1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vộ máy quản lý của công ty cổ phần dược y tế và thương mại bảo châu và một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty cổ phần dược y tế và thương mại bảo châu

28 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 156,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để mục tiêu đó có thể thực hiện đợc đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhấtcủa bộ máy quản lý doanh nghiệp nhằm kế hoạch hoá, tổ chức, phối hợp, kiểm tra và điều chỉnh việc kết hợp tối u

Trang 1

Lời mở đầu

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.

Bất kỳ một tổ chức, một doanh nghiệp nào đều có những mục tiêu riêng có củamình Để mục tiêu đó có thể thực hiện đợc đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhấtcủa bộ máy quản lý doanh nghiệp nhằm kế hoạch hoá, tổ chức, phối hợp, kiểm tra

và điều chỉnh việc kết hợp tối u các nguồn lực Tổ chức bộ máy quản lý doanhnghiệp là một nội dung đầu tiên và rất quan trọng của tổ chức doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp đạt đợc mục tiêu của mình

Trong hoạt động quản lý, phần lớn nguyên nhân tạo ra tình hình quản lýkhông tốt đều xuất phát từ công tác tổ chức bộ máy không hoàn hảo Việc tổ chức

bộ máy ảnh hởng lớn đến kết quả đạt đợc của công tác quản lý, qua đó có tác động

đến toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp, bởi vì bộ máy quản lý trongdoanh nghiệp đợc coi là bộ phận đầu não cho ra những chủ trơng, chiến lợc, sách l-

ợc phát triển doanh nghiệp Vì vậy, xem xét đánh giá bộ máy hiện hữu và tìm biệnpháp cải tiến lại tổ chức cho phù hợp với đặc điểm của từng giai đoạn là rất cầnthiết đối với một doanh nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu.

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng

- Phân tích đánh giá thực trạng bộ máy quản lý của công ty cổ phần dợc y tế và thơng mại Bảo Châu.

- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty

3 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tợng: Nghiên cứu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần dợc y tế và thơng

Trang 2

mô hình tổ chức bộ máy quản lý; cơ chế vận hành của bộ máy quản lý và tổchức lao động bộ máy quản lý.

- Phạm vi: Luận văn tập trung nghiên cứu về bộ máy quản lý của cơ quan Công ty

cổ phần dợc y tế và thơng mại Bảo Châu.

4 Kết cấu luận văn.

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục các tài liệu tham khảo, nội dungcủa Luận văn đợc thể hiện qua 2 chơng sau:

Chơng 1: Cơ sở lý luận về tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Chơng 2: Thực trạng bộ máy quản lý của công ty cổ phần dợc y tế và thơng mại

Bảo Châu và một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý của công

ty cổ phần dợc y tế và thơng mại Bảo Châu.

Chơng 1 Cơ sở lý luận về tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.

1 Những vấn đề chung về quản lý doanh nghiệp 1.1 KháI niệm Quản lý và quản lý doanh nghiệp.

* Khái niệm:

Hiện nay có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý Có quan niệm cho rằng quản

lý là hành chính, là cai trị Có quan niệm khác lại cho rằng quản lý là điều hành,

điều khiển, chỉ huy Các cách nói này không có gì khác nhau về nội dung mà chỉ khác nhau ở chỗ dùng thuật ngữ

Quản lý đợc hiểu theo hai góc độ: Một là góc độ tổng hợp mang tính chính trị– xã hội; hai là góc độ mang tính thiết thực Cả hai góc độ này đều có cơ sở khoahọc và thực tế

Trang 3

Quản lý theo góc độ chính trị, xã hội là sự kết hợp giữa tri thức và lao động.

Lịch sử xã hội loài ngời từ thời kỳ mông muội đến thời đại văn minh hiện đại ngàynay cho ta thấy rõ trong sự phát triển đó có 3 yếu tố đợc nổi lên rõ nét là tri thức,lao động và quản lý Trong ba yếu tố này, quản lý là sự kết hợp giữa tri thức và lao

động Nếu kết hợp tốt thì xã hội phát triển tốt đẹp Nếu sự kết hợp không tốt thì sựphát triển sẽ chậm lại hoặc rối ren Sự kết hợp đó đợc biểu hiện trớc hết ở cơ chếquản lý, ở chế độ, chính sách, biện pháp quản lý và ở nhiều khía cạnh tâm lý xãhội, nhng tựu trung lại là quản lý phải biết tác động bằng cách nào đó để ngời bịquản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi, đem hết năng lực và trí tuệ của mình để sángtạo ra lợi ích cho mình, cho Nhà nớc và cho xã hội

Theo góc độ hành động, góc độ quy trình công nghệ của tác động thì quản lý

là điều khiển Theo khái niệm này quản lý có ba loại hình Các loại hình này đều cóxuất phát điểm giống nhau là do con ngời điều khiển nhng khác nhau về đối tợng

 “Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển của chủ thể quản lý lên đối ợng và khách thể quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trờng”.

t-Với định nghĩa này, quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:

- Phải có một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và phải có một

đối tợng quản lý tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra Tác động có thểchỉ là một lần mà cũng có thể là nhiều lần liên tục

- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tợng và chủ thể Mục tiêunày là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

- Chủ thể phải thực hành việc tác động lên đối tợng quản lý và khách thể quản

lý Chủ thể có thể là một ngời hay nhiều ngời, còn đối tợng quản lý có thể là ngời(một hay nhiều ngời) hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết bị, đất đai, thông tin, … ) )hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng, … )… ).)

Khi nói đến quản lý là nói đến sự tác động hớng đích Tác động này nhằm vàomột đối tợng nhất định để đạt đợc mục tiêu đề ra Hoạt động quản lý là một hoạt

động chủ quan có ý thức, có tính năng động sáng tạo, linh hoạt của một con ngời,một tập thể ngời quản lý

Từ định nghĩa về quản lý, có thể dễ dàng suy ra đợc khái niệm về quản lý

doanh nghiệp: “Quản lý doanh nghiệp là quá trình tác động một cách có hệ thống,

Trang 4

cách tốt nhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra theo đúng luật định và thông lê xã hội

1.2 Sự cần thiết phải có hoạt động quản lý doanh nghiệp.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động thực tiễn của con ngời đợcbiểu hiện thành hai mặt tự nhiên và xã hội Trong quá trình tác động vào tự nhiên,từng hành động đơn lẻ của con ngời thờng chỉ mang lại những kết quả hạn chế Đểcải tạo và chinh phục tự nhiên, tất yếu đòi hỏi con ngời phải liên kết lại với nhaucùng hành động Những tác động tơng hợp của nhiều ngời vào cùng đối tợng tựnhiên thờng mang lại những kết quả cộng hởng và có tính tổng hợp

Quá trình liên kết hoạt động thực tiễn của con nguời làm cho hoạt động của họmang tính tổ chức Có thể hiểu tổ chức là một tập hợp mà trong đó mỗi hành độngcủa con ngời phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định, chịu sự chi phối ràngbuộc có tính quy ớc nhất định

Do đó sự xuất hiện của các tổ chức nh là một đòi hỏi tất yếu trong đời sống xãhội loài ngời Đặc biệt trong hoạt động sản xuất, do tính chất phức tạp và đa dạngtrong các quan hệ con ngời với tự nhiên, giữa ngời với ngời, tính tổ chức và sự xuấthiện tổ chức trong hoạt động này càng đặc biệt quan trọng

Sự ra đời của các hình thức tổ chức trong hoạt động sản xuất là một đòi hỏi tấtyếu khách quan Song sự xuất hiện các hình thức tổ chức bao giờ cũng gắn với mộtchức năng nhất định, nhằm vào một mục tiêu nhất định

Tất nhiên, thực tế tổ chức chỉ có thể phát huy thực tế sức mạnh của nó trên cơ sở có sựquản lý điều hành thống nhất Vì vậy, sự hợp tác của những lao động có ý thức tất yếu

đòi hỏi phải có sự điều khiển, giống nh “một giàn nhạc phải có nhạc trởng” Tính tất yếu của quản lý đ ợc bắt nguồn từ chính ý nghĩa đó

Thực chất của quản lý doanh nghiệp là quản lý con ngời – yếu tố cơ bản củalực lợng sản xuất – trong quá trình sử dụng t liệu lao động tác động lên đối tợnglao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội Quản lý chỉ có thể đạt hiệu quả caokhi con ngời giỏi nghề nào đợc làm nghề đó, đợc tạo điều kiện để phát huy đầy đủtính chủ động sáng tạo trong quá trình sản xuất kinh doanh

Khi quy mô sản xuất càng mở rộng, trình độ khoa học kỹ thuật phát triển ngàycàng cao, thì công tác quản lý càng phức tạp, đòi hỏi các nhà quản lý phải khôngngừng đợc nâng cao cả về năng lực và trình độ

2 Nội dung tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Trang 5

Quản lý là hoạt động phức tạp nhiều mặt của con ngời Quản lý chỉ đợc thựchiện trong một hệ thống quản lý cụ thể Hệ thống quản lý, đó chính là bộ máy quản

lý Bộ máy quản lý là tổng hợp các bộ phận (đơn vị, cá nhân) khác nhau có mốiquan hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn hoá và có những tráchnhiệm quyền hạn nhất định, đợc bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau,nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung xác

định của hệ thống Bộ máy quản lý là hình thức phân công nhiệm vụ trong lĩnh vựcquản lý, có tác động trực tiếp đến quá trình hoạt động của hệ thống Bộ máy quản

lý, một mặt phản ánh cơ cấu trách nhiệm của mỗi bộ phận, mỗi ngời trong hệ thốngquản lý, mặt khác nó có tác động tích cực trở lại đến việc phát triển của toàn hệthống quản lý

Hệ thống bị quản lý là đối tợng mà sự tác độngcủa bộ máy quản lý hớng vàonhằm mục đích tăng thêm cho nó những hình thức cụ thể, chỉ đạo hoạt động của nó

để đạt đợc kết quả định trớc Giữa hệ thống quản lý và hệ thống bị quản lý có mốiquan hệ qua lại rất chặt chẽ Hệ thống bị quản lý không chủ chịu sự tác động có h -ớng đích của hệ thống quản lý mà nó còn phát triển theo quy luật vốn có của nó

Do đó hệ thống quản lý phải đợc tổ chức cho phù hợp với đối tợng quản lý mà nóphụ trách, điều hành

Tổ chức bộ máy quản lý là quá trình xác định các chức năng, các bộ phận tạothành một bộ máy quản lý nhằm thực hiện đợc các chức năng quản lý

2.1 Các chức năng và lĩnh vực trong quản lý doanh nghiệp.

Căn cứ vào quá trình quản lý, ngời ta phân chia vấn đề quản lý doanh nghiệp thành các chức năng quản lý Căn cứ vào các nội dung quản lý, ngời ta phân chia vấn đề quản lý doanh nghiệp thành các lĩnh vực quản lý.

Chức năng quản lý: Chức năng quản lý là những hoạt động riêng biệt của quản

trị, thể hiện những phơng hớng tác động của quản trị gia đến các lĩnh vực quản trịdoanh nghiệp

Lĩnh vực quản lý: Lĩnh vực quản lý đợc hiểu nh các hoạt động quản trị khi nó

đ-ợc thiết lập và sắp xếp theo nội dung quản lý gắn liền với các bộ phận của doanhnghiệp, có ngời chỉ huy và đợc phân cấp phân quyền trong việc ra các quyết địnhquản lý

Nếu các chức năng quản lý là các hoạt động trong một quá trình quản lý thì

Trang 6

2.1.1 Các chức năng quản lý.

Trong cuốn sách quản trị công nghiệp và tổng quát viết năm 1916, Fayol chia quátrình quản trị của doanh nghiệp thành 5 chức năng và đợc mệnh danh là “nhữngyếu tố Fayol” Đó là:

Chức năng dự kiến (hoạch định): Thờng đợc coi là chức năng đầu tiên trong tiến

trình quản trị Đó là việc dự đoán trớc có cơ sở khoa học, sự phát triển có thể xảy racủa các quá trình, các hiện tợng, xây dựng thành chơng trình hành động (một kếhoạch nhất định) nhằm xác định rõ: sản xuất cái gì? sản xuất bằng cách nào? báncho ai? với nguồn tài chính nào? Nh vậy hoạch định là việc xác định các mục tiêu

và mục đích mà tổ chức phải hoàn thành trong tơng lai và quyết định cách thức để

đạt đợc mục tiêu đó

Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình tạo ra một cơ cấu các mối quan hệ giữa các

thành viên, thông qua đó cho phép họ thực hiện kế hoạch và hoàn thành các mục tiêu của tổ chức Chức năng này bao gồm việc thiết lập một cấu trúc của tổ chức, trang bị tất cả những gì cần cho hoạt động của doanh nghiệp nh vốn, máy móc, thiết bị, lao

động, nguyên vật liệu, kết hợp, liên kết các yếu tố sản xuất, các bộ phận riêng rẽ … )trong doanh nghiệp với nhau thành một hệ thống Bằng cách thiết lập một tổ chức hoạt

động hữu hiệu, các nhà quản trị có thể phối hợp tốt hơn các nguồn lực

Chức năng phối hợp: Chức năng này giúp cho tất cả các hoạt động của doanh

nghiệp đợc nhịp nhàng, ăn khớp, đồng điệu với nhau nhằm tạo ra sự thuận tiện vàhiệu quả

Chức năng chỉ huy: Sau khi đã hoạch định, tạo ra một tổ chức và phối hợp các hoạt

động, các nhà quản trị phải chỉ huy lãnh đạo tổ chức Đó là việc đa ra và truyền đạt các chỉ thị, truyền đạt thông tin đến cho mọi ngời để họ hoàn thành những nhiệm vụ cần thiết, biến khả năng thành hiện thực

Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng có liên quan đến mọi cấp quản

lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lờng các sai lệch nảy sinhtrong quá trình hoạt động so với các mục tiêu và kế hoạch đã định

Tất cả các chức năng quản lý trên tác động qua lại với nhau và quy định lẫnnhau Sự phân loại một cách khoa học các chức năng quản lý cho phép thực hiện đ-

ợc ở phạm vi rộng, sự phân công lao động một cách hợp lý dựa vào việc chia nhỏquá trình quản lý thành những hành động, thao tác quản lý Sự phân loại nh thế còngiúp cho việc tiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá các quá trình quản lý, tạo điều kiện

áp dụng những kinh nghiệm tiên tiến trong lao động quản lý, tạo điều kiện để đacác phơng tiện kỹ thuật hiện đại vào thực tiễn quản lý

2.1.2 Lĩnh vực quản lý :

Trang 7

Lĩnh vực quản lý đợc phân định phụ thuộc vào nhiều yếu tố: truyền thống quản trị,các yếu tố xã hội và cơ chế kinh tế, quy mô cũng nh đặc điểm kinh tế – kỹ thuậtcủa doanh nghiệp Nó gắn liền với mỗi quốc gia, mỗi vùng cụ thể và sự tiến bộ vềnhận thức khoa học quản lý

Có thể nói lĩnh vực quản lý chính là sự phân chia chức năng quản lý theo nội dungtác động

Về cơ bản, các lĩnh vực quản lý trong doanh nghiệp gồm:

- Mục đích của sự phân loại theo chức năng là bảo đảm quán triệt các yêu cầu

của khoa học quản trị, nó đảm bảo cho bất kỳ một hoạt động quản trị nào cũngđều

đợc tiến hành theo một trình tự chặt chẽ Đó là cơ sở để phân tích, đánh giá tìnhhình quản trị tại một doanh nghiệp để từ đó tìm cách tháo gỡ Thực chất của việcphân loại theo chức năng là sự quán triệt những nguyên lý của khoa học quản lývào quản lý doanh nghiệp

- Mục đích của sự phân loại theo lĩnh vực quản lý là: Trớc hết nó chỉ ra tất cả

các lĩnh vực cần phải đợc tổ chức thực hiện quản trị trong một doanh nghiệp, đây làmột căn cứ quan trọng để thiết lập bộ máy quản lý doanh nghiệp Phân loại các lĩnhvực quản lý phù hợp với tình hình kinh doanh còn là căn cứ quan trọng để tuyểndụng, bố trí và sử dụng các quản trị viên Phân loại theo lĩnh vực quản lý còn là cơ

sở để đánh giá, phân tích hoạt động trong toàn bộ bộ máy quản lý, thực hiện chế độcá nhân, đồng thời là cơ sở để điều hành hoạt động quản trị trên phạm vi toàndoanh nghiệp

Trang 8

Nếu các chức năng quản lý là các hoạt động trong một quá trình quản trị, thì các

lĩnh vực quản lý là các tổ chức để thực hiện các hoạt động kinh doanh cụ thể –gắn với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác, các chức năng quản lý đợc xác định có tính chất nguyên lý Trong khicác lĩnh vực quản lý thì gắn chặt với các điều kiện hoạt động kinh doanh cụ thể củatong doanh nghiệp

Có thể nói phân loại theo chức năng là sự quán triệt các nguyên lý của khoa họcquản trị; phân loại theo lĩnh vực là sự tiếp cận đúng đắn vào hoàn cảnh kinh doanhthực tiễn của một doanh nghiệp Hai cách phân loại này không gạt bỏ nhau mà ng-

ợc lại, có mối quan hệ trực tiếp, hữu cơ với nhau

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.

2.2.1 Khái niệm:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận (đơn

vị và cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợcchuyên môn hoá, có những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, đợc bố trí theonhững cấp, những khâu khác nhau nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị

và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp

Nh vậy, cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp đợc hiểu là các bộ phận cấuthành của doanh nghiệp, nói cách khác doanh nghiệp đó bao gồm những bộ phận,những đơn vị nào, nhiệm vụ của từng bộ phận và các quan hệ giữa các bộ phận củadoanh nghiệp, cơ chế điều hành phối hợp trong doanh nghiệp

Giữa cơ cấu tổ chức quản trị và cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau Cơ sở của cơ cấu tổ chức quản trị trớc hết là bản thân cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp Đây cũng là mối quan hệ giữa chủ thể và đối tợng quản lý

2.2.2 Những nhân tố ảnh hởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

 Môi trờng kinh doanh.

 Mục đích, chức năng hoạt động của doanh nghiệp.

 Quy mô của doanh nghiệp.

 Yếu tố kỹ thuật sản xuất, đặc điểm công nghệ, loại hình sản xuất.

 Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị.

 Hình thức pháp lý của doanh nghiệp.

 Cơ chế quản lý vĩ mô chính sách của nhà nớc.

Trang 9

2.2.3 Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

1 Cơ cấu tổ chức quản trị không ổn định.

Đây là một loại cơ cấu tổ chức quản trị không có mô hình cụ thể Cơ cấu không ổn

định dựa vào cách tiếp cận theo hoàn cảnh, cách tiếp cận ngẫu nhiên

Cách tiếp cận này xuất phát từ quan điểm: Không có một cơ cấu tổ chức tối u cho mọidoanh nghiệp Cách tiếp cận này cho rằng để xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị phù hợpcho một doanh nghiệp phụ thuộc vào: công nghệ, tính ổn định của môi trờng và các nhân

tố động khác Theo cách tiếp cận này, các biến sau ảnh hởng tới hình thành cơ cấu tổchức quản trị của doanh nghiệp

- Chiến lợc của doanh nghiệp

- Mục tiêu của doanh nghiệp

- Tính ổn định của môi trờng

- Tình hình công nghệ

- Môi trờng văn hoá

- Sự khác biệt giữa các bộ phận của doanh nghiệp

- Quy mô doanh nghiệp

- Phơng pháp và kiểu quản trị

- Đặc điểm của lực lợng lao động

Để xây dựng, hình thành cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp trớc hết phải

đánh giá các biến này, sau đó mới lựa chọn tìm kiếm một mô hình phù hợp Tuy

nhiên các biến này là động, hay thay đổi nên phải có những phân tích định kỳ về

các biến và đánh giá xem cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp có phù hợp hay

không

2 Cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến.

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổng quát kiểu cơ cấu trực tuyến

Trang 10

- Ngời lãnh đạo thực hiện tất cả các chức năng quản lý một cách tập

trung và thống nhất và chịu hoàn toàn trách nhiệm về hệ thống domình phụ trách

- Các mối liên hệ các cấp là mối quan hệ đờng thẳng

- Ngời thực hiện nhiệm vụ chỉ nhận mệnh lệnh qua một ngời chỉ huy

trực tiếp và chỉ thi hành mệnh lệnh của ngời đó

- Ngời phụ trách chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của

những ngời dới quyền mình

u điểm:

- Phù hợp với tổ chức sản xuất nhỏ, đơn giản

- Quản trị có tính tập trung, thống nhất cao, có thể giải quyết vấn đề

- Có sự ngăn cách giữa các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp và

thiếu sự phối hợp giữa chúng

- Có khó khăn trong việc khuấy động tính sáng tạo

3 Cơ cấu tổ chức quản trị chức năng (song trùng lãnh đạo).

Trang 11

Đặc điểm:

- Hoạt động quản trị đợc phân thành các chức năng và mỗi chức năng

đ-ợc giao cho một ngời quản lý

- Những ngời thừa hành mệnh lệnh nhận đợc lệnh từ các ngời quản trịchức năng khác nhau

- Mệnh lệnh của thủ trởng toàn doanh nghiệp đợc truyền xuống cấp cơ

sở chủ yếu qua bộ phận quản trị chức năng

u điểm:

- Thu hút đợc ý kiến của các chuyên gia phụ trách các chức năng quảntrị vào việc giải quyết các vấn đề sản xuất - kinh doanh

- Các vấn đề đợc giải quyết thành thạo hơn

- Giảm bớt gánh nặng cho thủ trởng doanh nghiệp

Nhợc điểm:

- Những ngời thừa hành phải nhận nhiều mệnh lệnh ở các bộ phận chứcnăng khác nhau nên dễ chồng chéo, tính thống nhất và tập trung bịgiảm sút

- Làm yếu vai trò của ngời lãnh đạo doanh nghiệp

- Thủ trởng phải kết hợp sự lãnh đạo của các bộ phận chức năng mộtcách vất vả và phức tạp

- Vi phạm chế độ 1 thủ trởng, dễ sinh ra tình trạng thiếu trách nhiệm rõràng, thiếu kỷ luật chặt chẽ

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổng quát kiểu cơ cấu chức năng

Trang 12

1,2,3, … ): Những ngời thừa hành nhiệm vụ sản xuất trực tiếp

4 Cơ cấu tổ chức quản trị kiểu trực tuyến chức năng.

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổng quát kiểu cơ cấu trực tuyến - chức năng

1,2,3, : Những ngời hay bộ phận thừa hành

Đặc điểm.

- Kết hợp hai kiểu trực tuyến và chức năng dể tận dụng các u điểm vàkhắc phục đợc các nhợc điểm của hai loại cơ cấu này

Trang 13

- Phải mất công kết hợp giữa bộ phận chức năng và bộ phận trực tuyến.

- Phải giải quyết lựa chọn các ý kiến nhiều khi rất trái ngợc nhau củacác bộ phận chức năng, nên nhiều khi làm chậm trễ quyết định

5 Cơ cấu cấu tổ chức quản trị kiểu trực tuyến tham m u

Sơ đồ 4: Sơ đồ tổng quát kiểu cơ cấu trực tuyến tham m u

Đặc điểm.

Kiểu cơ cấu này giống nh kiểu cơ cấu trực tuyến – chức năng, chỉ có điều khác

Trang 14

không tổ chức thành các phòng ban cồng kềnh Kiểu cơ cấu này đợc áp dụng chocác doanh nghiệp có quy mô nhỏ.

6 Cơ cấu tổ chức quản trị kiểu ma trận.

Đặc điểm.

- Theo kiểu này, ngời ta phân ra các chức năng theo phơng ngang củacác dự án O, và các chức năng theo phơng dọc (các đơn vị chức năngF) Các đơn vị O giải quyết các vấn đề: làm cái gì, khi nào và làm cho

ai Các đơn vị F giải quyết vấn đề làm nh thế nào

- Khi cần thực hiện một dự án O nào đó sẽ cử ra một chủ nhiệm dự án,các đơn vị chức năng F sẽ cử ra các cán bộ tơng ứng để cùng tham giathực hiện dự án, khi dự án kết thúc ngời nào lại trở về vị trí ban đầucủa ngời đó Việc cắt cử nh thế hình thành các dòng và các ô nh một

- Đòi hỏi phải có tinh thần hợp tác cao

Sơ đồ 5: Sơ đồ tổng quát kiểu cơ cấu ma trận

Ngày đăng: 27/07/2014, 18:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổng quát kiểu cơ cấu trực tuyến - chức năng - vộ máy quản lý của công ty cổ phần dược y tế và thương mại bảo châu và một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty cổ phần dược y tế và thương mại bảo châu
Sơ đồ 3 Sơ đồ tổng quát kiểu cơ cấu trực tuyến - chức năng (Trang 12)
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổng quát kiểu cơ cấu trực tuyến  –  tham m u - vộ máy quản lý của công ty cổ phần dược y tế và thương mại bảo châu và một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty cổ phần dược y tế và thương mại bảo châu
Sơ đồ 4 Sơ đồ tổng quát kiểu cơ cấu trực tuyến – tham m u (Trang 13)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần dược y tế và thương mại Bảo - vộ máy quản lý của công ty cổ phần dược y tế và thương mại bảo châu và một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty cổ phần dược y tế và thương mại bảo châu
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần dược y tế và thương mại Bảo (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w