Khả năng tự điều tiết mật độ quần thể • Trong tự nhiên các quần thể SV đều có khả năng tự điều tiết mật độ quần thể xung quanh mật độ cân bằng, thông qua thay đổi tỷ lệ sinh và tỷ lệ ch
Trang 1BÀI 3 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA SINH THÁI HỌC ÁP DỤNG TRONG SINH THÁI
NHÂN VĂN
Trang 2Các quyển của trái đất
– Khí quyển– Thủy quyển– Thạch quyển– Sinh quyển– Trí tuệ quyển
Trang 4Chia thành 4 tầng chính theo sự thay đổi chiều cao và chênh lệch nhiệt độ
• Tầng đối lưu (Troposphere):10km tính từ mặt
đất Nhiệt độ và P ↓ theo chiều cao.
• Tầng bình lưu (Stratosphere): từ 10-50km
Nhiệt độ và P ↑ theo chiều cao.
Lớp ozone xuất hiện ở độ cao 18-30km.
Trang 5• Tầng trung lưu (Mesosphere): 50-90km Nhiệt
-100C.
• Thượng tầng khí quyển (Thermosphere) và tầng ngoài (Exosphere): Nhiệt độ ↑ lên rất nhanh và rất cao Mật độ phân tử khí ở đây cực loãng.
Trang 6Vai trò
• Cung cấp các chất khí cần thiết cho sự sống
• Phương tiện vận chuyển nước từ đại dương đến đất liền như một phần của chu trình tuần hoàn nước
• Duy trì và bảo vệ sự sống trên trái đất:
Hấp thu hầu hết các tia vũ trụ + bức xạ điện tử
của mặt trời
Chỉ truyền các bức xạ cận cực tím, cận hồng
ngoại và các sóng rađi; ngăn cản bức xạ cực tím có tính chất hủy hoại mô.
Trang 7Thủy quyển (Hydrosphere)
Bao gồm mọi nguồn nước ở đại dương, biển, các sông, hồ, băng tuyết, nước dưới đất, hơi nước:
• 97% là nước mặn, có hàm lượng muối cao
• 2% dưới dạng băng đá ở 2 đầu cực
• 1% sử dung được (30% tưới tiêu; 50% SX
năng lượng; 12% SX CN; và 7% sinh hoạt)
Là yếu tố không thể thiếu được của sự sống và được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau
Trang 8Thạch quyển (Lithosphere)
• Thạch quyển, còn gọi là môi trường đất
• Gồm lớp vở trái đất có độ dày khoảng 60-70
km trên mặt đất và 2-8km dưới đáy biển
• Đất là bộ phận quan trọng nhất của thạch
quyển và là một hỗn hợp phức tạp của các chất hữu cơ, vô cơ, không khí và nước
Trang 9Sinh quyển (Biosphere)
Trang 10• Không có giới hạn rõ rệt, nằm cả trong các quyển vật lý và không hoàn toàn liên tục vì chỉ tồn tại và phát triển trong những điều kiện MT nhất định
• Ngoài vật chất, năng lượng còn có thông tin với vai trò là duy trì cấu trúc và cơ chế tồn tại, phát
triển của các vật sống Dạng thông tin phức tạp
nhất là trí tuệ con người, có sự tác động ngày càng mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển trên trái đất
• Là một HST khổng lồ, duy nhất của hành tinh và
đã ổn định trải qua tiến hóa hàng tỷ năm
Trang 11Tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết và khả năng tự điều tiết số lượng cá
thể của quần thể
Trang 12Tỷ lệ sinh
Tỷ lệ sinh: được tính bằng số lượng cá thể
mới được sinh ra trong một đơn vị thời gian
• Tỷ lệ sinh sản sinh thái hay tỷ lệ đẻ thật là
sự gia tăng của quần thể trong các điều kiện thực tế hay đặc trưng của MT
Phụ thuộc rất chặt chẽ vào sức mang MT,
mqh qua lại giữa các loài và sự thay đổi điều kiện thời tiết, khí hậu trong vùng
Trang 13Tỷ lệ chết
• Được tính bằng số lượng cá thể chết đi
trong một đơn vị thời gian trên một đầu cá thể ban đầu
• Nếu gọi tỷ lệ sinh là B, tỷ lệ chết là M thì tỷ
lệ tăng trưởng quần thể là B - M, và tỷ lệ sống sót là 1 - M
• Tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết phụ thuộc rất chặt
chẽ vào sức mang MT; mqh qua lại giữa các loài và sự thay đổi điều kiện thời tiết, khí hậu trong vùng
Trang 142.3 Khả năng tự điều tiết mật độ
quần thể
• Trong tự nhiên các quần thể SV đều có khả năng
tự điều tiết mật độ quần thể xung quanh mật độ cân bằng, thông qua thay đổi tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết của quần thể.
Trang 15Tỷ lệ sinh
Tỷ lệ chết
Mật độ cân bằng Mật độ quần thể
Trang 162.4 Khả năng tự điều tiết số lượng cá thể
của quần thể
Thông qua việc điều tiết tỷ lệ sinh và tỷ lệ
chết, mật độ quần thể luôn giao động xung quanh mật độ cân bằng
TL sinh và chết bị AH bởi sức mang MT
Điều này được giải thích qua cơ chế phản hồi (feedback) thường xảy ra trong tự nhiên
để điều hoà số lượng cá thể trong quần thể, đảm bảo cho sự tồn tại bền vững
Trang 17Cơ chế tự điều tiết mật độ quần thể (Anderson, 1981)
Số lượng
cá thể tăng
Số lượng cá thể giảm
Nguồn thức
ăn giảm
Tỷ lệ chết tăng
Mật độ cân bằng
Số lượng cá thể tăng
Phản hồi tiêu cực
Phản hồi tích cực
Trang 183 Mối quan hệ giữa các loài trong
QX
• Sinh vật sản xuất (producer)
• Sinh vật tiêu thụ (consumer)
• Sinh vật phân hủy (destroyer)
Chuỗi thức ăn
Lưới thức ăn
Năng lượng bị mất đi qua mỗi mắt xích TA
Các thành viên càng ở bậc tiến hóa cao, càng đứng cuối của xích thức ăn, càng có đóng góp lớn cho
QX trong việc làm biến đổi MT
Trang 19Năng lượng mặt trời
Sinh vật tiêu thụ 2
1 Kcalo 0,4 hô hấp 0,5 tới sinh vật phân huỷ
Sinh vật tiêu thụ 3
0.1 Kcalo
Sự mất năng lượng qua các bậc dinh dưỡng khác nhau (90 %)
Trang 21Khống chế sinh học và
cân bằng sinh thái
Trang 22Khống chế sinh học
• Ví dụ
• Khái niệm: số lượng cá thể của loài này phát triển
tùy thuộc vào số lượng cá thể của loài khác
nhưng không bao giờ quá mức cho phép
• Quay lại phân tích ví dụ + thêm ví dụ về vật dữ
Trang 23Cân bằng sinh thái
• KCSH giữa các loài giữ được tương quan số lượng cá thể trong QX ở một trạng thái tương đối ổn định Trạng thái đó được gọi là CBSH hay CBST
• Ở trạng thái cân bằng: SL các loài tương đối phù hợp với nhu cầu của từng loài và với MT xung quanh
• Cân bằng chỉ có tính tương đối vì ngoại cảnh thay đổi + các loài thích nghi tương đối với nhau → khi ngoại cảnh thay đổi
Trang 24Cân bằng sinh thái (tiếp)
• Điều tiết trong QX → SV không phát triển theo khả năng của nó được Tuy nhiên đặt trong QX và MT thì trong thời gian dài điều tiết giúp các SV phát triển ổn định và cân
bằng nhất
• (quay lại phân tích ví dụ)
• Trạng thái CBSH thường được thể hiện rõ ở các QX (Bảng) đỉnh cao khi năng lượng
sinh ra gần bằng năng lượng tổn hao
Trang 25Diễn thế của quần xã
• QX gồm nhiều quần thể luôn ở trạng thái
động
• Các tiết trước mqh, tương quan trong QX
chỉ mang tính chất tương đối và dễ thay đổi
do các yếu tố bên trong và bên ngoài → QX luôn phát triển/ diễn thế QX
Trang 26Diến thế
• Diễn thế là quá trình thay đổi QX này bằng
QX khác cho tới khi có một QX ổn định
• Nói một cách khác diễn thế là quá trình phát triển có thứ bậc trong đó có sự thay thế một số loài này bằng một số loài khác thích nghi với điều kiện sống
• Ví dụ: Diễn thế rừng cây ngập mặn ở Nam Bộ
• Bần trắng + Mắm trắng→Mắm lưỡi đòng +
Dà quánh, xu vổi…, đước → Chà là + Giá +
Trang 27Phân loại
Dựa vào giá thể
• Diễn thế sơ cấp (nguyên sinh)
Là sự diễn thế của QX bắt đầu từ một khu vực
mà trước đó không có một QX nào tồn tại
VD: Diễn thế rừng cây ngập mặn; đá phong hóa
Trang 28Diễn thế quần xã thực vật ở đảo Krakatoa
(Thornton, 1984) Rừng mưa nguyên sinh
1980 Rừng mưa thứ sinh
1933 Sa van (cây thưa)
1919 Sa van cây bụi
1906-1908 Cỏ xước
1897 Rêu, tảo, dương xỉ
Trang 29VD: rừng lim ở Hữu Lũng + đất sau nương rẫy
• Diễn thế phân hủy
Mất cực đỉnh, chưa đạt đến đỉnh cao đã bị diệt
Trang 30Dựa vào động lực của quá trình
Ngoại diễn thế (allogenic succession): xảy ra
do tác động hay sự kiểm soát của lực hay yếu tố bên ngoài
VD: Cơn bão, cháy rừng
Ngoại diễn thế (autogenic succession): gây
ra do động lực bên trong HST Loài ưu thế
là chìa khóa và thay đổi điều kiện vật lý bất lợi cho mình, tạo ĐK cho loài khác thay thế
Trang 31Quần xã cực đỉnh
• QX cuối cùng có thể duy trì ở trạng thái cân bằng
• Các sinh vật thích nghi với nhau và với MTS
• Đơn đỉnh: QX cao đỉnh ổn định không biến
đổi
• Đa đỉnh: Có nhiều đỉnh chỉ bền vững trong
điều kiện nhất định
Trang 32Đặc điểm của quần xã cao đỉnh
Cấu trúc không gian Phân tầng không rõ Phân tầng rõ rệt
Trang 33Câu hỏi
• Dùng cơ chế của KCSH và CBST để giải
thích diễn thế của QX
• Tại sao nói tính đa dạng của QX quyết
định đến sự ổn định của QX/ hay tại sao
độ dài và tính phức tạp trong lưới thức ăn lại ảnh hưởng đến tính ổn định của QX
• Thuyết đơn đỉnh hay đa đỉnh là đúng đắn?
Dùng kiến thức về mqh giữa các loài trong QX, MT và diễn thế để chứng minh
Trang 34Sự vận động và cân bằng
của hệ sinh thái
• HST là một cấu trúc động
• Hiện tượng hệ cân bằng của HST
• Hai cơ chế chính để HST thực hiện chức năng
tự lập cân bằng
Trang 35Hệ sinh thái là một cấu trúc động
• Mỗi quần thể có cấu trúc động
• Mỗi quần xã có cấu trúc động
• Hệ sinh thái là một hệ mở
Trang 36Hiện tượng cân bằng của HST
• Khái niệm: khi bị ảnh hưởng của một
nguyên nhân nào đó HST phục hồi để trở về trạng thái ban đầu
Đây là một khả năng thích nghi của HST
Trang 37Cơ chế chính HST tự lập lại cân
bằng
Quá trình kiểm soát số lượng cá thể hoặc sinh thái của
các quần thể ở các bậc dinh dưỡng khác nhau
Thực hiện bởi các nhân tố sinh thái phụ thuộc mật độ.
Nhờ cơ chế sinh học, dân số học nên HST mới có tính
đa dạng.
dinh dưỡng có ở HST để trở về mức độ ban đầu sau mỗi lần bị ảnh hưởng.
Trang 38Cơ chế thực hiện (tiếp)
• Hai cơ chế trên thực hiện cùng một lúc, khác nhau ở thời gian, cường độ phản ứng của
HST, khác nhau sau mỗi lần tác động
• Hai cơ chế tự thiết lập cân bằng của HST chỉ
có thể thực hiện được trong một thời gian nhất định Nếu cường độ tác động trên một mức độ nào đó → HST không thể tự lập cân bằng
được → HST bị huỷ diệt
Trang 39Tác động của con người đến các HST tự nhiên
Con người là một sinh vật của HST có số
lượng lớn và khả năng hoạt động được nâng cao nhờ khoa học kỹ thuật
• Phân loại theo cơ chế tác động (4)
• Phân loại theo hậu quả tác động (3)
Trang 40Phân loại theo cơ chế tác động
• Tác động vào cơ chế tự ổn định, tự cân
Trang 41• Bổ sung thêm năng lượng: LĐ, phân bón
Trang 42(2) Tác động vào các chu trình
sinh địa hoá tự nhiên
• Sử dụng năng lượng hoá thạch → khí CO2, SO2 (550 tỷ tấn CO2/năm) → thay đổi CBST
tự nhiên của trái đất → thay đổi chất lượng
và quan hệ của các thành phần MT tự nhiên
• Ngăn cản chu trình tuần hoàn nước
VD: đắp đập, xây nhà máy thuỷ điện, phá rừng đầu nguồn v v → úng ngập hoặc khô hạn, thay đổi điều kiện sống bình thường của các
Trang 43(3) Tác động vào các điều kiện MT
của HST: thay đổi hoặc cải tạo
động, thực vật quý hiếm, tăng xói mòn đất, thay đổi khả năng điều hoà nước và biến đổi khí hậu v v
đất ngập nước có tầm quan trọng đối với MT sống của nhiều loài SV và con người
mất CBST khu vực và ô nhiễm cục bộ
• Gây ô nhiễm MT ở nhiều dạng hoạt động KT-XH
khác nhau
Trang 44(4)Tác động vào cân bằng sinh
• Ðưa vào các HST tự nhiên các hợp chất nhân tạo mà
Trang 45Phân loại theo hậu quả tác
động
• Đa dạng của sinh giới bị suy giảm
• Chu trình vật chất bị gián đoạn
• Dòng năng lượng bị biến đổi hoàn toàn
Trang 46(1) Đa dạng của sinh giới bị suy
Trang 47(2) Chu trình vật chất bị gián đoạn
hóa được
• Kỹ nghệ chế ra chất không thể phân hủy sinh học được
• Đưa vào 1 lượng lớn sản phẩm nhân tạo
carbon và lưu huỳnh, và thay đổi mức độ chu trình đạm
• Lấy từ thạch quyển nhiều loại khoáng sản (VD dùng chế tạo phân bón), các kim loại ít có trong sinh quyển (như
Trang 48(3) Dòng năng lượng bị biến đổi hoàn
toàn
• Con người lấy năng lượng từ 2 nguồn
(1) Từ thực phẩm, tức là dạng năng lượng loãng
sản lượng nông nghiệp
tài nguyên không tái sinh + ô nhiễm
• Định luật về sự tái tạo các chất “Quần thể nào tiêu thụ nhiều hơn sức sản xuất của HST, tức tiêu thụ không chỉ lợi nhuận mà cả vốn, ắt phải bị nguy cơ diệt vong”
Trang 49Bài tập
• Xác định hậu quả do 4 tác động của con người (kết hợp phân loại theo tác động và hậu quả)