PHẦN IĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘII. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG.1.1. Điều kiện tự nhiên1.1.1. Vị trí địa lýXã Bình Định nằm ngay tiếp giáp với trung tâm huyện Yên Lạc với vị trí địa lý như sau: Phía Bắc giáp xã Đồng Cương. Phía Nam giáp Xã Yên Lạc. Phía Tây giáp xã Trung Nguyên. Phía Đông giáp xã Thanh Lãng – Huyện Bình Xuyên1.1.2. Địa hình, địa mạoBình Định là một xã vùng trung du Bắc Bộ địa hình của xã không được bằng phẳng thấp dần từ Tây xuống Đông Nam chênh cao toàn xã từ 50,6m. Do địa hình như vậy xã Bình Định gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp, vào mùa mưa do hệ thống máng không thể tiêu nước kịp thời, hơn nữa vùng trồng lúa phần lớn và nhất trũng ở phía Đông Nam.1.1.3. Khí hậuXã Bình Định nằm trong vùng trung du Bắc Bộ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm được chia ra 2 màu rõ rệt mùa mưa và mùa mùa khô.Theo số liệu của trạm khí tượng, thủy văn Vĩnh Yên thì: nhiệt độ trung bình hàng năm của xã là 250C, cao nhất là 290C, thấp nhất là 100C.Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 mm cao nhất là 2.500 mm, thấp nhất là 1.500 mm.Mùa mưa tập trung chủ yếu từ tháng 7 đến tháng10Mùa khô tập trung chủ yếu từ tháng 11 đến tháng 6 năm sauĐộ ẩm bình quan 85 – 86 %Độ bốc hơi bình quân 50 – 55 %Số giờ nắng bình quân trong năm 1.600 – 1.700 giờ1.1.4. Thuỷ vănDo đặc điểm vị trí địa lý, địa hình địa mạo lượng nước được dung chủ yếu cho sản xuất là nước mưa và hệ thồng kênh tưới, nước dự trữ trong các ao hồ.Do địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam lượng nước tiêu của xã chủ yếu dựa vào các kênh, rạch hay các khe, ngòi chảy xuống phía Nam. 1.2. Các nguồn tài nguyên khác1.2.1. Tài nguyên đấtTổng diện tích tự nhiên của xã là 772,78 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 603 ha (đất sản xuất nông nghiệp là 530,35 ha), đất phi nông nghiệp là 163,99 ha, được phân bổ chủ yếu thành 2 loại chính sau : Đất cát pha được hình thành từ lâu đời và đến nay thường xuyên được bồi tụ do quá trình rửa trôi xói mòn từ vùng cao xuống vùng thấp. Đất thịt nhẹ được tập trung chủ yếu ở phía Đông Bắc của xã do quá trình sử dụng không hợp lý đến nay phần lớn đã bị kiềm hóa đất chũng thụt, hơn nữa do việc khai thác tiềm năng đất thịt bởi cây lúa nước không hợp lý dẫn đến quá trình tích tụ và kiềm hóa càng nhanh.1.2.2. Tài nguyên nướcTài nguyên nước chuyên dùng của xã là 35,57ha chủ yếu bao gồm: Nước mặt: được cung cấp chủ yếu bởi các ao, hồ, đầm dự trữ nước lớn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là chính. Về sinh hoạt, 100% người dân thường dùng nước giếng khơi, giếng khoan và nước mưa. Nước ngầm: Nước ngầm của xã chủ yếu được khai thác sử dụng qua hình thức giếng khoan, lượng nước dao động theo mùa, thường ở độ sâu từ 8 30m.1.2.3. Tài nguyên nhân vănNhân dân trong xã 100% là người Kinh, có truyền thống lao động cần cù, có tinh thần yêu thương đùm bọc lẫn nhau, đoàn kết trong mọi hoạt động đời sống xã hội. Đó là truyền thống quý báu của địa phương1.3. Cảnh quan môi trườngLà một xã nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cây cối quanh năm xanh tốt, khí hậu trong lành mát mẻ. Tuy nhiên, ngày nay khi công nghiệp, thương mại dịch vụ ngày càng phát triển đã làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, việc vứt rác thải bừa bãi trong khu dân cư, khu chợ đã làm ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường cũng như sức khoẻ của con người. II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘIĐánh giá tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội trong những năm qua cho thấy, nền kinh tế của xã luôn có sự chuyển biến, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, sản xuất nông nghiệp và các dịch vụ ngành nghề tiếp tục được phát triển, sản xuất nông nghiệp được mùa, năng suất sản lượng đều tăng. Tuy nhiên, sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế, ngành nghề trong nông thôn còn chậm, cơ cấu trong nông nghiệp chưa chuyển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá. 2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tếNăm 2009, kinh tế tiếp tục được duy trì và phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân 17,95 % năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng: Nông Lâm – Thủy sản là 36,53% giảm 19,58% so với năm 2005; Công nghiệp –TTCN – Xây dựng 36,29% tăng 5,29% so với năm 2005; thương mại dịch vụ 27,18 % tăng 14,29% so với 2005. Giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 7,5 triệu đồng tăng 4 triệu đồng so với năm 2005.Tổng giá trị thu nhập trong năm đạt 65,491 tỷ đồng; Giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 7,5 triệu đồng tăng 4 triệu đồng so với năm . Bình quân lương thực đạt 540kgkhâủnăm tăng 9kg so với năm 2005
Trang 1PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG.
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Bình Định nằm ngay tiếp giáp với trung tâm huyện Yên Lạc với vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp xã Đồng Cương
- Phía Nam giáp Xã Yên Lạc
- Phía Tây giáp xã Trung Nguyên
- Phía Đông giáp xã Thanh Lãng – Huyện Bình Xuyên
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Bình Định là một xã vùng trung du Bắc Bộ địa hình của xã không được bằng phẳng thấp dần từ Tây xuống Đông Nam chênh cao toàn xã từ 50,6m Do địa hình như vậy xã Bình Định gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp, vào mùa mưa do hệ thống máng không thể tiêu nước kịp thời, hơn nữa vùng trồng lúa phần lớn và nhất trũng ở phía Đông Nam
- Mùa mưa tập trung chủ yếu từ tháng 7 đến tháng10
- Mùa khô tập trung chủ yếu từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau
Trang 21.2 Các nguồn tài nguyên khác
1.2.1 Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 772,78 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 603 ha (đất sản xuất nông nghiệp là 530,35 ha), đất phi nông nghiệp là 163,99 ha, được phân bổ chủ yếu thành 2 loại chính sau :
- Đất cát pha được hình thành từ lâu đời và đến nay thường xuyên được bồi
tụ do quá trình rửa trôi xói mòn từ vùng cao xuống vùng thấp
- Đất thịt nhẹ được tập trung chủ yếu ở phía Đông Bắc của xã do quá trình
sử dụng không hợp lý đến nay phần lớn đã bị kiềm hóa đất chũng thụt, hơn nữa
do việc khai thác tiềm năng đất thịt bởi cây lúa nước không hợp lý dẫn đến quá trình tích tụ và kiềm hóa càng nhanh
1.2.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước chuyên dùng của xã là 35,57ha chủ yếu bao gồm:
- Nước mặt: được cung cấp chủ yếu bởi các ao, hồ, đầm dự trữ nước lớn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là chính Về sinh hoạt, 100% người dân thường dùng nước giếng khơi, giếng khoan và nước mưa
- Nước ngầm: Nước ngầm của xã chủ yếu được khai thác sử dụng qua hình thức giếng khoan, lượng nước dao động theo mùa, thường ở độ sâu từ 8 - 30m
1.2.3 Tài nguyên nhân văn
Nhân dân trong xã 100% là người Kinh, có truyền thống lao động cần cù,
có tinh thần yêu thương đùm bọc lẫn nhau, đoàn kết trong mọi hoạt động đời sống xã hội Đó là truyền thống quý báu của địa phương
1.3 Cảnh quan môi trường
Là một xã nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cây cối quanh năm xanh tốt, khí hậu trong lành mát mẻ Tuy nhiên, ngày nay khi công nghiệp, thương mại dịch vụ ngày càng phát triển đã làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, việc vứt rác thải bừa bãi trong khu dân cư, khu chợ đã làm ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường cũng như sức khoẻ của con người
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Đánh giá tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội trong những năm qua cho thấy, nền kinh tế của xã luôn có sự chuyển biến, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, sản xuất nông nghiệp và các dịch vụ ngành nghề tiếp tục được phát triển, sản xuất nông nghiệp được mùa, năng suất sản lượng đều tăng Tuy nhiên, sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế, ngành nghề trong nông thôn còn chậm, cơ cấu trong nông nghiệp chưa chuyển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá
Trang 32.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Năm 2009, kinh tế tiếp tục được duy trì và phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân 17,95 %/ năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng: Nông Lâm – Thủy sản là 36,53% giảm 19,58% so với năm 2005; Công nghiệp –TTCN – Xây dựng 36,29% tăng 5,29% so với năm 2005; thương mại - dịch vụ 27,18 % tăng 14,29% so với 2005 Giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 7,5 triệu đồng tăng 4 triệu đồng so với năm 2005
Tổng giá trị thu nhập trong năm đạt 65,491 tỷ đồng; Giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 7,5 triệu đồng tăng 4 triệu đồng so với năm Bình quân lương thực đạt 540kg/khâủ/năm tăng 9kg so với năm 2005
Bảng 01:Các chỉ tiêu phát triển kinh tế
516.0 0
520.0 0
529.0 0
540.0 0
(Nguồn UBND xã Bình Định)
Trang 42.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU của tỉnh ủy và kế hoạch số 22 KH/HU của huyện về phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống nông dân đến
2020, đã chỉ đạo thực hiện nhận đàu tư hỗ trợ 100% giá giống cho vùng trồng trọt sản xuất hàng hóa tập trung, hỗ trợ lãi suất ngân hàng cho nông dân đầu tư phục
vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp được chỉ đạo quyết liệt, động viên khuyến khích nông dân từng bước chuyển dần sang sản xuất hàng hóa, các HTX xây dựng vùng chuyên canh giống cây trồng mới có năng suất cao, khuyến khích phát triển kinh tế các trang trại, chăn nuôi thâm canh cá kết hợp với chăn nuôi gia súc, gia cầm
* Thực trạng phát triển ngành trồng trọt:
Đến nay toàn xã đã có 4 vùng trồng trọt sản xuất hàng hóa tập trung ở 4 HTX diện tích 130 ha trồng lúa TBR - 1, năng xuất lúa đạt 64,5 tạ/ha cao hơn nang xuất bình quân chung của xã Tổng diện tích gieo trồng năm 2009 đạt 1.022,18 ha, tăng 22 ha so với năm 2008 đạt 100% so với kế hoạch Tổng sản lượng quy thóc cả năm đạt 4.753.857 kg tăng 253 tấn so với năm 2008, tăng 1,06
% Bình quân lương thực đầu người ước đạt 529 kg/khẩu/năm tăng 9 kg so với năm 2008 Giá trị sản xuất / ha/ năm bằng 35 triệu đồng, tăng 1,25 % so với năm
2008 Cơ cấu cây trồng : Lúa 710 ha, ngô 75 ha, đậu tương 10 ha, rau các loại 21,7 ha, khoai lang 85 ha
* Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi:
Chăn nuôi gia súc, gia cầm cơ bản ổn định; nhiêu giống gia súc, gia cầm có năng xuất, chất lượng cao được đưa vào chăn nuôi diện rộng như bò lai sind, lợn lai hướng nạc, gà siêu thịt, vịt siêu trướng Tích cực chuyển giao KHKT chăn nuôi tiên tiến Tổng đàn trâu bò năm 2009 có 1172 con Tổng đàn lợn là 4150 con, tổng đàn gia cầm 31.000 con Toàn xã có 102 trang trại thường xuyên nuôi trừ 50-
100 con lợn, 1000-15000 con gia cầm, thu nhập bình quân từ 70 -90 triệu đồng/hộ/năm Trong xã đã có 02 hộ đầu tư nuôi rắn thương phẩm đem lại kinh tế cao
Nuôi trồng thủy sản có sự đầu tư và phát triển mạnh, các dự án đầu tư cải tạo chuyển dịch vùng trũng sang NTTS đã được đưa vào khai thác sử dụng như dự án Đầm Khanh, dự án NTTS đầm Sáu Vơ, sản xuất theo mô hình 1 lúa - 1 cá đã đem lại hiệu quả cao Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 206,2 ha Năm 2009 sản lượng thủy sản đạt 247 tấn, tăng 3 lần so với năm 2005 Giá trị đạt 2592 triệu đồng
Bảng 02: Thực trạng phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi
Trang 5ChØ tiªu §VT 2005 2006 2007 2008 2009
Trang 61 Lóa xu©n : - DiÖn tÝch Ha 425 450 470 465 460
Trang 72.2.2 Khu vực kinh tế CN-TTCN- XDCB
Giá trị sản xuất CN-TTCN và xây dựng đạt 23,768 tỷ đồng tăng bình quân 21,6% /năm Thực hiện Nghị quyết của huyện ủy về phát triển CN-TTCN; chủ động khai thác mọi tiềm năng sẵn có về Cn-TTCN ở địa phương, khuyến khích các hộ gia đình phát triển các nghề phụ thủ công đem lại hiệu quả kinh tế cao; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất trên địa bàn xã Hiện trong xã có 02 doanh nghiệp tư nhân 01 công ty cổ phần, 15 cơ sở sản xuất nghề mọc, đồ gỗ gia dụng, 2 hộ cơ khí, hàn sì đang hoạt động có hiệu quả
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở, xây dựng các công trình phúc lợi phục vụ phát triển kinh tế xã hội, xây dựng 02 nhà lớp học cao tầng và bếp ăn bán trú của trường mầm non; nhà điều hành, nhà lớp học đa năng trường THCS Kim Ngọc, nhà điều hành trường học, trạm y tế 2 tầng;
Trang 82.3 Dõn số, lao động và việc làm và thu nhập
- Tổng số lao động Ngời 3910 4189 4257 4352 4250 4536 Trong đó: Nữ Ngời 1994 2136 2170 2219 2167 2313 Lao động nông nghiệp Ngời 3790 4054 4117 4127 4130 4396
- Tỷ lệ lao động đợc đào tạo Ngời 956 988 995 1000 1062 1120
Theo số liệu ở bảng 3 dõn số toàn xó năm 2010 (tớnh đến thỏng 4/2010) là
8788 người tăng 36 người so với năm 2009, tăng 99 người so với năm 2008 Trong
đú nữ là 4625 người chiếm 52,63 %, nam là 4163 chiếm 47,37% Tỷ lệ tăng dõn số
tự nhiờn là 1,1 %, tổng số hộ là 2302 hộ, quy mụ hộ là 4,6 người/1hộ
* Hiện trạng dõn số và đất ở
Hiện trạng dõn số và đất ở của xó được thể hiện ở Bảng 3 và 4 Số liệu ở bảng 04 cho thấy: toàn xó cú 4 thụn Trong đú thụn cú số hộ và số khẩu cao nhất là thụn Yờn Quỏn cú
2305 người với 309 hộ, thấp nhất là thụn Cung Phượng cú 2097 người với 432 hộ
Số hộ phỏt sinh qua cỏc năm khỏ nhanh năm 2007 là 1865 hộ, năm 2008 là
1879 hộ và năm 2009 là 1995 hộ, trong tương lai cần cấp đất ở cho cỏc đối tượng này và cần chỳ ý bố trớ cỏc khu vực gión dõn, cỏc cụng trỡnh cụng cộng tại cỏc thụn
cú dõn số và số hộ lớn
Trang 9Bảng 04 : Hiện trạng phân bố dân cư
2.4 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.4.1 Giao thông vận tải
- Hệ thống giao thông của xã tương đối hoàn chỉnh, đặc biệt có khoảng 2 km tỉnh lộ 304 chạy từ xã Yên Lạc đi Đồng Cương Giao thông nông thôn trong xã phát triển mạnh, đường liên thôn, liên xã cơ bản đã được đầu tư xây dựng là
1800 triệu đồng, nhiều tuyến giao thông nông thôn, giao thông nội đồng được nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, lưu thông và phát triển kinh tế xã hội
xã
Chia ra các thôn
Th«n Cèc L©m
Th«n Cung Phîng
Th«n
§¹i Néi
Th«n Yªn Qu¸n
Trang 102.4.2 Hệ thống thuỷ lợi
-Hệ thống thủy lợi của xã được đầu tư nâng cấp phục vụ công tác tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, thường xuyên tổ chức nạo vét kênh mương, khơi thông các dòng chảy đảm bảo tiêu úng nhanh, hạn chế mức thấp nhất thiệt hại co ngập úng gây
ra Trong những năm qua xã đã đầu tư xây dựng, sửa chữa 6,5 km kênh mương cứng, sửa chữa nâng cấp 4 trạm bơm đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất nông nghiệp
2.4.3 Năng lượng, bưu chính viễn thông
Hệ thống trạm điện: iện tại xã đã triển khai thực hiện dự án xây dựng hệ thống điện sinh hoạt nông thôn REII tại 4 thôn với tổng giá trị 3800 triệu đồng, đã bàn giao và đưa vào sử dụng có hiệu quả cao với 5 trạm biến áP, dung lượng 1,180 KVA Đường dây hạ áp 4 thôn dài 16.199 m với 100% số hộ sử dụng điện
Trên địa bàn xã đã được phủ sóng di động nên đáp ứng được phần nào nhu cầu trao đổi thông tin nhanh chóng thuận tiện, tạo đà thúc đẩy kinh tế phát triển
2.4.4 Các công trình công cộng khác
* Trụ sở hành chính:
Các công trình hành chính như trụ sở UBND xã với diện tích 0,31 ha, đã được kiên cố hóa, chất lượng công trình tốt, có đầy đủ các trang thiết bị, đáp ứng được cho nhu cầu làm việc của cán bộ và nhân dân xã Tuy nhiên trong tương lai cần quy hoạch lại trụ sở hành chính xã để đáp ứng đáp ứng tốt hơn nhu cầu làm việc, hội họp của cán bộ và nhân dân trong xã
* Giáo dục:
Sự nghiệp giáo dục tiếp tục phát triển và đạt được những kết quả quan trọng Các trường trên địa bàn thi trấn thi đua phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng đại trà và mũi nhọn, tham gia tích cực cho các phong trào thi đua Năm học 2008-2009 chất lượng học sinh, đội ngũ giáo viên và cán bộ giáo dục được nâng lên đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Cơ sở vật chất tiếp tục được đầu tư, thiết bị day học tăng cường nâng cao chất lượng.Thực hiện tốt công tác khuyến học, phối hợp kịp thời giữa nhà trường, khu vực và các bậc phụ huynh học sinh
Thực hiện tốt cuộc vận động 2 không; phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực'; tỷ lệ học sinh đến trường ở các lớp đấu cấp đạt cao: nhà trẻ đạt 45%, mẫu giáo đạt 95% ( trong đó trẻ 5 tuổi đạt 100%), trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, học sinh dược công nhận hết tiểu học vào lớp 6 đạt
Trang 11100% 84% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT; duy trì phổ cấp giáo dục tiểu học đúng độ tuổi 98,3%, phổ cấp THCS đạt 95,2%; công tác giáo dục nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non được quan tâm với chất lượng tốt, chất lượng giáo dục toàn diện, đại trà từng bước được nâng lên Tỷ lệ học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,1%; học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS đạt 99,5%, trong đó loại khá, giỏi đạt 57,7% Chất lượng mũi nhọn được quan tâm đầu tư và da đạt được 88 giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện đến cấp tỉnh và cấp Quốc Gia (trong đó có 01 học sinh bậc THCS đạt giải quốc gia giải toán trên máy tính) Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục luôn được chú trọng; Giáo viên giỏi cấp huyện, cấp tỉnh ở cả 3 cấp học đạt 18 giải.
Cơ sở vật chất, môi trường sư phạm trong các nhà trường được tăng cường theo hướng chuẩn hóa, hiện đái hóa, đạt yêu cầu xanh - sạch - đẹp; trang thiết bị phục vụ dạy và học không ngừng được cải tiến; cả 3/3 trường đã ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy Công tác xã hội hóa giáo dục từng bước được đẩy mạnh, phong trào khuyến học, khuyến tài tiếp tục được chính quyền và nhân dân quan tâm, ủng hộ; tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân quan tâm đầu tư cho sự nghiệp giáo dục; trường mầm non, tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I, 3/3 trường đều đạt danh hiệu tiên tiến; năm học 2008 -2009 trường tiểu học được UBND tỉnh tặng bằng khen: " tập thể lao động xuất sắc"
* Phát triển y tế:
Tiếp tục quán triệt thực hiện nghị quyết 07-NQ/HU của Huyện ủy và nghị quyết của Đảng ủy xã về phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Trạm y tế hoạt động tốt, các chương trình y tế quốc gia, vệ sinh phòng dịch được triển khai thực hiện, cơ sở vật chất trang thiết bị được đầu tư, một số máy móc khám chữa bệnh được trên cấp Trạm y tế của xã có 01 bác sỹ, khám chữa bệnh được hơn 9.000 lượt người dân, thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng đạt 100% kế hoạch, hàng năm tổ chức khám sức khỏe cho học sinh ở các bả nhà trường với hàng ngàn lượt học sinh Năm 2008 trạm được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; đội ngũ cán bộ luông được củng cố đáp ứng với yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân
* Văn hoá, thể thao
Duy trì thường xuyên công tác thông tin, tích cực tuyên truyền các chủ chương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước qua nhiều hình thức khác nhau Đẩy mạnh phong tào xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa và cuộc vận
Trang 12động " Toàn dân đào kết xây dựng đời sống văn hóa" đến nay 3/4 làng đạt tiêu chuẩn làng văn hóa cấp tỉnh, 1827/2002 số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, bình quân hàng năm có 90,1% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa
Thường xuyên tổ chức hoạt động văn hóa thể dục thể thao cho cán bộ và nhân dân: thi đấu cờ tướng, bóng chuyền, cầu lông vào dịp tết và kỷ nhiệm những ngày lễ lớn trong năm Các phong trào văn nghệ quần chúng diễn ra sôi nổi thu hút đông đảo người dân tham gia như ở Cung Thượng, Yên Quán Đã xây dựng 01 câu lạc bộ văn thể của người cao tuổi góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân
Quản lý chặt chẽ các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa, đặc biệt là quản
lý văn hóa tính ngưỡng trên địa bàn, hướng dẫn nhân dân hoạt động tính ngưỡng đúng chủ trương của Đảng, pháp luật nhà nước, thường xuyên tu sửa các khu di tích, lịch sử văn hóa được các cấp có thẩm quyền xếp hạng tại địa phương
2.4.5 Quốc phòng, an ninh
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong toàn xã luôn được giữ vững và ổn định, nội bộ Đảng và Chính quyền xã đoàn kết, thống nhất Thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
Tình hình trật tự an ninh, an toàn xã hội được duy trì Trong năm 2009 đã chỉ đạo xây dựng 01 mô hình " Thông Cung Phượng bình yên văn hóa", thành lập
90 tổ liên gia tự quản tại các thôn làng Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể của xã tuyên truyền vận động toàn dân tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội pháp, phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội khác Quản lý chặt chẽ các đối tượng chính trị, hình sự theo nghiệp vụ nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các vụ việc xảy ra trên địa bàn Lực lượng công an xã được quan tâm xây dựng về chuyên môn, nghiệp vụ; giải quyết dứt điểm 26/72 vụ lập hồ sơ lên cấp trên giải quyết 46/72 vụ theo thẩm quyền
Rà soát, lập danh sách thanh niên trong độ tuổi để phục vụ công tác tuyển quân vào năm 2009 Tổ chức huấn luyện quân sự cho lực lượng dân quân đạt kết quả khá tốt Thường xuyên kiện toàn lực lượng dân quân đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG.
3.1 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên
3.1.1 Những thuận lợi, lợi thế
- Bình Định là một xã trung du có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và môi trường tương đối thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội, đặc biền có tiềm năng
Trang 13đất đai rộng lớn tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển hệ thống trang trại vừa à nó, đây là hướng phát triển chính của ngành nông nghiệp xã.
- Với vị trí thuận lợi nằm sát trung tâm huyện Yên Lạc do đó khả năng tiếp cận sự phát triển kinh tế xã hội, giao lưu hàng hóa đối với các xã khác trong huyện
- Nhân dân đoàn kết, cần cù trong lao động, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội
3.1.2 Những khó khăn, hạn chế
- Thời tiết khí hậu phân hoá theo mùa, đặc biệt vào mùa Đông có gió Đông Bắc làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân
- Nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật còn hạn chế
- Do điều kiện địa phương đang trong giai đoạn đảy mạnh phát triển toàn diện nên kinh phí đầu tư cho các ngành còn hạn hẹp do đó chất lượng phục vụ của các công trình cũng như của các dự án còn chưa cao và chưa đầy đủ, trong những năm tới cần được quan tâm đầu tư của các ngành, trong những năm tới cần được
sự quan tâm đầu tư của các ngành, các cấp từ Trung ương đến địa phương
3.2 Nhận xét chung về tình hình phát triển kinh tế xã hội gây áp lực với đất đai
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cùng với sự gia tăng dân số, đã và đang tạo nên những áp lực đối với đất đai của thị trấn Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển các ngành kinh tế, xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, mở rộng và xây dựng mới các khu dân cư, dự báo sẽ có những thay đổi lớn thực tế
sử dụng đất hiện nay, đồng thời đặt ra những vấn đề có tính bức xúc trong việc bố trí sử dụng đất của xã và được thể hiện ở một số mặt sau:
- Để đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa, việc phát triển mở rộng các khu dân cư ngày càng nhiều thì việc đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng, phát triển
hệ thống cơ sở hạ tầng (giao thông, cấp thoát nước, các công trình phúc lợi xã hội như trường học, y tế, ) sẽ đòi hỏi một quỹ đất tương đối lớn, không chỉ gây sức ép về quy mô diện tích mà còn tạo áp lực trong việc xác định ví trí xây dựng, bố trí các công trình
- Việc lấy đất dùng vào xây dựng nhà ở, xây dựng công trình phục vụ đời sống của con người là tất yếu cũng như để cải thiện nâng cao đời sống của nhân dân cần dành một diện tích thoả đáng để xây dựng thêm các công trình văn hoá
- thể thao, khu vui chơi giải trí, Điều này cũng tác động không nhỏ đối với đất đai của thị trấn
Như vậy, từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây cũng như dự báo phát triển trong tương lai (trong khi quỹ đất có hạn), thì áp lực đối với đất đai của xã đã và sẽ ngày càng gay gắt hơn, dẫn đến thay đổi lớn hiện trạng sử dụng đất hiện nay của xã Do đó, để thực hiện chiến lược phát triển
Trang 14kinh tế - xã hội lâu dài bền vững, cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khai thác sử dụng đất theo hướng khoa học trên cơ sở: tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao; quy hoạch bố trí sử dụng phải đáp ứng được nhu cầu về đất sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng như phục vụ cho việc mở rộng và xây dựng các khu dân cư cả hiện tại và trong tương lai