NỘI DUNG:I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯII. VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU III. QUY MÔ VÀ CÔNG NĂNG CỦA CÔNG TRÌNHIV. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CỦA CÔNG TRÌNHI. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:Kể từ khi nhà nước ta có chính sách mở cửa nền kinh tế, cùng với sự định hướng đầu tư của Nhà nước thì hàng loạt các công ty và tổ chức kinh tế trên thế giới đã đầu tư vào đây. Với chính sách thông thoáng và môi trường đầu tư thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang là thành phố thu hút được nhiều đầu tư nhất trong cả nước. Đây cũng là một thành phố có nền kinh tế năng động nhất, một trung tâm kinh tế lớn nhất nước ta và là một trung tâm kinh tế lớn của khu vực với tốc độ phát triển rất mạnh. Song song với sự phát triển về kinh tế là sự gia tăng mạnh về dân số. Hàng năm Thành phố Hồ Chí Minh thu hút rất nhiều các chủ đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào các dự án của Thành Phố. Vì vậy, vấn đề di dân giải phóng mặt bằng đã tạo ra một sức ép về nhu cầu nhà ở cho người dân. Đây là một vấn đề rất bức xúc, là bài toán nan giải đối với thành phố, đặc biệt là giải quyết nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập trung bình. Sự đời của khu nhà ở A2 – Khu Đô Thị An Khánh là một giải pháp hữu hiệu nhất đáp ứng được nhiều nhu cầu nhất của người dân.II. VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU KHU VỰC XÂY DỰNG: 1. Vị trí xây dựng:Công trình được xây dựng tại vị trí số 24C – Võ Văn Ngân thuộc khu đô thị An Khánh, Q Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.2. Điều kiện khí hậu, địa chất, thuỷ văn:Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành phố Chí Minh nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng. Đây là vùng có khí hậu tương đối ôn hoà. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 270C, chênh lệch giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 100C.Thời tiết hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong năm). Độ ẩm trung bình 70%80%. Hai hướng gió chủ yếu là TâyTây Nam và BắcĐông Bắc. Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11.Nhìn chung Thành phố Hồ Chí Minh ít bị ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.III. QUY MÔ CÔNG NĂNG CỦA CÔNG TRÌNH1. Quy mô chung của công trình:Tên công trình : Nhà ở A2 – Khu đô thị An KhánhĐịa điểm XD : Số 24C– Võ Văn Ngân Quận Thủ Đức – tp.HCMChủ đầu tư : Liên Đoàn Lao Động Thành Phố Hồ Chí MinhĐơn vị TVTK : Công ty Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Phú MinhQuy mô công trình: Diện tích tầng hầm: 840 m2 Diện tích phần thân (tầng 1): 840 m2. Diện tích phần thân (tầng 2 9): 8x840=6720 m2. Số tầng : 01 hầm + 09 tầng + 01 mái. Chiều cao tầng : · Hầm : 3,2m.· Tầng 1: 4,5m· Tầng 2>tầng 9 : 3,6m· Tầng mái : 2,8m Tổng chiều cao toàn công trình(MĐTNmái) : 37,5m2. Công năng của công trình:Công trình với quy mô 1 hầm+09 tầng , vị trí xây dựng số 24C – Võ Văn Ngân thuộc khu đô thị An Khánh, Q Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Khu đô thị An Khánh nằm trong kế hoạch mở rộng không gian đô thị của thành thị. Việc khai triển xây dựng khu đô thị này sẽ tạo nên một diện mạo đô thị đẹp và hiện đại tại cửa ngõ từ Đồng Nai, Bình Dương vào Thành phố. Đây là một trong những hạng mục xây dựng nhằm mục đích phục vụ các dự án di dân, giải phóng mặt bằng. Như vậy, công trình ra đời sẽ đóng góp một phần đáng kể về nhu cầu nhà ở của người dân thuộc diện di dời để giải phóng mặt bằng phục vụ cho các dự án giao thông của thành phố Hồ Chí Minh.Công trình được thiết kế vừa đảm bảo về mặt kiến trúc cũng như về công năng.Các chức năng của các tầng được phân ra hết sức hợp lý và rõ ràng IMGfile:C:UsersNAMSANGAppDataLocalTempmsohtmlclip101clip_image002.gifIMGIV. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:1. Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng:Mặt bằng khu đất xây dựng công trình khá rộng rãi nên ngoài phần đất bố trí công trình còn bố trí lối vào cho xe và người, vài sân chơi cầu lông và trồng một số cây xanh tạo cảnh quan cho công trình và tạo bóng mát.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc:a) Giải pháp mặt bằng:Tầng Hầm : Sử dụng làm chỗ để xe máy, ôtô cho các hộ sống trong toà nhà và khách ra vào Phòng kỹ thuật điện, nước và bố trí các hệ thống phòng cháy chữa cháy cho tòa nhà. Các phòng phụ trợ kỹ thuật : phòng điều khiển, phòng máy phát điện dự phòng, trạm biến áp, khu lấy rác Tầng 1 : Ưu tiên bố trí làm khu thượng mại 252m2 đáp ứng nhu cầu mua sắm của toàn bộ cư dân trong tòa nhà và khách đến mua sắm. Phòng sinh hoạt cộng đồng 64m2, để họp tổ dân phố, sinh hoạt chung cho các hộ trong khu nhà. Phòng thể dục 67m2 với các trang bị hiện đại đáp ứng nhu cầu thể dục chất lượng cao của mọi người.Nhà trẻ với quy mô 136m2 đáp ứng nhu cầu giũ trẻ của các hộ trong tòa nhà
Trang 1PHẦN 1
KIẾN TRÚC
NỘI DUNG:
II VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU
III QUY MÔ VÀ CÔNG NĂNG CỦA CÔNG TRÌNH
IV CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CỦA CÔNG TRÌNH
Trang 2I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
Kể từ khi nhà nước ta có chính sách mở cửa nền kinh tế, cùng với sự định hướng đầu tư của Nhà nước thì hàng loạt các công ty và tổ chức kinh tế trên thế giới đã đầu tư vào đây Với chính sách thông thoáng và môi trường đầu tư thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang là thành phố thu hút được nhiều đầu tư nhất trong cả nước Đây cũng là một thành phố có nền kinh tế năng động nhất, một trung tâm kinh tế lớn nhất nước ta và là một trung tâm kinh tế lớn của khu vực với tốc độ phát triển rất mạnh Song song với sự phát triển về kinh tế là sự gia tăng mạnh về dân số Hàng năm Thành phố Hồ Chí Minh thu hút rất nhiều các chủ đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào các dự án của Thành Phố Vì vậy, vấn
đề di dân giải phóng mặt bằng đã tạo ra một sức ép về nhu cầu nhà ở cho người dân Đây là một vấn đề rất bức xúc, là bài toán nan giải đối với thành phố, đặc biệt là giải quyết nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập trung bình Sự đời của khu nhà ở A2 – Khu Đô Thị An Khánh là một giải pháp hữu hiệu nhất đáp ứng được nhiều nhu cầu nhất của người dân
II VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU KHU VỰC XÂY DỰNG:
1 Vị trí xây dựng:
Công trình được xây dựng tại vị trí số 24C – Võ Văn Ngân thuộc khu đô thị An Khánh,
Q Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thuỷ văn:
Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành phố Chí Minh nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng Đây là vùng có khí hậu tương đối ôn hoà Nhiệt độ trung bình hàng năm
là 270C, chênh lệch giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 100C
Thời tiết hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong năm) Độ ẩm trung bình 70%-80% Hai hướng gió chủ yếu là Tây-Tây Nam và Bắc-Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11
Nhìn chung Thành phố Hồ Chí Minh ít bị ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới
III QUY MÔ & CÔNG NĂNG CỦA CÔNG TRÌNH
1 Quy mô chung của công trình:
Tên công trình : Nhà ở A2 – Khu đô thị An Khánh
Địa điểm XD : Số 24C– Võ Văn Ngân - Quận Thủ Đức – tp.HCM
Chủ đầu tư : Liên Đoàn Lao Động Thành Phố Hồ Chí Minh
Đơn vị TVTK : Công ty Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Phú Minh
Quy mô công trình:
- Diện tích tầng hầm: 840 m2
- Diện tích phần thân (tầng 1): 840 m2
- Diện tích phần thân (tầng 2 - 9): 8x840=6720 m2
- Số tầng : 01 hầm + 09 tầng + 01 mái
Trang 3- Tổng chiều cao toàn công trình(MĐTN-mái) : 37,5m
2 Công năng của công trình:
Công trình với quy mô 1 hầm+09 tầng , vị trí xây dựng số 24C – Võ Văn Ngân thuộc khu đô thị An Khánh, Q Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Khu đô thị An Khánh nằm trong kế hoạch mở rộng không gian đô thị của thành thị Việc khai triển xây dựng khu đô thị này sẽ tạo nên một diện mạo đô thị đẹp và hiện đại tại cửa ngõ từ Đồng Nai, Bình
Dương vào Thành phố Đây là một trong những hạng mục xây dựng nhằm mục đích phục
vụ các dự án di dân, giải phóng mặt bằng Như vậy, công trình ra đời sẽ đóng góp một phần đáng kể về nhu cầu nhà ở của người dân thuộc diện di dời để giải phóng mặt bằng phục vụ cho các dự án giao thông của thành phố Hồ Chí Minh
Công trình được thiết kế vừa đảm bảo về mặt kiến trúc cũng như về công năng
Các chức năng của các tầng được phân ra hết sức hợp lý và rõ ràng
k
L L L L L
L TN1
k L
L L L L
L
TN1
tn1 tn1 tn1 tn1 tn1 tn1
Trang 4IV CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:
Mặt bằng khu đất xây dựng công trình khá rộng rãi nên ngoài phần đất bố trí công trình còn bố trí lối vào cho xe và người, vài sân chơi cầu lông và trồng một số cây xanh tạo cảnh quan cho công trình và tạo bóng mát
a) Giải pháp mặt bằng:
Tầng Hầm :
- Sử dụng làm chỗ để xe máy, ôtô cho các hộ sống trong toà nhà và khách ra vào
- Phòng kỹ thuật điện, nước và bố trí các hệ thống phòng cháy chữa cháy cho tòa nhà
- Các phòng phụ trợ kỹ thuật : phòng điều khiển, phòng máy phát điện dự phòng, trạm biến áp, khu lấy rác…
Tầng 1 :
- Ưu tiên bố trí làm khu thượng mại 252m2 đáp ứng nhu cầu mua sắm của toàn bộ
cư dân trong tòa nhà và khách đến mua sắm
- Phòng sinh hoạt cộng đồng 64m2, để họp tổ dân phố, sinh hoạt chung cho các hộ trong khu nhà
- Phòng thể dục 67m2 với các trang bị hiện đại đáp ứng nhu cầu thể dục chất lượng cao của mọi người
- Nhà trẻ với quy mô 136m2 đáp ứng nhu cầu giũ trẻ của các hộ trong tòa nhà
- Các phòng phụ trợ kỹ thuật : phòng điều khiển, phòng máy phát điện dự phòng, trạm biến áp, phòng kỹ thuật điện, nước, khu lấy rác…
Tầng 2 - > tầng 9:
- Bao gồm 64 căn được bố trí không gian khép kín, độc lập và tiện nghi cho sinh hoạt gia đình Các căn hộ được chia làm 2 loại là căn hộ loại 1 và căn hộ loại 2:
- Căn hộ loại 1 : Rộng 73,6m2, bao gồm 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 phòng ăn
và bếp, 1 nhà vệ sinh Ngoài ra khu bếp kết hợp với phòng ăn cũng được ưu tiên tiếp xúc với bên ngoài thông qua 1 logia phơi Việc đủ ánh sang, thông thoán sẽ đảm bảo vệ sinh cho khu bếp cũng như toàn bộ căn hộ Phòng khách kết hợp làm nơi sinh hoạt chung cho
cả gia đình được bố trí tại trung tâm căn hộ ngay lối cửa ra vào Giải pháp thiết kế mặt bằng này thuận tiện cho việc sinh hoạt và trang trí nội thất phù hợp với mục đích sử dụng cho từng phòng
- Căn hộ loại 2 : Rộng 89,1m2, bao gồm bao gồm 1 phòng khách, 3 phòng ngủ, 1 phòng ăn và bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 logia phơi Các phòng với công năng sử dụng riêng biệt được liên kết với nhau thông qua tiền sảnh của các căn hộ Trong mỗi căn hộ đều ưu tiên
Trang 5các phong ngủ tiếp xúc trực tiếp với ánh sang tự nhiên để tạo không khí thoáng mát trong khi ngủ.
Tầng kỹ thuật và tầng mái:
- Là nơi đặt hệ thống kỹ thuật, các công trình phụ trợ và các thiết bị kỹ thuật khác phục vụ sinh hoạt cho công trình
b) Giải pháp thiết kế mặt đứng :
Hình khối kiến trúc được tổ chức thành khối chữ nhật phát triển theo chiều cao Không có
sự thay đổi chiều cao đột ngột nhà theo chiều cao, do đó không gây ra những biên độ dao động lớn tập trung ở đó Tuy nhiên công trình vẫn tạo ra được một sự cân đối cần thiết
mặt đứng công trình được bố trí vách kính bao xung quanh, vừa làm tăng thẩm mỹ, vừa có chức năng chiếu sang tự nhiên rất tốt Các phòng đều có 1 đến 2 của sổ đảm bảo lượng ánh sáng cần thiết
Công trình gồm 1 tầng hầm cao 3,2m nhô lên mặt đất tự nhiên 1,4m; tầng trệt cao 4,5m; 8 tầng lầu cao 3,6m và 1 tầng mái dùng để đặt hồ nước mái và phòng kỹ thuật điều khiển thang máy; tổng chiều cao công trình tính từ cốt tự nhiên đến đỉnh mái là 37,5m
c) Giải pháp kết cấu :
Công trình thiết kế với kết cấu khung BTCT toàn khối chịu lực và làm việc theo sơ đồ khung không gian
Móng dùng móng cọc khoan nhồi
d) Giải pháp giao thông :
Bao gồm giải pháp về giao thông theo phương đứng và theo phương ngang trong mỗi tầng:+Theo phương đứng: Công trình được bố trí hai cầu thang bộ và ba cầu thang máy đảm bảo nhu cầu đi lại cho khu vực dân cư cao tầng, đáp ứng nhu cầu thoát hiểm khi có sự cố xảy ra.+Theo phương ngang: Bao gồm các hành lang dẫn tới các phòng Việc bố trí cầu thang ở hai đầu công trình đảm bảo cho việc đi lại theo phương ngang là nhỏ nhất, đồng thời đảm bảo được khả năng thoát hiểm cao nhất khi có sự cố xảy ra Hệ thống hành lang cố định bố trí xung quanh lồng thang máy, đảm bảo thuận tiện cho việc đi lại tới các phòng Tuỳ theo việc
bố trí các phòng mà trong mỗi khu phòng lớn có hệ thống hành lang riêng dẫn tới các phòng nhỏ
b) Giải pháp thông gió tự nhiên :
Các phòng đều được tiếp xúc với không khí tự nhiên nhờ hệ thống cửa sổ và cửa đi Các phòng ngủ và làm việc đều có cửa sổ hướng ra thiên nhiên tạo bầu không khí mát mẽ và không tiếp xúc với hành lang tạo sự yên tĩnh cho nghỉ ngơi và làm việc
Trang 6Ngoài ra, mỗi căn hộ còn có thể được trang bị hệ thống điều hoà sử dụng khi cần thiết.
c) Giải pháp về phòng và chữa cháy :
Lối ra của các căn hộ đều thông ra trực tiếp hành lang dọc rộng 3,6 m dẫn đến cầu thang rất nhanh thuận tiện cho việc thoát người khi xảy ra sự cố Với hai cầu thang bộ và ba cầu thang máy được bố trí đảm bảo thoát hiểm nhanh nhất khi có sự cố xảy ra
Trang bị hệ thống báo cháy tự động, bố trí các bình chữa cháy dọc theo hành lang kèm theo bảng hướng dẫn sử dụng khi có sự cố xảy ra
d) Giải pháp cấp điện, cấp và thoát nước :
* Hệ thống cấp điện :
Nguồn điện cung cấp cho công trình là mạng lưới điện của thành phố Trong công trình
có sử dụng máy biến thế riêng và máy phát điện để cung cấp cho hệ thống thang máy khi có sự
* Hệ thống thoát nước :
Nước thãi từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố
Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính
Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính
Trang 7PHẦN 2
KẾT CẤU
NHIỆM VỤ:
Trang 8CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
I SƠ ĐỒ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:
II CHỌN KÍCH THƯỚC SÀN :
Chiều cao sàn tính theo công thức sau : hb = Dl
m .
Trong đó: D = 0,8-1,4 phụ thuộc vào tải trọng
m = 30-35 đối với bản loại dầm Chọn m = 33, D = 1
m = 40-45 đối với bản kê bốn cạnh Chọn m = 43, D = 1
l - cạnh ngắn của ô bản kê bốn cạnh hoặc là nhịp của bản dầm
5 6
10 10
11
12
4 4
5 6
12
1 2 3
3
7 8 8
12
1 2 3
3
Trang 9− = (5 – 4,3) cm => chọn hb=10cm
Vậy sơ bộ chọn chiều dày bản h b = 10 cm.
III XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG:
1 Tải trọng thường xuyên (TTTX):
Trọng lượng bản thân phần tường ngăn
- Tường ngăn dày 100 mm:
Được lấy theo Bảng 3 - TCVN 2737-1995 Tùy theo mục đích sử dụng
Hệ số vượt tải được lấy theo mục 4.3.3 và 4.3.2 -TCVN 2737-1995.
Bảng tính hoạt tải tác dụng lên sàn
s
HÖ sè vît t¶i P tt
s
¤ 1- 6, 10 phßng ngñ, vÖ sinh, phßng kh¸ch, dµy 10cm: 150 1.3 195
Trang 10(kG/m2) (kG/m2) (kG/m2)
¤ 1- 6, 10 phßng ngñ, vÖ sinh, phßng kh¸ch, dµy 10cm: 393,4 195 588,4
« 7, 8, 9, 11,
IV XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH TOÁN CỐT THÉP:
1 Xác định nội lực cho sàn:
a) Phân loại sàn: Dựa vào tỷ số: l2/l1
+ l2/l1 ≤ 2 : bản việc theo hai phương (bản kê bốn cạnh)
+ l2/l1 > 2 : Bản làm việc theo một phương (bản loại dầm)
b) Xác định nội lực cho sàn:
* Với bản loại dầm:
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc cạnh dài) xem như 1dầm
⇒ Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm :
Cạnh dài: MII = -ki2qttl1l2(Đơn vị của M : kG.m/m )
Trong đó: qtt = g + np
1m
Trang 11Chiều cao làm việc h0 phụ thuộc vào phương cạnh dài hay cạnh ngắn của ô bản.
- Theo phương cạnh ngắn, cốt thép đặt dưới
d2
γb= 0.9 là hệ số điều kiện của bê tông.(tra phụ lục 4– sách KCBTCT)
Kiểm tra: - Nếu αm≤ αR (tức là ξ≤ξR) Với bê tông B20 có ξR = 0.675 và αR = 0,447 đối với cốt thép CI, ξR = 0.656 và αR = 0,441 đối với cốt thép CII (tra bảng phụ lục 5 – sách KCBTCT – Tập 2 – Võ Bá Tầm.)
Trang 12- Từ αm tính ξ tính theo công thức : ξ =1− 1 2− αm hoặc tra bảng phụ lục 5 – sách KCBTCT
ξ
- Nếu αm > αR tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền
3.Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
Công thức kiểm tra:
µ =
0
AS
bh > µminĐối với bản 0,3% ≤ µ≤ 0,9% là hợp lý Nếu µ quá lớn hay quá bé thì thay đổi chiều dày của bản hb rồi tính toán lại
Khi tính toán nếu µ≤ µmin mà không thể giảm chiều dày của bản thì chọn
AS = µmin.b.h0 Trong đó µmin = 0,05% (theo TCVN), khi tính toán chọn µmin = 0,1%
Trang 14BẢNG TÍNH NỘI LỰC SÀN HAI PHƯƠNG
Ô
SÀN
CẠNH NGẮN
L1 (m)
CẠNH DÀI
L2 (m)
TỈ SỐ
L2/L1 m91 m92 k91 k92
TĨNHTẢI Gtt (T/m2)
HOẠTTẢI Ptt (T/m2)
Trang 15BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN HAI PHƯƠNG
M1 = 0.29 0.0420 0.0429 1.80 0.22% 6 157 150 1.887 0.23%
M2 = 0.19 0.0270 0.0273 1.15 0.14% 6 247 200 1.415 0.17%
MI = 0.67 0.0959 0.1010 4.23 0.52% 8 119 120 4.192 0.51%
MII = 0.43 0.0614 0.0634 2.66 0.32% 8 189 200 2.515 0.31%Ô3
M1 = 0.28 0.0403 0.0411 1.72 0.21% 6 164 150 1.887 0.23%
M2 = 0.17 0.0238 0.0241 1.01 0.12% 6 280 200 1.415 0.17%
MI = 0.64 0.0919 0.0966 4.05 0.49% 8 124 120 4.192 0.51%
MII = 0.38 0.0544 0.0559 2.34 0.29% 8 215 200 2.515 0.31%Ô4
M1 = 0.17 0.0240 0.0243 1.02 0.12% 6 278 200 1.415 0.17%
M2 = 0.10 0.0144 0.0145 0.61 0.07% 6 465 200 1.415 0.17%
MI = 0.38 0.0548 0.0564 2.36 0.29% 8 213 200 2.515 0.31%
MII = 0.23 0.0329 0.0335 1.40 0.17% 8 359 200 2.515 0.31%Ô5
M1 = 0.21 0.0305 0.0309 1.30 0.16% 6 218 200 1.415 0.17%
M2 = 0.07 0.0102 0.0102 0.43 0.05% 6 661 200 1.415 0.17%
MI = 0.46 0.0666 0.0690 2.89 0.35% 8 174 150 3.353 0.41%
MII = 0.16 0.0223 0.0226 0.95 0.12% 8 532 200 2.515 0.31%Ô6
M1 = 0.11 0.0155 0.0156 0.65 0.08% 6 433 200 1.415 0.17%
M2 = 0.08 0.0115 0.0115 0.48 0.06% 6 586 200 1.415 0.17%
MI = 0.25 0.0355 0.0362 1.52 0.19% 8 332 200 2.515 0.31%
MII = 0.18 0.0265 0.0268 1.12 0.14% 8 447 200 2.515 0.31%Ô7
M1 = 0.28 0.0406 0.0414 1.74 0.21% 6 163 150 1.887 0.23%
M2 = 0.23 0.0337 0.0343 1.44 0.18% 6 197 170 1.665 0.20%
MI = 0.66 0.0941 0.0990 4.15 0.51% 8 121 120 4.192 0.51%
MII = 0.54 0.0778 0.0811 3.40 0.41% 8 148 150 3.353 0.41%Ô8
M1 = 0.24 0.0343 0.0349 1.46 0.18% 6 193 170 1.665 0.20%
M2 = 0.25 0.0364 0.0370 1.55 0.19% 6 182 170 1.887 0.23%
MI = 0.55 0.0792 0.0826 3.46 0.42% 8 145 140 3.593 0.44%
MII = 0.52 0.0753 0.0784 3.29 0.40% 8 153 150 3.353 0.41%Ô9
M1 = 0.27 0.0387 0.0394 1.65 0.20% 6 171 150 1.887 0.23%
M2 = 0.24 0.0346 0.0352 1.48 0.18% 6 192 170 1.665 0.20%
MI = 0.63 0.0906 0.0952 3.99 0.49% 8 126 120 4.192 0.51%
MII = 0.55 0.0792 0.0826 3.46 0.42% 8 145 140 3.593 0.44%Ô10
Trang 16Chiều rộng bậc thang là b = 30 cm; chiều cao h = 16,4 cm
Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng nằm ngang là α ≈29o
Ta có : tgα= 164 0,5467
300
h
b = = ⇒ α= 28º38’56” ⇒cosα=0,877Chọn chiều dày bản thang là = 10 cm
Bê tông B20 có Rb = 11,5 MPa, Rbt = 0,9 MPa
Thép bản sàn loại CI có RS = RSC = 225 MPa
Thép dầm loại CII có RS = RSC = 280 MPa
Chọn khoảng cách từ da bêtông đến tâm cốt thép sàn là a=18 mm,
dầm là a = 30 mm
- Ô1: liên kết với dầm DCT , bản sàn tầng, dầm DCN1 và bản chiếu nghỉ
- Ô2: liên kết với dầm chiếu nghỉ DCN1, bản sàn tầng, dầm DCT và bản sàn tầng kế tiếp
- Ô3:bản chiếu nghỉ - liên kết với DCN1 , dầm DCN2, DCN3
- DCN1 :Dầm chiếu nghỉ DCN1 liên kết ngàm vào cột chính
- DCN3 :Dầm coson DCN3 liên kết ngàm vào cột chính
- DCN2 :Dầm chiếu nghỉ DCN2 liên kết tựa (khớp) lên dầm DCN3
Trang 17G2=γ2n21m(lb+hb)δ2 = 1800x1,3x1x(0,3+0,164)x0,03=32,57(kG)+ Bậc gạch:
G3=γ3n31m(lbhb)/2 = 1400x1,2x1x0,5x0,3x0,15=37,8(kG)+ Lớp bản BTCT:
Trang 18pbt’=pcosα=360x0,877=315,72(kG/m)Hoạt tải phân bố đều vuông góc bản thang:
α
Bản làm việc 1 phương ( 2 đầu khớp)
* Tĩnh tải theo phương vuông góc với mặt ô bản :
Trang 19Tỉ số 2
1
4, 22,81,5
1,5784,3 588, 2
Trang 214.3.Tính cốt thép đai:
a Kiểm tra điều kiện cần tính cốt đai:
• Kiểm tra điều kiện hạn chế:
tại 2 gối có Q > k1Rbtbho => phải tính toán cốt đai
• Đoạn giữa của nhịp có Q<3,456 T nên đặt cốt đai cấu tạo
b) Bước đai tính toán:
qđ = Qmax2/(8Rkbho) = 7127,22/(8x9x20x322)=34,45 (kG/cm)
theo cấu tạo chọn đai Φ6, hai nhánh (n=2), thép CI có Rad=1800 (kG/cm2)
+ Khoảng cách tính toán:
Utt= Rađnfđ/qđ=1800x2x0,283/34,45=29,6cm
Umax=1,5Rkbho2/Q=1,5x9x20x322/7127,2=38,8cm Utt<Umax
đoạn đầu dầm: Uct=min h/2= 20cm chọn 15cm
15cm đoạn giữa dầm: Uct=min 3h/4= 26cm chọn 25cm
d) Kiểm tra điều kiện bố trí cốt xiên:
Lực phân bố đều chống cắt trong một bước đai qđ:
qđ=Rađnfđ/u=1800x2x0,283/15=67,92(kG/cm)
Qđb=√(8Rkbho2qđ)=√(8x9x20x322x67,92)=10007,6 (kG)
Trang 22 Qđb> Qmax=7127,2không cần bố trí cốt xiên, cốt đai đủ chịu lực
5 Tính nội lực và cốt thép trong dầm chiếu nghỉ D CN2
1,5784,3 588, 2
Trang 23⇒ 100 7,01 100
20 27
ch s o
a Kiểm tra điều kiện cần tính cốt đai:
• Kiểm tra điều kiện hạn chế:
• Đoạn giữa của nhịp có Q<2,916 T nên đặt cốt đai cấu tạo
e) Bước đai tính toán:
Utt>Umax
đoạn đầu dầm: Uct=min h/2= 20cm chọn 15cm
15cm đoạn giữa dầm: Uct=min 3h/4= 22cm chọn 20cm
Trang 24Lực phân bố đều chống cắt trong một bước đai qđ:
qđ=Rađnfđ/u=1800x2x0,283/15=67,92(kG/cm)
Qđb=√(8Rkbho qđ)=√(8x9x20x272x67,92)=8443,9 (kG)
Qđb> Qmax=4,1286không cần bố trí cốt xiên, cốt đai đủ chịu lực
6 Tính nội lực và cốt thép trong dầm chiếu nghỉ D CN3
Trang 25a Kiểm tra điều kiện cần tính cốt đai:
• Kiểm tra điều kiện hạn chế:
tại ngàm (1/2 nhịp) có Q > k1Rbtbho => phải tính toán cốt đai
• Đoạn còn lại có Q < 3,456 T nên đặt cốt đai cấu tạo
b Bước đai tính toán: