1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1.Tính cấp thiết của đề tài Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng nên tảng cho sự sống và mọi hoạt động sản xuất của con người đều bắt nguồn từ đất đai. Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt, đất đai cung cấp nguồn nước cho sự sống ,cung cấp nguồn nguyên vật liệu và khoáng sản,là không gian của sự sống đồng thời bảo tồn sự sống. Đất đai vừa là địa bàn phân bố dân cư ,xây dựng các công trình văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Quá trình khai thác và sử dụng đất đai đã được hình thành từ thủa sơ khai và trong quá trình này đã làm nảy sinh các mối quan hệ giữa đất đai và con người,mối quan hệ này gắn liền với sự phát triển của lịch sử xã hội loài người. Ở nước ta hiện nay cùng với sự phát triển là sự gia tăng về dân số, xu thế đô thị hoá mạnh mẽ làm cho nhu cầu sử dụng đất đai tăng lên không ngừng vì vậy vấn đề đất đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.Và một dấu hỏi lớn đang đặt ra cho các nhà quản lý và quy hoạch đất đai là “ làm thế nào để phân bổ, khai thác sử dụng đất đai một cách hợp lý, hiệu quả cao mà bảo vệ được nguồn tài nguyên đất cho thế hệ mai sau” Do yêu cầu cấp thiết của việc sử dụng đất cho sự phát triển của đất nước,do muốn quản lý sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này nên việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là rất cần thiết. Đây là một trong những căn cứ để giao đất cũng như thu hồi đất cho các cấp quản lý. Quy hoạc sử dụng đất có vai trò,chức năng đặc biệt quan trọng đối với viêc sử dung đất trong hiên tại và tương lai.Dựa vào quy hoạch sử dụng đất để nhà nước quản lý và phân bổ hợp lý đất đai cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.Hình thành cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý phù hợp với cơ cấu kinh tế,khai thác được tiềm năng đất đai và sử dụng đúng mục đích.Hình thành và phân bố tổng hợp không gian sự dụng đất,nhằm tổng hoà 3 mục đích :kinh tế xã hội –môi trường.Trong đó cấp quy hoạch sử dụng đất nhỏ nhất là cấp xã đây có thể nói là cấp quan trọng nhất .Quy hoạch sử dụng đất cấp xã không chỉ quan trọng đối với sự phát triển của nông thôn mà nó còn ảnh hưởng lớn tới sự phát triển chung của cả nước.Nó là cơ sở cho việc quản lý và sử dung đất đúng pháp luật mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.Do đó các cấp các nghành cần quan tâm đến vấn đề quy hoạch cấp xã. Phú Nam An là một xã nằm ở phía nam huyện Chương Mỹ, cách thị trấn Chúc Sơn 16km.Trong thời gian qua xã đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất song các quy hoạch kỳ trước chưa đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã theo đinh hướng của huyện Chương Mỹ cũng như tỉnh Hà Tây.Vì vậy để đáp ứng được sự nghiệp công nghiệp hoá và hiên đại hoá của đất nước ,cần có các kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn , dài hạn ,có đinh hướng và bền vững cho xã.Trên cơ sở đó chúng em thực hiện đồ án” quy hoạch sử dụng đất cấp xã Phú Nam An huyện Chương Mỹ tỉnh Hà Tây giai đoạn 20072015”. 1.2. Mục đích và yêu cầu 1.2.1 Mục đích Mục tiêu của quy hoạch xã Phú Nam An giai đoạn 20072015 là nhằm xây dựng bản quy hoạch chi tiết để tăng cường công tác quản lý đất đai theo kế hoạch và quy hoạch,sử dụng đúng hợp lý vốn tài nguyên đất của xã,nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất của xã góp phần phát triển kinh tế xã hội của xã trong những năm tới. Mục đích: Sử dụng đầy đủ,hợp lý quy mô về diện tích, địa điểm phân bố về thành quả và chất lượng đất đai. Đồng thời tạo ra cơ sở không gian phù hợp,tiết kiệm và tổ chức lãnh thôt tốt hơn Sử dụng đất đai đúng mục đích được giao,sử dụng tiết kiệm hợp lý và đạt kết quả cao nhất Hình thành hệ thống thông tin dữ liệu về đất đai phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai 1.2.2 Yêu cầu Quy hoạch sử dụng đất phải có tính khoa học cao,có cơ sở thực hiện và tính khả thi cao. Đảm bảo sự phát triển lâu dài,toàn diện và bên vũng của nên kinh tế,xã hội. Cân đối quỹ đất giữa các nghành trên địa bàn xã nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của các nghành đó, Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo nơi ăn chốn ở cho nhân dân khai thác triển để tiềm năng sắn có của vùng,không ngừng cải tạo,bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu cho đất, đảm bảo môi trường
Trang 1PHẦN THỨ
1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng nên tảng cho sự sống và mọi hoạtđộng sản xuất của con người đều bắt nguồn từ đất đai Đất đai là một tư liệu sảnxuất đặc biệt, đất đai cung cấp nguồn nước cho sự sống ,cung cấp nguồn nguyênvật liệu và khoáng sản,là không gian của sự sống đồng thời bảo tồn sự sống Đấtđai vừa là địa bàn phân bố dân cư ,xây dựng các công trình văn hoá xã hội, anninh quốc phòng
Quá trình khai thác và sử dụng đất đai đã được hình thành từ thủa sơ khai
và trong quá trình này đã làm nảy sinh các mối quan hệ giữa đất đai và conngười,mối quan hệ này gắn liền với sự phát triển của lịch sử xã hội loài người Ởnước ta hiện nay cùng với sự phát triển là sự gia tăng về dân số, xu thế đô thị hoámạnh mẽ làm cho nhu cầu sử dụng đất đai tăng lên không ngừng vì vậy vấn đềđất đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.Và một dấu hỏi lớn đang đặt ra cho các
nhà quản lý và quy hoạch đất đai là “ làm thế nào để phân bổ, khai thác sử dụng
đất đai một cách hợp lý, hiệu quả cao mà bảo vệ được nguồn tài nguyên đất cho thế hệ mai sau”
Do yêu cầu cấp thiết của việc sử dụng đất cho sự phát triển của đấtnước,do muốn quản lý sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá nàynên việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là rất cần thiết Đây là một trongnhững căn cứ để giao đất cũng như thu hồi đất cho các cấp quản lý
Quy hoạc sử dụng đất có vai trò,chức năng đặc biệt quan trọng đối với viêc
sử dung đất trong hiên tại và tương lai.Dựa vào quy hoạch sử dụng đất để nhànước quản lý và phân bổ hợp lý đất đai cho các nhu cầu phát triển kinh tế xãhội.Hình thành cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý phù hợp với cơ cấu kinh tế,khaithác được tiềm năng đất đai và sử dụng đúng mục đích.Hình thành và phân bố
Trang 2tổng hợp không gian sự dụng đất,nhằm tổng hoà 3 mục đích :kinh tế -xã hội –môitrường.Trong đó cấp quy hoạch sử dụng đất nhỏ nhất là cấp xã đây có thể nói làcấp quan trọng nhất Quy hoạch sử dụng đất cấp xã không chỉ quan trọng đối với
sự phát triển của nông thôn mà nó còn ảnh hưởng lớn tới sự phát triển chung của
cả nước.Nó là cơ sở cho việc quản lý và sử dung đất đúng pháp luật mang lạihiệu quả kinh tế cao nhất.Do đó các cấp các nghành cần quan tâm đến vấn đề quyhoạch cấp xã
Phú Nam An là một xã nằm ở phía nam huyện Chương Mỹ, cách thị trấnChúc Sơn 16km.Trong thời gian qua xã đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất songcác quy hoạch kỳ trước chưa đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của
xã theo đinh hướng của huyện Chương Mỹ cũng như tỉnh Hà Tây.Vì vậy để đápứng được sự nghiệp công nghiệp hoá và hiên đại hoá của đất nước ,cần có các kếhoạch sử dụng đất ngắn hạn , dài hạn ,có đinh hướng và bền vững cho xã.Trên cơ
sở đó chúng em thực hiện đồ án” quy hoạch sử dụng đất cấp xã Phú Nam Anhuyện Chương Mỹ tỉnh Hà Tây giai đoạn 2007-2015”
Mục đích:- Sử dụng đầy đủ,hợp lý quy mô về diện tích, địa điểm phân bố vềthành quả và chất lượng đất đai Đồng thời tạo ra cơ sở không gian phù hợp,tiếtkiệm và tổ chức lãnh thôt tốt hơn
- Sử dụng đất đai đúng mục đích được giao,sử dụng tiết kiệm hợp
lý và đạt kết quả cao nhất
Trang 3- Hình thành hệ thống thông tin dữ liệu về đất đai phục vụ chocông tác quản lý nhà nước về đất đai
1.2.2 Yêu cầu
- Quy hoạch sử dụng đất phải có tính khoa học cao,có cơ sở thực hiện vàtính khả thi cao Đảm bảo sự phát triển lâu dài,toàn diện và bên vũng của nênkinh tế,xã hội
- Cân đối quỹ đất giữa các nghành trên địa bàn xã nhằm tạo điều kiện tốtnhất cho sự phát triển của các nghành đó,
- Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo nơi ăn chốn ở cho nhân dân khaithác triển để tiềm năng sắn có của vùng,không ngừng cải tạo,bảo vệ và nâng cao
độ phì nhiêu cho đất, đảm bảo môi trường sinh thái mang lại hiệu quả kinh tế caonhất
Trang 4PHẦN THỨ 2: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
2 1: Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất
2 1.1 Khai niệm về quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế xã hội có tính chất đặcthù.Có nhiều cách nhận thức khác nhau về quy hoạch sử dụng đất đai
Quan điểm thứ nhất: cho rằng quy hoạc sử dụng đất chỉ đơn thuần làbiện pháp kỹ thuật,thông qua đó người ta thực hiện các công tác như:
- Đo vẽ bản đồ đất đai
- Phân chia diện tích đất đai
- Giao đất cho các nghành
- Thiết kế xây dựng đồng ruộng
Quan điểm thứ hai: cho rằng quy hoạch đất đai được xây dựng dựa trêncác quy phạm pháp luật của nhà nước, nhằm nhấn mạnh tính pháp chế củaquy hoạch đất đai
Song cả hai quan điểm trên đều chưa đầy đủ về bản chất của quy hoạchđất đai.Bản chất của quy hoạch sử dụng đất không nằm ở khía cạnh kỹthuật, cũng không thuộc về hình thức pháp lý Mà nó nằm ở bên trongcông việc tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt,coi đấtnhư một đối tượng của các mối quan hệ xã hội trong sản xuất.Nó coitrọng hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất
Do đó cần hiểu quy hoạch sử dụng đất là một tổ hợp của cả ba biệnpháp:
- Biện pháp pháp chế: Nhằm đảm bảo chế độ quản lý và sửdụng đất theo pháp luật
- Biện pháp kỹ thuật:Áp dụng các hình thức tổ chức lãnh thổhợp lý trên cơ sở khoa học kỹ thuật
Trang 5- Biện pháp kinh tế:Đây là biện pháp quan trọng nhất nhằmkhai thác triệt để và có hiệu quả cao tiềm năng của đất.Song điều đó chỉthực hiện được khi tiến hành đồng bộ cùng với các biện pháp ky thuật
và pháp chế
Từ đó có thể thấy:Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biệnpháp kinh tế kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức và sử dụngđầy đủ,hợp lý,có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phốiquỹ đất của cả nước ,tổ chức sử dụng đất như là một tư liệu sản xuất cùngvới các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhăm nâng cao hiệu quả sảnxuất xã hội ,tạo điều kiện bảo vệ đất và môi trường
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là quy hoạch cấp chi tiết ,khác với quyhoạch vĩ mô mang tính chất tổng thể.Quy hoạch cấp xã bổ sung và hoànthiện quy hoạch cấp huyện
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã giải quyết những tồn tại về ranh giớihành chính,ranh giới sử dụng đất,từ đó lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện vàcấp cao hơn,làm cơ sở phân bổ đất đai cho các nghành ,phân bổ đất đai theo lãnhthổ
2.1.2.Đối tương nghiên cứu của quy hoạch đất đai.
Nội dung và các phương pháp nghiên cứu tổ chức sử dụng đất rất đa dạng
và phức tạp phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội bao gồm các yếu
tố sau:
-Đặc điểm khí hậu,địa hình thổ nhưỡng
-Đặc điểm thuỷ văn địa chất
-Hình dạng và mật độ khoanh thửa
-Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên
-Mật độ cơ cấu và đặc điểm phân bố dân cư
-Các yếu tố sinh thái
Trang 6-Tình trạng và sự phân bố cơ sở hạ tầng.
Do tác động đồng thời của nhiều yếu tố cho nên để tổ chức sử dụng đấtđầy đủ hợp lý và có hiệu quả cao kết hợp với bảo vệ đất và bảo vệ môitrường cần đề ra các nguyên tắc chung và riêng về chế độ sử dụngđất.Căn cứ vào các quy luật đã được phát hiện,theo từng điều kiện cụ thể
và mục đích cần đạt được,đối tượng nghiên cứu của quy hoạch đất đai là:
- Nghiên cứu các quy luật về chức năng như là một tư kiệu sản xuất chủyếu
- Đề xuất các biện pháp sử dụng đất đày đủ,hợp lý và có hiệu quả cao,kếthợp với bảo vệ đất và bảo vệ môi trường,trong tất cả các ngành căn cứvào điều kiện tự nhiên,kinh tế-xã hội cụ thể của từng vùng lãnh thổ
2.1.3.Phân loại quy hoạch sử dụng đất.
a.Quy hoạch cấp xã:
Cấp xã là cấp hành chính cơ sở bao gồm xã ,phường ,thị trấn Theo tinhthần của luật đất đai năm 2003,tài liệu quy hoạch sử dụng đất cấp xã chothời hạn 5-10 năm có tính pháp quy và sẽ là bản duy nhất mang tính tiền
kế hoạch.Vì vậy trong quy hoạch sử dụng đất cấp xã vấn đề sử dụng đấtđai được giải quyết rất cụ thể,gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế xãhội
Quy hoạch sử dụng đất đai đóng vai trò quan trọng trong quá trình quyhoạch sử dụng đất.Luật đất đai quy định tiến hành quy hoạch sử dụng đấtđai ở 4 cấp:cả nước,tỉnh , huyện ,xã.Lập quy hoạch tiến theo trình tự từtrên xuống dưới và sau đó bổ sung ,hoàn chỉnh từ dưới lên.Đây là quátrình có mối liên hệ ngược ,trực tiếp và chặt chẽ giữa tổng thể và cụthể,giữa vĩ mô và vi mô,giữa trung ương và địa phương trong hệ thốngchỉnh thể
Trang 7Quy hoạch sử dụng đất cấp xã giải quyết được những tồn tại về ranhgiới hành chính,ranh giới sử dụng đất từ đó tiến hành lập quy hoạch sửdụng đất cấp huyện và cấp cao hơn ,làm cơ sở vững chắc để lập quyhoạch phân bổ đất đai cho các nghành ,quy hoạch phân bổ đất đai theolãnh thổ.Mặt khác quy hoạch sử dụng đất cấp xã còn là cơ sở để chỉnh lýquy hoạch sử dụng đất cấp cao hơn
Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất cấp xã:
- Phản ánh cân đối trong viêc phân bố đất đai đểtất cả các nghành sử dụng đất làm căn cứ xây dựng và phát triển nghànhvừa phù hợp với nhiệm vụ chung,vừa không chồng chéo ảnh hưởng đếnquy hoạch của nhau ,nhằm sử dụng tối đầy đủ,hợp lý và có hiệu quả caonhất nguồn tài nguyên đất đai ,bảo vệ, ,mở rộng diện tích,nâng cao chấtlượng đất sản xuất nông lâm nghiệp
-Giúp chính phủ và UBND các cấp thực hiệnđươc viêc thống nhất quản lý đối với đất đai
- Quy hoạch sử dụng đất cấp xã cần đáp ứng nhucầu về phân bố sử dụng đất đai hiện tại và trong tương lai của các nghànhtrên địa bàn lãnh thổ một cách tiết kiệm,hơp lý có hiệu quả.Nó được coi là
cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm,là căn cứ để xây dựngcác biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,môi trường,bảo đảm việcthống nhất quản lý nhà nước đối với đât đai
b.quy hoạch sử dụng đất cấp huyện:
Quy hoạch của cấp trên là cơ sở,là chỗ dựa cho quy hoạch sử dụngđất cấp dưới,quy hoạch sử dụng đất cấp dưới là sự chi tiết hoá cụ thể hoáquy hoạch cấp trên.Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện làm cơ sở để quyếtđịnh lựa chọn cho việc đầu tư.Như vậy,đất đai thực sự sẽ được khai thác
Trang 8sử dụng vào mục đích cụ thể theo hướng ổn định, vững chắc của quyhoạch phân bổ sử dụng đất cấp tỉnh.
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của UBND huyệncăn cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn pháttriển kinh tế xã hội để giải quyết các vấn đề như:
- Xác định phương hướng ,mục tiêu,nhiệm vụ và giải pháp cơbản sử dụng đất của huyện
- Xác định quy mô, cơ cấu và phân bố sử dụng đất của cácnghành
- Xác định cơ cấu, phạm vi và phân bố đất cho các công trình
hạ tầng chủ yếu,xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai chocác nhiệm vụ đặc biệt như bảo vệ- bảo tồn,khu vực an ninh quốcphòng.Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất theo từngkhu vực các xã trong huyện
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong
hệ thống quy hoạch sử dụng đất ,là cơ sở để cụ thể hóa quy hoạch sử dụngđất cấp tỉnh và cả nước.Có tác dụng chỉ đạo và khống chế quy hoạch sửdụng đất của nội bộ các nghành ,xí nghiệp, kế thừa quy hoạch cấp trên vàgợi ý cho quy hoạch cấp dưới.Do đó,phải được tổ chức dưới sự lãnh đạochủ chốt của cấp huyện, có sự tham gia của nhiều nghành,nhiều nhà khoahọc,thực hiện một cách thiết thực,làm cho quy hoạch có tính khoahọc,tính tiên tiến,tính thực tế,tính khả thi cao
c.Quy hoạch sử dụng đât cấp tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có vị trí ,vai trò đặc biệt quan trọng
và cần thiết trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất,nhằm đưa công tácquản lý đất đai có nề nếp, mang lại tính hiệu quả trên nhiều mặt cho đâtnước và xã hội
Trang 9Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh do UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạocông tác xây dựng và được Chính phủ trực tiếp phê duyệt.Trong hệ thống
4 cấp lập quy hoạch sử dụng đất,thì cấp tỉnh có vị trí trung tâm và làkhung sườn trung gian giữa vĩ mô và vi mô,giữa tồng thể và cụ thể,giữa
TW và địa phương
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tác độnh trực tiếp đến việc sử dụngđất của các bộ nghành,các vùng trọng điểm,các huyện và một số dự ánquy hoạch phân bổ sử dụng đất cấp xã mang tính đặc thù,vừa cụ thể hóathêm ,vừa bổ sung hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất cả nước để tăngthêm sự ổn định của hệ thống quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn là một công cụ quan trọng đểnhà nước quản lý thốnh nhất toàn bộ đất đai của tỉnh,thông qua tổ chứcpháp quyền cấp tỉnh.Mặt khác,quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh sẽ tạo ranhững cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt trong việc tiếp nhận những cơ hộicủa các đối tượng đầu tư từ bên ngoài vào phát triển kinh tế xã hội trênđịa bàn tỉnh
Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cấp tỉnh coi quy hoạch sử dụng đấtcủa toàn quốc ,của vùng làm căn cứ.Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là sự
cụ thể hóa quy hoạch toàn quổc trong phạm vi của tỉnh mình.Các vấn đềcần giải quyết gồm:
- Xác định phương hướng,nhiệm vị và mục tiêu sử dụng đấtcho toàn tỉnh
- Điều hoà nhu cầu sử dụng đất của các nghành,xử lý mốiquan hệ giữa khai thác sử dụng ,cải tạo và bảo vệ
- Đề xuất cơ cấu ,bố cục,phương thức sử dụng đất của tỉnh vàcác chỉ tiêu sử dụng đất và các biện pháp để thực hiện quy hoạch
Trang 102.1.4: Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với quản lý Nhà nước
về đất đai.
Quy hoạch sử dụng đất có vai trò rất quan trọng đối với QLNN vềđất đai,quy hoạch đất tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân bổ đất đai chongười dân,cho các xí nghiệp,công ty tổ chức thương mại…Việc phân bổđất đai theo quy hoạch sẽ phát huy tối đa lợi ích từ đất,phù hợp với tàinguyên đất của địa phương,tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội cho địaphương
Quy hoạch sử dụng đất giúp công tác quản lý nhà nước về đất đaitiện lợi hơn trong việc quản việc sử dụng nguồn tài nguyên đất của địaphương.Quy hoạch sử dụng đất giúp các nhà quản lý hoạch định được cácchiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương hiện tại và trongtương lai
2.1.5.Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác.
a.Quan hệ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là một trong những tàiliệu tiền kế hoạch cung cấp các căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kếhoạch phát triển kinh tế xã hội,trong đó có đề cập đến dự kiến sử dụng đất
ở mức phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu.Trong khi đó quyhoạch sử dụng đất tác động vào đối tượng là đất đai nhằm đưa lại hiệuquả kinh tế xã hội cao nhất cho xã hội.Như vậy ta thấy quy hoạch sử dụngđất đã cụ thể hoá linh vực đất đai trong quy hoạch tổng thể và đóng vaitrò qua trọng trong viêc phát triển kinh tế xã hội
b.Quan hệ với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch sử dụng đất tuy dựa trên quy hoạch và dự báo về yêu cầu
sử dụng đất của nghành nông nghiệp nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩmô,khống chế điều hòa quy hoạch phát triển nông nghiệp.Hai loại hình
Trang 11quy hoạch này có quan hệ mật thiết với nhau nhưng không thể thay thếnhau.
c.Quan hệ với quy hoạch đô thị.,
Quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị có mối quan hệ cục bộ
và toàn bộ.Sự bố cục ,quy mô sử dụng đất,các chỉ tiêu chiếm đất xâydựng trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hòa với quy hoạch sử dụngđất.Quy hoạch sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng và phát triển
đô thị
d.Quan hệ với quy hoạch các nghành
Quan hệ giữa quy hoạc sử dụng đất với quy hoạch phát triển cácnghành có quan hệ tương hộ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau.Quyhoạch các nghànhlà cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụngđất nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế của quy hoạch sử dụngđất.Quan hệ giữa chúng là quan hệ cá thể và tổng thể,cục bộ và toànbộ,không có sự sai khác về không gian và thời gianở cùng một khu vực cụthể
2.2.Cơ sở pháp lý quy hoạch sử dụng đất
Bất kỳ một quốc gia nào tài nguyên đất luôn là tài nguyên quantrọng nhất, nó là
tiền đề cho mọi sự phát triển.Đất nước ta cũng không nằm ngoài ngoại lệđó,là một đất nước đang trở mình với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đạihóa, vai trò của đất đai đóng vai trò rất quan trọng và quyết định đên sựcòn hay mất của nên kinh tế vốn xem nông nghiệp là chủ đạo.Chính vìvậy Đảng và nhà nước ta luôn coi quy hoạch và sử dụng đất đai hợp lý làmột trong những vấn đề được quan tâm hàn đầu
“ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất
quản lý,Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và
Trang 12pháp luật,đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả “(Hiến
pháp 1992-CHXHCNVN) Điều đó khẵng định tính pháp chế cao của nhànước ta trong việc quy hoạch và sử dụng đất đai
Luật đất đai 2003 cũng đã quy định rõ về nội dung của quy hoạch sửdụng đất đai và bắt buộc cả 4 cấp hành chính trong cả nước đều phải có
kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất theo từng kỳ phù hợp với chiến lượcphát triển kinh tế của địa phương và cả nước
Ngoài luật đất đai năm 2003 còn có các nghị định , thông tư,quyếtđinh hướng dẫn về quy hoạch sử dụng đất các cấp ví du như:
- Nghị định 181/2004/ND-cp ngày 29/02/2004 cảu thủ tướngchính phủ về thi hành luật đất đai
-Thông tư số 20/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của bộtrưởng tài nguyên và môi trường về hướng dẫn và thành lập quy hoạch sửdụng đất
- Quyết định số 25/2004/QĐ- bộ tài nguyên và môi trường vềviệc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Với chức năng và vai trò của mình quy hoạch sử dụng đất đã đượcthừa nhận trong các văn bản pháp lý của nhà nước
Trang 13PHẦN THỨ 3:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1.Nội dung của phương án quy hoạch.
3.1.1 Điều tra điều kiện tự nhiên.
Điều tra về vị trí địa lý,địa hình,khí hậu ,thời tiết, thuỷ văn,tài nguyênthiên nhiên,cảnh quan môi trường.Từ đó đánh giá chung về điều kiện tự nhiên cóảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế,xã hội như thế nào
3.1.2.Điều kiện về kinh tế -xã hội
-Điều tra về tình hình dân số và lao động,việc làm
-Thực trạng phát triển khu dân cư
-Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng như: Giao thông,thủylợi,các công trình văn hóa - xã hội,hệ thống điện,thông tin liên lạc
-Tình hình phát triển giáo dục,y tế
-Điều tra về tình hình phát triển kinh tế,cơ cấu kinh tế củaxã:giá trị sản xuất nghàn nông nghiệp,công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp thương mại dịch vụ
-Nhận xét chung về thực trạng phát triển kinh tế- xã hội năm 2007
3.1.3.Tình hình quản lý ,sử dụng và biến động đất đai.
- Tình hình quản lý đất đai của xã
-Hiện trạng sử dụng đất :đất phi nông nghiệp ,đất nông nghiệp
và đất chưa sử dụng
-Tình hình biến động quỹ đất qua một số năm từ năm 2002đến nay
- Nhận xét chung về tình hình quản lý và sử dụng đất đai củaxã.Từ đó đánh giá tiềm năng đất đai của xã
3.1.4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất xã PHÚ NAM AN.
Định hướng phát triển kinh tế xã hội gắn việc sử dụng đất đaigiai đoạn 2007-2015.Phương hướng tổng quát phát triển kinh tế xãhội,các mục tiêu cụ thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2015
Trang 14Lập phương án quy hoạch sử dụng đất:xác định và hoàn chỉnhranh giới,quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp,phi nông nghiệp và kếhoạch quản lý đất chưa sử dụng.
Lập kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007 đến 2015
Kết luận và đề nghị:Đánh giá hiệu quả của đồ án tới việc quản
lý và sử dụng đất,hiệu quả kinh tế,xã hội, môi trường và đưa ra các giảipháp thực hiện
3.2 Phương pháp nghiên cứu.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đồ an quy hoạch
3.2 1.Phương pháp minh họa trên bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch sửe dụngđất.Mọi thônh tin cần thiết được biểu diễn trên bản đồ có tỷ lệ thích hợptạo thành hệ thống các bản đồ có tính chất minh họa giúp chúng ta nắmbắt được vấn đề nhanh hơn chính xác hơn
3.2 2.Phương pháp tính toán theo định mức.
Phương pháp này được áp dụng nhiều trong công tác quy hoạch sửdụng đất để dự đoán và tạo ra các hình thức tổ chức lãnh thổ mới dựa vàocác định mức tính toán về thời gian,chi phí vật chất ,lao đông…
3.2 3 Phương pháp tiếp thu và chon lọc tài liệu
Trong quá trình làm quy hoạch chúng ta phải sử dụng và tham khảocác loại tài liệu khác nhau vì vậy chúng ta cần phải biết chọn lọc nhữngtài liệu cần thiết và chính xác
3.2 4.Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Từ tài liệu ,số liệu thu thập đươc từ điều tra khảo sát,ta tiến hànhthống kê theo các chỉ tiêu kinh tế.tình hình sử dụng đất của xã qua đó thấyđược mối quan hệ của các chỉ tiêu và sự phụ thuộc giữa các chỉ tiêu đó
Trang 15PHẦN THỨ 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Nghiên cứu điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1.Vị trí địa lý
Phú Nam An là một xã nằm ở phía nam huyện Chương Mỹ, cách thị trấnChúc Sơn 16km, với diện tích 3,37km2, mật độ dân số trung bình là 1216người/1km2, có vị trí địa lý:
- Phía Bắc và Đông giáp xã Văn Võ
- Phía Đông Nam giáp huyện Thanh Oai qua sông Đáy
- Phía Tây giáp xã Hòa Chính
Là một xã nằm xa trung tâm huyện, đường giao thông chính là Đê Đáy đi lạicòn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, rất hạn chế trong việc giao lưu văn hóa, tiếp cậnthông tin và phát triển kinh tế xã hội của địa phương
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Phú Nam An là một xã đồng bằng, có địa hình đất đai tương đối bằngphẳng Vì vậy, thuận lợi cho các công trình, phân bố khu dân cư và sản xuất nôngnghiệp trồng lúa màu
Đường Đê Đáy chia xã làm 2 miền: Miền nội Đê Đáy có diện tích đất đaibằng phẳng, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa Miền ngoại đê ven sôngĐáy có 1/3 diện tích đất đai phù sa Sông Đáy phân bố tập trung khu dân cư của
xã Địa hình đất đai của xã nghiêng dần từ Đông sang Tây, khu vực ven Đê Đáy
có địa hình thấp Vì vậy, khi mùa mưa thường bị ngập úng ảnh hưởng đến sảnxuất nông nghiệp Từ đặc điểm địa hình đất đai của xã trong những năm tới xãthực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi từ ruộng 2 lúa bấp bênh do ngậpúng sang trồng 1 lúa + 1 vụ cá khu ven Đê Đáy và chuyển từ đất lúa màu sảnxuất khó khăn do thiếu nước sang trồng cây ăn quả đem lại giá trị kinh tế cao khuven sông Đáy
Trang 164.1.1.3 Khí hậu
Phú Nam An nằm trong vùng tiểu khí hậu của vùng Bấc Bộ, một năm đượcchia làm bốn mùa rõ dệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông Theo số liệu điều tra của trạmthủy văn huyện Chương Mỹ thì xã nằm trong vung có tổng nhiệt lượng khá cao,mùa đông không lạnh lắm, sương muối ít xảy ra
- Chế độ nhiệt: Nhệt độ trung bình dao động ừ 23,1 đến 223,30C, Mùa lạnh
từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 13,60C.Tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa nóng là tháng 4 đến tháng 10,nhiệt đô trung bình tháng thường trên 230C Tháng nóng nhất là tháng 7
- Chế độ ẩm: độ ẩm tương đối trung bình từ 83% đến-85%
- Chế độ gió: Gío theo mùa, mùa đông thường là gió Đông Bắc, mùa hèthường là Đông Nam
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1500 - 1700mm, tuy nhiênphân bố không đều theo không gian và thời giàn
Phú Nam An là một trong xã nằm trong vùng phân lũ của Trung ương khicần thiết để bảo vệ thủ đô Hà Nội
Trang 174.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a.Tài nguyên đất
Đất đai của xã có 2/3 diện tích đất thịt trung bình,phù hợp cho cây trồngnhư lúa, ngô ,rau.Có 1/3 diện tích đất vàn cao phú sa thuộc đất có pha cát nên khảnăng giữ nước kém,phù hợp với cây trồng như dâu tằm ,mía ,ngô ,khoai,đậu vàtrồng cây ăn quả.Và một số diện tích đất ao hồ,thùng đào,thùng đấu phù hợp chonuôi trồng thuỷ sản
b.Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của xã tương đối dồi dào.Nguồn nước mặt có thể đượclấy từ sông Đáy.Ngoài ra trên địa bàn xã còn có một số ao hồ phân bố rải ráccũng là nguồn cung cấp nước quan trọng.Nguồn nước ngầm của xã cũng kháphong phú,tuy chưa có kết quả khảo sát nước ngầm chi tiết, nhưng các giếng đào
ở các hộ gia đình khoảng 5 – 7 m là có nước,khoan sâu xuống khoảng 20 -30 m
là có đủ nước dùng cho sinh hoạt.Tuy nhiên, nước giếng khoan cần phảI được loc
để xử lý các tạp chất hữu cơ độc hại và kim loại nặng
c.Tài nguyên nhân văn
Nhân dân trong xã 100% là dân tộc Kinh,có truyền thống lao động cầncù,có tinh thần yêu thương đùm bọc lẫn nhau,đoàn kết trong mọi hoạt động đờisống xã hội.Đó là truyền thống quý báu của địa phương
d Thực trạng môi trường
Là một xã không có khu công nghiệp,không khí luôn trong lành và mátmẽ,cây cối xanh tươi mang lại sắc thái tự nhiên,môi trường không bị ô nhiễmnặng.Song trong nhiều năm trở lại đây do thói quen vứt rác bừa bãi trong các khudân cư,khu ven đê sông Đáy,đầu cầu Phú Nam An,xã chưa có quy hoạch nơichứa và xử lý rác thải nên đã làm ảnh hưởng phần nào đến cảnh quan môi trường
và sức khoẻ của người dân ở nơi đây
Trang 18- Nhân dân trong xã Phú Nam An có truyền thống cần cù, thông minh, chămchỉ, đoàn kết… là tiềm năng lớn về nguồn nhân lực cho quá trình phát triểnkinh tế, xã hội của địa phương.
Tuy nhiên, xã Phú Nam An cũng còn nhiều khó khăn và hạn chế như :
- Có vị trí địa lý xa trung tâm huyện gây khó khăn cho việc giao lưu kinh tế,văn hoá.Bên cạnh đó mạng lưới giao thông còn kém phát triển
- Nhìn chung xã có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp xuất phát điểm thấp,trình độ khoa học kỹ thuật còn nghèo nàn lạc hậu Đó là một khó khăn lớncho quá trình đi lên của xã
- Do sức ép của nền kinh tế thị trường, sức ép của sự gia tăng dân số và tácđộng của con người đã làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đất đai, nguồnnứoc và điều kiện môi trường sinh thái, nó khó khăn lớn trong việc xâydựng các giải pháp để khắc phục môi trương
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Theo kết quả điều tra, thực trạng phát triển kinh tế xã hội, có thể khái quátnhư trong bảng 1
Theo bảng 1 sản xuất của xã trong các năm gần đây có sự tăng trưởng rõrệt Năm 2007 tổng giá trị sản xuất tăng 8,6% so với năm 2005
Trang 19Bảng 1: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
1 Tổng giá trị sản xuất Triệu đồng 14123.3 14230.4
3 Gía trị sản xuất nông nghiệp Triệu đồng 8756.45 7399.81
4 Gía trị sản xuất TTCN-XDCB Triệu đồng 3672.1 3984.51
5 Gía trị sản xuất thương mại dịch vụ Triệu đồng 1694.8 2846.08
6 Gía trị bình quân đầu người Triệu đồng 2.5 3.0
10 Tổng sản lượng lương thực quy thóc Tấn 2310 2013
11 Bình quân lương thực/Nhân khẩu kg 588 598
4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế của xã đang có sự chuyển dịch chậm nhưng đúng hướng, tỷtrọng nền nông nghiệp giảm từ 70,2% năm 2005 xuống 52% năm 2007 NgànhTTCN chiếm tỷ trọng 28% Thương mại dịch vụ là 20%
4.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt mức tương đối ổn định trong đó luá
là cây trông chính Diện tích năng suất, sản lượng và số đầu gia súc những nămqua thể hiện trong bảng 2:
Theo đó, năng suất lúa cả năm đạt 57 tạ/ha tổng sản lượng lương thực quythóc năm 2007 là 2321,8 tấn Chăn nuôi của xã phát triển ở khu vực gia đình.Trâu bò có, 243 con, đàn lợn có 2850 con, gia cầm 10200 con
Trang 20Bảng 2: Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã
b.Khu vực kinh tế công nghiệp
Tổng giá trị sản xuất TTCN và xây dựng năm 2007đạt 3984.51 triệu đồng,tăng 8% so với năm 2005, Sản phẩm của ngành này này là đồ thủ công mỹ nghệmây giang đan: mộc, mành trúc cà snả xuất vật liệu xây dựng và giữ vững từngbước phát triển Dự kiến xã đã đưa chương trình quy hoạch khu công nghiệp ởkhu Chân đất và khu Đồng quyết trong thời gian tới
Trang 21
c Khu vực kinh tế dịch vụ
Đây là ngành ngày càng thể hiện ưu thế trong tổng doanh thu của toàn xã.Nếu như năm 2002 doanh thu của ngành này chỉ chiếm 5.6% tổng doanh thu củatoàn xã Vậy mà mới chỉ trong vòng vài năm trở lại đây nó đã tăng đến 20%.Trong đó tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp là 3.2 tỷ đồng, dịch vụ và thươngmại là 3.8 tỷ đồng
4.1.2.4.Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Bảng 3: Tình hình biến động dân số của xã
Bảng 4 : Sự phân bố dân số và đất ở của xã năn 2007
Mỗ Xá Phú Khang Tử La Tân Thôn Năm Mẫu
Trang 22- Tuyến Đê Đáy là tuyến liên xã nó rất quan trọng của xã.
- Các tuyến đường trong thôn xóm như đường ngang, đường cõi, đườngthủy, đường xóm, các tuyến đường này đều rải đá cấp phối nên trongtương lai cần nâng cấp tu sửa
Trang 23Bảng 5: Hiện trạng các công trình xây dựng cơ bản
II Giao thông Chiều dài, km Chiều rộng, m Chất lượng
III Thủy lợi
3 Trạm bơm tiêu cống
ngội
Trang 24Hệ thống kênh mương gồm: Mương tưới trạm 1 chiếm diện tích 0.44 ha,mương tưới trạm 2 chiếm 0.15 ha, kênh tưới chiếm 0.59ha Trong đó, kênhmương của xã được bê tông hóa phục vụ tốt cho tưới tiêu đồng ruộng nhằm đưalại năng suất cao.
Hàng năm xã tổ chức tốt các công tác tu bổ, cũng cố, nạo vét kênh mươngnên hệ thống thủy lợi hoạt động rất hiệu quả
c Giáo dục- Đào tạo
Công tác giáo dục ở các cấp học luôn được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng
ủy, HĐND xã nên đã đạt được nhiều thành tích cao, hoàn thành phổ cập THCS
Cơ sỏ vật chất được cũng cố, đội ngũ giáo viên từng bước được tiêu chuẩn hóa
Tỷ lệ học sinh lên lớp và thi tốt nghiệp đạt cao
Trường mầm non đã có 80% các cháu ra lớp, riêng các cháu 5 tuổi đến lớp 100%.Trường tiểu học, trung học cơ sở tỷ lệ học sinh lên lớp luôn đạt 99%, tỷ lệ tốtnghiệp hết cấp đạt 100%
d Y Tế
Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, vệ sinh phòng dịchluôn luôn được chú trọng Xã thường xuyên tổ chức tốt công tác tiêm phòng cácbệnh truyền nhiễm cho các cháu, phổ biến kiến thức và bảo vệ sức khỏe cho nhândân, làm tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình Các chỉ tiêu về 10 chủânquốc gia cơ bản đã đạt, xã đang đề nghị công nhận xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.Công tác dân số duy trì được tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm đều không quá1%, tuyên truyền giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, tỷ lệ tăng dân số từ 1.02%năm 2001xuống 0.81% năm 2002
Tỷ lệ trẻ em suy sinh dưỡng giảm 5%
e Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn của xã
a Thuận lợi
Trang 25Xã có địa hình bằng phẳng,nguồn nước dồi dào,hệ thống thuỷ lợi khá phát
triển ,khí hậu ôn hoà rất thích hợp cho nông nghiệp phát triển
Nhân dân trong xã có truyền thống cần cù lao động sáng tạo,có tinh thần yêuthương đùm bọc lẫn nhau, đoàn kết trong mọi hoạt động đời sống xã hội
Kinh tế của xã trong nhưng năm qua đã có những bước khởi sắc đã đưa mứcsông của người dân lên,các cấp chính quyền đã tổ chức lãnh đạo và quản lý cácvấn đề y tế giáo dục,văn hoá nên không chỉ đời sông vật chất mà đời sông tinhthần cũng không ngừng được nân lên
4.2.Tình hình quản lý và sử dụng đất đai và tiềm năng đất đai.
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai
Nội dung về quản lý nhà nước về đất đai gồm:
1)Tổ chức thực hiên các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,sử dụng đất đai
UBND xã tổ chức rốt việc thực các văn của nhà nước,tỉnh và huyện vềcông tác quản lý sử dụng đất như chinh sách giao đất sử dụng ổn định lâu dài,chủtrương dồn điền đổi thửa,chủ trươn chuyển đổi cơ cấu kinh tế, khuyến khích pháttriển kinh tế trang trại vv…
2) Xác đinh địa giới hành chính,lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính,lập bản đồ hành chính
Trang 26Thực hiên chỉ thị 36/CT,dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh và UBND huyênChương Mỹ ,xã Phú Nam An đã cùng với các xã giáp ranh hoạch định ranh giớitheo tài liệu đo đạc địa chính.Hồ sơ ranh giới đã được các cấp có thẩm quyềnphê duyệt,đất đai trong phạm vi lãnh thổ của xã đã được ổn định.Không có tranhchấp với xã giáp ranh.
3)Khảo sát đo đạc,đánh giá phân hạng đất,lập bản đồ địa chính,bản đồ hiện trạng
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Xã đã hoàn thành việc đo đạc bản đồ giải thửa 299 theo chỉ thị 299 TTg,tỷ
lệ 1/2000.Tài liệu đo đạc đã được các cấp có thầm quyền kiểm tra nghiệm thu vàđược sử dụng làm căn cứ để giao đất,cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đấtcho các tổ chức , cá nhân và hộ gia đình
Trên cơ sơ tài liệu đo đạc xã đã xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụngđất tỷ lệ 1/5000.Tuy nhiên cho đến nay xã vẫn chưa xây dựng được bản đồ hànhchính
4) Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh và sở Tài nguyên và môi trường,củaUBND huyên và phong tài nguyên và môi trường ,xã đã tiến hành xây dựng quyhoạch sử dụng đất thới kỳ 2002 – 2007,được UBND huyện phê duyệt.Trên cơ sở
đó xã đã xây dựng kế hoạch sử dụng đất hành năm trình lên UBND huyện phêduyệt và tỏ chức thực hiện một cách có hiệu quả nhất.Cho đến nay ,hầu hết cácchỉ tiêu đề ra trong phương án quy hoạch đã được triển khai thưc hiên.Do nhucầu phát triển kinh tế –xã hội xã cần xây dựng phương án quy hoạch cho giaiđoạn tiếp theo trên cơ sở chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhở thành ô thửa lớn
5)Quản lý việc giao đất , cho thuê đất thu hồi đất,chuyển mục đich sửdụng đất
Trang 27Công tác giao đất cho thuê đất ,thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đấtđược xã triễn khai thực hiện có hiệu quả.Đất ở cho các hộ gia đình đã được giaotheo đúng kế hoạch và quyết định của UBND tỉnh.
Xã đã và đang triển khai tích cực việc chuyển đổi mục đích sử dụng đâtnông nghiệp,đưa một số khu vực úng trũng trồng lúa kém hiệu quả sang nuôitrồng thuỷ sản hoặc xây dựng các mô hình lúa +cá,lúa + cá + vịt…
6) Đăng ký quyền sử dụng đất,lập và quản lý hồ sơ địa chính,cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác đăng ký quyền sử dụng đất đã được triển khai đến tất cả các đốitượng đang sử dụng đất.Căn cứ vào đơn đăng ký ,xã đã lập hội đồng xét duyệt và
đề nghị UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các tổ chức
cá nhân và hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp và đất ở
Bộ hồ sơ địa chính đã được hoàn thiện gồm bản đồ địa chính,sổ mục kê,sổđịa chính,sổ theo dọi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Hàng năm xãthường xuyên cập nhật thông tin và hồ sơ địa chính
Về giao đất ở,năm 2002 xã đã cấp được 15 hộ,năm 2003 là 16 hộ ,năm
2004 là 19 hộ và năm 2007 là 21 hộ.Về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất ,cho đên nay xã đã cấp được 735/954 họ đất ở, chiếm 77%.Đất nôngnghiệp xã đã cấp được847/954 hộ chiếm 88.8%.Riêng đất của các tổ chức quản
lý và sử dụng như:trường học trạm xá đến nay đã câp dược 100% GCN
7)Thống kê kiểm kê đất đai
Công tác thống kê đất đai được tổ chức định kỳ vào 01/10 hàng năm theo
sự chỉ đạo UBND và phòng tài nguyên và môi trường nhằm bổ sung và cập nhậpcác thông tin về sự biến động của quỹ đầt của xã
Vừa qua xã đã tiếnhành tổng kiểm kê đất đai năm 2007 và đã hoàn thànhvào tháng 6 năm 2007 theo đúng tinh thần của thông tư 28 của Bộ tài nguyên vàmôi trường đã ban hành
Trang 288)Quản lý tài chính về đất đai
Công tác quản lý tài chính về đất đai được tổ chức thực hiện nghiêm chỉnhtheo quy định của nhà nứơc Các khoản thu từ đất đều được nộp vàp kho bạc nhànước theo đúng các quy đinh về tài chính.Không có sự vi phạm nào về lĩnh vựcnày.Nguồn thu từ đất được điều tiết lại để xây dựng ,cũng cố cải tạo và nâng cấp
hạ tầng cơ sở của xã nhờ đó mà trong những năm gần đây ,hạ tầng kỹ thuật và hạtầng xã hội của xã được cải thiện đáng kể
9)Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản
Quản lý và phát triển thị trường quyên sử dung đât là một vấn đề còn tương đốimới mẻ đối với địa phương
10)quản lý và giám sát quyên và nghĩa vụ của người sử dụng đất
UBND xã rất quan tâm đên vấn đề quản lý và giám sát quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất ,để đảm bảo viêc sử dụng đất đúng pháp luật và có hiệuquả.Các sai phạm được chấn chỉnh kip thời không để xẩy ra các sai phạmnghiêm trọng
11)Thanh tra ,kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi pham về pháp luật về đất đai
UBND xã tăng cương chỉ đạo ,kiểm tra viêc chấp hành các quy định pháp luật vềđất đai của các tổ chức ,hộ gia đình và cá nhân
12) GiảI quyết các tranh chấp về đất đai ,giải quyết khiêu nại ,tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
Xã chủ trương tích cực giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp ,khiếu nại vềđất đai trên cơ sở có lý có tình
4.2.2.Hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất của xã được thể hiện trong bảng 6
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 337.13ha chia thành 2 nhóm chính là
Trang 29* Nhóm đất nông nghiệp có 245.83 ha chiếm tỷ lệ 72.92% tổng diện tích
tự nhiên, trong đó
Đất sản xuất nông nghiệp có 237.32 ha bao gồm đất trồng cây hàng năm là198.94 ha, đất trồng cây lâu năm 38.38 ha,.Đất cây hàng năm được chia thành đấtlúa 190.66ha,đất trồng cây hàng năm khác 8.28 ha
Đất nuôi trồng thuỷ sản có 8.13 ha
Có thể nói quỹ đất sản xuất nông nghiệp của xã được sử dụng hợp lý,đấttrồng lúa chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu đất nông nghiệp(tới 56.55%) ,phù hợp vớimột vùng trọng điểm sản xuất lúa.Bên canh đó, xã cũng rất quan tâm đến các loạđất khác có hiệu quả kinh tế cao là đất trông cây ăn quả và đất mặt nước nuôitrồng thuỷ sản(8.31ha).Điều đó chứng tỏ Đảng bộ và chính quyền xã đã thực hiệntốt chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng của Nhà nước và UBND tỉnh
* Nhóm đất phi nông nghiêp
Đất phi nông nghiệp có 91.3 ha ,chiếm tỷ lệ 27.08% tổng diện tích đất tựnhiên,được chia thành:
- Đất ở nông thôn 20.7ha
- Đất chuyên dùng 41.34 ha
- Đất tôn giáo,tín ngưỡng 1.6ha
- Đất nghĩa trang,nghĩa địa 3.22 ha ,đất sông suối và mặt nước chuyên dùng24.44 ha
Trang 301.1.1.2 Đất trồng cây hằng năm còn lại HNC(a) 8.28 2.46
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan ,công trình sự nghiêp CTS 0.53 0.16
2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 1.28 0.38
2.2.4.3 Đất để chuyện dẫn năng lượng truyền thông DNT 0.1 0.03
Bảng 7.Hiện trạng sử dụng đất trong khu dân cư nông thôn năm 2007
Trang 31TT Chỉ tiêu Mã đất Diệntích (ha) Cơcấu (%)
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan ,công trình sự nghiêp CTS 0.53 0.57
2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK
2.2.4.3 Đất để chuyện dẫn năng lượng truyền thông DNT 0.02 0.02