1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Tại Huyện Yên Định,Tỉnh Thanh Hóa Giai Đoạn 2011-

95 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Định đang được đẩy mạnh đòi hỏi sự chuyển dịch về cơ cấu sử dụng các loại đất nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hoá, tăng cường kết cấu cơ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Phả

Thái Nguyên - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Minh Tuấn

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS Trần Thị Phả đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Quy hoạch sử dụng đất, Khoa Quản lý đất đai - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Yên Định, phòng Tài nguyên và Môi Trường, Văn phòng đăng ký QSD đất, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Chi cục thống kê huyện Yên Định, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Yên Định đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình tôi hoàn thành luận văn./

Tác giả luận văn

Lê Minh Tuấn

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu: 2

3 Ý Nghĩa: 2

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài: 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3

1.1.1 Khái niệm chung về quy hoạch 3

1.1.2 Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất đai: 4

1.1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất: 5

1.1.4 Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 5

1.1.5 Một số vấn đề cơ bản về đánh gıá tình hình thực hıện QHSD đất: 6

1.1.6 Cơ sở lý luận: 6

1.1.7 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 6

1.2 Mối quan hệ của QH sử dụng đất với các loại QH khác: 7

1.2.1 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội: 7

1.2.2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông nghiệp 7

1.2.3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị 7

1.3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới và Việt Nam 8

1.3.1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới: 8

1.3.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam: 13

1.4 Tình hình quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh Thanh Hóa 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu 22

2.3 Nội dung nghiên cứu 22

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Yên Định ảnh hưởng đến

quy hoạch sử dụng đất 22

2.3.2 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Định giai đoạn 2011 - 2020 22

2.3.3 Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 22

2.3.4 Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 22

2.3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu 23

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 23

2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh 24

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Yên Định ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: 27

3.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 29

3.1.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 31

3.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 32

3.1.5 Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Yên Định 33

3.1.6 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Định giai đoạn 2011 – 2020 39

3.1.6.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa năm 2018… 39

3.2 Đánh giá tình hình thực hiện QHSD đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015 45

3.2.1 Khái quát về phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 45

3.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2015 48

3.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất từ năm 2015 đến năm 2018 52

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.3.4 Đánh giá những thành tựu, những tồn tại trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ

đầu 2011-2015 và giai đoạn 2015-2018 65

3.4 Định Hướng kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 70

3.4.1 Chỉ tiêu sử dụng đất được cấp trên phân bổ: 71

3.4.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 72

3.4.3 Diện tích chuyển đổi mục đích trong kỳ điều chỉnh quy hoạch 74

3.5 Một số gıảı pháp nhằm nâng cao hıệu quả công tác tổ chức thực hıện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Định 75

3.5.1 Giải pháp đối với việc lập điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất hàng năm 76

3.5.2 Giải pháp về khả năng thực hiện các dự án đầu tư 76

3.5.3 Giải pháp về chính sách 78

3.5.4 Giải pháp về nguồn nhân lực và vốn đầu tư 78

3.5.5 Giải pháp về tổ chức thực hiện 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Kiến Nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

CHXHCNVN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Diện tích hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa 38 Bảng 3.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010–2015 của huyện 41 Bảng 3.3: Chỉ tiêu diện tích các loại đất tại các kỳ quy hoạch trong phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 46 Bảng 3.4 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 47 Bảng 3.5: Biến động sử dụng đất nông nghiệp năm 2015-2018 và tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 (Tính đến ngày 31/12/2018) 52 Bảng 3.6: Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015-2018 và tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 (Tính đến ngày 31/12/2018) 55 Bảng 3.7: Biến động sử dụng đất chưa sử dụng năm 2015-2018 và tình hình thực hiện kê hoạch sử dụng đất năm 2018 (Tính đến ngày 31/12/2018) 63 Bảng 3.8 Tính hợp lý và việc quản lý quy hoạch của huyện Yên Định theo ý kiến người dân trên địa bàn 64 Bảng 3.9 Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện QHSD đất theo phiếu

điều tra 65 Bảng 3.10 Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác QHSDĐ và áp dụng các Văn bản mới liên quan đến QHSDĐ 67 Bảng 3.11: Chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 71 Bảng 3.12 Nhu cầu các chỉ tiêu sử dụng đất giữa các năm 2015-2018

đến năm 2020 72

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội an ninh – quốc phòng, là nơi tồn tại của xã

hội loài người

Đất đai giữ vị trí và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp của loài người Bởi vậy, việc sử dụng đất đai có hiệu quả và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai bền vững và lâu dài là vô cùng cần thiết

Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ: "Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất" là một trong các nội dung quản lý Nhà Nước về đất đai Luật cũng quy định

trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ, quy định nội dung và thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của từng cấp

Nhận thức tầm quan trọng của việc lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 kỳ đầu (2011 - 2015), tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất 3 năm đầu kỳ cuối (2016-2020) huyện Yên Định có ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự phát triển kinh tế - xã hội, UBND tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo UBND huyện Yên Định làm chủ đầu tư và Sở TN&MT tỉnh Thanh Hóa hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ giúp UBND huyện Yên Định lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,

kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015), của huyện Yên Định

Việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Định đang được đẩy mạnh đòi hỏi sự chuyển dịch về cơ cấu sử dụng các loại đất nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hoá, tăng cường kết cấu cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi xã hội góp phần vào sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh

Tuy nhiên, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất còn nhiều hạn chế bất cập Việc tổ chức thực hiện phương án quy hoạch

sử dụng đất được phê duyệt còn thiếu đồng bộ, thiếu cơ chế kiểm tra, giám sát dẫn đến tình trạng quy hoạch treo

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trong những năm gần đây huyện Yên Định đã có những bước phát triển khá mạnh về kinh tế xã hội hòa cùng vào nhịp độ phát triển chung của cả tỉnh.Tuy nhiên, việc sử dụng đất đai của huyện còn nhiều bất cập, sự phát triển của huyện chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có Do đó việc đánh giá những kết quả đã đạt được và những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của các phương án quy hoạch sử dụng đất

Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại huyện Yên Định – tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2020”

2 Mục tiêu:

- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại huyện Yên Định, tỉnh

Thanh Hoá 5 năm kỳ đầu 2011-2015, và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 3 năm (2016, 2017, 2018) của kỳ cuối (2016-2020) tìm ra những ưu điểm và nhược

điểm trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tổ chức thực hiện và áp dụng hiệu quả các phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phù hợp với tình hình thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của huyệnYên Định, tỉnh Thanh Hóa

3 Ý Nghĩa:

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Góp phần bổ sung cơ sở khoa học về những vấn đề liên quan đến công tác lập quy hoạch, kế hoạch và thực hiện QHSD đất trên địa bàn cấp huyện

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho địa phương có những biện pháp hiệu quả trong công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất góp phần phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.1.1 Khái niệm chung về quy hoạch

Theo FAO: “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực

tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng đất” (FAO, 1993)

Theo (Võ Tử Can, 2001), QHSDĐ thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân

Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo đầy đủ ba tính chất: Tính kinh tế, tính

kỹ thuật và tính pháp chế Trong đó:

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu

- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục đích về quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật

Trên cơ sở đó có thể đưa ra khái niệm: “ Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng

và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bố quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường”(Đoàn Công Quỳ và cộng sự, 2006)

Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu

sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định; Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất (Quốc hội (2013), Luật Đất đai năm 2013)

1.1.2 Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất đai:

Đối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong cả nước (khác nhau về không gian), nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất ở các giai đoạn lịch sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau Trong giai đoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch;

- Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng;

- Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học – công nghệ

- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước;

- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và định hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế - xã hội của cả nước, của các ngành và của cả địa phương

- Xây dựng phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;

- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình dự án;

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất:

Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện cụ thể:

1.1.4 Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng đất Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: Nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch; phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp đơn vị lãnh thổ hành chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng đất được phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình, dạng, hình thức quy hoạch) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng đất đai thừ tổng thể đến chi tiết

Luật đất đai 2013 (điều 36) quy định: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tiến hành theo:

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

Theo Luật đất đai năm 2013 Điều 37:

* Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

* Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh là 05 năm Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.( Luật đất đai 2013, 2013)

1.1.5 Một số vấn đề cơ bản về đánh gıá tình hình thực hıện QHSD đất:

Theo từ điển tiếng việt “ Tiêu chí là căn cứ để nhận xét, xếp loại các sự vật,

các khái niệm” Từ khái niệm nêu trên, đối với tiêu chí đánh giá khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất có thể hiểu như sau:

- Để nhận biết cần có một hệ thống các chỉ tiêu, có thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu định tính hoặc định lượng

- Dùng để xếp loại (phân mức đánh giá) cần có chuẩn để so sánh có thể là một chuẩn mực hay ngưỡng để đánh giá dựa trên các định mức, chỉ số cho phép, đơn giá hoặc quy ước mức đó được chấp nhận

1.1.6 Cơ sở lý luận:

- Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam và của thế giới

- Những đặc điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Mối quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các loại quy hoạch chuyên ngành khác

1.1.7 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói chung: Nêu ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói chung

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

và cấp tỉnh

+ Nêu vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;

+ Nêu vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

+ Nêu vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2 Mối quan hệ của QH sử dụng đất với các loại QH khác:

1.2.1 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền

kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ thể Còn đối tượng của quy hoạch sử dụng đất là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế

và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất; xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý Như vậy quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành,

cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải được điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.(Đoàn Công Quỳ và cộng sự, 2006)

1.2.2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hóa, giá trị sản phẩm… trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yeu cầu sử dụng đất của các ngành trong nông nghiệp nhưng có tác dụng chỉ đạo vĩ

mô, khống chế và điều hòa quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai lạo quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết và không thể thay thế được nhau.(Đoàn Công Quỳ và cộng sự, 2006)

1.2.3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị

Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và phát triển của đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thịS, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách hợp lý toàn diện,

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

bảo đảm cho sự phát triển đô thị được hài hòa và có trật tự, tạo ra những điều kiện

có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch đô thị cùng với việc

bố trí cụ thể khoảnh đất dùng cho các dự án, sẽ giải quyết cả vấn đề tổ chức và sắp xếp nội dung xây dựng Quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai cũng như bố cục không gian (hệ thống đô thị) trong khu vực quy hoạch đô thị

1.3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới:

1.3.1.1 Ở Nhật Bản:

Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản được phát triển từ rất lâu, đặc biệt được đẩy mạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản không những chú ý đến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng đến bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như động đất, núi lửa… Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản bao gồm: Quy hoạch sử dụng đất tổng thể và quy hoạch sử dụng đất chi tiết

Quy hoạch sử dụng đất tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương đương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất tổng thể được xây dựng cho một chiến lược sử dụng đất dài hạn khoảng 15 – 30 năm nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch này là định hướng cho quy hoạch sử dụng đất chi tiết Nội dung của quy hoạch này không quá đi vào chi tiết từng loại đất mà chỉ khoanh định cho các loại đất lớn như: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất cơ sở hạ tầng, đất khác

Quy hoạch sử dụng đất chi tiết được xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương đương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5 – 10 năm về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại đất, các thửa đất và các chủ sử dụng đất, mà còn có những quy định chi tiết cho các loại đất như: Về hình dáng, chiều cao xây dựng, quy mô diện tích… Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng đến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng đất, cũng như tổ chức thực hiện phương án khi đã được duyệt Do vậy tính khả thi của phương án cao và người dân cũng chấp nhận quy hoạch sử dụng đất rất tốt.(Nguyễn Thảo – Ban nội chính trung ương, 2013)

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.1.2 Cộng Hòa Liên Bang Nga:

Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng Hòa Liên Bang Nga chú trọng việc tổ chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất với các nông trang và các đơn vị sử dụng đất nông nghiệp Quy hoạch sử dụng đất của Nga được chia thành 2 cấp: Quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết

Quy hoạch chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ trong các

xí nghiệp hàng đầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang, nông trường Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổ chức lãnh thổ sao cho đảm bảo một cách đầy đủ, hợp lý, hiệu quả việc sử dụng từng khoanh đất cũng như tạo ra những điều kiện cần thiết để làm tăng tính quy hoạch của việc tổ chức lao động, việc sử dụng những trang thiết bị sản xuất với mục đích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên

Quy hoạch chi tiết sẽ đưa ra phương án sử dụng đất nhằm bảo vệ và khôi phục độ phì của đất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn đất, ngăn chặn việc sử dụng đất không hiệu quả, làm tăng điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, điều kiện nghỉ ngơi của người dân (Nguyễn Thảo – Ban nội chính trung ương, 2013)

1.3.1.3 Trung Quốc:

Trung Quốc là nước nằm trong vùng Đông Nam Á có diện tích đất tự nhiên lớn, dân số đông Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn được quan tâm lông ghép và thực hiện đồng thời với phát triển kinh tế - xã hội Trong kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài dạn của Nhà nước, của các địa phương đều được dành một phần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp để phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên đất Đến nay Trung Quốc đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất từ tổng thể đến chi tiết cho các vùng và các địa phương theo hướng phân vùng chức năng gắn với bảo vệ môi trường

Để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy định liên quan của pháp luật Trung Quốc đã yêu cầu mọi hoạt động phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ đồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung đột đa mục đích nhờ xác định được các sử dụng tương thích cho phép ưu tiê ở các khu vực cụ thể (Nguyễn Thảo – Ban nội chính trung ương, 2013)

1.3.1.4 Quy hoạch sử dụng đất đô thị ở Anh:

Để bắt tay vào công việc xây dựng lại sau chiến tranh, năm 1947 chính phủ Anh đã sửa đổi và công bố luật kế hoạch đô thi và nông thôn, trong đó điều thay đổi quan trọng nhất là xác lập chế độ quốc hữu về quyền phát triển và xây dựng chế độ cho phép khai thác Quy định mọi loại đất đều phải đưa vào chế độ quản lý mới, mọi người nếu muốn khai thác đất đai, trước hết phải được cơ quan quy hoạch địa phương cho phép khai thác, cơ quan quy hoạch địa phương căn cứ vào quy định của quy hoạch phát triển để xem liệu có cho phép hay không Chế độ cho phép khai thác trở thành biện pháp chủ yếu của chế độ quản lý quy hoạch đất đai

1.3.1.5 Quy hoạch sử dụng đất ở Indonesia:

Mỗi năm có 50 ngàn ha đất trồng lúa "biến" mất để nhường chỗ cho xây dựng nhà ở và các khu công nghiệp Bên cạnh việc giảm diện tích đất canh tác, độ phì nhiêu của đất cũng suy giảm do ô nhiễm chất thải từ công nghiệp hoặc do chế

độ canh tác thiếu khoa học gây ra

1.3.1.6 Quy hoạch sử dụng đất ở Mỹ:

Do những nguyên nhân này gây ra đã làm cho gần 20 triệu ha đất không còn

sử dụng được…” Hầu hết các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển và đang phát triển, quy hoạch sử dụng đất đai mang tính đặc thù riêng, mỗi một loại hình quy hoạch ở các nước đều có những quy định về nội dung, phương pháp tiến hành phân ra các cấp, kiểu quy hoạch, song 2 loại hình quy hoạch này dù ở đâu trên thế giới thì cũng có những mối quan hệ nhất định Trên cơ sở quy hoạch không gian người ta tiến hành phân vùng sử dụng đất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết cho từng khu vực Quy hoạch chi tiết phát triển từng vùng thông thường được đấu thầu cho các cơ quan phát triển bất động sản tư nhân Tuy nhiên, mỗi phương án quy hoạch chi tiết đều phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về xây dựng và môi trường; các phương án quy hoạch chi tiết phải được công bố công khai và trưng cầu ý kiến

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

của cộng đồng dân cư nơi có quy hoạch ít nhất là ba tháng trước khi phê duyệt và triển khai ( Nguyễn Trọng Tuấn, 2016)

1.3.1.7 Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hoà liên bang Đức:

Quy hoạch không gian liên bang liên quan đến việc tổng hợp sự phát triển giữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ Cộng hoà Liên bang Đức Chính quyền liên bang đưa ra một khung quy định 31 về nội dung và trình tự thủ tục (thông qua Luật Quy hoạch không gian Liên bang) Các bang có trách nhiệm tuân theo, cụ thể hoá và triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận của quy hoạch không gian, do chính quyền địa phương thực hiện ở mức độ chi tiết tương ứng với cấp quận trên nền bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10,000, vị trí của quy hoạch sử dụng đất được xác định trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu vùng và đô thị Trong đó, quy hoạch sử dụng đất được gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp đô thị Trong quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hoà Liên bang Đức, cơ cấu sử dụng đất: Đất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện tích; diện tích mặt nước, đất hoang là 3%; đất làm nhà ở, địa điểm làm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi chung là đất ở và đất giao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn Liên bang

1.3.1.8 Quy hoạch sử dụng đất ở Liên bang Australia (Úc):

Hầu hết các Tiểu bang đều có cơ quan quy hoạch riêng (Planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang, người đứng đầu cơ quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn tương đương các Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng) Quy hoạch tổng thể không gian và phân vùng sử dụng đất do ngân sách Nhà nước Tiểu bang cấp, quy hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau đó tính vào giá các khu đất hoặc các toà nhà bán đấu giá sau này Ở Úc khi tiến hành quy hoạch điều đầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng đất làm sao cho sử dụng có hiệu quả nhất điều kiện tự nhiên sẵn có bảo đảm phát triển bền vững và có môi trường tốt Thông thường các khu có hồ, rừng cây được giữ tối đa trong quá trình quy hoạch Các khu nhà ở thường được bố trí ven các dòng sông, bờ biển, gần

hồ Các khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn nước Trong các khu dân cư

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chú trọng bố trí đầy đủ các khu dịch vụ thương 32 mại, trường học Thông thường khu trường học và trung tâm thương mại được bố trí ở vị trí gần trung tâm nhất để thuận lợi cho mọi công dân trong khu Tuy nhiên, bệnh viện thông thường được bố trí ở phía ngoài khu dân cư, thuận lợi về giao thông nhưng xa các đường cao tốc hoặc nhà ga để tránh tiếng ồn và để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Tất cả các khu đô thị mới hiện nay khi thiết kế thường gắn với sử dụng tiết kiệm năng lượng, đèn chiếu sáng dùng đèn tiết kiệm, các nhà ở sử dụng tối đa pin năng lượng mặt trời, nước thải sinh hoạt được xử lý và theo đường ống riêng dành cho tưới cây và rửa xe để tiết kiệm nước

1.3.1.9 Quy hoạch sử dụng đất ở Pháp:

Quy hoạch đất đai được sử dụng theo mô hình ngoài nhằm đạt hiệu quả kinh

tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường và lao động; bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc và cơ cấu áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc sản xuất hợp lý, tăng hiệu quả sản phẩm xã hội ( Nguyễn Trọng Tuấn, 2016)

1.3.1.10 Quy hoạch sử dụng đất ở Thái Lan:

Quy hoạch đất đai được được phân bố theo 3 cấp: Quốc gia, vùng và địa phương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể các chương trình kinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phương Dự án phát triển Hoàng gia đã xác định vùng nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội - chính trị của Thái Lan Các

dự án đều tập trung vào vấn đề quan trọng là nguồn nước, đất đai nông nghiệp, thị trường lao động

1.3.1.11 Quy hoạch sử dụng đất ở Đài Loan:

Trong vài thập kỷ gần đây, quá trình đô thị hoá đô thị hoá và bùng nổ kinh tế đang diễn ra hết sức sôi động, thành phố Cao Hùng (thành phố phía Nam của Đài Loan) đã phải đối mặt với áp lực tăng dân số đô thị nhanh chóng, làm thay đổi mạnh mẽ về quy mô lẫn diện mạo của thành phố Chính quyền thành phố đã dựa trên kế hoạch, thực thi một cách tích cực dự án tổng thể nâng cấp đất đô thị với tên gọi là: “Củng cố đất đô thị”, theo đó, trước khi xây dựng ổn định, vững chắc, những mảnh đất nhỏ nào có hình dạng không đều và không có giá trị kinh tế sẽ được

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chuyển sang dạng vuông vắn, có đường giao thông thuận tiện cho việc sử dụng tối

ưu và cho các mục đích xây dựng thông qua việc điều chỉnh lại ranh giới cũ bằng cách hợp nhất, chuyển đổi và phân chia lại các mảnh đất Quy trình hoạt động của

dự án củng cố đất đô thị gồm 4 phần nội dung cơ bản: bắt đầu từ khi lựa chọn vùng đất, quyết định phạm vi đất để sử dụng cho dự án, cho đến khâu quy hoạch thiết kế; điều 19tra, cải tạo đất, bồi thường cho những phần bị tháo dỡ tính toán hình dạng của đất với sự tham gia của các chủ sử dụng đất và giao đất đã được củng cố cho các ngành, các tập đoàn báo cáo, thông qua kết quả của công tác giao đất, cho đến việc thực hiện giao dịch đất đai và sắp xếp địa chính

1.3.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam:

1.3.2.1 Thời kỳ trước năm 1987:

Năm 1960 khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng đất nước

mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ đất đai Chính

vì vậy mà công tác phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, đã được đặt ra ngay từ những năm 1960 này Do đó có thể nói “quy hoạch sử dụng đất đai cũng đồng thời được đặt ra (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về sử dụng đất cho các mục đích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại việc sử dụng đất cũng chỉ mới được đề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào đó cho những mục đích đơn lẻ”

Từ năm 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều tra cơ bản trên phạm vi cả nước “Vào cuối năm 1978 lần đầu tiên đã xây dựng được các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt”

Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu đo đạc bản đồ phục

vụ cho quản lý đất đai nói chung và cho quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho độ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cũng như tính chất đất đai tính toán trong các phương án này không được bảo đảm Đây cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việc Chính phủ quyết định thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nghị quyết số 548/NQ/QH ngày 24/5/1979 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội về thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất; Nghị định số 404/CP ngày 09/11/1979 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất)

1.3.2.2 Giai đoạn từ năm 1987 đến năm 1993:

Từ năm 1987 đến trước Luật đất đai năm 1993, Luật Đất đai 1987 ra đời, đánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai vì nó được quy định rõ ở Điều 9 và Điều 11 tức là quy hoạch sử dụng đất đai có tính pháp lý Tuy nhiên, đây lại là thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng nhưng thực tế nền kinh tế đất nước ta đang đứng trước những khó khăn lớn Những thay đổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu cùng với nhiều vấn đề trước mắt phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai lại rơi vào trầm lắng

Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý Ruộng đất lần đầu tiên ra Thông tư số 106/QHKH/RĐ ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ đất đai chủ yếu đối với cấp xã với những nội dung như sau: Xác định ranh giới về quản

lý, sử dụng đất; Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng đất; Phân định

và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt; Một số nội dung khác về chu chuyển

5 loại đất, mở rộng diện tích đất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng các văn bản chính sách đất đai, kế hoạch

sử dụng đất đai

Với những thay đổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việc quản lý sử dụng đất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở đồng bằng đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, định mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.2.3 Giai đoạn từ khi có Luật đất đai năm 1993 đến năm 2003:

Luật đất đai năm 1993 ra đời tạo cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng đất tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục địa chính được thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một hội nghị tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho giám đốc Sở Địa chính tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước Sau hội nghị, công tác lập quy hoạch sử dụng đất được triển khai ở 4 cấp là: Cả nước, cấp tỉnh, cấp huyện và xã

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước thực hiện quyền định đoạt về đất đai, nắm được quỹ đất đai đến từng loại, bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gắn chuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có cơ sở để điều chỉnh chính sách đất đai tại mỗi địa phương, chủ động giành quỹ đất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa đảm bảo ổn định các mục tiêu xã hội vừa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Từng bước chủ động dành quỹ đất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ,

đô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng đất đai, UBND các cấp nắm chắc được quỹ đất đai của địa phương mình, có dự tính được nguồn thu từ đất cho ngân sách nhà nước

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được quy định trong Luật đất đai năm 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ – CP ngày 01/01/2001 quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 Tuy vậy, cũng phải đến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết

số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 và

kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng và đã được Chính phủ phê duyệt

Đã lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2010 được 59 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, 223 đơn vị cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), 3.597 đơn vị cấp xã (xã, phường, thị trấn)

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Đã cơ bản giao xong đất nông nghiệp cho gần 12 triệu tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân sử dụng, với diện tích gần 9,4 triệu ha; trong đó, đã cấp hơn 11,49 triệu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tương ứng với 92,7% số đối tượng và 97,8% số diện tích); đã giao và cho thuê sử dụng vào mục đích chuyên dùng và xây dựng nhà

ở là 44.691 dự án (công trình) với tổng diện tích là 405.910 ha.Đã bồi thường, giải phóng hàng chục nghìn hộ dân tại 11.730 công trình với tổng diện tích là 66.350 ha.(voer.edu.vn/m/cong-tac-quan-li-nha-nuoc-ve-dat-dai-o-nuoc-ta-tu-nam-1945-den-nay)

1.3.2.4 Giai đoạn từ năm 2003 đến 2013:

Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi hỏi về công tác quản lý đất đai nói riêng Luật đất đai năm 2003 đã được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm

2003, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Khung pháp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ: Luật đất đai 2003 quy định tại mục

2 chương II (gồm 10 điều, từ điều 21 đến điều 30); Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai quy định tại chương III (gồm 18 điều, từ điều 12 đến điều 29)

Luật đất đai năm 2003 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp Đối với kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ kế hoạch là 5 năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tốt hơn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch

sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải được lập trên nền bản đồ địa chính Ngoài ra, để cho việc quản lý đất đai được thuận lợi hơn, đất đai được chia thành 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 và Thông tư 19/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 quy định về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp; ban hành định mức sử dụng

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đất; định mức, đơn giá điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp

Việc lập, xét duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp đã dần đi vào nề nếp, tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, trình tự, nội dung

mà pháp luật đất đai quy định

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 được triển khai khá đồng bộ

theo 04 cấp hành chính (quốc gia, cấp tỉnh, huyện và xã) Quy hoạch sử dụng đất

đến năm 2010 của cả nước đã được Quốc hội Khóa XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua tại Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của cả nước được Quốc hội Khóa XI, Kỳ họp thứ 9 thông qua tại Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tiếp tục được đổi mới Từ kinh nghiệm rút ra qua quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngay 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong đó đổi mới về phương pháp lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, quy định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương trong việc lập quy hoạch sử dụng đất; xác định cụ thể chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng cấp nhằm tạo ra sự linh hoạt, chủ động cho địa phương trong việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã ban hành Thông tư số 19/2010/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Chỉ thị số 01/CT-BTNMT về tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Đến nay, việc lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đai đến năm 2020 đang được triển khai đồng bộ tại 04 cấp

Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) theo luật đất đai năm 2003:

- Có 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) và đã được Chính phủ xét duyệt (đạt 100%)

- Có 701/724 đơn vị hành chính cấp huyện triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) (đạt 96,82%)

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an đã được Chính phủ xét duyệt (Bộ tài nguyên và Môi trường, 2015)

1.3.2.5 Luật Đất đai năm 2013 đến nay:

Những nội dung đổi mới trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong Luật đất đai 2013 được nghiên cứu thể hiện theo đúng tinh thần chỉ đạo của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại nghị quyết 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm

2012 hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại đã chỉ đạo: ”Đổi mới, nâng cao tính liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất theo hướng quy hoạch sử dụng đất phải tổng hợp, cân đối, phân

bố hợp lý, sử dụng hiệu quả đất đai cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và đơn

vị hành chính Quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phải phù hợp với các chỉ tiêu, tiến độ sử dụng đất được phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” và ” Đổi mới kế hoạch sử dụng đất hằng năm theo hướng phải thể hiện được nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư, của các ngành, lĩnh vực, làm căn cứ để Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng chính sách tài chính về đất đai”

Luật đất đai 2013 đã dành toàn bộ chương IV với 17 điều (từ điều 35 đến điều 51) quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Đồng thời Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số của Luật đất đai đã dành toàn bộ chương III với 6 điều quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngày 02 tháng 6 năm 2014

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, sử dụng đất trong thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, bên cạnh việc kế thừa các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trong hệ thống pháp luật đất đai năm 2003, pháp luật đất đai năm 2013 đã quy định một số nội dung đổi mới, mang tính đột phá, cụ thể như sau:

* Đổi mới về nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như:

- Nguyên tắc về tính đặc thù, liên kết, tính chi tiết của quy hoạch sử dụng đất:

“Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã” (Khoản 2 Điều 35)

- Nguyên tắc ưu tiên trước sau trong quy hoạch sử dụng đất: “Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường” (Khoản 7 Điều 35)

- Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp, thống nhất của các quy hoạch ngành với quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt” (Khoản 8 Điều 35)

* Đổi mới về hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

* Đổi mới về kỳ kế hoạch sử dụng đất

* Đổi mới về nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

* Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015): Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm

(2011-2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-

CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC- CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội Cụ thể như sau:

- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất

đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%); có 330 đơn

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)

- Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm quyền

xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn vị hành chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%)

* Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020): Trong 6 tháng đầu năm 2015, Bộ đã tập trung triển

khai việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015 Đến hết năm 2015 đã có 06 Bộ, ngành và 52 tỉnh gửi Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 và còn một số tỉnh, thành phố chưa gửi báo cáo Bộ cũng đã xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc kiểm tra các địa phương trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) các cấp ( Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2015), Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2016, 2017, 2018, và tình hình triển khai thi hành luật đất đai và những vấn đề cần giải quyết tháo gỡ)

1.4 Tình hình quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh Thanh Hóa

Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 1997 – 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1234/QĐ-TTg ngày 24/12/1999 Do việc nghiên cứu, xây dựng quy hoạch từ những năm cuối thập kỷ 90 của thế kỷ trước, nên các quan điểm định hướng, một số chỉ tiêu chưa theo kịp với tiến trình đổi mới

cả về tầm nhìn, cả về cơ chế mà sự phát triển đòi hỏi, đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa; và một số chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp với quy định của Luật đất đai 2003 Đến năm 2006, tỉnh Thanh Hóa đã điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, được Chính phủ phê duyệt tại

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nghị quyêt số 27/2006/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Thanh Hóa

Sau khi Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, UBND tỉnh đã chỉ đạo sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, đôn đốc UBND cấp huyện, cấp xã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương

Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, đến nay 27/27 huyện, thị xã, thành phố đã có quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010; 453/637 đơn vị cấp xã lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010; có 184 xã chưa lập quy hoạch sử dụng đất tập trung ở các huyện miền núi

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp Quy hoạch sử dụng đất đã làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, giao đất phát triển giao thông, thủy lợi, các khu công nghiệp, dịch vụ thương mại, các đô thị mở rộng, quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu phát triển công nghiệp để thu hút vốn đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Ngoài ra, UBND tỉnh đã chỉ đạo lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho 4 nông trường trong tỉnh

Tuy nhiên, công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh còn nhiều tồn tại: Quy hoạch sử dụng đất chưa dự báo hết nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực; hoặc có dự báo nhu cầu sử dụng đất nhưng dự kiến vị trí chưa phù hợp nên khi

có nhà đầu tư thực hiện dự án thì phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn chung chung chưa cụ thể Kinh phí để lập quy hoạch theo quy định được lấy từ nguồn ngân sách của từng cấp, trong khi đó nguồn ngân sách của nhiều huyện, nhiều xã lại rất khó khăn, đặc biệt là các xã miền núi Còn có sự chồng chéo giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn và các quy hoạch khác Lực lượng cán bộ chuyên môn làm công tác quy hoạch sử dụng đất của ngành ở các cấp còn mỏng, nên việc đôn đốc và giúp đỡ cơ sở còn hạn chế

Trong thời gian tới cần khắc phục nhanh chóng nhằm phát huy tốt vai trò quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2020

2.2 Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Yên Định

- Phạm vi thời gian: Năm 2011 - 2018

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Yên Định ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

2.3.2 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Định giai đoạn

2011 - 2020

- Khái quát Quy hoạch sử dụng đất của huyện Yên Định giai đoạn 2011 - 2020

- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Định giai

đoạn 2011 - 2018

2.3.3 Đánh giá của người sử dụng đất về việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020

- Đánh giá tình hình quản lý quy hoạch

- Đánh giá quá trình thực hiện quy hoạch

2.3.4 Đề xuất kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020

- Quy hoạch đất nông nghiệp

- Quy hoạch đất phi nông nghiệp

- Quy hoạch đất chưa sử dụng

2.3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất

- Giải pháp về vốn

- Giải pháp về cơ chế, chính sách

- Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực

- Giải pháp về khoa học công nghệ và kỹ thuật

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu

Để xây dựng báo cáo, nhiều tài liệu phục vụ cho phần nghiên cứu tổng quan

và nghiên cứu về địa phương được kế thừa, chọn lọc nhằm làm rõ cho các nội dung được trình bày trong báo cáo Đó là các nghiên cứu cùng đề tài của các tác giả đi trước, được thực hiện ở các địa phương khác Kết quả nghiên cứu chuyên sâu về thổ nhưỡng, về khí hậu thời tiết chi tiết của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa cũng được kế thừa sử dụng, để làm rõ các đặc điểm của địa phương Đồng thời, các tài liệu khác về địa phương như các số liệu thống kê về kinh tế, xã hội, các bản đồ gốc

của địa phương cũng được thu thập, sử dụng phục vụ tốt nhất cho đề tài nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát

Đây là phương pháp được dùng để thu thập số liệu, thông tin cần thiết phục

vụ cho đề tài nghiên cứu Một số phương pháp cụ thể đó là:

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Được tiến hành thu thập tại các cơ quan hữu quan: Phòng TN&MT huyện Yên Định, Phòng Thống kê…và các xã, thị

trấn của huyện Yên Định

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

+ Điều tra phỏng vấn các nhà quản lý, cán bộ (20 người) – Đó chính là các Trưởng, phó phòng Tài nguyên và Môi trường, chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc, phó giám đốc Văn phòng đăng ký QSD đất huyện Yên Định, cán

bộ thuộc văn phòng đăng ký QSD huyện Yên Định; Trưởng phòng Nông nghiệp; Trưởng phòng Tài chính kế hoạch; Giám đốc, phó giám đốc ban quản lý dự án huyện Đây là những cán bộ hầu như đều tham gia và tham mưu cho UBND huyện những kế hoạch sử dụng đất cũng như trực tiếp thực hiện các kế hoạch của UBND huyện đề ra

+ Điều tra người dân trên địa bàn huyện Yên Định 100 người thuộc 10 xã, mỗi

xã, thị trấn 10 người, chọn ngẫu nhiên theo từng khu từng vị trí địa lý và địa hình, tình hình phát triển kinh tế khác nhau để đưa ra được những điểm trung nhất áp dụng cho sát với mục đích quy hoạch sử dụng đất cho toàn bộ địa bàn trên toàn huyện Các xã thị trấn được chọn là 2 thị trấn Quán Lào và thị trấn Thống Nhất – khu vực tập trung đông dân cư và phát triển mạnh về kinh tế, xã hội, giáo dục… 4 xã ở xã trung tâm huyện

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trong đó có 1 xã miền núi là xã Yên Lâm nơi kém phát triển hơn so với các thị trấn và

các xã khác, và 4 xã ven hai thị trấn có điều kiện tương đối phát triển

Các số liệu thu thập được phân tích, xử lý, tổng hợp với sự hỗ trợ hiệu quả

của các phần mềm vi tính, đặc biệt là excel

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Định ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp các huyện: Cẩm Thuỷ, Vĩnh Lộc;

- Phía Nam giáp các huyện: Thọ Xuân, Thiệu Hoá;

- Phía Tây giáp huyện: Ngọc Lặc;

- Phía Đông giáp các huyện: Hoằng Hoá, Hà Trung, Hậu Lộc

Trung tâm huyện là thị trấn Quán Lào, cách thành phố Thanh Hoá 28 km theo Quốc lộ 45 Yên Định có thuận lợi về mặt địa lý là: Có Quốc lộ 45 chạy qua (từ thành phố Thanh Hoá qua Yên Định đi Cẩm Thủy); có các tuyến tỉnh lộ, liên huyện và liên xã tương đối hoàn thiện thuận lợi cho việc giao lưu, phát triển kinh tế

xã hội của huyện Ngoài ra Yên Định còn có hệ thống giao thông đường thuỷ (Sông

Mã và sông Cầu Chày) nối liền Yên Định với các huyện miềm núi như Cẩm Thuỷ, Quan Hoá, Bá Thước và miền xuôi (UBND huyện Yên Định)

3.1.1.2 Địa hình

Là huyện đồng bằng nên phần lớn diện tích lãnh thổ có địa hình bằng phẳng,

độ cao trung bình toàn huyện là 10 m (so với mặt nước biển) Đặc biệt có một số vùng trũng (các xã Định Hoà, Định Bình, Định Thành, Định Công, Định Tiến ) thấp hơn độ cao trung bình toàn huyện từ 3 -5 m Địa hình có xu thế dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Trên địa bàn huyện có các đồi núi thấp phân bố rải rác ở các

xã Yên Lâm, Yên Tâm, Yên Giang

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Yên Định nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ cao với hai mùa chính: Mùa hè khí hậu nóng ẩm chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, mùa đông khô hanh thỉnh thoảng có xuất hiện sương giá, sương muối với các đặc trưng khí hậu chủ yếu như sau: nhiệt độ trung bình năm từ 8500 - 8600oC, Lượng mưa trung bình năm 1500 - 1900 mm (UBND huyện Yên Định, 2018)

3.1.1.4 Thủy văn

Theo tài liệu của Trạm dự báo và phục vụ Khí tượng - Thuỷ văn Thanh Hoá Yên Định nằm trong vùng thuỷ văn sông Mã và sông Chu, chịu ảnh hưởng của vùng thuỷ văn sông Mã Ngoài 2 sông chính là sông Mã và sông Cầu Chày còn có các sông nhỏ như sông Hép

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

a, Tài nguyên đất

Căn cứ số liệu điều tra đất theo phương pháp FAO - UNESCO Trên địa bàn huyện được phân chia thành các loại đất sau: Đất glây sâu (Endogleyi Dystrảic Fluvisols); Đất glây nông (Epigleyi Dystrảic Fluvisols); Đất phù sa được bồi hàng năm (Eutric Cambic Fluvisols); Đất phù sa biến đổi (Eutric Cambic Fluvisols); Đất màu nâu (Feralsol); Đất tầng mỏng (Leptosols) -Ký hiệu LPd-11

b, Tài nguyên nước

Yên Định có sông Mã và sông Cầu Chày chảy qua Sông Mã đoạn chảy qua dài 31,5 km dọc theo ranh giới phía Bắc huyện, thuận lợi cho việc tổ chức khai thác nguồn nước phục vụ phát triển sản xuất dân sinh kinh tế Sông Cầu Chày là 1 nhánh của sông Mã bắt nguồn từ Ngọc Lặc đoạn chảy qua địa phận huyện dài 33 km dọc theo ranh giới phía Nam Ngoài 2 sông chính còn có các suối nhỏ, hồ đập có tác dụng giữ, điều tiết nước trên địa bàn huyện

c, Tài nguyên rừng

Yên định không có rừng tự nhiên Toàn huyện hiện có 802,10 ha đất rừng trồng sản xuất với các loại cây chủ yếu là keo lá tràm, lát, muồng Nguồn tài nguyên rừng không lớn nhưng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, điều hoà môi trường và phát triển chăn nuôi kết hợp vườn rừng cây ăn quả, cây lâu năm

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

d, Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoảng sản của Yên Định gồm 3 loại chính: cát, sỏi, đá Đây là một trong những thuận lợi trong việc đầu tư khai thác, nâng cao đời sống nhân dân Nguồn khoáng sản của Yên Định có thể khai thác cho phát triển công nghiệp địa phương, sản phẩm tiêu thụ ngay trên địa bàn huyện như phân bón, đá, cát sỏi, có khả năng cạnh tranh với sản phẩm cùng loại trên thị trường toàn tỉnh hiện nay và sau này

e, Tài nguyên nhân văn – du lịch

Yên Định là mảnh đất nhiều truyền thống lịch sử Có quần thể di tích Đền thờ Bà Ngô Thị Ngọc Giao (Định Hoà) - mẹ vua Lê Thánh Tông; Đền thờ Khương Công Phụ ở Định Thành; Đền thờ Đào Cao Mộc ở Yên Trung; đền Đồng Cổ ở Yên Thọ và nhiều di tích khác Đây là tiềm năng lớn để phát triển du lịch

3.1.1.6 Thực trạng môi trường và cảnh quan đô thị

a, Thực trạng môi trường

Là huyện đồng bằng của tỉnh nhưng không phải là huyện trọng điểm để phát triển các ngành công nghiệp Nền kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp Vì vậy môi trường trên địa bàn huyện còn ở mức ổn định, chưa bị ô nhiễm bởi hoạt động sản xuất công nghiệp Tình trạng ô nhiễm môi trường sống xảy ra cục

bộ do bão lụt, thuốc bảo vệ thực vật

b, Cảnh quan đô thị

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, cảnh quan huyện Yên Định cũng được chú trọng thông qua việc quy hoạch, xây dựng các công trình văn hóa phúc lợi công cộng, các điểm vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa của nhân dân làm cho cảnh quan huyện ngày càng đẹp hơn Tuy nhiên, một số công trình, các khu dân cư đã xây dựng từ lâu, chưa được cải tạo, hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước đã, vỉa

hè, cây xanh, đèn chiếu sáng,… còn thiếu đồng bộ (UBND huyện Yên Định, 2018)

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội:

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Nhiều chỉ tiêu về kinh tế của huyện vượt kế hoạch đề ra Trong năm, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn huyện đạt 18,38%, trong đó: Lĩnh vực nông - lâm -

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thủy sản tăng trưởng 5,39%, công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 25,71%, dịch vụ tăng 23,3% Giá trị sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản trung bình toàn huyện đã đạt 140,35 triệu đồng/ha; giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt hơn 41,3 triệu USD; tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt hơn 1.710 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt gần 39 triệu đồng/năm (UBND huyện Yên Định, 2018)

3.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Phát huy tuyền thống của đơn vị anh hùng, bước sang năm 2018 - năm thứ

ba thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016, bất chấp khó khăn, thách thức do thời tiết phức tạp, lũ lụt nặng nề… song với quyết tâm cao và

sự chủ động, sâu sát qua chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy Đảng, chính quyền

3.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Về sản xuất Nông nghiệp

Trong giai đoạn 2011 - 2018, huyện đã chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông, lâm, thủy sản Nhờ vậy sản xuất nông nghiệp của huyện đã đạt kết quả khá toàn diện

Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2018 đều đạt và vượt kế hoạch Giá trị sản xuất/ha canh tác (theo giá HH) năm 2018 là 1.125,2 tỷ đồng

* Nhận xét chung về tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp:

Ngành nông nghiệp đã thành công trong việc tăng hệ số sử dụng đất, tăng thu nhập trên 1 ha đất nông nghiệp bằng việc thâm canh tăng vụ và chuyển dịch từ trồng cây năng suất thấp, giá trị kinh tế không cao sang các loại cây có năng suất, giá trị kinh tế và giá trị xuất khẩu cao

b) Ngành công nghiệp, TTCN – XDCB

Mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng vẫn duy trì mức độ tăng trưởng khá, giá trị sản xuất bình quân đạt 816,1 tỷ đồng/năm, tăng 26,8%

* Nhận xét chung về tình hình phát triển công nghiệp - xây dựng:

Công nghiệp - xây dựng trong những năm gần đây đã phát triển đúng hướng, phát huy được các tiềm năng sẵn có của huyện như tài nguyên vật liệu xây dựng, tiềm năng lao động Tuy nhiên, một số tiềm năng chưa được khai thác đúng mức

vào phát triển công nghiệp

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

c Về hoạt động của ngành tài chính, thương mại, dịch vụ

Các ngành dịch vụ giữ mức tăng trưởng ổn định, chất lượng được nâng cao, đáp ứng ngày càng tốt cho nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân Giá trị dịch vụ bình quân hàng năm đạt 1.626,1 tỷ đồng, tăng 13,5%/năm Tổng giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu 24,87 triệu USD, bằng 113,1% KH, tăng 19,2% so với cùng kỳ Kết cấu hạ tầng dịch vụ phát triển nhanh như hệ thống chợ nông thôn, Trung tâm thương mại thị trấn Quán Lào, Viễn thông, Bưu điện, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ sửa chữa, xe buýt công cộng

Vai trò cung ứng đã được chuyển từ khu vực thương nghiệp quốc doanh sang khu vực thương nghiệp tư nhân, các hàng hoá thiết yếu được lưu thông thuận lợi, vận hành theo cơ chế thị trường Huyện đã có các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các siêu thị, các trung tâm thương mại, chợ nhằm tạo sự thuận lợi, tính đa dạng và hiện đại trong sự chọn lựa mua sắm của người dân, nâng cao văn minh thương mại Nhìn chung ngành dịch vụ đã có sự chuyển biến cả về số lượng và chất lượng phục vụ, đã đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của nhân dân và góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm và thu ngân sách trên địa bàn huyện (UBND huyện Yên Định, 2018)

3.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

3.1.3.1 Dân số

Theo số liệu niên giám thống kê năm 2019, dân số của huyện là 164.263 người, mật độ dân số 717,8 người/ km2 Dân số nông thôn 147.129 người, dân số đô thị 15.380 người Số người trong độ tuổi lao động là 89.105 người Trong năm

2018, tổ chức cho 700 người đi xuất khẩu lao động Tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm trong năm là 5.342 người; số lao động được đào tạo trong năm khoảng 1.633 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2018 đạt 0,08%, tỷ lệ sinh là 0,11% Điều đó chứng tỏ công tác kế hoạch hoá gia đình ngày càng tốt hơn, việc chăm sóc

y tế có nhiều tiến bộ

3.1.3.2 Lao động và việc làm

Dân số huyện Yên Định thuộc loại trẻ, số người trong độ tuổi lao động có chiều hướng tăng: năm 2010 là 94.005 người, đến năm 2016 là 89.105 người

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 84.632 người; trong đó lao động ở ngành nông lâm nghiệp là 57.337 người, lao động ngành công nghiệp và xây dựng là 11.434 người, lao động trong ngành dịch vụ là 15.861 người Sinh hoạt của nhiều hộ, nhiều bộ phận nhân dân đả đi vào chất lượng: Ăn uống được cải thiện, mặc đẹp hơn

3.1.3.3 Thu nhập và mức sống

Để đạt chỉ tiêu giảm nghèo tỉnh giao cũng như mục tiêu đề ra, huyện Yên Định tiếp tục thực hiện đồng bộ các chính sách giảm nghèo bền vững theo Nghị quyết 80/NQ-CP như: Dạy nghề, giải quyết việc làm, vốn vay ưu đãi, xuất khẩu lao động, hỗ trợ học sinh, sinh viên, hỗ trợ bảo hiểm y tế, tiền điện Với các giải pháp đồng bộ trên, huyện đã giảm nhanh số hộ nghèo, cận nghèo, ngăn chặn tình trạng tái nghèo, nghèo mới phát sinh Qua điều tra, rà soát, kết quả sơ bộ tỷ lệ hộ nghèo năm

2018 của huyện giảm còn 3,75%, hộ cận nghèo còn 10,16%.(UBND huyện Yên Định, 2018)

3.1.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

3.1.4.1 Hệ thống giao thông

a) Đường bộ:

Toàn huyện hiện có 873,30 km đường giao thông trong đó gồm tuyến Quốc

lộ 45 (đoạn chạy qua huyện dài 15 km); 6 tuyến tỉnh lộ, và giao thông nông thôn với tổng chiều dài trên 830 km Trên địa bàn có 13 cầu trong đó có 3 cầu vĩnh cửu: Cầu Vàng, Cầu Si, Cầu Kiểu, 10 cầu bán vĩnh cửu và 299 cống lớn nhỏ Huyện có 2 bến

xe khách, xe buýt : Thị Trấn Quán Lào, Kiểu nhưng cơ sở vật chất còn rất đơn sơ

b Đường sông: Trên địa bàn của huyện có 2 tuyến:

+ Tuyến sông Mã từ Thọ Đồng (Quý Lộc) đến ngã 3 Bông (giáp Thiệu Hoá) dài 31,50 km tuyến này rất thuận lợi cho việc khai thác vận tải hàng hoá ra vào huyện

+ Tuyến sông Cầu Chày dài 33 km từ Yên Thịnh về ngã ba Bông hiện tại do dòng sông bị bồi nên thuyền bè không đi lại được trong mùa khô, chủ yếu khai thác

vận tải về mùa mưa Trên tuyến có trạm bốc xếp tại cầu Si (Định Bình)

+ Hệ thống thuỷ lợi

- Về tưới, tiêu và đê điều trên toàn huyện có trạm bơm Nam Sông Mã là công

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trình thuỷ nông đầu mối lớn nhất trong huyện với công suất thiết kế 35 000 m3/h,

l-ưu vực là 19.400 ha Nhưng sau hơn 40 năm vận hành (từ năm 1961) hiệu xuất sử dụng hiện tại còn xấp xỉ 50% so với công suất thiết kế Hệ thống kênh mương đã đ-ược kiên cố hoá Có hệ thống kênh Cửa Đạt chạy qua, toàn bộ kênh Nam dài 70,5

km, kênh Bắc dài 22 km đều là kênh đất có nhiều đoạn sạt lở dẫn đến tổn hao nước quá lớn (trên 50%) kéo theo tăng chi phí điện năng tăng giá thành Tình trạng trên dẫn đến thiếu nước tưới hàng năm là 500 - 600 ha ở những xã xa kênh chính

c Năng lượng

Trong huyện 100% xã, thị trấn của huyện đã có điện, tỷ lệ số hộ dùng điện cũng đạt 100% Các dự án nâng cấp và cải tạo mạng lưới điện đã cơ bản đã hoàn thành và đưa vào sử dụng đảm bảo cung cấp kịp thời điện phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn

d Giáo dục – Đào tạo

Cơ sở vật chất trường học được tăng cường, đưa tổng số phòng học kiên cố lờn 868 phòng, số lớp 785 và 83 phòng giáo viên, cơ bản đáp ứng nhu cầu nội trú của giáo viên Chất lượng cơ sở vật chất cũng nhue chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý và giáo viên được nâng lên đáng kể cả về năng lực chuyên môn cũng như phong

cách, đạo đức

đ Về công tác y tế

Trong những năm qua, tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Yên Định nói riêng đó có nhiều cố gắng trong việc đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế, nhất là các trạm

y tế ở các xã, thị trấn Tính đến năm 2018, trên địa bàn huyện Yên Định có 31 cơ

sở y tế, công tác khám chữa bệnh cho nhân dân không ngừng được nâng cao Đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ; phát triển mạng lưới y tế cơ sở, công tác y học dự phòng trong cộng đồng dân cư được chú trọng

e Lĩnh vực văn hóa thông tin, thể dục, thể thao

Đẩy mạnh các hoạt động văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao dưới nhiều hình thức phong phú, đa dạng; làm tốt công tác tuyên truyền phục vụ thực hiện các nhiệm vụ chính trị tại địa phương Quan tâm đầu tư, xây dựng và phát huy tốt mạng

Ngày đăng: 24/03/2020, 14:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w