1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại huyện yên định,tỉnh thanh hóa giai đoạn 2011 2020

118 89 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Định đang được đẩy mạnh đòihỏi sự chuyển dịch về cơ cấu sử dụng các loại đất nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuấthàng hoá, tăng cường kết cấu cơ s

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-LÊ MINH TUẤN

ĐÁNH GİÁ TÌNH HÌNH THỰC HİỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011-2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-LÊ MINH TUẤN

ĐÁNH GİÁ TÌNH HÌNH THỰC HİỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011-2020

Ngành: Quản lý đất

đai

Mã số ngành:

8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Phả

Thái Nguyên - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từngdùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Minh Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng vàbiết ơn sâu sắc TS Trần Thị Phả đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thờigian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Quy hoạch sử dụng đất, Khoa Quản lý đất đai - Đại học Nông Lâm TháiNguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoànthành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Yên Định, phòng Tài nguyên và MôiTrường, Văn phòng đăng ký QSD đất, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Chi cục thống kêhuyện Yên Định, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Yên Định đãgiúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình tôi hoàn thành luậnvăn./

Tác giả luận văn

Lê Minh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu: 2

3 Ý Nghĩa: 2

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài: 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3

1.1.1 Khái niệm chung về quy hoạch 3

1.1.2 Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất đai: 4

1.1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất: 5

1.1.4 Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 5

1.1.5 Một số vấn đề cơ bản về đánh gıá tình hình thực hıện QHSD đất: 6

1.1.6 Cơ sở lý luận: 6

1.1.7 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 6

1.2 Mối quan hệ của QH sử dụng đất với các loại QH khác: 7

1.2.1 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội: 7

1.2.2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông nghiệp .7

1.2.3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị 7

1.3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới và Việt Nam 8

1.3.1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới: 8

1.3.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam: 13

1.4 Tình hình quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh Thanh Hóa 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

Trang 6

42.2 Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu 222.3 Nội dung nghiên cứu 22

Trang 7

5 2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Yên Định ảnh hưởng đến

quy hoạch sử dụng đất 22

2.3.2 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Định giai đoạn 2011 - 2020 22

2.3.3 Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 22

2.3.4 Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 22

2.3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu 23

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 23

2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh 24

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Yên Định ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: 27

3.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 29

3.1.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 31

3.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 32

3.1.5 Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Yên Định 33

3.1.6 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Định giai đoạn 2011 – 2020 39

3.1.6.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa năm 2018… 39

3.2 Đánh giá tình hình thực hiện QHSD đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015 45

3.2.1 Khái quát về phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 45

3.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2015 48 3.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất từ năm 2015 đến

Trang 8

6năm 2018 52

Trang 9

7 3.3.4 Đánh giá những thành tựu, những tồn tại trong quá trình thực hiện

phương án quy hoạch sử dụng đất năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ

đầu 2011-2015 và giai đoạn 2015-2018 65

3.4 Định Hướng kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 70

3.4.1 Chỉ tiêu sử dụng đất được cấp trên phân bổ: 71

3.4.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 72

3.4.3 Diện tích chuyển đổi mục đích trong kỳ điều chỉnh quy hoạch 74

3.5 Một số gıảı pháp nhằm nâng cao hıệu quả công tác tổ chức thực hıện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Định 75

3.5.1 Giải pháp đối với việc lập điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất hàng năm 76

3.5.2 Giải pháp về khả năng thực hiện các dự án đầu tư 76

3.5.3 Giải pháp về chính sách 78

3.5.4 Giải pháp về nguồn nhân lực và vốn đầu tư 78

3.5.5 Giải pháp về tổ chức thực hiện 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Kiến Nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

CHXHCNVN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Diện tích hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa 38Bảng 3.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010–2015 của huyện 41Bảng 3.3: Chỉ tiêu diện tích các loại đất tại các kỳ quy hoạch trong phương ánquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 46Bảng 3.4 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 47Bảng 3.5: Biến động sử dụng đất nông nghiệp năm 2015-2018 và tình hìnhthực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 (Tính đến ngày 31/12/2018) 52Bảng 3.6: Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015-2018 và tình hìnhthực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 (Tính đến ngày 31/12/2018) 55Bảng 3.7: Biến động sử dụng đất chưa sử dụng năm 2015-2018 và tình hìnhthực hiện kê hoạch sử dụng đất năm 2018 (Tính đến ngày 31/12/2018) 63Bảng 3.8 Tính hợp lý và việc quản lý quy hoạch của huyện Yên Định theo ýkiến người dân trên địa bàn 64Bảng 3.9 Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện QHSD đất theo phiếu

điều tra 65Bảng 3.10 Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác QHSDĐ và ápdụng các Văn bản mới liên quan đến QHSDĐ 67Bảng 3.11: Chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020

71

Bảng 3.12 Nhu cầu các chỉ tiêu sử dụng đất giữa các năm 2015-2018

đến năm 2020 72

Trang 12

1

Trang 13

Đất đai giữ vị trí và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Đất đai là điều kiệnchung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân và hoạt độngcủa con người Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết để con người tồn tại và tái sảnxuất các thế hệ kế tiếp của loài người Bởi vậy, việc sử dụng đất đai có hiệu quả vàbảo vệ nguồn tài nguyên đất đai bền vững và lâu dài là vô cùng cần thiết.

Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ: "Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất" là một trong các nội dung quản lý Nhà Nước về đất đai Luật cũng quy định

trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ, quy địnhnội dung và thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của từng cấp

Nhận thức tầm quan trọng của việc lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,lập kế hoạch sử dụng đất 5 kỳ đầu (2011 - 2015), tình hình thực hiện quy hoạch sửdụng đất 3 năm đầu kỳ cuối (2016-2020) huyện Yên Định có ảnh hưởng mạnh mẽtới sự phát triển kinh tế - xã hội, UBND tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo UBND huyện YênĐịnh làm chủ đầu tư và Sở TN&MT tỉnh Thanh Hóa hướng dẫn về chuyên mônnghiệp vụ giúp UBND huyện Yên Định lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,

kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015), của huyện Yên Định

Việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên Định đang được đẩy mạnh đòihỏi sự chuyển dịch về cơ cấu sử dụng các loại đất nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuấthàng hoá, tăng cường kết cấu cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi xã hội góp phầnvào sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh

Tuy nhiên, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất còn nhiều hạn chế bất cập Việc tổ chức thực hiện phương án quy hoạch

sử dụng đất được phê duyệt còn thiếu đồng bộ, thiếu cơ chế kiểm tra, giám sát dẫnđến tình trạng quy hoạch treo

Trang 14

Trong những năm gần đây huyện Yên Định đã có những bước phát triển khámạnh về kinh tế xã hội hòa cùng vào nhịp độ phát triển chung của cả tỉnh.Tuynhiên, việc sử dụng đất đai của huyện còn nhiều bất cập, sự phát triển của huyệnchưa tương xứng với tiềm năng sẵn có Do đó việc đánh giá những kết quả đã đạtđược và những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020; Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của cácphương án quy hoạch sử dụng đất.

Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại huyện Yên Định – tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2020”.

2 Mục tiêu:

- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại huyện Yên Định, tỉnhThanh Hoá 5 năm kỳ đầu 2011-2015, và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 3năm (2016, 2017, 2018) của kỳ cuối (2016-2020) tìm ra những ưu điểm và nhượcđiểm trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đượcduyệt

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tổ chức thực hiện và ápdụng hiệu quả các phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phù hợp vớitình hình thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của huyệnYên Định, tỉnh Thanh Hóa

3 Ý Nghĩa:

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Góp phần bổ sung cơ sở khoa học về những vấn đề liên quan đến công tác lập quy hoạch, kế hoạch và thực hiện QHSD đất trên địa bàn cấp huyện

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho địa phương có những biệnpháp hiệu quả trong công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất góp phần phát triểnkinh tế, xã hội ở địa phương

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.1.1 Khái niệm chung về quy hoạch

Theo FAO: “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất vànước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựachọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựachọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của conngười một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai.Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực

tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng đất” (FAO, 1993)

Theo (Võ Tử Can, 2001), QHSDĐ thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xãhội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phậnhợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân

Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo đầy đủ ba tính chất: Tính kinh tế, tính

kỹ thuật và tính pháp chế Trong đó:

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra,khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu

- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục đích về quyền sử dụng đất theoquy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật

Trên cơ sở đó có thể đưa ra khái niệm: “ Quy hoạch sử dụng đất là một hệthống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng

và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việcphân bố quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sửdụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường”(Đoàn Công Quỳ vàcộng sự, 2006)

Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khônggian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo

Trang 16

vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu

sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vịhành chính trong một khoảng thời gian xác định; Kế hoạch sử dụng đất là việc phânchia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụngđất (Quốc hội (2013), Luật Đất đai năm 2013)

1.1.2 Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất đai:

Đối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong cả nước (khác nhau vềkhông gian), nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất ở các giai đoạn lịch sửkhác nhau (về thời gian) là rất khác nhau Trong giai đoạn hiện nay, nội dung củaquy hoạch sử dụng đất bao gồm:

- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hộitrên địa bàn thực hiện quy hoạch;

- Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trướctheo các mục đích sử dụng;

- Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so vớitiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học – công nghệ

- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã đượcquyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước;

- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và địnhhướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế - xã hội của cả nước, của các ngành và của cả địa phương

- Xây dựng phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;

- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình dự án;

Trang 17

1.1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất:

Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tínhkhống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thànhquan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặcđiểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện cụ thể:

1.1.4 Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng đất.Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau:Nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch; phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp đơn vị lãnhthổ hành chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệthống quy hoạch sử dụng đất được phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loạihình, dạng, hình thức quy hoạch) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụngđất đai thừ tổng thể đến chi tiết

Luật đất đai 2013 (điều 36) quy định: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đượctiến hành theo:

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

Theo Luật đất đai năm 2013 Điều 37:

* Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm

Trang 18

* Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đấtquốc phòng, đất an ninh là 05 năm Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàngnăm.( Luật đất đai 2013, 2013)

1.1.5 Một số vấn đề cơ bản về đánh gıá tình hình thực hıện QHSD đất:

Theo từ điển tiếng việt “ Tiêu chí là căn cứ để nhận xét, xếp loại các sự vật,các khái niệm” Từ khái niệm nêu trên, đối với tiêu chí đánh giá khả thi và hiệu quảcủa phương án quy hoạch sử dụng đất có thể hiểu như sau:

- Để nhận biết cần có một hệ thống các chỉ tiêu, có thể là chỉ tiêu tổng hợphay theo từng yếu tố, chỉ tiêu định tính hoặc định lượng

- Dùng để xếp loại (phân mức đánh giá) cần có chuẩn để so sánh có thể làmột chuẩn mực hay ngưỡng để đánh giá dựa trên các định mức, chỉ số cho phép,đơn giá hoặc quy ước mức đó được chấp nhận

1.1.6 Cơ sở lý luận:

- Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam và của thế giới

- Những đặc điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Mối quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các loại quy hoạchchuyên ngành khác

1.1.7 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói chung: Nêuý

nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói chung

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

và cấp tỉnh

+ Nêu vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;

+ Nêu vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

+ Nêu vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Trang 19

1.2 Mối quan hệ của QH sử dụng đất với các loại QH khác:

1.2.1 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền

kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phươnghướng với một số nhiệm vụ chủ thể Còn đối tượng của quy hoạch sử dụng đất là tàinguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế

và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sửdụng đất; xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất vàhợp lý Như vậy quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành,

cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nóphải được điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.(Đoàn Công Quỳ và cộng sự, 2006)

1.2.2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi vềnhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy môcác chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hóa, giá trị sản phẩm… trong mộtthời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu củaquy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất tuy dựa trên quy hoạch và dự báoyeu cầu sử dụng đất của các ngành trong nông nghiệp nhưng có tác dụng chỉ đạo vĩ

mô, khống chế và điều hòa quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai lạo quy hoạchnày có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết và không thể thay thế đượcnhau.(Đoàn Công Quỳ và cộng sự, 2006)

1.2.3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị

Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và pháttriển của đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xâydựng đô thịS, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách hợp lý toàn diện,

Trang 20

bảo đảm cho sự phát triển đô thị được hài hòa và có trật tự, tạo ra những điều kiện

có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch đô thị cùng với việc

bố trí cụ thể khoảnh đất dùng cho các dự án, sẽ giải quyết cả vấn đề tổ chức và sắpxếp nội dung xây dựng Quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác địnhchiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai cũng như bốcục không gian (hệ thống đô thị) trong khu vực quy hoạch đô thị

1.3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới:

1.3.1.1 Ở Nhật Bản:

Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản được phát triển từ rất lâu, đặc biệt đượcđẩy mạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bảnkhông những chú ý đến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng đến bảo vệmôi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như động đất, núi lửa… Quy hoạch sửdụng đất ở Nhật Bản bao gồm: Quy hoạch sử dụng đất tổng thể và quy hoạch sửdụng đất chi tiết

Quy hoạch sử dụng đất tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộnglớn tương đương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đấttổng thể được xây dựng cho một chiến lược sử dụng đất dài hạn khoảng 15 – 30năm nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội.Quy hoạch này là định hướng cho quy hoạch sử dụng đất chi tiết Nội dung của quyhoạch này không quá đi vào chi tiết từng loại đất mà chỉ khoanh định cho các loạiđất lớn như: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất cơ sở hạ tầng, đấtkhác

Quy hoạch sử dụng đất chi tiết được xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơntương đương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5 – 10 năm về nội dungquy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại đất, các thửa đất vàcác chủ sử dụng đất, mà còn có những quy định chi tiết cho các loại đất như: Vềhình dáng, chiều cao xây dựng, quy mô diện tích… Đối với quy hoạch sử dụng đấtchi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng đến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụngđất, cũng như tổ chức thực hiện phương án khi đã được duyệt Do vậy tính khả thi

Trang 21

của phương án cao và người dân cũng chấp nhận quy hoạch sử dụng đất rất tốt.(Nguyễn Thảo – Ban nội chính trung ương, 2013)

Trang 22

1.3.1.2 Cộng Hòa Liên Bang Nga:

Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng Hòa Liên Bang Nga chú trọng việc tổ chứclãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất với các nông trang và các đơn vị sửdụng đất nông nghiệp Quy hoạch sử dụng đất của Nga được chia thành 2 cấp: Quyhoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết

Quy hoạch chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ trong các

xí nghiệp hàng đầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang, nông trường.Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổ chức lãnh thổsao cho đảm bảo một cách đầy đủ, hợp lý, hiệu quả việc sử dụng từng khoanh đấtcũng như tạo ra những điều kiện cần thiết để làm tăng tính quy hoạch của việc tổchức lao động, việc sử dụng những trang thiết bị sản xuất với mục đích là tiết kiệmthời gian và tài nguyên

Quy hoạch chi tiết sẽ đưa ra phương án sử dụng đất nhằm bảo vệ và khôiphục độ phì của đất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn đất, ngăn chặn việc sử dụng đấtkhông hiệu quả, làm tăng điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, điều kiện nghỉngơi của người dân (Nguyễn Thảo – Ban nội chính trung ương, 2013)

1.3.1.3 Trung Quốc:

Trung Quốc là nước nằm trong vùng Đông Nam Á có diện tích đất tự nhiênlớn, dân số đông Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững,công tác bảo vệ môi trường luôn được quan tâm lông ghép và thực hiện đồng thờivới phát triển kinh tế - xã hội Trong kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài dạn của Nhànước, của các địa phương đều được dành một phần hoặc một chương mục riêng vềphương hướng, nhiệm vụ và biện pháp để phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sửdụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên đất.Đến nay Trung Quốc đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất từ tổng thể đến chi tiếtcho các vùng và các địa phương theo hướng phân vùng chức năng gắn với bảo vệmôi trường

Để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy định liênquan của pháp luật Trung Quốc đã yêu cầu mọi hoạt động phát triển các nguồn tàinguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng

Trang 23

Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ đồ phânvùng chức năng là việc giảm thiểu xung đột đa mục đích nhờ xác định được các sửdụng tương thích cho phép ưu tiê ở các khu vực cụ thể (Nguyễn Thảo – Ban nộichính trung ương, 2013)

1.3.1.4 Quy hoạch sử dụng đất đô thị ở Anh:

Để bắt tay vào công việc xây dựng lại sau chiến tranh, năm 1947 chính phủAnh đã sửa đổi và công bố luật kế hoạch đô thi và nông thôn, trong đó điều thay đổiquan trọng nhất là xác lập chế độ quốc hữu về quyền phát triển và xây dựng chế độcho phép khai thác Quy định mọi loại đất đều phải đưa vào chế độ quản lý mới,mọi người nếu muốn khai thác đất đai, trước hết phải được cơ quan quy hoạch địaphương cho phép khai thác, cơ quan quy hoạch địa phương căn cứ vào quy định củaquy hoạch phát triển để xem liệu có cho phép hay không Chế độ cho phép khai tháctrở thành biện pháp chủ yếu của chế độ quản lý quy hoạch đất đai

1.3.1.5 Quy hoạch sử dụng đất ở Indonesia:

Mỗi năm có 50 ngàn ha đất trồng lúa "biến" mất để nhường chỗ cho xâydựng nhà ở và các khu công nghiệp Bên cạnh việc giảm diện tích đất canh tác, độphì nhiêu của đất cũng suy giảm do ô nhiễm chất thải từ công nghiệp hoặc do chế

độ canh tác thiếu khoa học gây ra

1.3.1.6 Quy hoạch sử dụng đất ở Mỹ:

Do những nguyên nhân này gây ra đã làm cho gần 20 triệu ha đất không còn

sử dụng được…” Hầu hết các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển và đangphát triển, quy hoạch sử dụng đất đai mang tính đặc thù riêng, mỗi một loại hìnhquy hoạch ở các nước đều có những quy định về nội dung, phương pháp tiến hành phân ra các cấp, kiểu quy hoạch, song 2 loại hình quy hoạch này dù ở đâu trên thếgiới thì cũng có những mối quan hệ nhất định Trên cơ sở quy hoạch không gianngười ta tiến hành phân vùng sử dụng đất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết chotừng khu vực Quy hoạch chi tiết phát triển từng vùng thông thường được đấu thầucho các cơ quan phát triển bất động sản tư nhân Tuy nhiên, mỗi phương án quyhoạch chi tiết đều phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về xây dựng và môi trường;các phương án quy hoạch chi tiết phải được công bố công khai và trưng cầu ý kiến

Trang 24

của cộng đồng dân cư nơi có quy hoạch ít nhất là ba tháng trước khi phê duyệt và triển khai ( Nguyễn Trọng Tuấn, 2016)

1.3.1.7 Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hoà liên bang Đức:

Quy hoạch không gian liên bang liên quan đến việc tổng hợp sự phát triểngiữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ Cộng hoà Liên bang Đức Chínhquyền liên bang đưa ra một khung quy định 31 về nội dung và trình tự thủ tục(thông qua Luật Quy hoạch không gian Liên bang) Các bang có trách nhiệm tuântheo, cụ thể hoá và triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận củaquy hoạch không gian, do chính quyền địa phương thực hiện ở mức độ chi tiếttương ứng với cấp quận trên nền bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10,000, vị trí của quyhoạch sử dụng đất được xác định trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian(theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu vùng và đô thị Trong đó, quy hoạch sử dụng đấtđược gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp đô thị Trong quy hoạch sửdụng đất ở Cộng hoà Liên bang Đức, cơ cấu sử dụng đất: Đất nông nghiệp và lâmnghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện tích; diện tích mặt nước, đấthoang là 3%; đất làm nhà ở, địa điểm làm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cungcấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi chung là đất ở và đất giao thôngchiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn Liên bang

1.3.1.8 Quy hoạch sử dụng đất ở Liên bang Australia (Úc):

Hầu hết các Tiểu bang đều có cơ quan quy hoạch riêng (PlanningCommision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang, người đứng đầu cơ quan quy hoạch làthành viên Chính phủ có quyền hạn tương đương các Bộ trưởng khác (hàm Bộtrưởng) Quy hoạch tổng thể không gian và phân vùng sử dụng đất do ngân sáchNhà nước Tiểu bang cấp, quy hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau đótính vào giá các khu đất hoặc các toà nhà bán đấu giá sau này Ở Úc khi tiến hànhquy hoạch điều đầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng đất làm sao cho sửdụng có hiệu quả nhất điều kiện tự nhiên sẵn có bảo đảm phát triển bền vững và cómôi trường tốt Thông thường các khu có hồ, rừng cây được giữ tối đa trong quátrình quy hoạch Các khu nhà ở thường được bố trí ven các dòng sông, bờ biển, gần

hồ Các khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn nước Trong các khu dân cư

Trang 25

chú trọng bố trí đầy đủ các khu dịch vụ thương 32 mại, trường học Thông thườngkhu trường học và trung tâm thương mại được bố trí ở vị trí gần trung tâm nhất đểthuận lợi cho mọi công dân trong khu Tuy nhiên, bệnh viện thông thường được bốtrí ở phía ngoài khu dân cư, thuận lợi về giao thông nhưng xa các đường cao tốchoặc nhà ga để tránh tiếng ồn và để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Tất cả cáckhu đô thị mới hiện nay khi thiết kế thường gắn với sử dụng tiết kiệm năng lượng,đèn chiếu sáng dùng đèn tiết kiệm, các nhà ở sử dụng tối đa pin năng lượng mặttrời, nước thải sinh hoạt được xử lý và theo đường ống riêng dành cho tưới cây vàrửa xe để tiết kiệm nước.

1.3.1.9 Quy hoạch sử dụng đất ở Pháp:

Quy hoạch đất đai được sử dụng theo mô hình ngoài nhằm đạt hiệu quả kinh

tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường và lao động; bài toán quy hoạchtuyến tính có cấu trúc và cơ cấu áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúcsản xuất hợp lý, tăng hiệu quả sản phẩm xã hội ( Nguyễn Trọng Tuấn, 2016)

1.3.1.10 Quy hoạch sử dụng đất ở Thái Lan:

Quy hoạch đất đai được được phân bố theo 3 cấp: Quốc gia, vùng và địaphương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể các chương trình kinh tế xã hội của Hoànggia Thái Lan gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước phối hợp vớichính phủ và chính quyền địa phương Dự án phát triển Hoàng gia đã xác định vùngnông nghiệp chiếm vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội - chính trị của Thái Lan Các

dự án đều tập trung vào vấn đề quan trọng là nguồn nước, đất đai nông nghiệp, thịtrường lao động

1.3.1.11 Quy hoạch sử dụng đất ở Đài Loan:

Trong vài thập kỷ gần đây, quá trình đô thị hoá đô thị hoá và bùng nổ kinh tếđang diễn ra hết sức sôi động, thành phố Cao Hùng (thành phố phía Nam của ĐàiLoan) đã phải đối mặt với áp lực tăng dân số đô thị nhanh chóng, làm thay đổimạnh mẽ về quy mô lẫn diện mạo của thành phố Chính quyền thành phố đã dựatrên kế hoạch, thực thi một cách tích cực dự án tổng thể nâng cấp đất đô thị với têngọi là: “Củng cố đất đô thị”, theo đó, trước khi xây dựng ổn định, vững chắc, nhữngmảnh đất nhỏ nào có hình dạng không đều và không có giá trị kinh tế sẽ được

Trang 26

chuyển sang dạng vuông vắn, có đường giao thông thuận tiện cho việc sử dụng tối

ưu và cho các mục đích xây dựng thông qua việc điều chỉnh lại ranh giới cũ bằngcách hợp nhất, chuyển đổi và phân chia lại các mảnh đất Quy trình hoạt động của

dự án củng cố đất đô thị gồm 4 phần nội dung cơ bản: bắt đầu từ khi lựa chọn vùngđất, quyết định phạm vi đất để sử dụng cho dự án, cho đến khâu quy hoạch thiết kế;điều 19tra, cải tạo đất, bồi thường cho những phần bị tháo dỡ tính toán hình dạngcủa đất với sự tham gia của các chủ sử dụng đất và giao đất đã được củng cố chocác ngành, các tập đoàn báo cáo, thông qua kết quả của công tác giao đất, cho đếnviệc thực hiện giao dịch đất đai và sắp xếp địa chính

1.3.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam:

1.3.2.1 Thời kỳ trước năm 1987:

Năm 1960 khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất(1961 - 1965) cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng đất nước

mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ đất đai Chính

vì vậy mà công tác phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, đã được đặt rangay từ những năm 1960 này Do đó có thể nói “quy hoạch sử dụng đất đai cũngđồng thời được đặt ra (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh,huyện đã có những điều chỉnh về sử dụng đất cho các mục đích giao thông, thuỷ lợi,xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắpxếp lại việc sử dụng đất cũng chỉ mới được đề cập như một phần nội dung lồngghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sảnxuất hay công trình xây dựng cụ thể nào đó cho những mục đích đơn lẻ”

Từ năm 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều tra cơbản trên phạm vi cả nước “Vào cuối năm 1978 lần đầu tiên đã xây dựng được cácphương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sảncủa cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ươngtrình Chính phủ xem xét phê duyệt”

Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu đo đạc bản đồ phục

vụ cho quản lý đất đai nói chung và cho quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng là vừathiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho độ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí

Trang 27

cũng như tính chất đất đai tính toán trong các phương án này không được bảo đảm.Đây cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việc Chính phủ quyết định thành lậpTổng cục Quản lý ruộng đất (Nghị quyết số 548/NQ/QH ngày 24/5/1979 của UỷBan thường vụ Quốc hội về thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất; Nghị định số404/CP ngày 09/11/1979 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất).

1.3.2.2 Giai đoạn từ năm 1987 đến năm 1993:

Từ năm 1987 đến trước Luật đất đai năm 1993, Luật Đất đai 1987 ra đời,đánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai vì nó được quy định rõ ởĐiều 9 và Điều 11 tức là quy hoạch sử dụng đất đai có tính pháp lý Tuy nhiên, đâylại là thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khairầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng nhưngthực tế nền kinh tế đất nước ta đang đứng trước những khó khăn lớn Những thayđổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu cùng với nhiều vấn đề trước mắt phảigiải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai lại rơi vào trầm lắng

Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu củaquá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý Ruộng đất lần đầu tiên raThông tư số 106/QHKH/RĐ ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ đấtđai chủ yếu đối với cấp xã với những nội dung như sau: Xác định ranh giới về quản

lý, sử dụng đất; Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng đất; Phân định

và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt; Một số nội dung khác về chu chuyển

5 loại đất, mở rộng diện tích đất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng các văn bản chính sách đất đai, kế hoạch

sử dụng đất đai

Với những thay đổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việcquản lý sử dụng đất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn cứ theoThông tư hướng dẫn có những tỉnh ở đồng bằng đã tiến hành lập quy hoạch sử dụngđất đai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa cóquy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, định mức,phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế

Trang 28

1.3.2.3 Giai đoạn từ khi có Luật đất đai năm 1993 đến năm 2003:

Luật đất đai năm 1993 ra đời tạo cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sửdụng đất tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục địa chính được thành lập vàtới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một hội nghị tập huấn về công tácquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho giám đốc Sở Địa chính tất cả các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương của cả nước Sau hội nghị, công tác lập quy hoạch sửdụng đất được triển khai ở 4 cấp là: Cả nước, cấp tỉnh, cấp huyện và xã

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tính thống nhấttrong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhànước thực hiện quyền định đoạt về đất đai, nắm được quỹ đất đai đến từng loại, bảođảm cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gắnchuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có cơ sở đểđiều chỉnh chính sách đất đai tại mỗi địa phương, chủ động giành quỹ đất hợp lýcho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế, vừa đảm bảo ổn định các mục tiêu xã hội vừa đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Từng bước chủ động dành quỹ đất hợp lý choxây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ,

đô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng đất đai, UBND các cấp nắm chắc được quỹđất đai của địa phương mình, có dự tính được nguồn thu từ đất cho ngân sách nhànước

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được quy định trong Luậtđất đai năm 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ – CP ngày01/01/2001 quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của các cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đã cho triển khai xâydựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 Tuy vậy, cũngphải đến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết

số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 và

kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành côngtác rà soát quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng và đã được Chính phủ phêduyệt

Trang 29

Đã lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2010 được 59 tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương, 223 đơn vị cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh), 3.597 đơn vị cấp xã (xã, phường, thị trấn).

Trang 30

Đã cơ bản giao xong đất nông nghiệp cho gần 12 triệu tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân sử dụng, với diện tích gần 9,4 triệu ha; trong đó, đã cấp hơn 11,49 triệu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tương ứng với 92,7% số đối tượng và 97,8% sốdiện tích); đã giao và cho thuê sử dụng vào mục đích chuyên dùng và xây dựng nhà

ở là 44.691 dự án (công trình) với tổng diện tích là 405.910 ha.Đã bồi thường, giải phóng hàng chục nghìn hộ dân tại 11.730 công trình với tổng diện tích là 66.350 ha.(voer.edu.vn/m/cong-tac-quan-li-nha-nuoc-ve-dat-dai-o-nuoc-ta-tu-nam-1945- den-nay)

1.3.2.4 Giai đoạn từ năm 2003 đến 2013:

Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi hỏi về công tácquản lý đất đai nói riêng Luật đất đai năm 2003 đã được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm

2003, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Khung pháp lý đối với công tác quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ: Luật đất đai 2003 quy định tại mục

2 chương II (gồm 10 điều, từ điều 21 đến điều 30); Nghị định số 181/2004/NĐ – CPngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai quy định tại chương III(gồm 18 điều, từ điều 12 đến điều 29)

Luật đất đai năm 2003 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất các cấp Đối với kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ kế hoạch là 5năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kêđất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tốthơn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch

sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải được lập trên nền bản đồđịa chính Ngoài ra, để cho việc quản lý đất đai được thuận lợi hơn, đất đai đượcchia thành 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp vànhóm đất chưa sử dụng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 và Thông tư 19/TT-BTNMT ngày02/11/2009 quy định về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành quytrình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp; ban hành định mức sử dụng

Trang 31

đất; định mức, đơn giá điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp.

Việc lập, xét duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa các cấp đã dần đi vào nề nếp, tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, trình tự, nội dung

mà pháp luật đất đai quy định

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 được triển khai khá đồng bộ

theo 04 cấp hành chính (quốc gia, cấp tỉnh, huyện và xã) Quy hoạch sử dụng đất

đến năm 2010 của cả nước đã được Quốc hội Khóa XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua tạiNghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 Kế hoạch sử dụng đất 5năm (2006-2010) của cả nước được Quốc hội Khóa XI, Kỳ họp thứ 9 thông qua tạiNghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tiếp tục đượcđổi mới Từ kinh nghiệm rút ra qua quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngay 13tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất,bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong đó đổi mới về phương pháp lập quy hoạch kếhoạch sử dụng đất, quy định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương trongviệc lập quy hoạch sử dụng đất; xác định cụ thể chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất củatừng cấp nhằm tạo ra sự linh hoạt, chủ động cho địa phương trong việc xây dựng kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã ban hànhThông tư số 19/2010/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩmđịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Chỉ thị số 01/CT-BTNMT về tăng cườngcông tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Đến nay, việc lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đai đến năm 2020 đang được triển khai đồng bộ tại 04 cấp

Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015) theo luật đất đai năm 2003:

- Có 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) và đã đượcChính phủ xét duyệt (đạt 100%)

- Có 701/724 đơn vị hành chính cấp huyện triển khai lập quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) (đạt 96,82%)

Trang 32

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015) vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng và BộCông an đã được Chính phủ xét duyệt (Bộ tài nguyên và Môi trường, 2015)

1.3.2.5 Luật Đất đai năm 2013 đến nay:

Những nội dung đổi mới trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttrong Luật đất đai 2013 được nghiên cứu thể hiện theo đúng tinh thần chỉ đạo củaBan chấp hành Trung ương Đảng tại nghị quyết 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm

2012 hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổimới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộcđổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệptheo hướng hiện đại đã chỉ đạo: ”Đổi mới, nâng cao tính liên kết, đồng bộ giữa quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vựckhác có sử dụng đất theo hướng quy hoạch sử dụng đất phải tổng hợp, cân đối, phân

bố hợp lý, sử dụng hiệu quả đất đai cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và đơn

vị hành chính Quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đấtphải phù hợp với các chỉ tiêu, tiến độ sử dụng đất được phân bổ trong quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất” và ” Đổi mới kế hoạch sử dụng đất hằng năm theo hướng phảithể hiện được nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư, của các ngành, lĩnh vực,làm căn cứ để Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất và xây dựng chính sách tài chính về đất đai”

Luật đất đai 2013 đã dành toàn bộ chương IV với 17 điều (từ điều 35 đếnđiều 51) quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Đồng thời Nghị định số43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số của Luật đất đai đã dành toàn bộ chương III với 6 điều quy định chi tiếtmột số nội dung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngày 02 tháng 6 năm 2014

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quyđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, sử dụng đất trong thời kỳ mới, thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tếquốc tế, bên cạnh việc kế thừa các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 33

trong hệ thống pháp luật đất đai năm 2003, pháp luật đất đai năm 2013 đã quy địnhmột số nội dung đổi mới, mang tính đột phá, cụ thể như sau:

* Đổi mới về nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như:

- Nguyên tắc về tính đặc thù, liên kết, tính chi tiết của quy hoạch sử dụng đất:

“Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của cácvùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sửdụng đất của cấp xã” (Khoản 2 Điều 35)

- Nguyên tắc ưu tiên trước sau trong quy hoạch sử dụng đất: “Bảo đảm ưutiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, côngcộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường” (Khoản 7 Điều 35)

- Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp, thống nhất của các quy hoạch ngành vớiquy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sửdụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt” (Khoản 8 Điều 35)

* Đổi mới về hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

* Đổi mới về kỳ kế hoạch sử dụng đất

* Đổi mới về nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

* Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm

(2011-2015): Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011-2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địaphương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số190/BC- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC-

CP ngày

06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội Cụ thể nhưsau:

- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất

đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 34

- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%); có 330 đơn

Trang 35

vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%).

- Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm quyền

xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn vị hànhchính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%);còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất (chiếm 15,53%)

* Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020): Trong 6 tháng đầu năm 2015, Bộ đã tập trung triển

khai việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụngđất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia theo chỉ đạo của Thủ tướng Chínhphủ tại Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015 Đến hết năm 2015 đã có 06 Bộ,ngành và 52 tỉnh gửi Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vàđăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 và còn một số tỉnh, thành phốchưa gửi báo cáo Bộ cũng đã xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc kiểm tracác địa phương trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) các cấp ( Bộ Tài nguyên và Môi trường,(2015), Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2016, 2017, 2018, vàtình hình triển khai thi hành luật đất đai và những vấn đề cần giải quyết tháo gỡ)

1.4 Tình hình quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh Thanh Hóa

Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 1997 – 2010 được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại quyết định số 1234/QĐ-TTg ngày 24/12/1999 Do việcnghiên cứu, xây dựng quy hoạch từ những năm cuối thập kỷ 90 của thế kỷ trước,nên các quan điểm định hướng, một số chỉ tiêu chưa theo kịp với tiến trình đổi mới

cả về tầm nhìn, cả về cơ chế mà sự phát triển đòi hỏi, đặc biệt là quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa; và một số chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất chưa phù hợp với quy định của Luật đất đai 2003 Đến năm 2006, tỉnhThanh Hóa đã điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, được Chính phủ phê duyệt tại

Trang 36

nghị quyêt số 27/2006/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Thanh Hóa

Sau khi Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh,UBND tỉnh đã chỉ đạo sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, đôn đốc UBNDcấp huyện, cấp xã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương

Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, đến nay 27/27 huyện,thị xã, thành phố đã có quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010; 453/637 đơn vị cấp xãlập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010; có 184 xã chưa lập quyhoạch sử dụng đất tập trung ở các huyện miền núi

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công tác quản lý đất đai đã đivào nề nếp Quy hoạch sử dụng đất đã làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất,giao đất phát triển giao thông, thủy lợi, các khu công nghiệp, dịch vụ thương mại,các đô thị mở rộng, quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu phát triển côngnghiệp để thu hút vốn đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Ngoài ra, UBND tỉnh đã chỉ đạo lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đến năm 2020 cho 4 nông trường trong tỉnh

Tuy nhiên, công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh còn nhiều tồntại: Quy hoạch sử dụng đất chưa dự báo hết nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnhvực; hoặc có dự báo nhu cầu sử dụng đất nhưng dự kiến vị trí chưa phù hợp nên khi

có nhà đầu tư thực hiện dự án thì phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất Giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn chung chungchưa cụ thể Kinh phí để lập quy hoạch theo quy định được lấy từ nguồn ngân sáchcủa từng cấp, trong khi đó nguồn ngân sách của nhiều huyện, nhiều xã lại rất khókhăn, đặc biệt là các xã miền núi Còn có sự chồng chéo giữa quy hoạch sử dụng đấtvới quy hoạch xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn và các quy hoạch khác.Lực lượng cán bộ chuyên môn làm công tác quy hoạch sử dụng đất của ngành ở cáccấp còn mỏng, nên việc đôn đốc và giúp đỡ cơ sở còn hạn chế

Trong thời gian tới cần khắc phục nhanh chóng nhằm phát huy tốt vai tròquản lý Nhà nước về đất đai

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai huyện Yên Định, tỉnhThanh Hóa giai đoạn 2011 – 2020

2.2 Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Yên Định

- Phạm vi thời gian: Năm 2011 - 2018

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Yên Định ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

2.3.2 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Định giai đoạn

- Đánh giá tình hình quản lý quy hoạch

- Đánh giá quá trình thực hiện quy hoạch

2.3.4 Đề xuất kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020

- Quy hoạch đất nông nghiệp

- Quy hoạch đất phi nông nghiệp

- Quy hoạch đất chưa sử dụng

2.3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất

- Giải pháp về vốn

- Giải pháp về cơ chế, chính sách

- Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực

- Giải pháp về khoa học công nghệ và kỹ thuật

Trang 38

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu

Để xây dựng báo cáo, nhiều tài liệu phục vụ cho phần nghiên cứu tổng quan

và nghiên cứu về địa phương được kế thừa, chọn lọc nhằm làm rõ cho các nội dungđược trình bày trong báo cáo Đó là các nghiên cứu cùng đề tài của các tác giả đitrước, được thực hiện ở các địa phương khác Kết quả nghiên cứu chuyên sâu về thổnhưỡng, về khí hậu thời tiết chi tiết của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa cũngđược kế thừa sử dụng, để làm rõ các đặc điểm của địa phương Đồng thời, các tàiliệu khác về địa phương như các số liệu thống kê về kinh tế, xã hội, các bản đồ gốccủa địa phương cũng được thu thập, sử dụng phục vụ tốt nhất cho đề tài nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát

Đây là phương pháp được dùng để thu thập số liệu, thông tin cần thiết phục

vụ cho đề tài nghiên cứu Một số phương pháp cụ thể đó là:

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Được tiến hành thu thập tại các cơquan hữu quan: Phòng TN&MT huyện Yên Định, Phòng Thống kê…và các xã, thịtrấn của huyện Yên Định

- Phương pháp thu thập số liệu sơ

cấp:

+ Điều tra phỏng vấn các nhà quản lý, cán bộ (20 người) – Đó chính là cácTrưởng, phó phòng Tài nguyên và Môi trường, chuyên viên phòng Tài nguyên vàMôi trường; Giám đốc, phó giám đốc Văn phòng đăng ký QSD đất huyện YênĐịnh, cán bộ thuộc văn phòng đăng ký QSD huyện Yên Định; Trưởng phòng Nôngnghiệp; Trưởng phòng Tài chính kế hoạch; Giám đốc, phó giám đốc ban quản lý dự

án huyện Đây là những cán bộ hầu như đều tham gia và tham mưu cho UBNDhuyện những kế hoạch sử dụng đất cũng như trực tiếp thực hiện các kế hoạch củaUBND huyện đề ra

+ Điều tra người dân trên địa bàn huyện Yên Định 100 người thuộc 10 xã,mỗi xã, thị trấn 10 người, chọn ngẫu nhiên theo từng khu từng vị trí địa lý và địahình, tình hình phát triển kinh tế khác nhau để đưa ra được những điểm trung nhất

áp dụng cho sát với mục đích quy hoạch sử dụng đất cho toàn bộ địa bàn trên toàn

Trang 39

huyện Các xã thị trấn được chọn là 2 thị trấn Quán Lào và thị trấn Thống Nhất –khu vực tập trung đông dân cư và phát triển mạnh về kinh tế, xã hội, giáo dục… 4

xã ở xã trung tâm huyện

Trang 40

trong đó có 1 xã miền núi là xã Yên Lâm nơi kém phát triển hơn so với các thị trấn

và các xã khác, và 4 xã ven hai thị trấn có điều kiện tương đối phát triển

2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh

Để phân tích đưa ra kết luận, đề tài dựa vào số liệu quy hoạch đã được phêduyệt, số liệu đánh giá của người sử dụng đất và số liệu thực hiện quy hoạch, từ đórút ra những chỉ tiêu đã đạt và chưa đạt theo quy hoạch và kế hoạch của huyện

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính

Các số liệu thu thập được phân tích, xử lý, tổng hợp với sự hỗ trợ hiệu quảcủa các phần mềm vi tính, đặc biệt là excel

Ngày đăng: 03/12/2019, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi Trường (2014). Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định QH, KH SD đất 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 29/2014/TT – BTNMT quyđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư 09/2015/TT-BTNMT, ngày 23/3/2015 về việc Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
4. Chính phủ (2014). Nghị định số 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 hướng dẫn thi hành một số điều của luật đất đai Khác
5. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học và Đỗ Thị Tám (2006). Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, NXB Nông nghiệp Khác
6. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003). Luật đất đai (2003), Hà Nội. NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
7. Nguyễn Khắc Thái Sơn. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước ở nước ta từ 1945 đến nay. Http:/ / voer.e d u. v n/m/con g- t ac-quan - li- n ha-nuoc- ve-dat-dai-o-nuoc-ta-tu-nam-1945-den-nay Khác
8. Ủy ban nhân dân huyện Yên Định (2015). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Định năm 2015 Khác
9. Ủy ban nhân dân huyện Yên Định (2011). Bản đồ QHSD đất huyện Yên Định đến năm 2020 Khác
10. Ủy ban nhân dân huyện Yên Định (2010). Kiểm kê đất đai của huyện Yên Định năm 2010 Khác
11. Ủy ban nhân dân huyện Yên Định (2011). Kiểm kê đất đai của huyện Yên Định năm 2011 Khác
12. Ủy ban nhân dân huyện Yên Định (2012-2015). Thống kê đất đai huyện Yên Định năm 2012-2015 Khác
13. Thủ tướng Chính phủ (2009).Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 Khác
14. Ủy ban nhân dân huyện Yên Định (2013). Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa Khác
15. Ủy ban nhân dân huyện Yên Định (2015-2018). Báo cáo tình hình kinh tế- xã hội, quốc phòng – an ninh năm (2015-2018) Khác
16. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2009).Quyết định số 3778/QĐ-UBND ngày 22/10/2009 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt kế hoạch triển khai lập quy hoạch sử dụng đất, đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 -2015) các cấp trên địa bàn tỉnh Thanh HoáII. Tài liệu tiếng Anh Khác
17. FAO (1993), Guideline for Land use planning, RomeIII. Tài liệu từ mạng Internet Khác
18. Nguyễn Đình Bồng (2008), Quy hoạch sử dụng đất đô thị: thực trạng và giải pháp, h t t p : / / w ww .b m kt cn.c o m/ Khác
19. Nguyễn Thảo (2013) – Ban nội chính TW ht t p://noi c hi n h.vn/h o -s o -tu- lieu/2013 0 9/kin h - nghi e m - ve-q u y - h oac h -ke - h o ac h -su-du n g -dat-cua -m ot-so- nuoc-tre n -t h e-gioi- 2 9 2 217/ Khác
20. Nguyễn Trọng Tuấn (2016) - Kinh nghiệm quản lý đất đai của một số nước trên thế giới. htt p s://th o ngt i nphapluatd a nsu.e d u.v n /2016/12/ 0 9/kin h - nghi e m - quan- l-da t- dai-cua - m ot - so - nuo c -t r n-the-gioi/ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w