1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế phương án quan trắc lún nhà CT1, Khu đô thị Kiến Hưng Hà Đông

69 589 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế phương án quan trắc lún nhà CT1, Khu đô thị Kiến Hưng Hà ĐôngThiết kế phương án quan trắc lún nhà CT1, Khu đô thị Kiến Hưng Hà ĐôngThiết kế phương án quan trắc lún nhà CT1, Khu đô thị Kiến Hưng Hà ĐôngThiết kế phương án quan trắc lún nhà CT1, Khu đô thị Kiến Hưng Hà ĐôngThiết kế phương án quan trắc lún nhà CT1, Khu đô thị Kiến Hưng Hà ĐôngThiết kế phương án quan trắc lún nhà CT1, Khu đô thị Kiến Hưng Hà ĐôngThiết kế phương án quan trắc lún nhà CT1, Khu đô thị Kiến Hưng Hà ĐôngThiết kế phương án quan trắc lún nhà CT1, Khu đô thị Kiến Hưng Hà ĐôngThiết kế phương án quan trắc lún nhà CT1, Khu đô thị Kiến Hưng Hà ĐôngThiết kế phương án quan trắc lún nhà CT1, Khu đô thị Kiến Hưng Hà ĐôngThiết kế phương án quan trắc lún nhà CT1, Khu đô thị Kiến Hưng Hà Đông

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC LÚN CÔNG TRÌNH 3

1.1 KHÁI NIỆM CHUNG 3

1.1.1 Phân loại chuyển dịch biến dạng công trình 3

1.1.2 Những nguyên nhân gây chuyển dịch và biến dạng công trình 3

1.1.3 Mục đích và nhiệm vụ quan trắc biến dạng công trình 4

1.2 YÊU CẦU ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ CHU KỲ QUAN TRẮC 5

1.2.1 Yêu cầu độ chính xác quan trắc 5

1.2.2 Chu kỳ quan trắc 6

1.3 NGUYÊN TẮC CHUNG THỰC HIỆN QUAN TRẮC CHUYỂN DỊCH VÀ BIẾN DẠNG CÔNG TRÌNH 7

1.4 LƯỚI KHỐNG CHẾ VÀ CÁC LOẠI MỐC DÙNG TRONG QUAN TRẮC ĐỘ LÚN CÔNG TRÌNH 8

1.4.1 Lưới khống chế quan trắc lún công trình 8

1.4.2 Các loại mốc dùng trong quan trắc lún công trình 10

CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN QUAN TRẮC LÚN TÒA NHÀ CT01 - KHU KIẾN HƯNG - HÀ ĐÔNG - HÀ NỘI 15

2.1 TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 15

2.1.1 Đặc điểm chung 15

2.1.2 Đặc điểm lô đất CT02 .16

2.1.3 Một số hình ảnh của tòa nhà CT01 17

2.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC LÚN 19

2.2.1 Phương pháp đo cao hình học 19

2.2.2 Phương pháp đo cao thủy tĩnh 20

2.2.3 Phương pháp đo cao lượng giác 22

2.3 THIẾT KẾ LƯỚI QUAN TRẮC LÚN NHÀ CT1, KHU ĐÔ THỊ KIẾN HƯNG -HÀ ĐÔNG - -HÀ NỘI .24

2.3.1 Thiết kế lưới cơ sở 24

2.3.2 Thiết kế lưới quan trắc 25

Trang 2

2.3.3 Xác định yêu cầu độ chính xác của từng bậc lưới 26

2.4 ƯỚC TÍNH ĐỘ CHÍNH XÁC LƯỚI QUAN TRẮC LÚN NHÀ CT 1, KHU ĐÔ THỊ KIẾN HƯNG, HÀ ĐÔNG 27

2.4.1 Quy trình ước tính độ chính xác lưới độ cao trắc địa 27

2.4.2 Ước tính độ chính xác lưới 29

2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU QUAN TRẮC CÔNG TRÌNH 36

CHƯƠNG 3 LẬP DỰ TOÁN QUAN TRẮC ĐỘ LÚN CÔNG TRÌNH NHÀ CT1 KHU ĐÔ THỊ KIẾN HƯNG, HÀ ĐÔNG 38

3.1.CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ TOÁN 38

3.2 PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT TRẮC ĐỊA 39

KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Những năm gần đây cùng với sự phát triển về kinh tế, thì nhu cầu về xâydựng cũng rất phát triển Đặc biệt là các công trình nhà cao tầng được xây dựng

ở khắp nơi trên đất nước để giải quyết nhu cầu về nhà ở và nhu cầu về vănphòng cho thuê và dịch vụ kinh doanh ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP HồChí Minh…

Theo khảo sát địa chất vùng sông Hồng, nhất là khu vực Hà Đông chothấy đây là vùng đất có lịch sử hình thành lâu đời, là đồng bằng tích tụ nên khảnăng chịu tải, chịu nén của một số tầng địa chất là rất kém Mặt khác do nhu cầucủa cuộc sống, việc khai thác nước ngầm để phục vụ sinh hoạt ngày càng tănglàm điều kiện địa chất ở đay bị thay đổi

Từ những nguyên nhân trên cùng với một số các nguyên nhân khác nhưthiết kế kết cấu móng công trình, chất lượng vật liệu xây dựng, điều kiện khíhậu… đã làm cho các công trình xây dựng bị biến dạng, dẫn đến kết cấu bị phá

vỡ làm cho một số công trình không thể sử dụng được Biến dạng công trình donhiều nguyên nhân gây nên trong đó chủ yếu là công trình bị lún không đều dẫnđến công trình bị vặn xoắn Để đảm bảo an toàn và tuổi thọ thiết kế cho côngtrình trong thời gian thi công cũng như trong quá trình sử dụng, chúng ta cầntiến hành quan trắc biến dạng của công trình

Thực hiện phương châm học tập kết hợp với thực tiễn, trong thời gian làm

đồ án tốt nghiệp tôi đã được giao thực hiện đề tài: “Thiết kế phương án quan

trắc lún nhà CT1, Khu đô thị Kiến Hưng Hà Đông”.

Nội dung của đồ án gồm 3 chương:

Trang 4

Chương 1: Tổng quan về quan trắc lún công trình.

Chương 2 : Thiết kế phương án quan trắc lún nhà CT1, khu đô thị Kiến Hưng Hà Đông.

Chương 3: Lập dự toán quan trắc độ lún công trình nhà CT1, khu đô thị Kiến Hưng, Hà Đông.

Mục Đích của đề tài là thiết kế các phương án quan trắc độ lún và xử lý sốliệu đo lún, từ đó chọn ra phương án tốt nhất, phù hợp với đặc điểm công trình

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp được sự ân cần chỉ bảo của cô

giáoThS Nguyễn Thị Kim Thanh cùng các thầy cô giáo trong khoa, sự góp ý

kiến chân thành của các đồng nghiệp cùng với sự nỗ lực của bản thân tôi đãhoàn thành nội dung đề tài đặt ra

Mặc dù đã cố gắng nhưng do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn hẹp, thờigian nghiên cứu tài liệu còn ít nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự đóng ghóp ý kiến của các thầy cô để đề tài hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cám ơn cô giáoThS Nguyễn Thị Kim Thanh cùng tất

cả các thầy giáo, cô giáo trong khoa

Hà Nội tháng 6 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Trang 5

Nguyễn Thành Đạt

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC LÚN CÔNG TRÌNH

1.1 KHÁI NIỆM CHUNG

Chuyển dịch công trình Các công trình kĩ thuật, dân dụng công nghiệp

trong quá trình xây dựng và vận hành có thể bị chuyển dịch khỏi vị trí ban đầu làm thay đổi hình dạng gây nên các hiện tượng trồi, lún, nghiêng, trượt công trình Quá trình chuyển dịch đó gọi là biến dạng công trình Đây chính là sự thayđổi vị trí của công trình theo không gian và thời gian Có 2 loại chuyển dịch là: Chuyển dịch đứng và chuyển dịch ngang

- Chuyển dịch đứng: Nếu công trình chuyển dịch theo mặt phẳng thẳng đứng

theo phương dây dọi, theo hướng lên gọi là trồi, theo hướng xuống gọi là lún

công trình, đó là sự thay đổi của nên móng theo độ cao Trong thực tế, để đơn giản và tiện lợi người ta thường quen gọi là chuyển dịch thẳng đứng hay sự chồi,

lún công trình độ lún và thường được kí hiệu bằng chữ S Giá trị S có thể mang

dấu âm (-) nếu bị lún xuống và mang dấu dương (+) nếu bị trồi lên

- Chuyển dịch ngang: là sự thay đổi vị trí của công trình theo mặt phẳng nằm ngang Nó có thể diễn ra theo một phương hướng xác định hoặc theo phương hướng bất kì và thường được kí hiệu bằng chữ Q

Biến dạng công trình là sự thay đổi hình dạng kích thước của công trình so

với trạng thái ban đầu của nó Biến dạng công trình là hậu quả của sự chuyển dịch không đều của từng bộ phận trong công `trình Các biểu hiện thường gặp là:

sự uốn cong, vặn xoắn, nứt nẻ công trình

Trang 7

1.1.2 Những nguyên nhân gây chuyển dịch và biến dạng công

trình

Quá trình chuyển dịch biến dạng công trình do 2 nguyên nhân chính gây nên đó là yếu tố nhân tạo và yếu tố tự nhiên

- Tác động của yếu tố tự nhiên:

Khả năng lún trượt của cá lớp đất đá dưới nền móng công trình và cáchiện tượng địa chất công trình

Địa chất thủy văn

Sự co dãn của lớp đất đá

Sự thay đổi theo mùa của chế độ thủy văn như mặt nước, nước ngầm

- Tác động của yếu tố nhân tạo: Liên quan đến quá trình xây dựng và vận

hành công trình bao gồm:

Sự gia tăng tải trọng của công trình trong quá trình xây dựng

Sự thay đổi tính chất cơ lý của các lớp đất đá dưới nền móng công trình

do khai thác nước ngầm

Sự suy yếu của nền móng công trình do việc thi công các công trìnhngầm dưới móng công trình

Trang 8

Sự thay đổi áp lục lên nền móng công trình do các hoạt động xây chen.

Sự sai lệch trong khảo sát địa chất công trình và địa chất thủy văn

Sự rung động của móng công trình do vận hành máy móc hoặc hoạtđộng của các phương tiện giao thông

1.1.3 Mục đích và nhiệm vụ quan trắc biến dạng công trình

biện pháp xử lý, để phòng tai biến đối với công trình Cụ thể là:

- Xác định giá trị chuyển dịch biến dạng để đánh giá mức độ ổn định củacông trình

- Sử dụng các kết quả quan trắc để kiểm tra các tính toán trong giai đoạnthiết kế công trình

- Xác định các loại biến dạng có ảnh hưởng đến quá trình vận hành côngtrình để đề ra chế độ sử dụng và khai thác công trình một cách hợp lý

2 Nhiệm vụ

Trang 9

Để quan trắc chuyển dịch biến dạng của một công trình, cần thực hiện cácnội dung sau

- Xác định nhiệm vụ kỹ thuật, khái quát về công trình, điều kiện tự nhiên

và chế độ vận hành công trình;

- Lập sơ đồ phân bố các mốc khống chế và mốc quan trắc;

- Thiết kế sơ đồ quan trắc;

- Xác định yêu cầu độ chính xác và chu kỳ quan trắc ở những giai đoạnkhác nhau;

- Lựa chọn phương pháp và phương tiện quan trắc;

- Đo đạc ngoại nghiệp;

- Xử lý số liệu quan trắc, tính toán các thông số chuyển dịch biến dạngcông trình

1.2 YÊU CẦU ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ CHU KỲ QUAN TRẮC

1.2.1 Yêu cầu độ chính xác quan trắc

Độ chính xác quan trắc được đề ra ngay từ khi lập đề cương quan trắc vàđược xác định theo các căn cứ kỹ thuật khác nhau

1 Dựa vào giá trị độ lún và độ chuyển dịch ngang dự kiến theo thiết kế

Trang 10

Việc xác định sơ bộ độ chính xác đo lún, đo chuyển dịch ngang được thựchiện phù hợp với các giá trị độ lún và độ chuyển dịch ngang dự tính theo thiết kếđược nêu trong bảng 1.1.

Trang 11

Bảng 1.1: Yêu cầu độ chính xác quan trắc lún và chuyển dịch ngang công trình

(theo giá trị chuyển dịch dự báo)

Giá trị độ lún và độ

chuyển dịch ngang dự tính

theo thiết kế

Giai Đoạn xây dựng

Giai đoạn sử dụng công trình

2 Dựa vào đặc điểm của nền đất và tầm quan trọng của công trình

Khi không có số liệu dự tính theo thiết kế thì việc xác định độ chính xácquan trắc dựa vào đặc điểm của nền đất và tầm quan trọng của công trình nhưtrong bảng 1.2

Bảng 1.2: Yêu cầu độ chính xác quan trắc lún và chuyển dịch ngang công trình

Trang 12

(tùy thuộc vào nền đất và tầm quan trọng của công trình)

Công trình xây trên nền đất đắp, nền đất yếu 5 10

1.2.2 Chu kỳ quan trắc

Khoảng thời gian t giữa 2 chu kỳ quan trắc biến dạng mang ý nghĩa kinh

tế và kỹ thuật Nếu chuyển dịch công trình diễn ra chậm mà thời gian giữa 2 chu

kỳ quan trắc ngắn (chu kỳ đo dày) thì sẽ khó phát hiện được chuyển dịch, đồngthời rất lãng phí về thời gian và công sức Ngược lại, nếu chuyển dịch của côngtrình diễn ra nhanh mà thời gian giữa 2 chu kỳ quan trắc quá dài (chu kỳ đothưa) sẽ rất nguy hiểm, vì khi đó công trình có thể đã bị biến dạng hoặc bị pháhủy Trong thực tế, thường phân chia các chu kỳ quan trắc chuyển dịch theo 3giai đoạn: Giai đoạn thi công, giai đoạn đầu vận hành công trình và giai đoạncông trình đi vào ổn định cụ thể trong quan trắc lún thì chu ký quan trắc được

xác định như sau:

- Chu kỳ 0: Được thực hiện ngay sau khi đã xây xong phần móng và mặtsàn tầng 1

Trang 13

- Trong giai đoạn thi công: Các chu kỳ tiế theo được quy định tùy theomức tăng của tải trọng công trình, thường chọn vào lúc công trình đã xây dựngđạt 25%, 50%, 75% và 100% tải trọng.

- Trong giai đoạn đầu vận hành công trình, chu kỳ quan trắc được quyđịnh tùy thuộc vào tốc độ chuyển dịch của công trình Thời gian đo giữa 2 chu

kỳ trong giai đoạn này thường trong khoảng 2 – 6 tháng

- Thời kỳ công trình đã đi vào ổn định: Thời gian giữa 2 chu kỳ đo có thểthưa hơn, thường thì 6 tháng đến 1 năm mới phải quan trắc một lần

1.3 NGUYÊN TẮC CHUNG THỰC HIỆN QUAN TRẮC CHUYỂN DỊCH

- Chuyển dịch và biến dạng công trình được xác địng dựa trên việc sosánh với một đối tượng được xem là ổn định Đối tượng được xem là ổn địnhnày có thể là công trình liền kề ổn định hoặc các mốc khống chế có độ ổn địnhrất cao Trong thực tế, trong quan trắc biến dạng và chuyển dịch công trìnhthường lập hệ thống khống chế gồm hai bậc độc lập, bậc thứ nhất có độ ổn địnhrất cao và được dùng làm gốc so sánh

Trang 14

- Chuyển dịch và biến dạng công trình thường có giá trị rất nhỏ và diễn rachậm chạp theo thời gian Vì vậy, để phát hiện được chuyển dịch và biến dạngcần phải sử dụng các phương pháp và thiết bị có độ chính xác cao để quan trắc.

- Trong suốt quá trình quan trắc, việc tính toán bình sai lưới phải đượcthực hiện trong một hệ thống tọa độ hoặc độ cao đã chọn từ chu kỳ đầu tiên.1.4 LƯỚI KHỐNG CHẾ VÀ CÁC LOẠI MỐC DÙNG TRONG QUANTRẮC ĐỘ LÚN CÔNG TRÌNH

Để đảm bảo tính chặt chẽ và độ chính xác cần thiết cho việc xác định độcao cần thành lập một mạng lưới liên kết các mốc trong một hệ thống nhất định.Như vậy mạng lưới độ cao quan trắc lún công trình có cấu trúc là một hệ với ítnhất gồm

2 bậc lưới độc lập với nhau

1.4.1 Lưới khống chế quan trắc lún công trình

1 Cấp lưới cơ sở

Bao gồm các mốc độ cao cơ sở đặt ngoài công trình có tác dụng là cơ sở độcao hoặc đo nối độ cao đến các điểm quan trắc gắn trên thân công trình trongsuốt thời gian theo dõi độ lún công trình và có các yêu cầu sau đây:

+ Số lượng các điểm gốc lớn hơn hoặc bằng 3 (vì 3 điểm trở lên mới tạođược vòng khép kín, lúc đó mới có điều kiện để phân tích, đánh giá mức độ ổnđịnh của các điểm khống chế cơ sở)

+ Giữ được ổn định trong suốt quá trình đo lún công trình

Trang 15

+ Cho phép kiểm tra một cách tin cậy độ ổn định của các mốc khác.

+ Cho phép dẫn độ cao đến các mốc đo lún một cách thuận lợi

Trang 16

Có thể bố trí thành từng cụm, mỗi cụm từ 03 điểm trở lên (hình 1.1) hoặc bốtrí dạng rời từng điểm (hình 1.2) nhưng tổng số mốc không được nhỏ hơn 3.

M1

M3

M7

M4 Công trình

Hình 1.1

M2

M5 M6

Trang 17

2 Cấp lưới quan trắc

Bao gồm các mốc kiểm tra ( hay còn gọi là mốc lún) được gắn trực tiếp vàocông trình và chuyển dịch cùng với công trình Kết cấu và phân bố các mốckiểm tra tùy thuộc vào đặc điểm của công trình và phương pháp đo đạc, nhưngphải đảm bảo thuận tiện cho quá trình quan trắc, có thể bảo quản được lâu dài và

ở những vị trí đặc trưng cho quá trình trồi lún của công trình Các mốc quan trắcđược liên kết với nhau bằng các chênh cao đo và cùng với các mốc cơ sở tạothành một mạng lưới độ cao độc lập, được đo lặp theo các chu kỳ

Hệ thống các điểm kiểm tra tạo thành một lưới độ cao với các điểm gốc làcác điểm của lưới cơ sở (hình 1.3)

9 10

11 12 13

14

Trang 18

1.4.2 Các loại mốc dùng trong quan trắc lún công trình

1 Kết cấu và phân bố mốc cơ sở

Mốc cơ sở được sử dụng để xác định hệ độ cao cơ sở trong suốt quá trìnhquan trắc, do đó yêu cầu cơ bản đối với các mốc cơ sở là phải có sự ổn định,không bị trồi lún hoặc chuyển dịch Vì vậy, mốc khống chế phải có kết cấu thíchhợp, được đặt ngoài phạm vi ảnh hưởng của độ lún công trình hoặc đặt ở tầngđất cứng Tùy thuộc vào yêu cầu độ chính xác đo lún và điều kiện địa chất nềnxung quanh khu vực đối tượng quan trắc, mốc cơ sở dùng trong đo lún có thểđược thiết kế theo một trong ba loại mốc: mốc chôn sâu, mốc chôn nông, mốcgắn tường hoặc gắn nền Xây dựng hệ thống mốc cơ sở có đủ độ ổn định cầnthiết trong quan trắc độ lún là công việc phức tạp, có ý nghĩa quyết định chấtlượng và độ tin cậy của kết quả cuối cùng

- Mốc chôn sâu

Mốc chôn sâu được đặt trong lỗ khoan, thân mốc cách ly với đất đá xungquanh để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thay đổi chiều dài của thânmốc Mốc chôn sâu có thể đặt gần công trình nhưng phải đạt tới độ sâu ở dướigiới hạn lún của lớp đất đá dưới nền công trình và thường là đến tầng đá gốc ổnđịnh Loại mốc này có kết cấu vững chắc, ổn định cao Tuy nhiên thi công phức

Trang 19

tạp và đòi hỏi chi phí lớn Vì vậy chỉ dùng trong quan trắc các công trình đặcbiệt.

+ Mốc chôn sâu lõi đơn:

A A

3 1

4 2

Hình 1.4 Kết cấu mốc chôn sâu lõi đơn

+ Mốc chôn sâu lõi kép:

2

6

1

8

Hình 1.5 Kết cấu mốc chôn sâu lõi kép

- Mốc chôn nông và mốc gắn tường

Trang 20

Dùng trong quan trắc lún có yêu cầu độ chính xác tương đương hạng II, III.Các mốc được đặt ngoài phạm vi lún của công trình dưới dạng cụm hoặc điểm

Các mốc chôn nông được đặt ở ngoài phạm vi lún của đối tượng quan trắc(cách ít nhất 1,5 lần chiều cao công trình), mốc gắn tường được đặt ở chân cộthoặc ở chân tường, mốc gắn nền được đặt ở nền của những công trình đã ổnđịnh, không bị lún Trong khả năng cho phép cố gắng bố trí mốc cơ sở cách đốitượng quan trắc không quá xa để hạn chế ảnh hưởng sai số truyền độ cao đếncác mốc lún gắn trên công trình

Do khả năng ổn định của các mốc chôn nông là không cao nên các mốcloại này được đặt thành từng cụm, mỗi cụm có không dưới 3 mốc Trong từngchu kỳ quan trắc thực hiện đo kiểm tra giữa các mốc trong cụm và giữa các cụmmốc nhằm mục đích để phân tích, xác định các mốc ổn định nhất làm cơ sở độcao cho toàn công trình

Trang 21

cơ sở Hệ thống mốc cơ sở có thể được phân bố thành từng cụm, các mốc trongcụm cách nhau khoảng 15 - 50m để có thể đo nối được từ một trạm đo

Cách phân bố thứ 2 là đặt mốc rải đều xung quanh công trình Trong trườnghợp này, tại mỗi chu kỳ quan trắc các mốc được đo nối tạo thành một mạng lưới độcao với mục đích kiểm tra, đánh giá độ ổn định của các mốc trong lưới

2 Kết cấu và phân bố mốc quan trắc

Mốc lún (mốc quan trắc) thường có 2 loại: Mốc gắn tường (hình 1.9) vàmốc gắn nền (hình1.10) Kết cấu đơn giản của mốc quan trắc là một đoạn thépdài khoảng 6-15 cm tùy thuộc vào công trình đã hoàn thiện hay chưa và đượcgắn chặt vào phần chịu lực của công trình Các mốc quan trắc được bố trí ởnhững vị trí đặc trưng cho quá trình lún của công trình như nơi tiếp giáp của cáckhối bê tông, cạch các khe lún, nơi có áp lực động lớn… và phần bố đều khắpcác mặt công trình

(b) (a)

Trang 22

Hình 1.7 Mốc gắn tường

Hình 1.8 Mốc gắn nền

Số lượng và phân bố các mốc thiết kế phù hợp với từng công trình và phải

đủ để có thể xác định được các tham số đặc trưng cho quá trình lún của công trình

- Đối với nhà gạch móng băng, mốc được bố trí dọc theo tường và chỗgiao nhau của các tường Khoảng cách giữa các mốc từ 10-15m

- Đối với nhà gạch móng băng, mốc được gắn lên các cột chịu lực cáchcốt nền từ 0.2-0.5m Trên mỗi hướng trục dọc và ngang cần có từ 3 mốc trở lên

- Đối với nhà lắp ghép liền khối, móng rời, các mốc được bố trí dọc theochu vi và theo các trục, mật độ từ 6-8m có một cột mốc

- Đối với các công trình cao,móng băng liền khối, các mốc được bố trí dọctheo chu vi và theo các trục bảo đảm mật độ 1 mốc/100 diện tích mặt bằng

- Đốt với công trình xây dựng trên móng cọc, mốc được bố trí dọc theocác trục, khoảng cách giữa các mốc không quá 15m

Trang 23

- Đối với công trình dạng cao tháp (ống khói, cột tháp ) cần bố trí ít nhất

là 4 mốc trên 2 hướng trục của móng tháp

- Đối với các công trình thủy điện có kết cấu nhiều khối, số lượng mốctrên mỗi khối không ít hơn 3 mốc Với các đập nước cao cần bố trí nhiều tuyếnmốc ở những độ cao khác nhau

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN QUAN TRẮC LÚN TÒA NHÀ CT01

-KHU KIẾN HƯNG - HÀ ĐÔNG - HÀ NỘI

2.1 TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 24

3 Thời gian thực hiện dự án:

- Thời gian dự kiến khởi công: Đầu quý IV năm 2010

- Thời gian dự kiến hoàn thành: Hết quý IV năm 2013

4 Quy mô dự án

Toàn bộ dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở cho người có thu nhập thấp phườngKiến Hưng - quận Hà Đông được thực hiện trên diện tích đất hơn 2 ha thuộc hai lô đấtCT01 và CT02 của Khu tái định cư Kiến Hưng - phường Kiến Hưng - quận Hà Đông -thành phố Hà Nội, trong đó trên lô đất CT1 xây dựng 02 toà chung cư cao 19 tầng(19T1 và 19T3) và trên lô đất CT2 xây dựng 03 toà chung cư cao 19 tầng (19T4, 19T5

và 19T6), với tổng số căn hộ 1.512 căn hộ, diện tích trung bình của các các căn hộ là70m2 Mỗi toà bao gồm ; tầng hầm và tầng 1 được bố trí làm nơi để xe, ngoài ramột phần diện tích của tầng 1 cũng được bố trí cho các dịch vụ khác của toà nhànhư; trực tầng, kỹ thuật điện, nước, kho, phòng sinh hoạt cộng đồng… từ tầng 2đến tầng 19 là tầng căn hộ

5 Chủ đầu tư : Liên danh Công ty CP Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai và Công ty CP Xây dựng số 21 Vinaconex

.1.2 Đặc điểm lô đất CT02.

Với diện tích 12.458,6m2 xây dựng 3 toà nhà cao 19 tầng (19T4, 19T5 và19T6), với diện tích sàn 91.960m2 (không kể tầng hầm) với 936 căn hộ, chiềucao công trình 75,3m đồng bộ với hệ thống thang máy, thang bộ, thang thoáthiểm, cấp điện, cấp thoát nước, phòng chống cháy nổ, thông tin liên lạc, vệ sinhmôi trường

Trang 25

- Mật độ xây dựng: 38,2%.

- Hệ số sử dụng đất: 7,3 lần

- Diện tích xây dựng công trình: 4.840 m2

- Diện tích sân vườn đường nội bộ và cây xanh, vỉa hè: 7.618,6 m2

Bảng: Thống kê diện tích, số căn hộ của các toà nhà

TT Tên công trình

Diện tích sàn (m2)

Số căn hộ/tầng Tổng số

căn hộ

Diện tích căn hộ(m2)

Trang 27

.1.3 Một số hình ảnh của tòa nhà CT01

Hình 2.1 Lễ khởi công Dự án nhà ở cho người thu nhập thấp Khu Kiến

Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Trang 28

Hình 2.2 Bản đồ vệ tinh khu CT01 cách trung tâm Hà Nội 10.06 (km) về

hướng Tây Nam.

Hình 2.3 Mô hình tòa nhà- phối cảnh tổng thể.

Trang 29

Hình 2.4 Toàn bộ khu vực xây dựng gồm CT01 và CT02.

Trang 30

2.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC LÚN

Việc quan trắc lún công trình thì ta có thể sử dụng rất nhiều phương phápnhưng phổ biến vẫn là 3 phương pháp: Phương pháp đo cao hình học, phươngpháp đo cao thủy tĩnh và phương pháp đo cao lượng giác

Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng biệt và đượcứng dụng trong những trường hợp khác nhau, vì vậy tùy vào đặc điểm, đặctrưng, yêu cầu độ chính xác của công trình mà ta lựa chọn một phương pháp phùhợp nhất

2.2.1 Phương pháp đo cao hình học

1 Nguyên tắc chung

Đo cao hình học dựa trên nguyên lý tia ngắm nằm ngang của máy thủychuẩn Đề đạt được độ chính xác cao trong quan trắc lún công trình, chiều dài tiangắm từ điểm đặt máy đến mia được hạn chế đáng kể (không vượt quá 25-30m),

do đó được gọi là phương pháp đo cao hình học tia ngắm ngắn

Có hai cách để xác định chênh cao giữa hai điểm là phương pháp đo cao

từ giữa và phương pháp đo cao phía trước

Phương pháp đo cao từ giữa: đặt máy thủy chuẩn ở giữa hai điểm AB, tạihai điểm A và B đặt hai mia (hình 1.1), chênh cao giữa hai điểm A,B được xácđịnh theo công thức:

(2.1)

Trang 31

Trong đó: a và b là số đọc chỉ giữa trên mia sau và mia trước.

Hình 2.1 Tuyến đo cao hình học

2 Chỉ tiêu kỹ thuật và hạn sai đo đạc

Khi quan trắc lún bằng phương pháp đo cao thủy chuẩn hình học tia ngắmngắn cần phải tuân thủ theo các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Chỉ tiêu kỹ thuật của thủy chuẩn hình học tia ngắm ngắn.

Hạng Thủy Chuẩn

IIIChỉ Tiêu Kỹ thuật

Trang 32

IIIChiều Dài Tia Ngắm (m)

≤ 25

≤ 25

≤ 40Chiều cao tia ngắm (m)

≥ 0,8

≥ 0,5

≥ 0,3Chênh lệch khoảng ngắm (m):

-Trên 1 trạm

-Trên toàn tuyến

0,42,0

Trang 33

2,05,0Sai số khép cho phép (mm)

≤ ± 0,3

≤ ± 1,0

≤ ± 2,0

Nhận xét:

+ Ưu điểm: Phương pháp này cho độ chính xác cao, được sử dụng rộng

rãi trong thành lập lưới khống chế công trình, dễ dàng đo đạc, thuận tiện choviệc di chuyển, các trị đo dễ được xử lý bằng phần mềm

Trang 34

+ Nhược điểm: Khó đo được ở những nơi địa hình có chênh cao lớn, trong

quá trình đo phải tuân thủ quy trình đo

2.2.2 Phương pháp đo cao thủy tĩnh

Phương pháp đo cao thủy tĩnh được áp dụng để quan trắc lún của nền kếtcấu xây dựng trong điều kiện rất chật hẹp không thể quan trắc bằng phươngpháp đo cao hình học Nguyên lý của đo cao thủy tĩnh dựa trên định luật thủy

lực: “Trong các bình thông nhau, độ cao của bề mặt chất lỏng luôn nằm trên

cùng một mặt phẳng, không phụ thuộc vào mật độ chất lỏng và tiết diện của bình”.

Dụng cụ đo thủy tĩnh là một hệ thống ít nhất hai bình thông nhau , (hình2) Để đo cao giữa hai điểm A, B đặt bình tại A và đặt bình tại B (đo

thuận) Hoặc ngược lại, khi đo ta đảo bình tại B và bình tại A

(a) – Vị Trí đo thuận (b) – Vị trí đo đảo

Hình 2.2 Nguyên lý đo cao thủy tĩnh

Ngày đăng: 15/12/2017, 10:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Hoàng Ngọc Hà, Trương Quang Hiếu (1999) Cơ sở toán học xử lý số liệu trắc địa. NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở toán học xử lý số liệutrắc địa
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
[2]. Nguyễn Thị Thu Hà (2007), “Nghiên cứu phương pháp quan trắc và phân tích số liệu đo lún công trình cao tầng khu vực Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ kỹ thuật, Thư viện trường Đại học Mỏ- Địa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp quan trắc và phântích số liệu đo lún công trình cao tầng khu vực Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2007
[3]. Phan Văn Hiến (1997), ‘‘Quan trắc chuyển dịch và biến dạng công trình’’.Bài giảng cao học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘‘Quan trắc chuyển dịch và biến dạng công trình’’
Tác giả: Phan Văn Hiến
Năm: 1997
[4]. Phan Văn Hiến (chủ biên), Ngô Văn Hợi, Trần khánh, Nguyễn Quang Phúc, Nguyễn Quang Thắng, Phan Hồng Tiến, Trần Viết Tuấn, “ Trắc địa công trình”NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa công trình
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
[5]. Nguyễn Quan Phúc (2001), ‘‘Tiêu chuẩn ổn định của các điểm độ cao cơ sở trong đo lún công trình’’, Tuyển tập các công trình khoa học, Trường Đại học Mỏ- Địa chất, tập 33, trang 62-64, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘‘Tiêu chuẩn ổn định của các điểm độ cao cơ sởtrong đo lún công trình’’
Tác giả: Nguyễn Quan Phúc
Năm: 2001
[6]. Nguyễn Quang Phúc (2007) , Quan trắc chuyển dịch và biến dạng công trình, Bài giảng cho sinh viên chuyên ngành trắc địa, Trường Đại học Mỏ- Địa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan trắc chuyển dịch và biến dạng côngtrình
[7]. Trần Khánh (1996), ‘‘Thuật toán bình sai lưới tự do và ứng dụng trong xử lý số liệu trắc địa công trình’’, Tuyển tập các công trình khoa học, Trường Đại học Mỏ- Địa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘‘Thuật toán bình sai lưới tự do và ứng dụng trong xử lýsố liệu trắc địa công trình’’
Tác giả: Trần Khánh
Năm: 1996
[9]. Đơn giá xây dựng công trình thành phố Hà Nội, “Phần khảo sát xây dựng, ban hành kèm theo quyết định số 193/2006/QĐ- UBND ngày 25/10/2006”. NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phần khảo sát xây dựng,ban hành kèm theo quyết định số 193/2006/QĐ- UBND ngày 25/10/2006”
Nhà XB: NXBXây dựng
[8]. Quy phạm đo thủy chuẩn hạng I, II, III, IV. Cục đo đạc và bản đò Nhà Nước. Hà Nội - 1986 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w