kế toán

Bài tập: Có số liệu về tình hình hoạt động trong tháng đầu tiên của

công ty Andrew như sau Hãy xác định lợi nhuận theo hai phương

thức kế toán tiền mặt và kế toán dồn tích:

1 Các chủ sở hữu góp $40.000

2 Vay $9.600 với lãi suất 10%/năm

3 Mua nguyên vật liệu trị giá $30.000, thanh toán cho người bán

$10.000 số còn lại sẽ thanh toán vào tháng sau

4 Trả tiền thuê văn phòng $6.000 cho 3 tháng

5 Mua bảo hiểm $2.400, thời hạn bảo hiểm 1 năm

6 Bán hàng hóa trị giá $60.000 (giá vốn $30.000) đã thu tiền mặt

$30.000 số tiền còn lại khách hàng nợ

7 Trả lương tháng cho nhân viên $5.000

32

1.3 Phân loại kế toán

Ø Căn cứ vào quan điểm về sự tồn tại doanh nghiệp kế toán

§ Kế toán tĩnh ra đời dựa trên nguồn gốc pháp lý

từ thế kỷ XIII đến thế kỷ XIX do các chuyên gia

về luật phá sản xây dựng Luật này cho rằng sự tồn tại của các doanh nghiệp không liên tục.

§ Kế toán động dựa trên cơ sở doanh nghiệp là

một thực thể tồn tại liên tục và các bên sử dụngbáo cáo tài chính cần biết được tình hình tài chínhdoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định cũngnhư kết quả kinh doanh định kỳ

Trang 23

1.3 Phân loại kế toán

Ø Theo xu hướng xã hội và giá trị văn

hóa kế toán được nhìn nhận dưới

nhiều khía cạnh khác nhau bao gồm:

§ Kế toán được kiểm soát theo tính cách

nghề nghiệp hay theo pháp luật

§ Tính thống nhất và kế toán

§ Bí mật, công khai và kế toán

§ Thận trọng, lạc quan và kế toán

34

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Có cần thiết phải thiết lập các chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accouting Standards – IASs) ???

35

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Sự cần thiết của chuẩn mực kế toán

quốc tế

Việt Nam

VAS

Mỹ US.GAAP

Pháp CĐKT, CM

Úc CĐKT, CM

Mc Donald IBM Gucci

36

4 nhân tố chi phối, thúc đẩy sự ra đời của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế:

v Sự phát triển của công ty đa quốc gia

v Sự khác nhau trong cách thức tiếp cận các vấn đề kế toán

v Sự toàn cầu hóa thị trường vốn

v Yêu cầu của các chuyên gia kế toán

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 24

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

39

v Sự toàn cầu hóa thị trường vốn quốc tế

Nguồn vốn bên trong

Sự toàn cầu hóa thị trường vốn

è Nhu cầu kết nối thông tin tài chính

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Sự toàn toàn cầu cầu hóa hóa thị thị trường trường vốn vốn è

èYêu Yêu cầu cầu từ từ sự sự phát phát triển triển của của môi môi trường trường kế

kế toán toán è

è Yêu Yêu cầu cầu của của các các chuyên chuyên gia gia kế kế toán toán

Trang 25

Interpretation Committee): hội đồng hướng dẫn BCTCquốc tế

v IASCF (International Accounting Standard CommitteeFoundation): Tổ chức ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Chức năng: bổ nhiệm các thành viên, giám sát kết quả

công việc của IASB, cung cấp tài chính.

Trang 26

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

IASCF cung cấp tài chính cho IASB

thông qua 4 nguồn:

§ Đóng góp của các thành viên và hội

quan tâm đến việc trình bày báo cáo tài chính ởnhiều khu vực khác nhau và ngành nghề khác nhauSAC có ít nhất 30 thành viên, các thành viên đượcchỉ định bởi các ủy viên IASCF và có thể được chỉđịnh lại sau nhiệm kỳ 3 năm

Chức năng: Tư vấn cho IASB về chương trình làm

việc, tư vấn chuyên môn về các vấn đề cụ thể

47

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

§ IASB

Tiền thân là IASC (International Accounting

Standard Committee) Được thành lập năm 1973

thông qua một thỏa thuận bởi các tổ chức nghề

nghiệp của các nước từ Úc, Canada, Pháp, Đức,

Nhật Bản, Mexico, Hà Lan, Anh, Ireland và Hoa Kỳ

1/4/2001: IASB - tổ chức độc lập, thuộc khu vực

tư nhân

14 thành viên: được lựa chọn theo tiêu chuẩn

trình độ chuyên môn chứ không phải theo khu vực

bầu cử hay quyền lợi khu vực

48

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

§ IASB Chức năng: 2

Thiết lập và ban hành các IAS, khuyến khích sự áp dụng rộng rãi các IAS này Cải thiện và hài hòa các quy định chung

mà IASB ban hành với các đặc điểm thực hành kế toán của các quốc gia và khu vực trên thế giới

Trang 27

Dự thảo hoặc bản cuối cùng của Bản

hướng dẫn và giải thích cho các chuẩn

mực chỉ được thông qua khi có ít nhất 11

thành viên đồng ý.

Tổ chức IASB và IFAC

v The USA has a huge influence on the accounting standards inuse around the world The USA follows the FinancialAccounting Standards Board (FASB), which has manystandards that are disseminated by the international accountingstandards committees

v The rest of the world follows the International AccountingStandards Board (IASB) The IASB is head-quartered inLondon, England and is an independent and privately-fundedaccounting standard-setter (International accounting standards,2010) The board consists of representatives from nine differentcountries and is designed to achieve convergence in accountingstandards around the world (IASB international, 2010)

50

Tổ chức IASB và IFAC

vThe IASB was established on April 01, 2001 to replace the

International Accounting Standards Committee (IASC)

vThe IASB is expected to develop International Financial

standards promulgated after 2001, and to enforce the use of

each standard (International accounting standards, 2010)

vThe IASC operated from June of 1973 until April 01,

2001 It was established as a result of an agreement by

Germany, Ireland, Japan, Mexico, the Netherlands, the

United Kingdom and the United States

51

Tổ chức IASB và IFAC

vIn 1977, the International Federation of Accountants(IFAC) was established, and in 1981, the IASC and theIFAC agreed that all standards would be completely issued

by the IASC autonomously (International accountingstandards, 2006)

52

Trang 28

Nguyên tắc và quy trình mang tính thủ tục

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

IASB xem xét

Bản Bản báo báo cáo cáo nháp nháp (Discussio

n paper ))

Bản Bản dự dự thảo thảo trưng trưng cầu cầu ý ý kiến kiến (Exposure draft))

Phát hành trưng cầu cầu ý ý kiến

1 3 3 3/4

56

Ví dụ: Quy trình ban hành IAS 1

v Tháng 3/1974 Hội đồng bổ sung vào chương

trình nghị sự của mình dự án "Công bố cácnguyên tắc kế toán” Mục tiêu của dự án là tăngcường tính hữu ích của thông tin trình bày trongbáo cáo tài chính mà chủ yếu là Báo cáo thunhập

v Tháng 1/1975 Hội đồng công bố rộng rãi IAS 1

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 29

v Tháng 7/1996, đưa ra bản dự thảo trưng cầu ý kiến E53 “Trình

bày các Báo cáo tài chính” Bản dự thảo nhất trí rằng nên trình

bày và hiển thị không chỉ báo cáo thu nhập, mà còn các báo cáo

khác như bảng cân đối, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu và báo

cáo lưu chuyển tiền tệ Tháng 8/1997 IAS 1 “ Trình bày các

Báo cáo tài chính” ra đời thay thế cho IAS 1(1975), IAS 5

“Thông tin đính kèm theo báo cáo tài chính” và IAS 13 “Trình

bày về tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn”

v Ngày 1/7/1998, IAS 1 (1997) có hiệu lực thi hành.

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

58

v Sau đó, IAS 1 còn được sửa đổi vào

12/2003, 8/2005, 6/2007 để xem xét lại

các vấn đề về tính minh bạch của thông tin

kế toán, và bổ sung tính so sánh của thông

tin kế toán trên các BCTC.

v Gần đây nhất lần sửa đổi năm 2007 tập

trung giải quyết sự công bố về nguồn vốn của

doanh nghiệp Hiện nay, áp dụng IAS 1 có

hiệu lực ngày 1/1/2009

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

59

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Khái quát hệ thống chuẩn mực kế toán

quốc tế

Chuẩn mực kế toán quốc tế là điều kiện đảm bảo

cho các doanh nghiệp, tổ chức toàn thế giới áp

dụng các nguyên tắc kế toán thống nhất trong việc

lập và ban hành các BCTC

IASB đã ban hành và công bố được 41 chuẩn mực

kế toán quốc tế (IASs) và 8 chuẩn mực báo cáo tài

chính quốc tế (IFRSs)

Hiện tại có 12 IAS không còn hiệu lực và đã được

thay thế bởi các chuẩn mực ban hành sau nó

60

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

v Nội dung của một IAS bao gồm:

Đưa ra vấn đề mà IAS sẽ giải quyết

Phạm vi mà IAS được áp dụng

Trình bày các khái niệm có liên quan trong IAS

Cách trình bày vấn đề có liên quan trong các

báo cáo tài chính (nếu có)

Trang 30

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

v Mô hình vận dụng các chuẩn mực kế toán

quốc tế: 4 mô hình

Mô hình 1: vận dụng 100% các chuẩn mực kế

toán quốc tế Nếu có chuẩn mực kế toán không

thể áp dụng thì xây dựng chuẩn mực kế toán

riêng

Mô hình 2: vận dụng 100% các chuẩn mực kế

toán quốc tế nhưng có thêm phần phụ lục để có

thể thêm hoặc bớt vào chuẩn mực một số phần

62

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Mô hình 3: vận dụng có chọn lọc các nội dung của

chuẩn mực kế toán có sửa đổi, bổ sung một số điểm nội dung cho phù hợp với đặc điểm nền kinh tế quốc gia và ban hành thêm chuẩn mực kế toán quốc gia.

Mô hình 4: Không sử chuẩn mực kế toán quốc tế

63

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

HỆ THỐNG CHUẨN MỰC BCTC QUỐC TẾ

IFRS - International Financial Reporting Standards

IFRS 1 Lần đầu áp dụng các chuẩn mực quốc tế về trình bày báo

cáo tài chính

IFRS 2 Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu

IFRS 3 Hợp nhất kinh doanh

IFRS 4 Hợp đồng bảo hiểm

IFRS 5 Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và Hoạt động không liên

tục

IFRS 6 Khai thác và định giá tài nguyên khoáng sản

IFRS 7 Công bố các công cụ tài chính

IFRS 8 Hoạt động bộ phận kinh doanh

64

Trang 31

66

Trang 32

1.5 Khái quát hệ thống chuẩn mực kế

toán Việt Nam

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam đáp ứng được các yêu

cầu cơ bản là :

v Dựa trên cơ sở các chuẩn mực kế toán quốc tế, chuẩn mực

kiểm toán quốc tế

v Phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường

Việt Nam

v Quy định rõ ràng, chặt chẽ, thống nhất và đồng bộ áp dụng cho

các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

v Được xây dựng trên quan điểm tách biệt được những quy định

của chính sách tài chính và Luật thuế

70

1.5 Khái quát hệ thống chuẩn mực kế

toán Việt Nam

v Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VASs)

Tính đến đầu năm 2012 Bộ Tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực.

Bao gồm 3 nhóm cơ bản sau:

71

1.5 Khái quát hệ thống chuẩn mực

kế toán Việt Nam

vNhóm thứ nhất: Chuẩn mực chung

(Chuẩn mực số 1)

Đây là chuẩn mực rất quan trọng, mục

đích của chuẩn mực này là quy định và

huớng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế

toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các

yếu tố theo báo cáo tài chính của doanh

nghiệp

72

1.5 Khái quát hệ thống chuẩn mực kế

toán Việt Nam

vNhóm thứ hai: Nhóm chuẩn mực kế toán

liên quan đến các yếu tố của báo cáo tài chính

Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu, Doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả kinh doanh.

Trang 33

khoản đầu tư vào công ty liên kết

Chuẩn mực số 8 – Thông tin tài

Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác

Chuẩn mực số 15 – Hợp đồng xây dựng

Chuẩn mực số 16 – Chi phí đi vay Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chuẩn mực số 18 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng Chuẩn mực số 19 – Hợp đồng bảo hiểm

74

1.5 Khái quát hệ thống chuẩn mực kế

toán Việt Nam

vNhóm thứ ba: Nhóm chuẩn mực liên

quan đến việc lập các báo cáo tài chính

kế toán các khoản đầu tư

vào công ty con

Chuẩn mực số 30 – Lãi

trên cổ phiếu

76

SO SÁNH CHUẨN MỰC – CASE STUDY

PHẦN CHUẨN BỊ CỦA SINH VIÊN

- Tìm, đọc và so sánh VAS 02 (Hàng tồn kho) vs IAS 2 (Inventories)

- Tìm, đọc và so sánh VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) vs IAS 18 (Revenue)

Trang 34

SO SÁNH CHUẨN MỰC – CASE STUDY

NHIỆM VỤ CỦA SINH VIÊN

Trình bày theo nhóm

- Những điểm giống nhau và khác nhau

về các chuẩn mực đã được phân công

- Giải quyết tình huống được giao

78

SO SÁNH CHUẨN MỰC – VAS 2 vs IAS 2

v Về định nghĩa, IAS 2 và VAS đưa ra danh

mục liệt kê về hàng tồn kho tương tự nhau,tuy nhiên VAS 02 không đề cập đến trườnghợp hàng tồn kho bao gồm cả đất và các tài

sản khác giữ lại để bán.

v Về phương pháp xác định giá trị hàng tồn

kho, IAS 2 cho rằng phương pháp đích danh

hoặc giá bán lẻ có thể được sử dụng nếu kếtquả không chênh lệch với giá thực tế VAS 02không đề cập đến vấn đề này

79

SO SÁNH CHUẨN MỰC

v Về vấn đề ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng

với giá trị thuần có thể thực hiện, IAS 2 cho phép ghi

giảm giá gôc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần

trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho (trong một số trường

hợp, còn có thể thực hiện đối với một nhóm các hàng

hóa có liên quan) VAS 02 không cho phép ghi giảm

giá gốc hàng tồn kho đối với một nhóm các hàng hóa.

Trang 35

SO SÁNH CHUẨN MỰC - IAS 18 VÀ VAS 14

v Về việc xác định doanh thu, IAS18

và VAS 14 đều thống nhất với nhau rằng

doanh thu được xác định theo giá trị hợp

lý của các khoản mà doanh nghiệp có thể

nhận được IAS 18 còn cho rằng chênh

lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị danh

nghĩa của một khoản phải thu được ghi

nhận là tiền lãi VAS 14 không đề cập vấn

đề này

82

SO SÁNH CHUẨN MỰC - IAS 18 VÀ VAS 14

v Đối với vấn đề xác định tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền và cổ tức.

IAS 18 và VAS 14 đều cho rằng doanh thu phát sinh từhoạt động cho các đối tượng khác sử dụng tài sản củadoanh nghiệp mang lại tiền lãi, tiền bản quyền và cổtức, được ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh

tế từ giao dịch đó và dược xác định một cách đáng tincậy IAS 18 ghi nhận doanh thu như sau:

83

SO SÁNH CHUẨN MỰC - IAS 18 VÀ VAS 14

Tiền lãi - được ghi nhận bằng phương pháp lãi thực

theo tỷ lệ thời gian có tính đến hiệu quả thực tế của

tài sản.

Tiền bản quyền - được ghi nhận trên cơ sở dồn tích

theo nội dung của hợp đồng liên quan; và

Cổ tức - được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận

cổ tức.

Tuy nhiên trên quan điểm của VAS 14, tiền lãi chỉ

được ghi nhận trên cơ sở thời gian

84

SO SÁNH CHUẨN MỰC - IAS 18 VÀ VAS 14

v Về các khoản thu nhập khác, IAS 18 không

đề cập đến vấn đề này, trong khi đó VAS 14

có các qui định cụ thể về các khoản thu nhậpkhác

v Về việc trình bày báo cáo tài chính IAS 18

đưa ra các yêu cầu chi tiết về việc trình bàykhoản mục doanh thu IAS tương tự như IFRSngoại trừ việc không có qui định về các khoản

dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

Trang 36

CASE STUDY- IAS 2 VÀ VAS 02

A Arco Inc là một công ty chế biến thực

phẩm Những vấn đề sau có liên quan đến

hàng tồn kho của công ty

Trong những năm gần đây, công ty đã sử

dụng một hệ thống chi phí chuẩn làm công

cụ trợ giúp cho việc quản lí Những sai số

trong chi phí chuẩn cho đến hiện tại là

không đáng kể và được xóa trực tiếp trong

các báo cáo tài chính được lập hàng năm.

Tuy nhiên, công ty đã gặp phải hai vấn đề

sau trong năm tài chính kết thúc ngày

31/3/20X9:

86

CASE STUDY- IAS 2 VÀ VAS 02

Sai số lớn hơn rất nhiều do chi phí nguyên vật liệu và nhân công tăng mạnh cũng như sản xuất giảm sút.

Một số lượng lớn sản phẩm được sản xuất

ra nhưng đến cuối năm chưa bán hết Điều này một phần là do sản phẩm của công ty

có giá cao.

Giống như trước đây ban quản lý của công

ty dự định xóa trực tiếp sai số này, coi như

là chi phí định kỳ và xóa một phần chi phí của hàng tồn kho không bán hết.

87

CASE STUDY- IAS 2 VÀ VAS 02

B Lượng hàng nguyên liệu sôcôla tồn

kho vào cuối năm tương ứng với mức sử

dụng cho 8 tháng Mức tồn kho thường

chỉ tương đương hai tháng sử dụng Giá

trị thay thế hiện tại của hàng tồn kho

thấp hơn chi phí ban đầu.

Yêu cầu: Căn cứ vào chuẩn mực kế toán

quốc tế IAS 2 về hàng tồn kho, hãy chỉ ra

những điểm chưa hợp lý trong vấn đề hạch

toán hàng tồn kho của Công ty Theo bạn,

công ty nên sửa sai như thế nào cho phù

hợp với quy định của IAS 2.

88

CASE STUDY- IAS 14 VÀ VAS 18

Một nhà hảo tâm quyên góp nguyên vật liệu cho một doanh nghiệp để sử dụng trong quá trình sản xuất Chi phí nguyên vật liệu mà nhà hảo tâm phải bỏ ra là 20.000 đôla và có giá trị trường là 30.000 đôla vào thời điểm nhà hảo tâm trao cho doanh nghiệp Nguyên liệu vẫn trong tay doanh nghiệp vào ngày lập bảng tổng kết tài sản Không có bút toán nào ghi vào sổ sách của doanh nghiệp.

Theo anh/chị, nguyên vật liệu mà doanh nghiệp nhận được từ nhà hảo tâm có được công nhận là doanh thu trong sổ sách của doanh nghiệp hay không? Tại sao?

Trang 37

2013

Trang 38

FAA-UEH Copyright © 2012 by Minh Mai and huy Pham

CHƯƠNG 3

SỰ HỘI TỤ THEO HƯỚNG QUỐC

TẾ TRONG VIỆC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2-2

HỘI TỤ QUỐC TẾ VỀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Các chủ đề của chương

Ò Sự hội tụ—xu hướng của quá trình lập báo cáo tài chính trên thế giới

Ò Các tổ chức khác nhau có liên quan đến sự hài hòa.

Ò Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC)

Ò Sự phát triển của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB)

Ò Khuôn mẫu IASB và IFRS.

Ò Việc sử dụng và vận dụng IFRS tại các quốc gia.

Ò Kế toán trên cơ sở nguyên tắc và trên cơ sở quy định (Principles-based vs

rules-based accounting)

Ò IAS 1 và IFRS 1.

Ò Các lý luận có liên quan đến quá trình hội tụ kế toán.

Ò Sự hội tụ thế giới và sự lựa chọn áp dụng IFRS của các quốc gia.

2-3

HỘI TỤ QUỐC TẾ VỀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Mục tiêu của chương

1 Giải thích ý nghĩa của sự hội tụ.

2 Xác định các lý luận về quá trình hội tụ quốc tế trong kế

toán và lập báo cáo tài chính

3 Thảo luận các vấn đề chính ảnh hưởng đến sự hài hòa.

4 Giải thích phương thức dựa trên nền các nguyên tắc được

đưa ra bởi tổ chức IASB

5 Khuôn mẫu IASB’s Framework

2-4

HỘI TỤ QUỐC TẾ VỀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNHMục tiêu của chương

6 Thảo luận về các chuẩn mực của IASB và quan hệ với

IFRS trong việc trình bày báo cáo tài chính

7 Mô tả việc sử dụng IFRS tại các nước.

8 Thảo luận các vấn đề về hội tụ quốc tế.

9 Dự án hội tụ giữa IASB/FASB.

10 Giải thích ý nghĩa của kế toán theo trường phái

Anglo-Saxon

Trang 39

SỰ HÀI HÒA VÀ SỰ HỘI TỤ

( HARMONIZATION AND CONVERGENCE)

Sự hài hóa (Harmonization )

nhau nhưng vẫn duy trì sự linh hoạt một cách tương đối trong chế

độ kế toán các nước

Sự hội tụ (Convergence) việc lựa chọn áp dụng một

bộ chuẩn mực mang tính quốc tế Đây cũng chính là mục tiêu

chính của tổ chức IASB

2-6

SỰ HÀI HÒA - HARMONIZATION

Có hai ‘cấp độ’ hài hòa

cam kết theo quy định về kế toán

thao tác kế toán trong thực tế

kết quả của sự hài hòa trong thực hành kế toán các nước

2-7

SỰ HÀI HÒA - HARMONIZATION

khác nhau tại các quốc gia khác nhau

cùng vận hành miễn sao chúng không

có mâu thuẫn mới nhau

sử dụng các chuẩn mực như nhau giữa

các quốc gia khác nhau

2-8

SỰ HỘI TỤ: THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ

Ưu điểm:

làm cho các công ty niêm yết dễ dàng giao dịch hơn

vốn

các bộ chuẩn mực chất lượng cao

(secondment).

Trang 40

SỰ HỘI TỤ: THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ

Hạn chế:

thống của đất nước

tại một số công ty có quy mô nhỏ

2-10

SỰ NỖ LỰC TRONG VIỆC HÀI HÒA Các tổ chức có liên quan

giải thể vào năm 2001

(IOSCO)

2-11

SỰ NỖ LỰC TRONG VIỆC HÀI HÒA

Các tổ chức có liên quan

Hoa Kỳ, chuyên quản lý đối với các Ủy ban chứng khoán

Bình ổn Tài chính FSB (Financial Stability Board) Tiền thân củaFSB là Diễn đàn Bình ổn Tài chính FSF (Financial StabilityForum), ra đời từ năm 1999, nhằm tăng cường ổn định tài chínhquốc tế về quản lý và giám sát tài chính

nguồn lực kỹ thuật cần thiết nhằm hỗ trợ FSB thực hiện vai trò củamình Là một tổ chức có khả năng thiết lập những tiêu chuẩn riêngcủa mình, thời gian tới, IOSCO sẽ tạo lập những chuẩn mực nhằmgiải quyết những tồn tại trong hệ thống quản lý thị trường chứngkhoán của các nước thành viên

Ngày đăng: 29/07/2014, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trình bày ảnh hưởng các yếu tố đến kế toán quốc tế - Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tế
Sơ đồ tr ình bày ảnh hưởng các yếu tố đến kế toán quốc tế (Trang 12)
Hình thức ghi sổ kế toán - Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tế
Hình th ức ghi sổ kế toán (Trang 15)
Hình th th cc cc aa Báo Báo cáo cáo ll uu chuy chuy nn ti ti nn ttHình - Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tế
Hình th th cc cc aa Báo Báo cáo cáo ll uu chuy chuy nn ti ti nn ttHình (Trang 121)
Hình th th cc cc aa Báo Báo cáo cáo ll uu chuy chuy nn ti ti nn ttHình - Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tế
Hình th th cc cc aa Báo Báo cáo cáo ll uu chuy chuy nn ti ti nn ttHình (Trang 122)
Hình th thứ ứcc ccủ ủaa Báo Báo cáo cáo llư ưuu chuy chuyểểnn ti tiềềnn ttệệ - Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tế
Hình th thứ ứcc ccủ ủaa Báo Báo cáo cáo llư ưuu chuy chuyểểnn ti tiềềnn ttệệ (Trang 122)
Hình th th cc cc aa Báo Báo cáo cáo ll uu chuy chuy nn ti ti nn ttHình - Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tế
Hình th th cc cc aa Báo Báo cáo cáo ll uu chuy chuy nn ti ti nn ttHình (Trang 122)
Hình th thứ ứcc ccủ ủaa Báo Báo cáo cáo llư ưuu chuy chuyểểnn ti tiềềnn ttệệ - Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tế
Hình th thứ ứcc ccủ ủaa Báo Báo cáo cáo llư ưuu chuy chuyểểnn ti tiềềnn ttệệ (Trang 122)
Bảng cân đối kế toán so sánh vào đầu năm và cuối năm 2009  cho ở Bảng 6-1.  Bảng 6-2 trình bày báo cáo kết quả kinh  doanh và các thông tin bổ sung thêm về công ty này. - Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tế
Bảng c ân đối kế toán so sánh vào đầu năm và cuối năm 2009 cho ở Bảng 6-1. Bảng 6-2 trình bày báo cáo kết quả kinh doanh và các thông tin bổ sung thêm về công ty này (Trang 123)
Bảng cân đối  kế toán so  sánh, Năm  thứ nhất - Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tế
Bảng c ân đối kế toán so sánh, Năm thứ nhất (Trang 123)
1. Bảng cân đối kế toán so sánh - Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tế
1. Bảng cân đối kế toán so sánh (Trang 123)
1. Bảng cân đối kế toán so sánh. - Bài giảng Giới thiệu về kế toán quốc tế
1. Bảng cân đối kế toán so sánh (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w