1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

nguyên lý cơ bản II pptx

40 330 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý Cơ Bản II
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 71,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền sản xuất hàng hóa, để tồn tại và sản xuất có lãi, người sản xuất phải luôn luôn năng động, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản

Trang 1

Câu 1: Phân tích các điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá và những ưu thế của sản xuất hàn

1 Trước hết, để hiểu sản xuất hàng hoá, ta cần hiểu thế nào là kinh tế tự nhiên Kinh tế tự nhiên

là kiểu sản xuất tự cung tự cấp, sản phẩm làm ra nhằm thoả mãn nhu cầu của người trực tiếp sản xuất ra nó Kiểu sản xuất này gắn liền với nền sản xuất nhỏ, lực lượng lao động phát triển thấp, phân công lao động kém phát triển

Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức sản xuất trong đó sản phẩm làm ra không phải để đáp ứng nhu cầu của người trực tiếp sản xuất mà đáp ứng nhu cầu của XH thông qua trao đổi mua bán

2 Để sản xuất hàng hoá ra đời và tồn tại cần có hai điều kiện:

Thứ nhất là phải có sự phân công lao động XH, tức là có sự chuyên môn hoá sản xuất, phân chia

lao động XH vào các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác Sự phân chia lao động XH sẽ làm cho việc trao đổi sản phẩm trở nên tất yếu vì khi đó mỗi người khi đó sẽ chỉ sản xuất một hay một vàisản phẩm trong khi họ có nhu cầu sử dụng nhiều loại sản phẩm khác nhau Do đó, tất yếu dẫn đến trao đổi mua bán Sự phân công lao động cũng làm cho năng suất lao động tăng lên, sản phẩm thặng dư ngày càng nhiều và trao đổi sản phẩm ngày càng phổ biến Đây là tiền đề, cơ sở cho sản xuất hàng hoá

Thứ hai là phải có sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất về mặt kinh tế, tức là những

người sản xuất trở thành những chủ thể sản xuất, độc lập nhất định Do đó, sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc do họ chi phối Trong lịch sử, sự tách biệt này là do chế độ tư hữu về tưliệu sản xuất quy định còn trong nền sản xuất hiện đại, sự tách biệt này còn do các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất và sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đối với tư liệu sản xuất quy định Đây là hai điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hoá Thiếu một trong hai điều kiện trên sẽ không có sản xuất hàng hoá

3 So với sản xuất tự cung tự cấp thì sản xuất hàng hoá có những ưu thế hơn hẳn Do sản xuất hàng hoá dựa trên sự phân công lao động XH, chuyên môn hoá sản xuất nên nó khai thác được những lợi thế tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở cũng như từng vùng, từng địa phương Đồng thời, sản xuất hàng hoá cũng tác động trở lại làm cho phân công lao động XH, chuyên môn hoá sản xuất ngày càng tăng, mối quan hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng trở nên mở rộng, sâu sắc Từ đó, làm cho năng suất lao động tăng lên nhanh chóng, nhu cầu của XH được đáp ứng đầy đủ hơn Trong nền sản xuất hàng hoá, quy mô sản xuất không còn bị giới hạn bởi nguồn lực và nhu cầu của mỗi cá nhân, gia đình, mỗi cơ sở, mỗi vùng mà nó được mở rộng, dựa trên cơ sở nhu cầu và nguồn lực XH

Từ đó, tạo điều kiện cho việc ứng dụng những thành tựu KH – KT vào sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển, chuyển từ sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn

Trong nền sản xuất hàng hóa, để tồn tại và sản xuất có lãi, người sản xuất phải luôn luôn năng động, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Nhờ đó, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, năng suất lao động tăng, hiệu quả kinh tế ngày càng cao Sự phát triển sản xuất, mở rộng

và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, các vùng, các nước không chỉ làm cho đời sống vật chất

mà cả đời sống văn hoá, tinh thần cũng được nâng cao hơn, phong phú và đa dạng hơn

Tóm lại, trong khi sản xuất tự cung tự cấp bị giới hạn bởi như cầu và nguồn lực cá nhân, gia đình, quy mô sản xuất nhỏ, không tạo được động lực thúc đẩy sản xuất phát triển thì sản xuất hàng hoá lại tạo được động lực sản xuất phát triển, làm cho sản xuất phù hợp với nhu cầu, góp phần nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cá nhân và toàn XH

Trang 2

2

Trang 3

Câu 2: Hàng hóa là gì? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa và mối quan hệ giữa hai thuộc tính đó với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.

+Hàng hóa và hai thuộc tính:

-Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán Hàng hóa được phân ra hai loại:

Hưu hình như: Sắt, thép, lương thực, thực phẩm… hoặc ở dạng vô hình như: những dịch vụ thương mại, vận tải hay dịch vụ của giáo viên, bác sỹ và nghệ sỹ…

+Hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị

-Giá trị sử dụng của hàng hóa:

Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người,bất cứ hàng hóa nào cũng có một hay một số công dụng nhất định, chính công dụng đó (tính có ích) làm cho hàng hóa có giá trị sử dụng

-đặc trưng của giái trị sử dụng là được phát hiện dần trong quá trình phát triển của tiến bộ khkt củalao động sản xuất giái trị sử dụng là phạm trù mang tính vĩnh viện giái trị sử dụng chỉ thể hiện khi con người khi con người sử dụng,hay tiêu dùng nó là nội dung vật chất của cải

-Giá trị của hàng hóa:

Muốn hiểu được giá trị của hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi

Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, là tỷ lệ theo đó một lượng giá trị sử dụng này đổi đượcvới một lượng giá trị sử dụng khác

Thí dụ: 1m vải = 5kg thóc

Tức 1m vải có giá trị trao đổi bằng 5kg thóc

Vấn đề là, tại sao vải và thóc lại có thể trao đổi được với nhau, và hơn nữa chúng lại trao đổi với nhau theo một tỷ lệ nhất định (1:5)?

Hai hàng hóa khác nhau (vải và thóc) có thể trao đổi được với nhau thì giữa chúng phải có một cơ

sở chung nào đó Cái chung đó là: cả vải và thóc đều là sản phẩm của lao động, đều có một lượng lao động kết tinh trong đó Nhờ có cơ sở chung đó mà các hàng hóa có thể trao đổi được với nhau

Vì vậy, người ta trao đổi hàng hóa cho nhau chẳng qua là trao đổi lao động của mình ẩn giấu trong những hàng hóa ấy

Chính lao động hao phí để tạo ra hàng hóa là cơ sở chung của việc trao đổi và nó tạo thành giá trị của hàng hóa

Như vậy, giá trị của hàng hóa là lao động của xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Còn giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị, giá trị là nội dung, là

cơ sở của giá trị trao đổi Đồng thời, giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa, chính vì vậy, giá trị là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa

-Mối quan hệ giữa hai thuộc tính:

Hai thuộc tính của hàng hóa là có quan hệ chặt chẽ với nhau, vừa thông nhất vừa mâu thuẫn với nhau -Mặt thống nhất thể hiện ở chỗ: hai thuộc tính này cùng đồng thời tồn tại trong một hàng hóa, tức một vật phải có đầy đủ hai thuộc tính đó Nếu thiếu một trong hai thuộc tính đó vật phẩm sẽkhông phải là hàng hóa Chẳng hạn, một vật có ích (tức là không có giá trị sử dụng), nhưng không

do lao động tạo ra (tức không có kết tinh lao động) như không khí tự nhiên thì sẽ không phải là hàng hóa

-Mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hóa thể hiện ở chỗ:

Thứ nhất: với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng hóa không đồng nhất về chất Nhưng ngược

lại, với tư cách là giá trị thì các hàng hóa lại đồng nhất về chất, tức đều là sự kết tinh của lao động, hay là lao động đã được vật hóa

Trang 4

Thứ hai: tuy giá trị sử dụng và giá trị cùng tồn tại trong một hàng hóa, nhưng quá trình thực hiện

chúng lại tách rời nhau về cả không gian và thời gian: giá trị được thực hiện trước, trong lĩnh vực lưu thông, còn giá trị sử dụng được thực hiện sau, trong lĩnh vực tiêu dùng giái trị được thực hiện trước còn giái trị sử dụng thực hiện sau Tức là muốn thực hiện giái trị sử dụng thì phải thực hiện giái trị của nó trước nếu không thự hiện giái trị thì không thực hiện được giái trị sử dụng

-Mối quan hệ của hai thuộc tính với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:

Hàng hóa có hai thuộc tính không phải là do có hai thứ lao động khác nhau kết tinh trong đó, mà

là do lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt, vừa mang tính chất cụ thể (lao động cụ thể), lại vừa mang tính chất trừu tượng (lao động trừu tượng) C.Mác là người đầu tiên pháthiện ra tính chất hai mặt đó

-Lao động cụ thể:

Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Đặc trưng của lao động cụ thể là cơ sở của phân công lao động xã hội hình thức lao động càng đa dạng và phong phú khi KHKT ngày càng phát triển nó tạo ra gái trị sử dụng của hàng hóa

và là phạm trù vĩnh viễn Điều đó có nghĩa là: lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa

-Lao động trừu tượng:

Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó, nói cách khác, đó chính là sự tiêu hao lao động (tiêu hao sức cơ bắp, thần kinh) của người sản xuất hàng hóa nói chung.nó trừu tượng giái trị sử dụng và lao động cụ thể Chính lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa mới tạo ra giá trị của hàng hóa Là phạm trù lịch sử là lao động và giống nhau về chất Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh tính chất

tư nhân và tính chất xã hội của lao động của người sản xuất hàng hóa

Ý nghĩa: đem lại cho học thuyết giái trị lao động một cơ sở khoa học thực sự

-giải thích được các hiện tượng phức tạp diễn ra trong thực tế đó là sự vận động trái ngược giữa khối lượng của cải vật chất ngày càng tăng đi liền với khoa học giái trị ngày cngaf giảm hoặc không đổi.đêm lại cơ sở khoa học vững chắc cho học thuyết giái trị thặng dư

-mâu thuẩn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa

-Lao động của thể biểu hiện của lao động tư nhân

-lao động trừu tượng của lao đ xã hội

Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là mầm mống của mọi mâu thuẩn trong nền sản xuất hàng hóa Chính vì những mâu thuẫn đó mà sản xuất hàng hóa vừa vận động phát triển, vừa tiềm ẩn khả năng khủng hoảng

Đối với nước ta hiện nay, để tăng cường tỉ trọng và chất lượng sản phẩm trở thành hàng hóa cần tạo

ra các chủ thể sản xuất hàng hóa, tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ, gắn với thị trường trong

và ngoài nước, khuyến khích tự do cạnh tranh trên cơ sở định hướng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế

Trang 5

và tính bằng thời gian lao động.

Trong thực tế, có nhiều người cùng sản xuất một hàng hoá nhưng điều kiện sản xuất, trình độ taynghề khác nhau làm cho thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó là khác nhau, tức là mức hao phí lao động cá biệt khác nhau Nhưng lượng giá trị của hàng hoá không do mức hao phí lao động cá biệt hay thời gian lao động cá biệt quy định mà do thời gian lao động XH

cần thiết Thời gian lao động XH cần thiết là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một hàng

hoá nào đó trong điều kiện bình thường của XH với một trình độ trang thiết bị trung bình, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong XH đó Vậy, thực chất, thời gian lao động XH cần thiết là mức hao phí lao động XH trung bình (thời gian lao động

XH trung bình) để sản xuất ra hàng hoá Thời gian lao động XH cần thiết có thể thay đổi Do đó, lượng giá trị của hàng hoá cũng thay đổi

2 Có ba nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hoá

Thứ nhất, đó là năng suất lao động Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động

Nó được đo bằng số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian haophí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Năng suất lao động tăng lên tức là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm giảm xuống, tức là giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm và ngược lại Vậy, giá trị của hàng hoá tỷ lệ nghịch với năng suất lao động Mặt khác, năngsuất lao động lai phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như điều kiện tự nhiên, trình độ trung bình củangười công nhân, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, quy mô sản xuất nên để tăng năng suất lao động phải hoàn thiện các yếu tố trên

Thứ hai, đó là cường độ lao động Cường độ lao động phản ánh mức độ hao phí lao động trong một đơn

vị thời gian Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thăng của lao động Cường

Thứ ba là mức độ phức tạp của lao động Theo đó, ta có thể chia lao động thành hai loại là lao động giản đơn và lao động phức tạp Lao động giản đơn là lao động mà bất kỳ một người lao động bình thường nào không cần phải trải qua đào tạo cũng có thể thực hiện được Còn lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành nghề nhất định mới có thể thực hiện được Trong cùng một thời gian lao động thì lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn bởi vì thực chất lao động phức tạp là lao động giản

Trang 6

đơn được nhân lên Trong quá trinh trao đổi mua bán, lao động phức tạp được quy đổi thành lao động giản đơn trung bình một cách tự phát

Trang 7

Câu: 4 Phân tích nội dung và tác dụng của quy luật giái trị Ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật

giái trị đối với thực tiễn xây dựng nền kinh tết thị trường ở việt nam hiện nay

*Nội dung và vai trò của quy luật gí trị:

+Quy luật giá trị:là quy luật kinh tế cơ bản của sx hàng hoá Vì nó quyết định bản chất của sx hàng hoá,là cơ sở của tất cả các quy luật khác của sx hàng hoá

+Nội dung của quy luật giá trị:Thêo yêu cầu của quy luật giá trị sx và trao đổi hàng hoá pahỉ dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết

Trong sx:q.luật giá trị yêu cầu người sx hàng hoá phải hạ tháp hao phí lao động cá biệt của mình thấp hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết để có lãi và đủ để bù đắp chi phí

Trong lưu thông q.luật gí trị yêu cầu tất cả giá trị hàng hoá đem ra trao đổi đều phải tuân theo nguyên tắc ngang giá

+Sự vận đông của q.luật này thông qua sự vận động của giá cả

- cung<cấu ->giá cả >giá trị

- cung=cầu->giá cả = giá trị

- cung > cầu -> giá cả < giá trị

*hai tác động của q.luật giá trị:

+,Điều tiết sx và lưu thông hàng hoá:trong sx thêo mênh n lệnh của giá cả TLSX và SLĐ được phân phối 1 cách tự phát vào các ngành sx # nhau trong lưu thông q.luật giá trị có tiêu dùng điềutiết nguồn hàng từ nơi giá thấp đến nơi giá cao góp phần làm cho hàng hoá giữa các vùng có sự cân bằng nhất định

+Kích thích cải tiến kĩ thuật hợp lý hoá sx, tăng Năng suất LĐ ,giảm giá thành sản phẩm,thúc đẩy lực lượng sx xã hội nhanh chóng

+phân hoá những người sx thành ng giàu,ng nghèo ,ng nào có hao phí lao động cá biệt < hao phí

LĐ xã hội thì sẽ thu được nhiều lợi nhuận ,giàu lên ,có thể mở rộng sx kinh doanh,…Ngược lại,ng sx nào có hao phí LĐ cá biệt > LĐ xã hội cần thiết thì sẽ rơi và tình trạng thua lỗ,nghèo

đi ,phá sản ,trở thành ng LĐ làm thuê Đây cũng là nguyên nhân làm xuất hiện quan hệ sx

TBCN,cơ sở ra đời của CNTB.Như vậy q.luật giá trị vừa thúc đẩy sx phát triển vừa phân hoá thanh ng giầu ng nghèo

*Sự vân động của q.luật giá trị được biểu hiện thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá Vì giátrị là cơ sở của giá cả ,nên giá cả phụ thuộc vào giá trị.Hàng hoá nào nhiều giá trị thì giá cả của

nó sẽ cao và ngược lại.Trên thị thường ,ngoài giá trị cả còn phụ thuộc vào các nhân tố :cạnh tranh ,cung cầu,sức mua của đồng tiền Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cả hàng hoá trên thị trường tách rời với giá và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó chính là cơ chế hoạt động của q.luật giá trị Thông sự vận động của giá cả thị trường mà q.luật giá trị phát huy tác dụng

Ý nghĩa thực tiễn Cần nhận thức sự tồn tại khách quan và phạm vi hoạt động rộng lớn, lâu dài của quy luật giá trị trong nền kinh tế hang hóa nhiều thành phần ở nước ta.Cần vận dụng tốt cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước để phát huy vai trò tích cực của nó, thúc đẩy sản xuất phát triên, đảm bảo đảm sự công bằng xã hội

Trang 8

8

Trang 9

Câu 5: tư bản là gì ? trình bày mâu thuẫn của công thức chung tư bản? Vì sao nói hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn đó?

Tư bản là phần giá trị mang lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cách bóc lột sức lao động của công nhân làm thuê Tư bản là một quan hệ sản xuất phản ánh mối quan hệ giữa tư sản và vô sản

Phân tích công thức chung của Tư bản và mâu thuẩn của nó.

Công thức chung của Tư bản:

Tiền là hình thái cuối cùng của sản xuất và lưu thông hàng hóa, là hình thức xuất hiện đầu tiên của tư bản Vì vậy, bản thân của tiền tệ không phải là tư bản, nó chỉ biến thành tư bản trong những điều kiện nhất định Đó là một lượng tiền lớn đủ để mở xí nghiệp, thuê lao động; tiền đó

có khả năng tăng lên mà người chủ sở hữu của nó không tham gia lao động và tiền phải vận độngliên tục trong sản xuất, lưu thông và luôn mang lại tiền phụ thêm cho người chủ sở hữu tiền tệ.Tiền thông thường vận động theo công thức H-T-H, đó là sự chuyển hóa hàng thành tiền rồi chuyển tiền thành hàng.Công thức tiền được coi là tư bản thì vận động theo công thức: T-H-T’, trong đó T’ > T; T’=T+∆T; ∆T là số tiền trội hơn so với số tiền đã ứng ra và Mác gọi là giá trị thặng dư Số tiền ứng ra ban đầu đã chuyển hóa thành Tư bản

Mâu thuẩn công thức chung của Tư bản:

Các nhà kinh tế tư sản đã cố tình chứng minh rằng quá trình lưu thông đẻ ra GTTD, nhằm mục đích che dấu bản chất làm giàu của CNTB

Thật ra, trong lưu thông dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá cũng không tạo ra giá trị mới

và do đó cũng không tạo ra giá trị thặng dư Trong trường hợp trao đổi ngang giá thif chỉ có sự thay đổi hình thái giá trị, từ tiền thành hàng và từ hàng thành tiền, tuy xét về giá trị sử dụng thì cảhai bên đều thỏa mãn được nhu cầu của mình, nhưng xét về giá trị thì tổng thể của cả hai bên không thay đổi

Trường hợp trao đổi không ngang giá, nếu hàng hóa bán cao hơn giá trị thì số lời người ta nhận được khi là người mua, cũng sẽ mất đi khi là người bán Giả định, có một người nhờ thủ thuật nào đó mà chuyên mua rẻ, bán đắt, thì điều đó chỉ có thể mang lại sự giàu có ở một vài thương nhân cá biệt, không thể là sự làm giàu của toàn bộ giai cấp tư sản, bởi vì tổng giá trị xã hội không thay đổi, người này giảm thì người kia tăng trong khi trao đổi

Vậy là, trao đổi ngang giá cũng như không ngang giá đều không sản sinh ra giá trị thặng dư, lưu thông không tạo ra giá trị mới, nhưng nếu đứng ngoài lưu thông thì cũng không thể làm cho tiền của mình lớn lên được

Hàng ở đây là gì? Nếu là tư liệu sản xuất thì sẽ khấu trừ hoặc chuyển giá trị của nó vào sản phẩm

và không thể làm tăng giá trị của nó.Nếu hàng là tư liệu tiêu dùng thì giá trị của nó sẽ hao mòn dần không thể tăng thêm về giá trị Đến đây, Mác đã khẳng định: “Vậy là tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông” Đó chính là mâu thuẩn trong công thức chung của Tư bản Nhà Tư bản đã tìm thấy một loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường, mà khi sử dụng

nó làm cho giá trị tăng thêm, đó là hàng hóa sức lao động Việc tìm ra hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẩn trong công thức chung của Tb

Trang 10

10

Trang 11

Câu 6: thế nào là tích tụ tư bản, tập trung tư bản? phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản? Vai trò cảu chúng trong sự phát triển của CNTB.

* Tích tụ TB: là sự tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa GTTD Vậy tích tụ TB là kết quả trực tiếp của tích lũy TB Tích tụ TB do yêu cầu của việc mở rộng SX, ứng dụng tiến bộ

kĩ thuật Mặt khác, khi khối lượng GTTD tăng thêm lại tạo khả năng hiện thực cho tích tụ TB mạnh hơn

* Tập trung TB: là sự tăng thêm quy mô của TB cá biệt bằng cách hợp nhất những TB cá biệt có sẵn trong XH thành một TB cá biệt khác lớn hơn Cạnh tranh và tín dụng là những đòn bẩy mạnhnhất thúc đẩy tập trung TB

- Do cạnh tranh mà dẫn tới sự liên kết tự nguyện hay sáp nhập các TB cá biệt

- Tín dụng TBCN là phương tiện để tập trung các khoản tiền nhàn rỗi trong XH vào tay các nhà TB

* So sánh tích tụ TB và tập trung TB:

- Giống nhau: đều làm tăng quy mô của TB cá biệt.

- Khác nhau:

- Nguồn gốc: là GTTD được TB hóa

- Quy mô: TB cá biệt tăng và TB XH tăng

- Quan hệ: giữa nhà TB và LĐ

- Giới hạn: khối lượng GTTD có được

- Nguồn gốc: là những TB cá biệt đã hình thành sẵn trong XH,

- Quy mô: TB cá biệt tăng nhưng quy mô TB

XH vẫn như cũ

- Quan hệ: giữa nhà TB với nhà TB; giữa TB

và LĐ

- TB tập trung từng ngành, khác ngành, toàn

XH (số TB cá biệt trong một ngành trong XH

* Vai trò của tập trung TB trong sự phát triển của CNTB:

+ Nhờ có tập trung TB mà có thể tổ chức được một cách rộng lớn LĐ hợp tác, biến quá trình SX rời rạc, thủ công thành quá trình SX phối hợp theo quy mô lớn và được xếp đặt một cách khoa học, xây dựng được những công trình công nghiệp lớn, sử dụng được kỹ thuật và côngnghệ hiện đại

+ Tập trung TB làm cho cấu tạo hữu cơ TB tăng lên, nhờ đó NSLĐ tăng lên nhanh

chóng Vì vậy, tập trung TB trở thành đòn bẩy mạnh mẽ của tích lũy TB

+ Quá trình tích tụ và tập trung TB ngày càng tăng, do đó, nền SX TBCN cũng ngày càngtrở thành nền SX xã hội hóa cao độ, làm cho mâu thuẫn kinh tế cơ bản của CNTB càng sâu sắc thêm

* Ý nghĩa nghiên cứu:

+ Tích tụ và tập trung TB là các con đường làm cho quy mô vốn tăng lên

+ Việc tập trung TB có ý nghĩa to lớn đối với CNTB trong việc tăng nhanh quy mô TB để cải tiến kỹ thuật, ứng dụng thành tựu KHCN mới, tăng NSLĐ để giành thắng lợi trong cạnh tranh+ Đối với nước ta, cần hình thành những tập đoàn kinh tế có quy mô vốn lớn Từ đó, nước ta mới

có điều kiện tham gia cạnh tranh trong điều kiện hội nhập nền kinh tế nước ta với các nền kinh tếtrong khu vực và thế giới

+ Quy mô vốn lớn còn là điều kiện, tiền đề nhằm đẩy mạnh CNH-HĐH ở nước ta hiện nay

Trang 12

12

Trang 13

Câu 7:thế nào là sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối? Giá trị thặng dư tương đối? Cho VD?

Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này.

-Giá trị thặng dư tương đối: Là giá trị thặng dư được tạo ra do rút ngắn thời gian lao động tất

yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động xã hội, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động vẫn như cũ

Ví dụ: Giả sử ngày lao động là 8h được chia thành 4h lao động tất yếu là 4h lao động thặng dư.

Do đó tỷ suất giá trị thặng dư là: Theo công thức m’ = t’ (thời gian lao động thặng dư) / t (thời gian lao động tất yếu) x 100%

Thay vào ta có: m’ = 4/4 x 100% = 100%

Giả định ngày lao động không thay đổi nhưng bây giờ công nhân chỉ cần 3h lao động đã tạo ra một lượng giá trị mới bằng với giá trị sức lao động của mình Do đó tỷ lệ phân chia ngày lao động sẽ thay đổi: 3h lao động tất yếu và 5h lao động thặng dư

Do đó bây giờ tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là: 5/3 x 100% = 166%

Như vậy tỷ suất giá trị thặng dư sẽ tăng từ 100% lên 166%

-Giá trị thặng dư tuyệt đối:Là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo dài thời gian lao động vượt

quá thời gian lao động tát yếu, trong khi năng suất lao động xã hội, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

Ví dụ: Giả sử ngày lao động là 8h được chia thành 4h lao động tất yếu và 4h lao động thặng dư.

Do đó tỷ suất giá trị thặng dư là:

- Ý nghĩa của hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:

-Hai phương pháp SXGTTD nói trên được các nhà tư bản sử dụng kết hợp với nhau để nâng cao trình độ bóc lột làm thuê trong quá trình phát triển của chủ nghĩa TB Dưới CNTB việc áp dụng máy móc không phải là để giảm nhẹ cường độ LĐ của công nhân, mà trái lại để tăng cường độ lao động Ngày nay, việc tự động hóa SX làm cho cường độ lao động tăng lên, nhưng dưới hình thức mới, sự căng thẳng thần kinh thay thế cho cường độ lao động cơ bắp

- Trong điều kiện cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu, việc kéo dài thời gian lao động và tăng cường độ lao động có ý nghĩa giải quyết được khó khăn về dời sống hoặc hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra

-Cải tiến kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, tăng năng suất lao động, gia tăng của cải vật chất có ý nghĩa lâu bền

-Nếu gạt bỏ tính chất tư bản chủ nghĩa, thì hai phương pháp này có ý nghĩa tích cực trong việc đem lại của cải vật chất cho xã hội góp phần gia tăng phúc lợi xã hội, tái sản xuất mở rộng ở nước ta

Trang 14

-Vạch trần được bản chất bóc lột giá trị thặng dư của chủ nghĩa tư bản đối với người lao động làm thuê là công nhân

Trang 15

Câu 8: trình bày nội dung và quy luật giá trị thặng dư? Vì sao nói quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản.?

-Nội dung của quy luật giá trị:

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức trên cơ sở hao phí lao động

xã hội cần thiết

Trong sản xuất, quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho mức hao phí lao động cá biệt của mình phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết, có như vậy họ mới có thể tồn tại được Còn trong trao đổi hay lưu thông phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: hai hàng hóa được trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau, hoặc trao đổi, mua bán hànghóa phải thực hiện với giá cả bằng giá trị

Cơ chế tác động của quy luật giá trị được thực hiện cả trong trường hợp giá cả bằng giá trị, cả trong trường hợp giá cả lên xuống quanh giá trị

-Tác dụng của quy luật giá trị: Trong nền sản xuất hàng hóa, quy luật giá trị có 3 tác dụng sau:

+Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:Quy luật giá trị điều tiết sản xuất hàng hóa được thể hiện

trong hai trường hợp sau:

+ Thứ nhất, nếu như một mặt hàng nào đó có giá cả cao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy và lãi cao,

những người sản xuất hàng hóa khác cũng có thể chuyển sang sản xuất mặt hàng này, do đó, tư liệu sản xuất và tư liệu ngành này tăng lên, quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng

+ Thứ hai, nếu như một mặt hàng nào đó có giá cả thấp hơn giá trị, sẽ bị lỗ vốn Tình hình đó buộc

người sản xuất phải thu hẹp việc sản xuất mặt hàng này hoặc chuyển sang sản xuất mặt hàng khác, làm cho tư liệu sản xuất và sức lao động ở ngành này giảm đi, ở ngành khác lại có thể tăng lên Còn nếu như mặt hàng nào đó giá cả bằng giá trị thì người sản xuất có thể tiếp tục sản xuất mặt hàng này

Như vậy, quy luật giá trị đã tự phát, điều tiết tỷ lệ phân chia tư liệu sản xuất và sức lao động vào cácngành khác nhau, đáp ứng nhu cầu của xã hội Tác dụng điều tiết lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị thể hiện ở chỗ nó thu hút hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao, và do đó, góp phần làm cho hàng hóa giữa các vùng có sự cân bằng nhất định

-Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm:

Các hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau, do đó, có mức hao phí lao động

cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường thì các hàng hóa đều phải được trao đổi theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết, cho nên người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết thì sẽ thu được nhiều lãi và càng thấp hơn càng lãi Điều đó kích thích những người sản xuất hàng hóa cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm… nhằm tăng năng cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm… nhằm tăng năng suất lao động, hạ chi phí sản xuất Sự cạnh tranh quyết liệt càng làm cho các quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn Nếu người sản xuất nào cũng làm như vậy thì cuối cùng sẽ dẫn đến toàn

bộ năng suất lao động xã hội không ngừng tăng lên, chi phí sản xuất xã hội không ngừng giảm xuống

Phân hóa những người sản xuất thành giàu, nghèo:

Những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, khi bán hàng hóa theo mức lao động xã hội cần thiết (theo giá trị) sẽ thu đượcnhiều lãi, giàu lên, có thể mua sắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh, thậm chí thuê lao động để trở thành ông chủ

Trang 16

Ngược lại, những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, khi bán hàng sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ, nghèo đi, thậm chí có thể phá sản, trở thành lao động làm thuê

Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa,

cơ sở ra đời của chủ nghĩa tư bản trong lịch sử

Như vậy, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tác dụng tiêu cực Do đó, đồng thời với việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, nhà nước cần có những biện pháp để phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của nó, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta hiện nay.

Quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản là vì:

-Quy luật kinh tế cơ bản là quy luật phản ánh mục đích và bản chất cuả một phương thức sản xuất.Mỗi phương thức sản xuất có một quy luật ,kinh tế cơ bản

-Bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất công nhân phải bán sức lao động cho nhà tư bản.Lao động không công cuả người công nhân làm thuê laf nguồn gốc của giá trị thặng dư,nguồn gốc làm giàucủa tư bản

-Sản xuất giá trị thặng dư là mục đích duy nhất của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Vì mục đích

đó các nhà TB sản xuẩt bất kì loại hàng hoá nào ,kể cả vũ khí giết người hàng loạt ,miễn là thu được nhiều giá trị thặng dư,phương tiện để đạt được mục đích đó là tăng cường bóc lột người công nhân làm thuê.(Bằng cách phát triển khoa học kĩ thuật ,kéo thời gian ngày lao động ,tăng năng suất lao động)

-Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của CNTB Nội dung của quy luật là tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cách tăng cường các biện pháp kĩ thuật và quản lí để bóc lột ngày càng nhiều lao động làm thuê

-Quy luật giá trị thặng dư có tác dụng mạnh mẽ trong nhiều mặt của đời sống xã hội.Một mặt nó thúc đẩy xã hội và phân công lao động xã hội phát triển,làm cho LLSX trong xã hội TBCN phát triển với tốc độ nhanh và nâng cao năng suất lao động.Mặt khác nó làm cho các mâu thuẫn vốn

có của CNTB ngày càng trở nên gay gắt

Trang 17

Hai là: Sự phát triển của phân công lao động xã hội đã làm xuất hiện một só ngành mà các tổ

chức độc quyền tư bản tư nhân không thể hoặc không muốn kinh doanh vì đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm và ít lợi nhuận (như năng lượng, giao thông vận tải, giáo dục, nghiên cứu khoa học cơ bản ) Nhà nước tư sản trong khi đảm nhiệm kinh doanh những ngành đó, tạo điều kiện cho các

tổ chức độc quyền tư nhân kinh doanh các ngành khác có lợi hơn

Ba là: sự thống trị của độc quyền đã làm sâu sắc thêm sự đối kháng giai cấp giữa giai cấp tư sản

và giai cấp vô sản, nhân dân lao động Nhà nước phải có chính sách để giải quyết những mâu thuẫn đó: Trợ cấp thất nghiệp, điều tiết thu nhập quốc dân, phat triển phúc lợi xã hội

Bốn là: Sự tích tụ và tập trung tư bản cao dẫn đến mâu thuẫn giữa các tổ chức độc quyền với

nhau, mâu thuẫn giữa tư bản độc quyền với các tổ chức kinh doanh vừa và nhỏ….trở nên gay gắtcần có sự điều tiết, can thiệp của nhà nước…

Năm là: Cùng với xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế, sự bành trướng của các tổ chức liên minh

độc quyền quốc tế vấp phải những hàng rào quốc gia dân tộc và xung đột lợi ích giữa các đối thủtrên thì trường thế giới Đòi hỏi có sự điều tiết các quan hệ chính trị, kinh tế quốc tế của nhà nước tư sản Nhà nước tư sản có vai trò quan trọng để giải quyết các quan hệ đó

Ngoài ra, việc thi hành chủ nghĩa thực dân mới, cuộc đấu tranh với CNXH hiện thực và tác động của cách mạng khoa học- công nghệ, đòi hỏi có sự can thiệp trực tiếp của nhà nước vào đời sống kinh tế

b Bản chất

- Xét về bản chất CNTB độc quyền nhà nước vẫn là chủ nghĩa tư bản, chịu sự chi phối của quy luật giá trị thặng dư, mặc dù đã có nhiều thay đổi so với chủ nghĩa tư bản thời kỳ canh tranh tự do

- CNTB độc quyền nhà nước là nấc thang phát triển mới của chủ nghĩa tư bản độc quyền, nhưng nóc vẫn chưa thoát khỏi chủ nghĩa tư bản độc quyền

- CNTB độc quyền nhà nước chỉ là một nấc thang mới so với chủ nghĩa tư bản độc quyền thời kỳđầu.Đặc điểm nổi bật của CNTB độc quyền nhà nước là sự can thiệp, sự điều tiết của nhà nước

về kinh tế

Như vậy CNTB độc quyền nhà nước không phải là một chế độ kinh tế mới so với CNTB, lại càng không phải chế độ tư bản mới so với CNTB độc quyền CNTB độc quyền nhà nước chỉ là CNTB độc quyền có sự can thiệp, điều tiết của nhà nước về kinh tế, là sự kết hợp sức mạnh của

tư bản độc quyền với sức mạnh của nhà nước về kinh tế

Những đặc điểm kinh tết CNTB độc quyền:

-tập trung sản xuất và sự thống trị của các tổ chức độc quyền

Tích tụ và tập trung sx cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền là đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa quốc dân.do đó và sản phẩm lại chiếm đa số trong tổng số xí nghiệp của các nước tư bản, sự tập trung và tích tụ sản xuất cao và tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt dẫn đến các xí nghiệp lớn dễ thảo luận thương lượng và hình thành các tổ chức độc quyền các tổ chức độc quyền này khi mới bắt đâu quá trình độc quyền hóa , các liên minh độc quyền hình thành theo liên kết ngang nghĩa là chỉ mới liên kết các doanh nghiệp trong cùng một nghành nhưng về sau theo mối

Trang 18

liên hệ giây chuyền các tổ chức độc quyền đã liên kết theo liên kết dọc mở rộng ra nhiều nghành khác nhau

-tư bản tài chính và bọn đầu sọ tài chính

Do tình hình cạnh tranh khốc liệt làm cho các ngân hàng nhỏ, bị phá sản, một số phải sát nhập vàongân hàng lớn và hình thành các tổ chứ trong ngân hàng.cùng với nó các tổ chức độc quyền công nghiệp hình thành.khi độc quyền ngân hàng và độc quyền công nghiệp thâm nhập vào nhau tạo nên

tư bản tài chính nói cách khác tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất với tư bản của liên minh độc quyền các nhà tư bản

Sự phát triển của tư bản tài chính dẫn đến sự hình thành một nhóm nhỏ độc quyền, chi phối toàn bộđời sống kinh tế và chính trị của toàn xh TB gọi là bọn đầu sọ tài chính

-xuất khẩu tư bản

Xuất khẩu tư bản là xk giá trị ra nước ngoài nhằm mục đích chiếm doạt giá trị thặng dư Và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu TB.Vào cuối thế kỷ 19 đầu tk 20 nhập k TB trở thành tất yếu vì:

Tích lũy tư bản phát triển mạnh thành “tư bản thừa” tương đối cần tìm nơi đầu tư

Các nước nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế thiếu tư bản, giá ruộng đất thấp, tiền lương thấp, nguyên liệu rẻ

Xuất k TB được thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu là xuất k TB hoạt động( đầu tư trực tiếp_FDI)

và xuất khẩu TB cho vay (gián tiếp _ODA)

Có hai chủ thể tham gia là:

TB xuất khẩu nhà nước mục đích hướng đến kinh tế, chính trị, và quân sự.về kinh tế thì hướng vào các ngành thuộc kết cấu hạ tầng tạo điều kiện cho tư bản tư nhân có lợi hơn Về chính trị thì thực hiện sự thống trịn của chủ nghĩa thực dân mới về quân sự thì chúng đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ nước nhập tư bản

Xuất K TB tư nhân mục đích chủ yếu là kinh tế hứng đến các ngành chu chuyển vốn nhanh và lợi nhuận cao

-sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tập đoàn tư bản

-do tích tụ và tập trung tư bản dẫn đến việc xuất khẩu TB gây nên sự cạnh tranh giữa các tổ chứ độcquyền.thị trường nước ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nước đế quốc một mặt, do thèm khát lợi nhậu siêu ngạch thức đầy TB độc quyền bành trướng ra nước ngoài cần có thị trường

ổn định thường xuyên các cuộc đấu tranh khốc liệt giữa các nước đế quốc tất yếu dẫn đến xu hướng thỏa hiệp, ký kết các hiệp định, để cũng cố địa vị độc quyền của chúng trong những lĩnh vực và những thị trường nhất định

- sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc tư bản

sự phân chia thế giớ về phân chia lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc.sự phát triển của nền sản xuất TBcn đến một giai đoạn cao mà sức sx ngày càng tăng đòi hỏi phải vượt biên giới quốc gia nhưng các cường quốc vẫn chưa đủ mạnh để chống chế độ sự phát triển kinh tế buộc các nước này phải chiếm lãnh thổ quốc gia khác để chiếm thị trường tiêu thụ hàng hóa và cung cấp nguyên liệu, cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 lãnh thổ thế giới đã phân chia xong, nhưng không đều phần lớn bị các nước quốc già chiếm làm thuộc địa (anh,pháp,nga) đã tạo ra mâu thuẫn với các nước đế quốc trẻ Trong khi đế quốc trẻ phát triển mạnh thị trường trong nước phải xuất khẩu sang nước khác gặp phải cản trở hàng rào thế quan hành chính

vì cậy TB tài chính phải cấu kết với nhà nước thành công cụ thực hiện chiến tranh thế giới đòi phận chia lại thị trường và đây gọi là chiến tranh nóng

Trang 19

CÂU 11: sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì? Phân tích những điều kiện khác quan quy định sự mệnh lịch sử của giai cấp công nhân ?

1 - Sứ mệnh lịch sử của GCCN là xoá bỏ chế độ TBCN: xóa bỏ chế độ người bóc lột người,

giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi áp bức, bóc lột, nghèo nàn lạc hậu, xây dựng XH CSCN văn minh

2 - Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh SMLS của GCCN:

- Do địa vị KT-XH khách quan quy định SMLS của GCCN:

+ Do địa vị KT- XH khách quan, GCCN là GC gắn với LLSX tiên tiến nhất dưới CNTB Với tính cách như vậy nó là lực lượng quyết định phá vỡ QHSX TBCN

+ Sau khi giành chính quyền, GCCN, đại biểu cho sự tiến bộ của lịch sử, là người duy nhất có khả năng lãnh đạo XH xây dựng một PTSX mới cao hơn PTSX TBCN

- Với tính cách là con đẻ của nền đại công nghiệp:

+ GCCN là con đẻ của nền SX công nghiệp hiện đại, được rèn luyện trong nền SX công nghiệp

- Địa vị KT-XH khách quan tạo điều kiện cho GCCN thực hiện SMLS của mình:

+ Điều kiện KT-XH khách quan không chỉ khiến cho GCCN trở thành GCCM triệt để nhất mà còn tạo cho họ khả năng làm việc đó Đó là:

* Khả năng đoàn kết thống nhất giai cấp

* Khả năng đạt tới sự giác ngộ về địa vị lịch sử của khả năng hoạt động chính trị để từng bước đạt mục tiêu đó

* Đó là khả năng đoàn kết các GC khác trong cuộc đấu tranh chống CNTB

* Đó là khả năng đi đầu trong cuộc đấu tranh của toàn thể Ndlđ và của dân tộc vì sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc

* Đó là khả năng đoàn kết toàn thể GCVS và các dân tộc bị áp bức trên quy mô quốc tế theo CN quốc tế VS

+ Trong tình hình hiện nay có thể bổ sung thêm một số những điều kiện khách quan cho SMLS của GCCN Đó là:

* Sự phát triển của nền SX công nghiệp => GCCN được trang bị nhiều kiến thức mới về văn hoá cơ bản, KH-CN, tay nghề, nhận thức chính trị …đó cũng là yêu cầu khách quan ngày càng cao của sự phát triển công nghiệp ngày càng hiện đại với GCCN.

* Sự phát triển công nghiệp ngày càng hiện đại và XH hoá, quốc tế hoá ngày càng cao thì GCCN càng được phát triển thêm lực lượng (cả về số lượng và chất lượng)

- Trong CNTB có mâu thuẫn cơ bản đã hình thành một cách khách quan gồm 2 mặt:

+ Kinh tế: Mâu thuẫn giữa LLSX ><QHSX

+ Chính trị-XH: Mâu thuãn giữa GCCN >< GCTS

Tóm lại: Cả 2 mặt của mâu thuẫn cơ bản này không thể giải quyết triệt để trong khuôn khổ

CNTB điều đó khẳng định tính tất yếu của CMXHCN do GCCN lãnh đạo và tổ chức Đó là sự quy định khách quan cho SMLS của GCCN Trí thức, ND sẽ là lực lượng tham gia vào CM

Trang 20

20

Ngày đăng: 28/07/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w