1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LPT

84 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 655,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, để giúp nhà quản trị phát huy tối đa năng lực làm việc của cán bộ công nhân viên trong Công ty nên em chọn đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***************

LÊ VĨNH THÁI

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LPT

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S MAI HOÀNG GIANG

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại

học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần LPT ” do Lê Vĩnh Thái, sinh viên khóa 33, ngành quản trị kinh doanh thương mại đã bảo

vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Mai Hoàng Giang Giáo viên hướng dẫn ( chữ ký )

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi đến quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM nói chung và khoa Quản Trị Kinh Doanh nói riêng, những người đã trang bị kiến thức nền tảng cho em trong suốt quá trình học cũng như trong đợt thực tập này Đặc biệt là thầy Mai Hoàng Giang là người đã tận tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu cho việc hoàn thành đề tài thực tập

Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần LPT đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại phòng nhân sự Nhờ sự giúp đỡ của các anh chị đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập

Em xin gửi tới thầy, cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần LPT lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất

P.HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2011

Sinh viên

Lê Vĩnh Thái

Trang 5

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii DANH MỤC CÁC HÌNH ix

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề: 1

1.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu: 2

1.3 Mục tiên nghiên cứu: 2

1.4 Cấu trúc luận văn: 2

CHƯƠNG 2 3

TỔNG QUAN VỀ CƠNG TY 3

2.1 Về mặt pháp lý : 3

2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh : 3

2.3 Mục tiêu và định hướng phát triển của Cơng ty: 4

2.3.1 Mục tiêu hoạt động của công ty: 4

2.3.2 Giá trị căn bản của công ty: 4

2.3.3 Tình hình hoạt động của Cơng ty: 4

2.3.4 Thuận lợi và khĩ khăn của Cơng ty : 6

2.3.5 Định hướng phát triển 2007 – 2012: 7

CHƯƠNG 3 9

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

3.1 Cơ sở lý luận: 9

3.1.1 khái niệm về quản trị nguồn nhân lực: 9

3.1.2 Vai trị và ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường: 12

Trang 6

3.2.2 Phương pháp phân tích: 19

CHƯƠNG 4 20

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Môi trường ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực: 20

4.1.1 Ảnh hưởng của môi trường bên trong : 20

4.1.2 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài: 21

4.2 Phân tích tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần LPT: 25

4.2.1 Đặc điểm nguồn nhân lực tại Công ty : 25

4.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban : 28

4.2.3 Đặc điểm cơ cấu nguồn nhân lực trong Công ty: 33

4.2.4 Tình hình thu hút nguồn nhân lực của tập đoàn: 37

4.2.5 Thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho Công ty: 44

4.3 Công tác trả lương và công tác phúc lợi của Công ty: 50

4.3.1 Công tác trả lương cho nhân viên: 50

4.3.2 Chế độ phúc lợi của Công ty : 54

4.4 Các chính sách duy trì nguồn nhân lực được áp dụng trong Công ty : 56

4.4.1 Công tác đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên: 56

4.5 Đánh giá chung về tình hình sử dụng nhân lực tại Công ty: 61

4.5.1 Điểm mạnh: 61

4.5.2 Điểm yếu: 62

4.6 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tai Công ty: 62

4.6.1 Hoàn thiện công tác tuyển dụng : 64

4.6.2 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy quản lý: 64

4.6.3 Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho Công ty: 65

4.6.4 Về chế độ thù lao lao động và khen thưởng: 67

4.6.5 Các biện pháp khác nhằm kích thích động lực làm việc của nhân viên: 70

CHƯƠNG 5 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

5.1 Kết luận: 72

5.2 Kiến nghị: 72

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDP Tổng thu nhập quốc dân

P.NSHC Phòng nhân sự hành chánh

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

DT Doanh thu

CPI Chỉ số giá tiêu dùng

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của 2 năm 2009 và 2010 4

Bảng 4.1: Một số dự án trọng điểm của Công ty trong năm 2008 đến nay 30

Bảng 4.2: Cơ cấu lao động chung của Công ty trong 2 năm 2009 và 2010 33

Bảng 4.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi qua hai năm 2009- 2010 34

Bảng 4.4: Cơ cấu theo trình độ chuyên môn qua 2 năm 2009-2010 36

Bảng 4.5: Cơ cấu lao động theo giới tính qua 2 năm 37

Bảng 4.6: Kế hoạch tuyển dụng nhân sự của Công ty năm 2010 39

Bảng 4.7: Quy trình tuyển dụng 41

Bảng 4.8: Số lượng lao động tuyển dụng trong năm 2010 43

Bảng 4.9: Kết quả đào tạo kỹ năng nghề nghiệp của công ty 46

Bảng 4.10: Kết quả đào tạo về các chứng chỉ, văn bằng cho nhân viên năm 2010 47

Bảng 4.11: Chi phí đào tạo nguồn nhân lực qua 2 năm: 47

Bảng 4.12: Kết quả đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên qua 2 năm 57

Bảng 4.13Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên về hệ thống đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên trong Công ty 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: sự biến động nhân sự qua các năm 2005-2010 .25

Hình 4.2: bộ máy quản lý Công ty .27

Hình 4.3: Biểu đồ đánh giá năng lực lãnh đạo của bộ máy quản lý của Công ty 28

Hình 4.4 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi .35

Hình 4.5 Tỷ lệ đánh giá về chính sách đào tạo và phát triển nhân lực 49

Hình 4.6: Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên về cách tính lương của Công ty 53 Hình 4.7: Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên về chế độ phúc lợi của Công ty 55

Hình 4.9: thể hiện mức độ hài lòng của nhân viên về chính sách duy trì nguồn nhân lực mà Công ty đã sử dụng .60

Trang 10

sử dụng hợp lý nguồn lực còn người tại Công ty và phải nghiên cứu tìm ra được nhu cầu, nguyện vọng của mọi người đặc là công nhân viên để đáp ứng một cách tốt nhất có thể được nhằm thúc đẩy công nhân viên phục vụ tốt các công việc và ngày càng gắn bó với Công ty hơn

Vấn đề khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lực còn người không phải dễ dàng, bởi vì nó liên quan đến nhiều yếu tố như năng lực, phẩm chất, đạo đức, sở thích, kinh nghiệm … của mỗi cán bộ công nhân viên Vì vây, để nhận thấy nhưng phẩm chất và năng lực của mỗi nhân viên để bố trí sử dụng họ cho phù hợp đối với từng công việc thì đòi hỏi ở nhà quản trị phải có kỹ năng về quản trị nguồn nhân sự

Vì vậy, để giúp nhà quản trị phát huy tối đa năng lực làm việc của cán bộ

công nhân viên trong Công ty nên em chọn đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần LPT”

Trong quá trình thực hiện đề tài do sự tiếp xúc với thực tế còn nhiều bỡ ngỡ, kinh nghiệm hiểu biết thực tế còn hạn hẹp kiến thức còn mang năng tính lý thuyết nên chuyên đề tốt nghiệp của em không thể tranh khỏi những khiếm

Trang 11

khuyết nhất định kính mong sự góp ý của quý thầy cô và ban lãnh đạo Công ty

để đề tài của em được hoàn thiện hơn

1.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần LPT

Địa chỉ : số 8 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM

Đề tại được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011

1.3 Mục tiên nghiên cứu:

Đề tài có 2 mục tiêu chính:

- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nhân sự của Công ty cổ phần LPT

- Qua việc tìm hiểu tiến hành phân tích điểm mạnh và yếu trong công tác

quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần LPT từ đó đưa ra những giải pháp nhằm

hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty

1.4 Cấu trúc luận văn:

CHƯƠNG 1 : Đặt vấn đề, trình bày sự cần thiết của đề tài, không gian và

thời gian nghiên cứu

CHƯƠNG 2 : Tổng quan về Công ty

CHƯƠNG 3 : Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng những lý thuyết đã học áp dụng vào đề tài thực tế

Những cơ sở về lý thuyết giúp người đọc có sự hiểu biết khái quát về công tác

quản lý nguồn nhân lực

CHƯƠNG 4 : Kết quả và thảo luận

Phân tích tình hình nhân sự cũng như công tác quản lý nhân sự tại Công ty

Thấy được điểm mạnh điểm yếu mà Công ty đang gặp phải, từ đó đưa ra một số

biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty

CHƯƠNG 5 : Kết luận và kiến nghị

Nêu những kết quả chính đã được phân tích qua thực tế tại Công ty, nêu

những kiến nghị về những biện pháp và các chính sách chủ yếu mà Công ty có

thể ứng dụng

Trang 12

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1 Về mặt pháp lý :

Công ty cổ phần LPT được thành lập và hoạt động theo giấy tờ chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000653 được cấp do sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh ngày 17 tháng 10 năm 2001, thay đổi lần thứ 8 ngày 07 tháng 07 năm 2009

Tên Công ty viết bằng tiếng Việt : Công ty Cổ Phần LPT

Tên giao dịch : LPT CORPORATION

Trụ sở chính : 08 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1 ,TP.HCM

Điện thoại : 08.38274412 – 38232984

Fax : 08.38234229

Email : lpt.corporation@gmail.com

Số tài khoản tại ngân hàng : 008704070000077

Tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà – chi nhánh Hiệp Phú quận 9

TP HCM

2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh :

San lấp mặt bằng, xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường, thủy lợi Đầu tư xây dựng, quản lý kinh doanh khai thác chợ Cho thuê văn phòng Kinh doanh nhà ở, mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, hàng thủ công

mỹ nghệ, phế liệu trồng rừng, dịch vụ quản lý trang trại Vận tải hàng hóa bằng

ô tô chuên dụng, vận tải bằng phương tiện thủy nội địa Đóng tàu và cấu kiện nổi, khai thác cát, sỏi… trong đó lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty là san

lấp mặt bằng, đầu tư xây dựng và khai thác cát

Trang 13

2.3 Mục tiêu và định hướng phát triển của Cơng ty:

2.3.1 Mục tiêu hoạt động của công ty:

Xây dựng Cơng ty thành một Cơng ty chuyên nghiệp, cĩ uy tín cao trong các lĩnh vực Khảo sát địa chất cơng trình,tư vấn lập dự án đầu tư thiết kế cơ sở,thiết kế kỹ thuật,thiết kế bản vẽ thi cơng các cơng trình hạ tầng kỹ thuật,cơng trình giao thơng,khu đơ thị khu nhà cao cấp cao ốc và các cơng trình hạ tầng kỹ thuật khác,đẩy mạnh cơng tác san lấp mặt bằng,giám sát cơng trình giao thơng, mua bán vật liệu xây dựng,xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp

Nâng cao chất lượng về kỷ thuật, mỹ thuật, tiến độ và áp dụng các ứng dụng khoa học, các cơng nghệ tiên tiến nhằm đảm bảo cĩ được sản phẩm chất lượng cao, đạt được một hiệu quả cao nhất cho chủ đầu tư Đĩ chính là mục tiêu cao nhất của Cơng ty chúng tơi, sự hài lịng của khách hàng luơn là động lực cho

sự phấn đấu

2.3.2 Giá trị căn bản của công ty:

Con người là tài sản lớn nhất của Cơng ty, sự đồn kết tinh thần hợp tác tính kỷ luật cao, tác phong làm việc chuyên nghiệp luơn hướng tới mục tiêu chung của Cơng ty Đĩ là những giá trị cốt lõi của Cơng ty

Chất lượng của sản phẩm, cung cấp một dịch vụ tốt nhất, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất

Lợi nhuận là yêu cầu sống cịn cho sự tồn tại và phát triển của Cơng ty Tối đa hĩa lợi nhuận cho Cổ Đơng và trách nhiệm đĩng cho xã hội nhiều nhất

2.3.3 Tình hình hoạt động của Cơng ty:

Dưới đây là kết qua hoạt động kinh doanh của Cơng ty trong 2 năm, 2009 và năm 2010.:

Bảng 2.1: báo cáo kết quả kinh doanh của 2 năm 2009 và 2010:

Trang 14

Chỉ tiêu mã số thuyết minh năm 2009 năm 2010

1 DT bán hàng và cung 01 VI.25 57.317.938.927 179.663.568.464 cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ 02

3 DT thuần về bán hàng cung 10 157.317.938.927 179.663.568.464 Cấp dịch vụ ( 10 = 01-02 )

4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27 151.691.888.035 172.356.748.126

5 Lợi nhuận gộp (20 = 10-11) 20 5.626.050.892 7.306.820.300

6 DT hoạt động tài chính 21 VI.26 78.235.028 90.548.395

7 Chi phí tài chính 22 VI.28 62.022.450 73.648.190 Trong đó: chi phí lãi vay 23 62.022.450 73.648.190

16 Chi phí thuế thu nhập 52 VI.30

doanh nghiệp hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu 60 2.892.833.736 4.041.034.661 Nhập doanh nghiệp( 60= 50-51-52)

Nguồn: phòng tài chính

Trang 15

Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2010 thì ta có thể nhận ra là: trong năm 2010 không những Công ty tăng cường nhận các dự án có qui mô lớn và số lượng cũng nhiều hơn năm 2009, thì bên cạnh đó Công ty cũng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh về vật liệu xây dựng, hàng thủ công mỹ nghệ, cho thuê văn phòng, quản lý và khai thác chợ…doanh thu trong năm 2010 đã

tăng gần 30 tỷ đồng so với năm 2009, lợi nhuận sau thuế tăng gần 1,5 tỷ đồng

Qua đó cho ta thấy được Công ty không chỉ mạnh về lĩnh vực xây dựng mà còn mạnh về kinh doanh các loại hình khác

2.3.4 Thuận lợi và khó khăn của Công ty :

a) Thuận lợi :

Xây dựng là một trong những ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất trong

giai đoạn hiện nay,ngành xây dựng góp phần tăng trưởng GDP khá cao cho đất nước nên được Nhà nước đặt biệt quan tâm Ngoài ngành xây dựng, các hoạt động liên quan khác cũng rất phát triển trong đó có buôn bán vật liệu xây dựng hoạt động cũng phát triển rất mạnh mẽ trong giai đoạn hiện nay

Nhân viên trong Công ty được lãnh đạo hết sức quan tâm, kịp thời chỉ đạo

giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng , nâng cao uy tín của ngành

Được sự hỗ trợ và giúp đỡ của chính quyền địa phương trong công tác khảo sát, lập kế hoạch đầu tư xây dựng phối hợp giải quyết những thắc mắc, khiếu nại của khách hàng

Thế mạnh của Công ty là lĩnh vực san lấp mặt bằng, là lĩnh vực có tương đối ít đối thủ cạnh tranh nên khá thuận lợi về mặt cạnh tranh về khách hàng

b) Khó khăn :

Có thể thấy là hiện nay tình hình ô nhiễm của các con sông ngày càng nhiều, gây khó khăn trực tiếp đến hoạt động khai thác cát Vì thế Công ty phải tìm nguồn cung cấp khác bảo đảm cho công tác khai thác của Công ty

Ngoài ra, ngành xây dựng nói chung là ngành rất phát triển trong giai đoạn hiện nay nên công ty vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt của những đơn vị khác

Là Công ty mới thành lập nên sức cạnh tranh và uy tín trên thị trường chưa

Trang 16

2.3.5 Định hướng phát triển 2007 – 2012:

Tập trung sản xuất kinh doanh vào các lĩnh vực ngành nghề chính Đĩ là khảo sát cơng trình, đầu tư xây dựng , thiết kế cơ sở, thiết kế mỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi cơng các cơng trình hạ tầng kỷ thuật, cơng trình giao thơng khu đơ thị khu nhà ở cao cấp, cao ốc và các cơng trình hạ tầng kỷ thuật khác, đẩy mạnh cơng tác san lấp mặt bằng, giám sát cơng trình giao thơng, mua bán vật liệu xây dựng, xây dựng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp

Xây dựng một hệ thống quản lý chuyên nghiệp năng động sáng tạo nhằm hội nhập và phát triển Xây dựng và hồn thiện nguồn nhân lực cĩ trình độ kỷ thuật cao, đủ kinh nghiệm và đầy sáng tạo Áp dụng các ứng dụng khoa học, cơng nghệ tiên tiến để sản phẩm đạt chất lượng cao nhất, mang lại hiệu quả cao nhất Duy trì nguồn nhân lực đã hồn chỉnh, giữ vững mức tăng trưởng cả về chất và lượng nhằm đáp ứng cho những cơng trình cĩ qui mơ lớn và phức tạp Đầu tư trang thiết bị máy mĩc và thiết bị hiện đại trong cơng tác và khảo sát địa hình khảo sát địa chất cơng trình Đầu tư cho cơng tác, viết chương trình phần mềm ứng dụng cho cơng việc tính tốn và thiết kế cơng trình

Xây dựng về hệ thống kiểm sốt và giám sát chất lượng của sản phẩm Uy tín là mục tiêu để xây dựng thương hiệu cho Cơng ty

Mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác, các tổ chức, tập đồn tư vấn trong

và ngồi nước, hợp tác với các chuyên gia cĩ uy tín trong ngành và viện khoa học Cơng nghệ, và các trường Đại học

Từng bước phát triển về tài chính bằng việc phát triển vốn cố định từ lợi nhuận và bổ sung vốn, đáp ứng nguồn tài chính dồi dào cho sự tăng trưởng khơng ngừng của Cơng ty

Từng bước mở rộng ngành nghề địi hỏi kỷ thuật cao như lĩnh vực tư vấn đầu tư, tư vấn giám sát cơng trình, chuyên gia cung ứng cho các dự án lớn và phức tạp

Hiện nay, Cơng ty chúng tơi cĩ đội ngũ kỷ sư chất lượng cao được đào tạo chính quy từ các trường Đại học Giao thơng vận tải, Đại học Xây dựng… đội ngũ kỷ sư trẻ, năng động, đầy sáng tạo và được trải nghiệm qua các dự án lớn, cĩ

Trang 17

yêu cầu kỷ thuật phức tạp như xử lý nền đất yếu Thiết kế cầu bê tông liên tục công nghệ đúc hẫng, đúc đẩy, thiết kế và tổ chức nút giao thông khác mức, cầu hầm bộ hành và hên thống công trình hạ tầng kỷ thuật phức tạp

Cùng với sự quan tâm và hợp tác chặt chẽ của chủ đầu tư Sự quam tâm và giúp đỡ của cơ quan ban ngành liên quan, chúng toi tin tưởng sẽ mang lại sự hài lòng cho tất cả khách hàng bằng những sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo tiến

độ và đạt hiệu quả cao nhất

Trang 18

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận:

3.1.1 khái niệm về quản trị nguồn nhân lực:

a) khái niệm về quản trị nguồn nhân lực:

Quản trị nguồn nhân lực là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đặt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức

+ Tài nguyên nhân sự là tất cả mọi cá nhân tham gia bất kỳ hoạt động nào

+ Tổ chức có thể lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp, là chính trị hay tranh cử

+ Quản trị nhân sự hiện diện khắp mọi phòng ban

Ngày nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản trị nguồn nhân lực Theo ý kiến của giáo sư Dinock thì: “ quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ những biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả những trường hợp xảy ra có liên quan đến một loại công việc nào đó” Theo Geogre T.Milkovich: “Quản trị nhân lực là một loạt những quyết định tổng hợp hình thành nên mối quan hệ về việc làm Chất lượng của những quyết định đó góp phần trực tiếp vào khả năng của tổ chức và của nhân viên đạt được những mục tiêu của mình.”

Nói cách khác, quản trị nguồn nhân lực là:

+ tổ chức các hoạt động nhằm giúp các doanh nghiệp giải quyết một cách hiệu quả trong mối quan hệ với cán bộ, nhân viên của mình trong các giai đoạn khác nhau của quá trình tuyển dụng

+ Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động được thiết kế để cung cấp và điều phối các nguồn nhân lực con người của cùng một tổ chức

Trang 19

+ Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các quan điểm, chính sách và hoạt động thực tiễn sử dụng trong quản trị con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tốt nhất cho cả tổ chức và nhân viên

Nguồn nhân lực của bất kỳ một tổ chức nào cũng được hình thành trên cơ

sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Các nguồn nhân lực khác nhau ở chính bản chất về con người Nhân viên có năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành đội nhóm, các tổ chức Công đoàn để bảo vệ quyền lợi cho bản thân họ, họ có thể đánh giá và đặt câu hổi đối với hành động của quản trị gia, hành vi của họ của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân

họ hoặc có sự tác động của môi trường xung quanh Do đó, quản trị nguồn nhân lực rất khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh

Các quyết định của nhà quản trị đều định hình mối quan hệ giữa tổ chức và các nhân viên của mình Bởi vì chúng tác động trực tiếp đến đời sống của con người cũng như khả năng cạnh tranh của những người sử dụng lao động, các quyết định nhân sự là một trong những quyết định khó khăn và quan trọng nhất

mà những nhà quản trị phải đưa ra Nó chịu sự chi phối của lực lượng chính trị, văn hóa và kinh tế trong xã hội

Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong

tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản:

+ Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức

+ Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc, trung thành và tận tâm với doanh nghiệp

Vì vậy, khái niệm về quản trị nguồn nhân lực ở mỗi quốc gia là khác nhau

và được điều chỉnh cho hợp lý với thực tiễn của quốc gia đó Đối với nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, một đất nước dồi dào nguồn nhân lực nhưng trình độ

kỷ thuật công nghệ còn ở mức thấp, kinh tế chưa ổn định và Nhà nước chủ

Trang 20

nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.”

b) Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực:

Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác Một quản trị gia có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại, chính xác…nhưng nhà quản trị đó vẫn có thể bị thất bại nếu không biết tuyển đúng người đúng việc, hoặc không biết khuyến khích nhân viên làm việc Để quản trị

có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc có hiệu quả và hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm theo mình Nhiều khi các nhà quản trị có thế mạnh trong lĩnh vực khoa học kỷ thuật nhưng lại không được đào tạo hoàn chỉnh trong cách lãnh đạo nhân viên Họ điều khiển giỏi và giành nhiều thời gian làm việc với các máy móc, trang thiết bị kỷ thuật hơn là làm việc với con người thực tế cho thấy một nhà quản trị muốn lãnh đạo giỏi cần phải giành nhiều thời gian nghiên cứu giải quyết những vấn đề nhân sự hơn vấn đề khác Nghiên cứu quản trin nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết cách nhạy cảm với những nhu cầu của nhân viên, biết đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ trong chiến lược kinh doanh của Công ty Như vậy, về mặt kinh tế, quản trị nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng và nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp về nguồn nhân lực Về mặt xã hội, quản trị nguồn nhân lực thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, doanh nghiệp và người lao động, góp phần làm giảm mâu thuẫn tư bản-lao động trong doanh nghiệp

Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực tăng mạnh trên toàn thế giới trong mấy thập kỷ gần đây khi cả trình độ năng lực của nhân viên lẫn trang thiết

bị kỷ thuật ngày càng nâng cao; khi công việc ngày càng phức tạp, đa dạng và

Trang 21

yêu cầu của công việc ngày càng tăng; hầu hết các doanh nghiệp đều phải đối đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường; phải vật lộn với các cuộc suy thoái kinh tế và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân viên Đặt biệt trong nền kinh tế chuyển đổi, nơi mà mọi người đã quen với việc đứng xếp hàng khi mua sắm, các nhà quản trị không hề có ý tưởng về quản trị kinh doanh, kết quả là họ không có khả năng quyết định, không có khả năng để chấp nhận may rủi, làm việc đơn thuần như một nhân viên hành chính, vấn đề áp dụng và phát triển nguồn nhân lực được coi như một trong những điểm mấu chốt của cải cách quản lý

3.1.2 Vai trò và ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực cho các tổ chức tồn

tại và phát triển trên thị trường:

a) Vai trò của quản trị nguồn nhân lực:

Vai trò hành chính:

Bộ phận quản trị nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các thủ tục hành chính, quản lý chính sách, nhằm đảm bảo rằng chính sách do Nhà nước quy định được thực hiện đúng và đầy đủ trong doanh nghiệp

Cố vấn cho người đứng đầu tổ chức trong việc đề ra và giải quyết những vấn đề liên quan đến con người trong doanh nghiệp

Vai trò tư vấn hỗ trợ :

Nhà quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò ngày càng chi phối trong việc lập

kế hoạnh chiến lược của một tổ chức – là người nắm vững chính sách nhân sự của Nhà Nước và doanh nghiệp, giải quyết các khó khăn cụ thể, tư vấn cho người đứng đầu doanh nghiệp giải quyết những vấn đề phức tạp Ngoài ra nhà quản tri nguồn nhân lực còn giúp nhân viên quản lý khủng hoảng, giải đáp các thắc mắc, khiếu nại của nhân viên

Trang 22

Vai trò tác nghiệp:

Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực đực tăng lên trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp Xây dựng, triển khai các chương trình và khuyến khích nguồn nhân lực Cung cấp các dịch vụ tuyển dụng, đào tạo

và phúc lợi cho các bộ phận khác của doanh nghiệp Ngoài ra bộ phận quản trị nhân sự với tính chất chuyên môn hóa sẽ tư vấn công việc nhân sự có hiệu quả hơn các bộ phận khác đảm nhận Quyết định việc tuyển chọn nhân viên trong điều kiện cơ chế thị trường là do các bộ phận chuyên môn quyết định, nhưng để

có đầy đủ các thông tin cho việc quyết định là do bộ phận dịch vụ quản trị nhân

sự cung cấp Ngoài ra bộ phận quản trị nhân sự còn xây dựng triển khai các chương trình đào tạo và chính sách nguồn nhân lực và thường được các bộ phận khác tham khảo ý kiến

Vai trò kiểm tra, chiến lược

Đi tiên phong trong việc quản lý và lập kế hoạch chiến lược Tập trung và phát triển các quyết định liê quan đến sáp nhập, mua lại, cắt giảm quy mô tổ chức Thiết kế lại tổ chức và quy trình công việc Tính toán lưu trữ và bảo quản các kết quả tài chính của hoạt động nhân sự, hồ sơ nhân viên có hiêu quả, giúp cho các bộ phận khác đánh giá chính xác việc hoàn thành công việc của nhân viên

Kiểm tra thủ tục, các bộ phận khác đánh giá thành tích nhân viên có đúng không, hay bỏ sót một phần thành tích nào đó hay không Đo lường, đánh giá, phân tích các đơn khiếu nại, các tai nạn lao động, các kỳ hạn chấm dứt hợp đồng lao động, lý do vắng mặt của nhân viên, các biện pháp kỷ luật, thúc đẩy các bộ phận khác quản tri tại nguyên nhân sự có hiệu quả hơn Các cuộc kiểm tra nhân

sự phải được thực hiện bằng văn bản thông báo cho các bộ phận được kiểm tra biết và báo cáo lên nhà quản trị cấp trên họ

b) Ý nghĩa của việc quản trị nguồn nhân lực:

Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc kinh doanh, cung cấp cho doanh nghiệp những nhân viên phù hợp, giúp cho nhà quản tri đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác Cung cách quản trị tài nguyên

Trang 23

nhân sự giúp tạo ra bộ mặt văn hóa cho tổ chức, tạo ra bầu không khí đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hay lúc nào cũng căng thẳng bất ổn định

Quản trị nhân sự luôn được xem là một nhiệm vụ khó khăn, phức tạp hơn

so với việc quản trị các yếu tố khác của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Vì mỗi nhân viên trong doanh nghiệp có năng lực, đặc điểm, tiềm năng phát triển, hoàn cảnh và sở thích khác nhau, cho nên nếu muốn tập thể người lao động

có một ‘‘ngôn ngữ’’ chung thống nhất, và để cho tự bản thân họ cảm nhậ được rằng doanh nghiệp là gia đình thứ hai của họ Ngoài gia đình họ ra các nhà quản trị cần phải biết cách làm việc và hòa hợp với người khác, biết lôi kéo người khác làm theo ý mình, biết nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu cá nhân nâng cao hiệu quả của tổ chức và dần dần đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, về kinh tế, quản trị nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp về nguồn nhân lực

Về mặt xã hội, quản trị nguồn nhân lực thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động, đề cao vị thế và giá trị của người lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, doanh nghiệp và người lao động, góp phần làm giảm bớt mâu thuẫn tư bản – lao động các doanh nghiệp.( nguồn: Trần Kim Dung, 2003 trang2)

3.1.3 Các chức năng cơ bản của quản trị nhân lực :

Hoạt động quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc về quyền lợi nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhăm đạt được hiệu quả cao cho các tổ chức lãnh nhân viên Trong thực tuyển, những hoạt động này rất đa dạng, phong phú và rất khá biệt tuỳ theo các đặc điểm về cơ cấu tổ chức, công nghệ kỹ thuật, nhân lực, tài chính, trình độ phát triển ở các tổ chức hầu như tát

cả các tổ chức đều phải thực hiện các hoạt động cơ bản như: xác định nhu cầu nhân viên lập kế hoạch tuyển dụng, bố trí nhân viên, đào tạo, khen thưởng kỷ

Trang 24

luật nhân viên, trả công Tuy nhiên, có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực theo ba nhóm chức năng chủ yếu sau:

a) Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực:

Nhóm chức năng chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp Để có thể tuyển dụng được đúng người cho đúng việc, trước hết doanh nghiệp phảI căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trang sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm người Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển thêm bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặc ra đối với ứng viên là như thế nào Việc áp dụng các kỷ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp doanh nghiệp chọn được ứng viên tốt nhất cho công việc Do đó nhóm chức năng tuyển dụng thường có các hoạt động: Dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu trử và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp

b) Nhóm chức năng đào tạo, phát triển:

Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đẩm

bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỷ năng trình độ lành nghề, cần thiết hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện được phát triển tối đa các năng lực cá nhân Các doanh nghiệp áp dụng chương trình hướng nghiệp và đào tạo cho nhân viên mới nhằm xác định năng lực thực tế của nhân viên và giúp nhân viên làm quen với công việc của doanh nghiệp Đồng thòi các doanh nghiệp cũng thường lập các kế hoạch đào tạo , huấn luyện và đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình công nghệ , kỹ thuật Nhóm chức năng đào tạo , phát triển thường thực hiện các hoạt động như : Hướng nghiệp , huấn luyện , đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý , kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ

c) Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực :

Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả

nguồn nhân lực trong nghiệp Nhóm chức năng này gồm 2 chức năng nhỏ là kích

Trang 25

thích động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mốI quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp

Chức năng kích thích, động viên liên quan đến các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao Giao cho nhân viên những công việc mang tính chất thách thức, cho nhân viên biết sự đánh giá của cán bộ lãnh đạo về mức độ hoàn thành và ý nghĩa của việc hoàn thành công việc của nhân viên đối với hoạt động của doanh nghiệp, trả lương cao và công bằng, kịp thời khen thưởng các cá nhân có sáng kiến, cải tiến

kỹ thuật, có đóng góp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp là những biện pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì được đội ngũ lao động lành nghề cho doanh nghiệp Do đó, xây dựng và quản ký hệ thống bản lương, thiết lập và các chính sách lương bổng, thăng tiến, kỹ luật, tiền thưởng, phúc lợi xã hội, trợ cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là những hoạt động quan trọng nhất của chức năng kích thích động viên

Chức năng quan hệ lao động, liên quan đến lao động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như : Ký kết hợp đồng lao động, giải quyết khiếu tố, tranh chấp lao động, giáo tế nhân viên, cải thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm và an toàn lao động Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao động sẽ vừa giúp các doanh nghiệp tạo ra bầu không khí tâm lý tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp, vừa làm cho nhân viên được thoả mãn công việc và doanh nghiệp

3.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực:

a) Môi trường bên trong:

Mục tiêu của Công ty:

Mỗi Công ty đề có sức mạnh và mục đích riêng của mình Mỗi cấp quản trị đều phải hiểu rõ sức mạnh của Công ty mình Mục tiêu của Công ty là những cột mốc, những tiêu chí cụ thể trong khoảng thời gian nhất định do lãnh đạo đề ra và chi phối toàn bộ các hoạt động của tổ chức mục tiêu quyết định của các thành viên trong Công ty là phải làm gì để đáp ứng được yêu cầu chung

Trang 26

Chính sách của Công ty:

Các chính sách là kim chỉ nam hướng dẫn hay giải thích cân nhắc, ảnh hưởng đến hành xử của các cấp quản trị như thế nào Các chính sách này phụ thuộc vào chiến lược dùng người của Công ty và chúng có một ảnh hưởng quan trọng đến cách hành xử của các nhà quản trị Các chính sách là kim chỉ nam hướng dẫn chứ không phải là luật lệ cứng nhắc, do đó nó phải uyển chuyển, đòi hỏi phải giải thích và cân nhắc Một số chính sách ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân lực:

+ cung cấp cho nhân viên nơi làm việc an toàn

+ khuyến khích mọi người làm việc hết khả năng của mình

+ trả lương và đãi ngộ khuyến khích nhân viên làm việc có năng suất cao cả

về phẩm và chất

Văn hóa Công ty:

Văn hóa của một tổ chức tiêu biểu cho hệ thông giá trị của tổ chức đó Văn hóa của tổ chức là sản phẩm tất cả những đặc trưng của tổ chưc như: con người, thành công và sự thất bại của tổ chức Nó cho biết thành viên phải làm thế nào với các thành viên bên trong và bên ngoài, nó điều khiển cư xử của thành viên mình Hoạt động quản trị nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành phát triển và đào tạo nên sức mạnh cho nền văn hóa của tổ chức

b) Môi trường bên ngoài:

khung cảnh kinh tế:

Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến quản trị nguồn nhân lực trong giai đoạn kinh tế suy thoái, kinh tế bất ổn có chiều hướng đi xuống, công ty một mặc vẫn phải duy trì lực lượng lao động có tay nghề cao, một mặc phải giảm chi phí lao động Công ty phải quyết định giảm giờ làm việc, cho nhân viên tạm nghỉ hoặc nghỉ việc, hoặc giảm phúc lợi…ngược lại kinh tế phát triển và có xu hướng ổn định, công ty lại có nhu càu phát triển lao động mới

để mở rộng sản xuất, tăng cường đào tạo huấn luyện nhân viên Việc mở rộng sản xuất này đòi hỏi công ty phải tuyển thên người có trình độ, đòi hỏi phải tăng lương để thu hút nhân tài, tăng phúc lợi và cải thiện điều kiện làm việc

Trang 27

c) Thị trường lao động:

thị trường lao động có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành bại của một Công ty Dân số và cơ cấu dân số có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản trị nguồn nhân lực vì nó phản ánh nguồn cung ứng lao động trên thị trường lao động và là cơ sở quan trọng trong việc thiết lập các kế hoạch bổ sung nguồn nhân lực Dân số tại địa phương là nguồn cung ứng trước hết và chủ yếu của doanh nghiệp

d) Pháp luật:

Luật pháp có thể ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến công tác quản trị nguồn nhân lực của Công ty Hầu hết các quốc gia điều có những bộ luật nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động như:luật lao động, luật bảo hiểm xã hội, quy định về tiền lương, những nghị định, thông tư…nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động Đây là những văn bản có ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân lực ở một tổ chức

e) Văn hóa xã hội:

Văn hóa xã hội của một quốc gia ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản trị nguồn nhân lực của Công ty Mỗi quốc gia với phong tục, tập quán, quan hệ về lối sống, trình độ dân trí, thu nhập…khác nhau sẽ có những cách đánh giá khác nhau đòi hỏi công ty phải có những chính sách phù hợp

Trong một nền văn hóa có nhiều đẳng cấp, nấc thang giá trị xã hội không theo kịp với đà phát triển của thời đại, hậu quả là nó sẽ kiềm hãm khiến cho bầu văn hóa của Công ty không thể hoạt động năng động và không thể cung cấp được nhân tài cho tổ chức

f) Đối thủ cạnh tranh:

Trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh việc cạnh tranh về sản phẩm, khách hàng thì nguồn nhân lực cũng là một lĩnh vực cạnh tranh rất gay gắt giữa các doanh nghiệp Các doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình về số lượng và chất lượng thì phải có những chiến lược và chính sách nhân

sự hợp lý phải biết lãnh đạo, động viên, thăng thưởng hợp lý, phải tạo được bầu không khí gắn bó trong Công ty, chính sách thu hút và ưu đãi tiền lương, phúc lợi, điều kiện lao động…nhằm tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao

Trang 28

g) Khoa học kỷ thuật:

Khi khoa học kỷ thuật thay đổi, có một số công việc hay một số kỷ năng không còn cần thiết nữa Do đó công ty cần phải đào tạo lai lực lượng lao động hiện tại của mình Sự thay đổi của khoa học cũng đồng nghĩa với việc chỉ cần ít người hơn mà vẫn sản xuất ra số lượng sản phẩm tương tự, nhưng lai có chất lượng hơn Điều này có nghĩa là nhà quản trị phải sắp xếp lại lực lượng lao động

dư thừa

h) Khách hàng:

Khách hàng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Do đó các cấp quản trị phải đảm bảo rằng nhân viên của mình sản xuất ra các mặc hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng Nhà quản trị phải làm cho nhân viên hiểu rằng không có khách hàng là không co doanh nghiệp, và họ không có cơ hội làm việc nữa hướng về khách hàng, luôn làm khách hàng thỏa mãn là trọng tâm trong công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty

3.2 Phương pháp nghiên cứu:

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

a) Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liêu thông qua:

+ Tài liệu của cơ quan thực tập

+ Tham khảo các tài liệu liên quan

+ Quan sát thực tế tại Công ty thực tập

+ Phỏng vấn trực tiếp nhà quản trị của công ty và nhân viên trong Công ty

b) Phương pháp xử lý số liệu:

Sử dụng phần mềm MS.Exel để xử lý số liệu đã thu thập

3.2.2 Phương pháp phân tích:

Phân tích số liệu đã thu thập được bằng các phương pháp sau:

+ Phương pháp so sánh, tổng hợp: so sánh giữa các năm rồi đưa ra kết luận + Phương pháp chuyên gia

Trang 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Môi trường ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực:

4.1.1 Ảnh hưởng của môi trường bên trong :

Các yếu tố của môi trường bên trong bao gồm : sứ mạng, mục tiêu, nhiệm

vụ của tổ chức, bầu không khí văn hóa trong doanh nghiệp, cổ đông ,công đoàn…Các yếu tố đó ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển nguồn nhân lực trong công ty Ở đây, chúng ta chỉ xét tới những yếu tố cơ bản nhất

a) Mục tiêu của công ty :

Mục tiêu của toàn công ty sẽ do lãnh đạo của công ty đề ra và chi phối toàn bộ mọi hoạt động và lĩnh vực của công ty Ở công ty cổ phần LPT mục tiêu chính đề ra là hoàn thành tốt tất cả những hợp đồng và dự án mà công ty đã ký kết với chất lượng và hiệu quả công việc tốt nhất, nhằm tạo uy tín của công ty và ngày càng mở rộng phạm vi khách hàng của công ty Ngoài ra, Công ty còn có mục tiêu tăng doanh thu và lợi nhuận từ các hoạt động khác như: buôn bán vật liệu xây dựng hàng trang trí nội thất, hàng thủ công mỹ nghệ, kinh doanh về khai thác cát Nhưng mục tiêu quan trọng mà Công ty muốn đạt được vẫn là hoàn thành tất cả các dự án về xây dựng đảm bảo cả về chất lượng và thời gian

Ngoài ra mục tiêu của công ty còn hạn chế tối thiểu rủi ro xảy ra ở những

dự án , giảm thiểu tối đa sự phản hồi không hài lòng của khách hàng, dần nâng cao thương hiệu và uy tín của Công ty trên thị trường

b) Văn hóa trong công ty :

Văn hóa trong Công ty là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả làm việc của nhân viên trong Công Vì thể Công ty cổ phần LPT cũng đưa ra những quy định về văn hóa trong Công ty như: không được hút thuốc lá trong giờ làm việc và nơi đông người qua lại, tác phong trong Công ty phải nghiêm túc, đi làm đúng giờ, không được to tiếng cãi vã trong giờ làm việc

Trang 30

Văn hóa công ty là sự phản ánh chính xác về thực tiễn quản trị nhân lực của công ty và nó có ảnh hưởng rất lớn trong việc hoạch định các kế hoạch và chiến lược về nhân sự

Công ty LPT là công ty tư nhân nên phong cách làm việc trong Công ty không bị gò bó và cứng nhắc như những Công ty của Nhà nước, nhưng Công ty

có nguyên tắc làm việc nghiêm túc và rất chuyên nghiệp Nguyên tắc được lãnh đạo Công ty đề ra và được thực hiện rất nghiêm túc Các nhân viên trong Công

ty đều được tôn trọng và đối sử bình đẳng với nhau Ngoài hiệu quả làm việc thì quản lý của Công ty luôn chú ý đến tác phong làm việc của mỗi nhân viên để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và chấp hành nội quy của công ty

c) Chính sách của Công ty:

Trở thành Công ty phát triển và toàn diện trên nhiều lĩnh vực: xây dựng, kinh doanh vật liêu xây dựng, kinh doanh hàng trang trí nội thất, vận tải, khai thác cát Trong đó xây dựng là thế mạnh của Công ty

Duy trì, củng cố và phát triển tư duy sáng tạo, độc đáo trong công tác quản

lý, phong cách kinh doanh

Phấn đấu xây dựng và phát triển Công ty thành một Công ty có uy tín trên thị trường, đóng góp công sức cho sự phát triển của nền kinh tế và cộng động xã hội Việt Nam, góp phần giới thiệu hình ảnh của đất nước ra thế giới

4.1.2 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài:

Môi trường bên ngoài gồm các yếu tố như: khung cảnh kinh tế - chính trị , các điều kiện văn hóa xã hội của đất nước, dân số và lực lượng lao động trong xã hội, pháp luật, khoa học kỹ thuật công nghệ , khách hàng, đối thủ cạnh tranh…

a) Các yếu tố kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội:

Sự phát triển của kinh tế thị trường, sự cạnh tranh về nguồn nhân lực chất lượng đã buộc các doanh nghiệp, các Công ty phải không ngừng tăng cường các biện pháp thu hút nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, cho Công ty của mình thông qua các phương tiện truyền thông các trung tâm việc làm…phương pháp này ảnh hưởng rất nhiều bởi chích sách mở cửa của Nhà nước, là dấu hiệu của một nền kinh tế đang phát triển Nhiều doanh nghiệp đã thực hiện chính sách tăng lương và cung cấp nhiều loại phúc lợi cho nhân viên so với trước đây Rõ

Trang 31

ràng khi nền kinh tế phát triển hay suy thoái có ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược quản trị nhân sự của doanh nghiệp.những chính sách phúc lợi xã hội của Công ty đều cố gắng giữ gìn truyền thống trong nhân dân.Công ty rất quan tâm đến những trường hợp ma chay ,cưới hỏi cũng như ốm đau bệnh tật của nhân viên

Đó là nét đẹp thể hiện sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo Công ty đến nhân viên, tạo nên sự gắn bó giữa lãnh đạo với nhân viên trong công ty

Mức sống trong xã hội tăng cũng ảnh hưởng đến công tác nhân sự trong Công ty khi mức sống tăng thì một số nhân viên đòi tăng lương, đòi tăng giờ làm để được tăng thu nhập hay muốn được nghỉ ngơi nhiều hơn trong các dịp lễ tết

b) Thị trường lao động:

Việt Nam là nước có dân số đông thứ hai ở khu vực Đông Nam Á với khoảng gần 90 triệu người (theo tổng cục thống kê 2009) Tăng trưởng kinh tế duy trì ở tốc độ khá cao trong nhiều năm qua.Tuy bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới trầm trọng nhưng tổng thu nhập quốc nội (GDP) năm 2010 vẫn tăng 6,78% vượt chỉ tiêu đề ra trong năm là 6,5%.Tuy nhiên vào quý đầu tiên của năm 2011 thì chỉ số GDP chỉ tăng 5,8% so với cùng kỳ năm trước,trong đó ngành xây dựng chỉ tăng hơn 4,4%(theo Tổng cục tông kê) Với sự hội nhập mạnh mẽ vào nên kinh tế thế giới đã tạo ra một sự thay đổi lớn trong hoạt động của các doanh nghiệp,nhiều dự án phát triển về cơ sở hạ tầng được các nhà đầu

tư nước ngoài đặt biệt chú trọng và mạnh dạn đầu tư vào nước ta Tạo điều kiện cho các Công ty xây dựng và liên quan đến xây dựng trong nước hợp tác làm ăn cùng phát triển.Tất nhiên yếu tố lao động nó mang ý nghĩa ngày càng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp

Ngay bây giờ các Doanh nghiệp phải có chiến lược dài hạn trong việc thu hút nhân lực đồng thời tổ chức tốt công tác đào tạo và duy trì nguồn nhân lực ngay tại đơn vị mình Bởi vì nguồn lao động ở Việt Nam ngày càng khan hiếm , nhất là đội ngũ lao động có tay nghề thực sự giỏi là vấn đề nan giải đối với các Công ty ở Việt Nam

Trang 32

c) Luật pháp :

Là Công ty tư nhân nên Công ty cổ phần LPT không bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố pháp luật như các Công ty Nhà nước Ở nước ta từ ngày 01/01/1995 Luật lao động là bộ luật thống nhất và duy nhất chi phối mối quan hệ lao động trong tất cả các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước và tất cả các hình thức sở hữu khác trên toàn quốc Ngoài ra còn có các nghị định về lương tối thiểu được điều chỉnh và ban hàn hàng năm, cụ thể là gần dây nhất có điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 730.000 đồng lên 830.000 đồng có hiệu lực vào ngàu 1/5/2011 luật công đoàn và thuế thu nhập cá nhân… là những văn bản dưới luật có ảnh hưởng gián tiếp nhưng không kếm phần quan trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp Minh chứng cụ thể về ảnh hưởng gián tiếp của pháp luật đối với công tác quản lý nguồn nhân lực là pháp lện về thuế thu nhập cá nhân hiện nay Hình thức thuế thu nhập cá nhân hiện nay là một rào cản để Công ty có thể tuyển nhứng lao động ở vị trí cao cấp Cụ thể nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của chính phủ

có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 về việc ban hành quy chế quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh trong các doanh nghiệp, Công ty, trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi từ 2-3 tháng lương thực tế

Tuy là Công ty tư nhân, không bị ảnh hưởng nhiều đến yếu tố pháp luật như các Công ty Nhà nước nhưng ban quản lý nhân sự của Công ty vẫn phải theo dõi và bám sát mọi thay đổi của môi trường pháp luật để có sự cải tiến thích ứng và hợp pháp

d) Tiến bộ khoa học kỷ thuật :

Ngày nay, khoa học công nghệ đã phát triển mạnh mẽ không chỉ trên thế

giới mà ngay cả ở Việt Nam và có lẽ yếu tố công nghệ là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến sự phát triển về quy mô hoạt động của các Công ty Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ dẫn tới sự tự động hóa trong các nhà máy , công trình…vì vậy số lượng nhân công lao động trực tiếp cũng giảm đáng kể Nhưng thay vào đó là đội ngũ lao động có trình độ cao và được đào tạo một cách bài bản và hết sức chuyên nghiệp về năng lực làm việc lẫn trách nhiệm trong công việc.Công ty đồng thời phải đầu tư nghiên cứu khoa học kỷ thuật để tránh

bị lạc hậu và nâng cao tính cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh.Việc phát triển

Trang 33

tự động hóa có thể dẫn đến một số phản ứng không tích cực từ các nhân viên bởi

họ lo sợ tương lai của mình bị đe dọa

e) Khách hàng :

Khách hàng luôn là mục tiêu của Công ty Do đó các nhà quản trị phải đảm bảo rằng nhân viên của mình làm việc vì nhu cầu thị hiếu của khách hàng Chất lượng của công trình và phong cách làm việc của nhân viên trong Công ty

có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đối với khách hàng Nhà quản trị có nhiệm vụ làm sao cho nhân viên hiểu rằng không có khách hàng là không có Công ty và họ

sẽ không có cơ hội làm việc nữa đâu Bởi vì trong thời điểm hiện nay việc cạnh tranh để tìm việc là hết sức khó khăn nên chính sách này chắc chắn sẽ có hiệu quả ở một mức độ nhất định

f) Đối thủ cạnh tranh:

Là một Công ty còn trẻ mới được thành lập chưa lâu nên tầm ảnh hưởng trên thị trường đến khách hàng còn chưa lớn, lại hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là lĩnh vực chịu sự cạnh canh rất lớn từ phía các đối thủ cạnh tranh Do Công ty cũng chỉ nhận các công trình có quy mô tương đối nhỏ và vừa nên không chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các Tổng Công ty xây dựng, các Công ty xây dựng có quy mô lớn và các Công ty xây dựng của Nhà nước Điều này tạo điều kiện cho Công ty có được sự cạnh tranh tương đối công bằng với các Công

ty có cùng quy mô

Còn về lĩnh vực san lấp mặt bằng thì Công ty không có nhiều đối thủ cạnh tranh Vì lĩnh vực này ít có Công ty hoạt động nên nhu cầu về lĩnh vực này rất lớn, nên Công ty không lo lắng nhiều về đối thủ cạnh tranh trên lĩnh vực này Đối với việc kinh doanh hàng trang trí nội thất và hàng thủ công mỹ nghệ, thì Công ty đa số thường bán kèm với các công trình mà Công ty nhận thầu Như vậy nhìn chung thì Công ty cổ phần LPT không có nhiều đối thủ cạnh tranh Không phải vì thế mà Công ty không đảm bảo uy tín và chất lượng khi cung cấp đến khách hàng trên những lĩnh vực này, điều mà Công ty đưa ra hàng đầu vẫn

là chất lượng và uy tín trong từng hoạt động của Công ty Điều đó có ý nghĩa sống còn đối với một Công ty

Trang 34

4.2 Phân tích tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần LPT:

4.2.1 Đặc điểm nguồn nhân lực tại Công ty :

Lao động là yếu tố cơ bản nhất trong ba yếu tố của quá trình lao động sản

xuất ( lao động, tư liệu sản xuất, đối tượng lao động ) Vai trò của con người

trong lao động là yếu tố quyết định sự liên tục, nhịp nhàng và thành công trong

NGƯỜI

NĂM

Nguồn tin : P.NSHC

Nhìn chung, số lượng lao động trong Công ty có sự biến động tương đối

lớn qua các năm Số lượng lao động tăng nhanh qua các năm và đặt biệt là năm

2009-2010 tăng từ 150 đến 190 lao động, vì lúc này Công ty nhận được nhiều

Công trình hơn và mở rộng quy mô kinh doanh về vật liệu xây dựng trong đó có

kinh doanh về xà lan vận chuyển cát Chỉ có trong năm 2008 thi số lao động

tăng chậm hơn so với các năm còn lại, do suy thoái kinh tế thế giới toàn cầu ít

nhiều gì cũng đã tác động đến hoạt động của công ty Như đã trình bày ở phần

cơ sở lý luận thì chất lượng lao động cũng là một yếu tố cạnh tranh nhằm duy trì

sự phát triển bền vững của Công ty Tuy nhiên việc bố trí và phân công lao động

một cách hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 35

Nhận xét: sự mở gia tăng nguồn nhân lực của Công ty trong giai đoạn này

là rất cần thiết, Công ty đang mở rộng quy mô hoạt động kể cả trong lĩnh vực xây dựng lẫn trong lĩnh vực kinh doanh về vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, cát và cả xà lan cát…vì vậy tăng cường nguồn nhân lực cho Công ty là một việc làm cần thiết và hợp lý cho Công ty trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai Là bước đà cho việc phát triển của Công ty về quy mô hoạt động

 Cơ cấu tổ chức quản lý nguồn nhân lực của Công ty:

Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty tương đối gọn nhẹ, các phòng ban được phân nhiệm vụ theo đúng chức năng của mình Trong quá trình hoạt động kinh doanh của các phòng ban phải phối hợp với nhau để xác định và bố trí công việc sao cho hợp lý Đồng thời các phòng ban phải tự quản lý và đanh giá nhân viên của mình, hỗ trợ và tham mưu cho lãnh đạo trong quá trình hoạt động kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất Công ty LPT là công ty cổ phần nhưng bộ máy quản lý đã được tinh lược đi rất nhiều để phù hợp với quy mô của Công ty Chủ tịch hôi đồng quản trị kim luôn tổng Giám Đốc không có phó Tổng Giám đốc không có trợ lý Tổng Giám Đốc, không có đại hội đồng cổ đông vì qui mô của Công ty chưa lớn, chỉ có một vài thành viên là cổ đông của Công ty tham gia góp vốn kinh doanh cùng vởi chủ tịch hội đồng quản trị Trương Vĩnh Linh các cổ đông khác như là: Trương Thị Cẩm Tú, Trương Văn Ấn, Bùi Hữu Tuyên, Trần Tuấn Anh, Nguyến Khoa Trường, Lê Kim Đông

Trang 36

Hình 4.2: bộ máy quản lý Công ty

Nguồn: P.NSHC Tuy bộ máy quản lý Công ty có bị tinh lược đi rất nhiều nhưng dưới sự điều hành của Tổng Giám Đốc thì Công ty đã hoạt động rất tốt, đảm bảo tiến độ của các công trình, duy trì và mở rộng các mối quan hệ kinh doanh Như đã nêu ở trên thì không những hoạt động về lĩnh vực xây dựng, mà Công ty còn kinh doanh về hàng trang trí nội thât, vật liệu xây dựng, kinh doanh về xà lan vận chuyển cát…Vì vậy Công ty rất cấn có nhiều mối quan hệ và khách hàng làm ăn lâu dài Qua đó cho ta thấy được tầm quan trọng của Tổng Giám đốc là rất lớn đối với sự sống còn của Công ty Khi được hỏi về năng lực và hiệu quả quản lý của Tổng Giám đốc nói riêng và bộ máy quản lý nói chung như thế nào đối với Công ty thì đã nhận được kết quả sau: ( phỏng vấn trực tiếp 40 nhân viên trong Công ty )

VÀ ĐẦU TƯ

PHÒNG NHÂN

SỰ HÀNH CHÁNH

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG TÀI CHÍNH

ĐỘI THI CÔNG KHO CHỨA HÀNG VÀ VẬT TƯ

XÂY DỰNG

Trang 37

Hình 4.3: Biểu đồ đánh giá năng lực lãnh đạo của bộ máy quản lý của Công ty

Nguồn: Điều tra trực tiếp Nhìn vào biểu đồ trên ta có thể thấy được mức độ hài lòng và tin tưởng của nhân viên trong Công ty vào năng lực lãnh đạo của Tổng Giám đốc nói riêng và

bộ máy quản lý của Công ty Có đến 30% nhân viên được hỏi đã đánh giá là rất tốt, 45% đánh giá tốt cho năng lực lãnh đạo của lãnh đạo công ty Họ cho rằng với qui mô của Công ty bây giờ thì một bộ máy gọn nhẹ như vậy là hết sức hợp

lý, hầu như họ tin tưởng tuyệt đối vào năng lực lãnh đạo của Tổng Giám đốc Còn một số ít nhân viên cho rằng nên mở rộng bộ máy quản lý hơn nữa để đảm bảo công việc không bị quả tải đối với bộ máy quản lý, đảm bảo chất lượng và hiêu quả của công việc Có 20% đánh giá tương đối tốt, 5% đánh giá không tốt theo tôi nếu Công ty muốn mở rộng qui mô của Công ty hơn nữa thì phải xem xét lại ý kiến này, cải thiện hơn nữa bộ máy quản lý Công ty, nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý chung của Tổng Giám đốc được hiệu quả hơn

4.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban :

a) Tổng Giám Đốc Công ty :

Tổng Giám Đốc Công ty cũng là chủ tịch hội đồng quản trị của Công ty là người chịu trách nhiệm về quản lý điều hành và quyết định tất cả mọi chủ trương chính sách, tổ chức chế độ tài chính của công ty Tham gia quản lý tất cả các hoạt động kinh doanh thông qua các báo cao từ phòng kinh doanh Tổng Giám

Trang 38

những cuộc hợp dành cho các thành viên trong… cổ đông Tăng cường và duy

trì các mối quan hệ, các đối tác làm ăn với Công ty

Tổng Giám đốc thường xuyên đến các công trình để trực tiếp giám sát và

động viên tinh thần làm việc của công nhân

b) Phòng tổ chức nhân sự hành chánh :

Tham mưu cho tổng giám đốc về công tác nhân sự Trong quá trình điều

phối nhân sự liên quan đến bộ phận nào thì tham khảo ý kiến của thủ trưởng trực

tiếp của bộ phận đó

Tham mưu cho tổng giám đốc về chế độ mới đối với người lao động như

chế độ tiền lương, ốm đau, thai sản, mất sức, tai nạn, thôi việc, tuyển dụng,

thuyên chuyển công tác, nghỉ phép, nghỉ dưỡng, trợ cấp và chế độ BHXH ,

BHYT và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc

Đề xuất mua sắm, quản lý các vận dụng văn phòng phẩm phục vụ yêu

cầu của Ban giám đốc và văn phòng công ty Tổ chức thực hiện tốt công tác xử

lý, lưu trữ các loại văn bản đến và đi của công ty

Tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp công tác thi đua, khen

thưởng, kỹ luật Đảm bảo công bằng, hợp lý, đúng chế độ, duy trì thường

xuyên đối với cán bộ công nhân viên Công ty

Phối hợp với công đoàn, thanh tra lao động giám sát việc thực hiện quản

lý và sử dụng lực lượng lao động tại công ty Đảm bảo quyền và nghĩa vụ của

người lao động trên cơ sở pháp luật quy định

Cùng với công đoàn gặp gỡ, trao đổi, nắm bắt tình cảm, tâm tư, nguyện

vọng của cán bộ , công nhân viên trong công ty và gia đình họ , kịp thời báo cáo

giám đốc giải quyết hợp lý , hợp tình trong điều kiện cụ thể trong công ty Tổ

c) Phòng tài chính :

Tham mưu, đề xuất giải quyết các vấn đề của công ty và các đơn vị cơ sở

một cách khoa học chính xác và kịp thời trên cơ sở đảm bảo thực hiện nghiêm

túc các quy định về tài chính của công ty , pháp lệnh kế toán thống kê và chịu

trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về lĩnh vực này

Kiểm tra kế hoạch sử dụng vốn của các cơ sở đề xuất tiến độ giải quyết

vốn và chịu trách nhiệm cung ứng đầy đủ vốn cho các đơn vị cơ sở thực hiện

Trang 39

nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo đúng văn bản quy định của giám đốc công ty

Phòng tài chính có trách nhiệm khiểm tra hướng dẫn về các hoạt động tài

chính liên quan của kế toán các đơn vị trực thuộc

Phối hợp cùng phòng tổ chức hành chính về quản quý tài sản của công ty

ngày công lao động của cán bộ công nhân viên , tham mưu cho giám đốc phương

thức trả lương, chi, thưởng cho cán bộ công nhân viên theo sản phẩm , kết quả

công việc cụ thể phối hợp cùng với các phòng nghiệp vụ của công ty để giải

quyết các yêu cầu về tài chính cho các đơn vị trực thuộc

Tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính theo định kỳ để báo cáo giám

đốc Đảm bảo bí mật tuyệt đốI tài chính , chỉ có giám đốc mới có quyền thông

báo số liệu tài chính cho toàn thể cán bộ công nhân viên và cấp trên

Chịu trách nhiệm chính về tổng hợp số liệu và quyết toán vốn đầu tư các

khu quy hoạch do công ty làm chủ đầu tư

d) Phòng kế hoạch đầu tư :

Tiếp thị, nhận thầu và đấu thầu các công trình xây dựng Tham mưu cho

giám đốc về việc ban hành và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của các

đơn vị trực thuộc và các phòng công ty theo dõi phân tích và báo cáo cho giám

đốc công ty về khả năng hoàn thành kế hoạch và đề xuất các biện pháp chấn

Bảng 4.1: Một số dự án trọng điểm của Công ty trong năm 2008 đến nay

ĐVT: 1000đ

Dự án giá trị dự án thời gian thi công

Khu công nghiệp Long Hậu …… 2009-2012

Công ty Bourbon An hòa 110.000.000 2010-2011

Hợp tác với Công ty xây dựng Phúc Long 76.000.000 2010-2011

Công ty Thái Sơn 124.000.000 2011-2013

Làm đường Tân tập 97.000.000 2011-2012

Nguồn: phòng kế hoạch và đầu tư Trong số các dự án trọng điểm của Công ty thì dự án khu Công nghiệp

Trang 40

chưa có số liệu cụ thể cho dự án này Dự tính của chủ dự án và bên thi công thì giá trị của công trình này ước tính khoảng xấp xỉ 200 tỷ đồng Trong dự án này Công ty chủ yếu thi công nhiều ở hạng mục san lấp mặt bằng và xây dựng phần

hạ tầng cho công trình là chủ yếu Dự án Công ty Thái Sơn và dự án làm đường Tân tập là Công ty vừa nhận thầu trong tháng 2 và tháng 4 năm 2011

Trên đây là những dự án lớn của công ty trong 2 năm trở lại đây, còn những công trình nhỏ thì không liệt kê cụ thể Trong năm 2009 thì Công ty chỉ nhận gói thầu khu công nghiệp Long Hậu vì qui mô của dự án này lớn và kéo dài xuyên suốt trong nhiều năm, lo sợ không đảm bảo được tiến độ công việc, nên Công ty quyết định trong năm 2009 không nhận thêm gói thầu lớn nào nữa, để tập trung hoàn thành bước đầu cho dự án làm cơ sở cho những năm sau hoàn thành dự án đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng Trong năm 2010 Công ty đã nhận thầu 2 dự

án và hoàn thành 1 dự án có qui mô lớn vào tháng 2 năm 2011, đó là dự án hợp tác với Công ty xây dựng Phúc Long Đầu năm 2011 Công ty đã nhận thầu thêm

2 dự án và phải hoàn thành 2 dự án lớn khác, điều này chứng tỏ trong vài năm trở lại đây Công ty đang mở rộng dần qui mô của Công ty, phát triển mạnh mẽ trên lĩnh vực xây dựng

Chủ động phối hợp với các đơn vị thi công hoàn thành các thủ tục xây dựng

cơ bản cần thiết để ứng vốn và kịp thời thanh toán vốn khối lượng xây lắp hoàn thành

Xác lập khối lượng cho các đơn vị thi công, đúng đủ chính xác Việc xác nhận sai lệch dẫn đến gây thiệt hại cho công ty , bồi thường và bị xử lý kỹ luật Chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về sự cố công trình do mình giám sát

Ngày đăng: 14/06/2018, 18:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w