1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Nguyên lý thiết kế cảnh quan Chương 3: Những đối tượng cơ bản trong thiết kế cảnh quan

15 2,8K 66

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 4,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nguyên lý thiết kế cảnh quan Chương 3: Những đối tượng cơ bản trong thiết kế cảnh quanChia sẻ: loud_12 | Ngày: 31072014Bài giảng Nguyên lý thiết kế cảnh quan Chương 3: Những đối tượng cơ bản trong thiết kế cảnh quan trình bày về các yếu tố cấu thành cơ bản như các yếu tố thị giác, các yếu tố phi thị giác, điểm sử dụng làm điểm nhấn, điểm trang trí phụ trợ.

Trang 1

Chương 3:

NHỮNG ĐỐI TƯỢNG CƠ BẢN

TRONG THIẾT KẾ CẢNH QUAN

2

1 Các yếu tố cấu thành cơ bản

3

• CÁC YẾU TỐ THỊ GIÁC

– ĐIỂM

– ĐƯỜNG

– MẶT (MẢNG)

– HÌNH KHỐI

– SỰ CHUYỂN ĐỘNG

– MÀU SẮC

– KẾT CẤU BỀ MẶT

4

• CÁC YẾU TỐ PHI THỊ GIÁC

– ÂM THANH-Nhận thức Thính giác – MÙI-Nhận thức khứu giác – XÚC CẢM-Nhận thức xúc giác và cảm giác

5

ĐIỂM

• Thực chất, điểm là một chấm trên một mặt

bất kỳ trong không gian.

• Trong thiết kế cảnh quan, điểm được

tượng trưng bởi một cụm tiểu cảnh nếu so

với toàn bộ khu vườn, là một cây độc lập,

hoặc 1 điểm nhấn trang trí.

6

Điểm sử dụng làm điểm nhấn

Trang 2

Điểm sử dụng làm điểm nhấn

8

Điểm trang trí phụ trợ

9

ĐƯỜNG

• Khi một điểm di chuyển sẽ tạo ra một

đường

• Đường trong sân vườn theo nghĩa đen là

các đường dạo, và nghĩa bóng là các dãy

cây xanh liên tục.

10

MẶT (MẢNG)

• Khi một đường chuyển động tịnh tiến trong không gian

sẽ tạo ra một mặt bậc hai hoặc một diện không độ dày

• Mặt thể hiện trong sân vườn thông qua các hàng cây

thân cột liên tục nhau (VD hàng tre, trúc trồng dọc

MẶT (MẢNG)

• Trong thiết kế cảnh quan, mặt thường xuất hiện nhiều trong thiết kế các không

Trang 3

KHỐI

• Khi một mặt di chuyển sẽ tạo ra một khối 3

chiều Hình khối có thể xem là một đối tượng

đặc, hoặc đối tượng rỗng gồm các mặt phẳng

ghép lại

14

KHỐI

• Hình khối có thể được tạo thành từ cây cắt xén, các cây sắp xếp trên khung kim loại, hoặc từ các thành phần như khối điêu khắc, tường, hồ nước, đá, tượng, y

• Hình khối cũng có tác dụng làm các điểm nhấn trong không gian, điểm kết thúc cho đường, mảng trang trí.

15

Mảng trang trí

Điểm là Hình khối

Điểm tạo thành Đường

Mảng

trang trí

16

SỰ CHUYỂN ĐỘNG

• Khi người quan sát

di chuyển qua một không gian, các đối tượng lần lượt xuất hiện từ mặt trước đến các mặt bên, từ nhỏ đến to dần, đi vào và ra khỏi tầm nhìn

17

SỰ CHUYỂN ĐỘNG

• Việc thiết kế phụ thuộc vào vận tốc chuyển

động và khoảng cách của người xem đến đối

tượng

• VD như nếu vận tốc chuyển động lớn, các chi

tiết sẽ không được chú ý, mà người xem chỉ

chú ý đến hình khối, màu sắc, các điểm nhấn

lớn (thường ảnh hưởng trong thiết kế cảnh

quan đô thị các tuyến đường, công viên

đường phố), ngược lại,

• Vận tốc chuyển động nhỏ hoặc khoảng cách

tiếp xúc gần, yếu tố chi tiết cần được chú

trọng

18

MÀU SẮC

• Phối kết màu sắc trong sân vuờn

để đạt được hòa sắc với các màu tương tự nhau và

sử dụng những màu tương phản nhau để đạt được điểm nhấn

và làm cho sân vườn trở nên sinh động hơn

Trang 4

MÀU SẮC

Sự chuyển tiếp của nhúm màu núng

Sự chuyển tiếp của

nhúm màu lạnh

20

MÀU SẮC

• Màu tương đồng:

• Màu tương phản:

• Phối màu:

– Màu chủ đạo: 60%

– Màu trung gian: 30%

– Màu nhấn: 10%

21

MÀU SẮC

• Màu sắc ảnh hưởng đến cảm giỏc: gần,

xa

• Màu sắc ảnh hưởng tới tõm lý con người:

buồn, trầm, sụi động

• Màu sắc ảnh hưởng tới khụng gian: chật,

hẹp

22

Sáng tối – (Cường độ, Value)

Trang 5

MÀU SẮC

• Phối kết theo màu sắc: tạo nên 1 bức tranh

cảnh quan nhiều màu sắc và biến đổi theo mùa

26

27

BỀ MẶT

• Kết cấu bề mặt từ

mịn đến thô liên quan

đến cảm giác xúc

giác khi sờ lên bề

mặt, tạo cho người

thưởng ngoạn cảm

xúc khác nhau về sự

bóng mịn và thô mộc

của cảnh quan

• Tạo ra sự thay đổi bề

mặt để làm thay đổi

ca

28

BỀ MẶT

• Kết cấu bề mặt: thô, mịn, trung bình

• Kết hơp các loại bề mặt sẽ trở nên hấp dẫn hơn

• Ứng dụng trong sân vườn nhỏ, lớn???

29

ÂM THANH-Nhận thức Thính giác

• Âm thanh có ảnh hưởng làm thay đổi cảm xúc

của người đi dạo Các âm thanh được tạo ra từ

thiên nhiên như tiếng nước chảy, chim kêu, lá

rung, y và cũng có thể du dương trầm bổng bởi

tiếng nhạc hoặc phong linh (chuông gió)

30

MÙI-Nhận thức khứu giác

• Trong thiết kế sân vườn, mùi hương, tinh dầu của hoa, lá thường kích thích khứu giác Các vườn Việt Nam ngày xưa đều chú trọng yếu tố mùi thông qua sử dụng các cây như sứ đại, nguyệt quế, nhài, y

Trang 6

XÚC CẢM-Nhận thức xúc giác và cảm

giác

• Bằng sự tiếp xúc qua da, chúng ta tiếp

nhận được nhiều cảm giác: nóng và lạnh,

trơn và nhám, sắc và cùn, mềm và cứng,

ẩm và khô, y

32

2 Cơ sở của việc bố cục cảnh quan

Trang 7

2.1 Điểm nhìn:

• Điểm nhìn là vị trí đứng nhìn

• Nếu vị trí nhìn cùng chiều ánh sáng => rõ

• Ngược chiều ánh sáng => lu mờ

• Điểm nhìn tĩnh????

• Điểm nhìn động????

38

2.2 Tầm nhìn:

• Là khoảng cách từ điểm nhìn tới tiêu điểm nhìn (vật thể được nhìn)

• Mắt người bình thường nhìn rõ trong góc hình nón 28 độ

• Đặt: Khoảng cách nhìn là D

• Chiều cao (ngang) của vật thể là H (L)

⇒Để người nhìn thu nhận trọn vẹn toàn thể vật thể thì D=2L (H)

⇒Tỷ lệ D/L là tương quan quan trọng để xác định chất lượng của không gian:

39

2.2 Tầm nhìn:

• D/L (H) < 1: tác động nội tại của các thành

phần bao quanh không gian rất mạnh mẽ,

không gian nhỏ hẹp, con người cảm thấy kín,

khó thở, và sợ hãi

• D/L (H) = 1: cảm giác có sự cân bằng với con

người gây ấn tượng thân mật, gần gũi

• D/L (H) = 1 ÷2: vẫn còn cảm giác cân xứng

• D/L (H) > 2: không gian trở nên chống chếch,

kém lực hút và mối quan hệ giữa các thành

phần tạo không gian trở nên lỏng lẻo

40

2.2 Tầm nhìn:

• Tuy nhiên, nếu khoảng cách D quá xa thì ta không thể nhìn thấy chi tiết, chất liệu trang trí

bề mặt

• D ≤ 25m là khoảng cách nhìn rõ, gần gũi và hợp lý

• Nếu ngoài 25 m muốn nhìn rõ thì ??????

41

2.3 Góc nhìn:

• Góc nhìn là hướng nhìn vật thể

• Hướng nhìn liên quan đến việc di chuyển

điểm nhìn

• Nếu tốc độ di chuyển nhanh ta không thể

nhận rõ chi tiết bên trong vật thể Nếu tốc độ

đi lại chậm, thời gian thu nhận lâu, nhận biết

chi tiết rõ nét hơn

42

3 Các quy luật bố cục chủ yếu

Trang 8

CÁC DẠNG BỐ CỤC CHỦ YẾU:

– BỐ CỤC ĐỐI XỨNG

– BỐ CỤC TỰ DO

– BỐ CỤC KẾT HỢP ĐỐI XỨNG & TỰ DO

44

CÁC DẠNG BỐ CỤC CHỦ YẾU

• BỐ CỤC ĐỐI XỨNG:

– Tổ chức không gian hình học, các yếu tố hình khối đối xứng qua hệ thống trục bố cục (Đối xứng 1 trục hoặc đối xứng 2 trục)

– Thường được áp dụng trên địa hình bằng phẳng, các yếu tố tạo cảnh thường có hình khối hình học, cây xanh có hình cân xứng trong quá trình sinh trưởng hay được cắt xén tạo hình.

45

CÁC DẠNG BỐ CỤC CHỦ YẾU

• BỐ CỤC ĐỐI XỨNG:

46

CÁC DẠNG BỐ CỤC CHỦ YẾU

• BỐ CỤC TỰ DO:

– Tổ chức không gian tự do, các yếu tố hình khối không đối xứng nhưng cân bằng qua trục bố cục – Các cảnh quan theo bố cục tự do thường được xây dựng tận dụng triệt để địa hình, kết hợp khéo léo giữa cảnh quan nhân tạo và cảnh quan thiên nhiên, hoặc được mô phỏng từ cảnh quan thiên nhiên.

CÁC DẠNG BỐ CỤC CHỦ YẾU

• BỐ CỤC TỰ DO:

CÁC DẠNG BỐ CỤC CHỦ YẾU

• BỐ CỤC KẾT HỢP ĐỐI XỨNG & TỰ DO:

– Tổ chức không gian vừa theo dạng hình học đối

Trang 9

CÁC DẠNG BỐ CỤC CHỦ YẾU

• BỐ CỤC KẾT HỢP CÂN

XỨNG & TỰ DO:

50

CÁC DẠNG BỐ CỤC CHỦ YẾU

• BỐ CỤC KẾT HỢP CÂN XỨNG & TỰ DO:

51

CÁC DẠNG BỐ CỤC CHỦ YẾU

• TRỤC VÀ TRUNG TÂM BỐ CỤC CHÍNH PHỤ:

– Trong một tác phẩm kiến trúc cảnh quan, một số công

trình có chức năng quan trọng hay có giá trị thẫm mỹ

cao được bố trí tập trung và chi phối cách tạo cảnh

toàn bộ phong cảnh chung quanh được gọi là trung

tâm bố cục

– Các trung tâm và yếu tố hình khối tạo cảnh có mối

quan hệ lẫn nhau thông qua hệ thống trục bố cục

– Hệ thống trục bố cục là trục ảo, bao gồm trục bố cục

chính và phụ.

– Trục có thể cong hay thẳng, chính hay phụ tùy thuộc

– Trục bố cục chính đi qua trung tâm chính của cảnh quan, thường là các công trình kiến trúc có quy mô đồ sộ, hình tượng nghệ thuật độc đáo, có tính tư tưởng cao

– Trục bố cục chính thường ảnh hưởng quyết định đến

vị trí và hình khối các yếu tố tạo cảnh, làm rõ chủ đề

tư tưởng của tác phẩm kiến trúc cảnh quan.

– Trung tâm, trục bố cục phụ có ý nghĩa hỗ trợ trung tâm, trục bố cục chính

Trang 10

TRUNG TAÂM BOÁ CUÏC CHÍNH

56

TRUNG TAÂM BOÁ CUÏC CHÍNH

Trang 11

4.1 Thống nhất (unity)

– Sử dụng sự lặp lại

hoặc tương tự về

hình dáng, chất

liệu, màu sắc để

tạo nên sự thống

nhất trong thiết kế.

– Lược bỏ hay giảm

thiểu các yếu tố

không cần thiết,

tiết kiệm về đường,

dạng, bề mặt và

màu sắc

62

4.2 Hài hịa (harmony)

- Hòa hợp giữa các thành tố và với môi trường xung

quanh

- Thay đổi nhẹ nhàng, liên lạc khỏe khoắn giữa các

thành tố

65

4.3 Tính đúng đắn và giá trị cơng

năng

- Tránh những giải pháp không phù hợp, không đũ sức

thuyết phục

- Cố gắng dùng vật liệu thiên nhiên.

66

Gây cảm giác hiếu kỳ và lôi cuốn

Thống nhất

Hài hòa Đồng nhất hài hòa

4.4 Thu hút (interest)

Hỗn loạn

Đồng nhất hài hòa một cách hấp dẫn

Trang 12

- Giảm thiểu, lược bỏ những yếu tố không cần thiết

- Cực đoan có thể dẫn tới đơn điệu

4.5 Đơn giản (simplicity)

68

• Tập trung được sự thu hút của con người và làm cho không gian có điểm nhìn, điểm nghỉ của mắt.

• Sử dụng thủ pháp tương phản về hình dáng, kích cỡ, vật liệu hoặc màu sắc để tạo nên sự nổi bật

4.6 Nổi bật (emphasis)

Tạo điểm thu hút tầm nhìn & điểm nhấn trong

khơng gian

4.7 Điểm nhấn và sự đĩng khung

Bổ sung cho quy tắc về sự nổi bật

Trang 13

73 74

4.8 Cân bằng (balance)

– Thường được áp dụng nhiều từ những điểm nhìn tĩnh Có 2 trường hợp cân bằng:

– Cân bằng đối xứng: các

vật thể bố trí hai bên trục đối xứng đều giống nhau, tạo nên cảm giác ngay ngắn, trang trọng.

– Cân bằng không đối

xứng: các vật thể bố trí

không đối xứng, sự cân bằng là cân bằng trọng lực nhìn ở hai bên trục

Trang 14

4.9 Tỷ lệ và sự cân đối

• Hướng tới sự so

sánh tương đối

chiều cao, độ dài,

diện tích, khối tích

và khối lượng giữa

một với nhiều đối

tượng, giữa một

đối tượng với

không gian mà nó

chiếm chỗ.

80

• Tỷ lệ nhỏ: hướng tới sự thu nhỏ, các khơng

gian hay kích thước đối tượng nhỏ hơn hoặc xấp xỉ kích thước con người

• VD: nghệ thuật bonsai, vườn Nhật Yêu cầu hướng tới sự tinh tế, chắt lọc

• Tỷ lệ lớn: khơng gian và vật thể cĩ xu hướng

bao trùm con người, con người cảm giác chống ngợp và nhỏ bé trước khơng gian

• Thường hướng tới các hình khối lớn, các chủ đề tư tưởng, ít chú trọng đến chi tiết

81

• Tỷ lệ nhân bản: một cách tương đối khi kích

thước mặt bằng từ 2 đến 20 lần chiều cao cơ

thể người, chiều cao mặt đứng hay các bức

tường từ 1/3 đến ½ chiều rộng mặt bằng

• Đối với các cảnh quan chuyển tiếp các loại tỷ lệ

cần quan tâm tới tính tầng bậc của khơng gian

và các khơng gian chuyển tiếp từ tỷ lệ nhỏ đến

lớn và ngược lại

82

4.10 Chuỗi tuần tự (sequence)

• Gắn liền với sự chuyển động qua các không gian,

là một chuỗi tầm nhìn đến các cảnh vật trong quá

trình chuyển động Do đó, chú trọng đến yếu tố

Trang 15

• Trong bố trí một

hàng cây hay nhóm

cây, chuỗi tuần tự

được hiểu là sự liên

tục về tầm nhìn trên

suốt hàng cây đó

86

– Tương phản về hình dáng, chất liệu, màu sắc sẽ tránh cho khu vườn bị đơn điệu, cho người nhìn những điểm thu hút

– Gia tăng sự thu hút bằng việc sử dụng các nhân tố lạ thường, tương phản với xung quanh

4.11 Sự tương phản

87

Cĩ gì tương phản?

88

Ngày đăng: 31/07/2014, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w