1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tỷ lệ vô sinh và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh ppsx

16 762 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 192,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ vô sinh và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh ĐẶT VẤN ĐỀ Vô sinh là vấn đề lớn về mặt xã hội, là một bệnh phức tạp trong các bệnh lý phụ khoa, do nhiều nguyên nhân.. Tỷ lệ vô si

Trang 1

Tỷ lệ vô sinh và một số yếu tố ảnh

hưởng đến vô sinh

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vô sinh là vấn đề lớn về mặt xã hội, là một bệnh phức tạp trong các bệnh lý phụ khoa, do nhiều nguyên nhân Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới có khoảng 8-12% các cặp vợ chồng bị vô sinh, còn theo thống kê của Bộ Y tế ở Việt Nam có khoảng từ 12-13% các cặp vợ chồng bị vô sinh Trong đó vô sinh nam chiếm khoảng 23%, vô sinh nữ khoảng 40%, cả hai vợ chồng khoảng 17%, có khoảng 10% không rõ nguyên nhân

Ngoài các nguyên nhân trực tiếp gây vô sinh, còn có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng lên khả năng sinh sản như tuổi tác, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, tiếp xúc môi trường hoá chất độc hại…

Vô sinh là tình trạng không có thai từ 12 tháng trở lên, khi có thực hiện quan hệ đều đặn không áp dụng biện pháp tránh thai (BPTT)

Trang 2

Có 2 loại vô sinh, vô sinh nguyên phát gặp ở những cặp vợ chồng chưa có thai lần nào, vô sinh thứ phát gặp ở những cặp vợ chồng đã có thai hoặc có con, sau đó không thể có thai trở lại

Vô sinh thường do nhiều nguyên nhân từ phía người chồng, người vợ, hoặc cả hai, đôi khi không rõ nguyên nhân

Vấn đề vô sinh hiện nay có xu hướng tăng, là nỗi lo lắng, căng thẳng cho các cặp

vợ chồng, mong muốn của họ là làm sao có con Tỷ lệ vô sinh trong cộng đồng dân cư ít khi được đề cập đến, nhưng thực tế nó chính là tiềm ẩn lớn về tỷ lệ vô sinh chung

Hiện nay tại trung tâm chăm sóc SKSS của TPCT có thực hiện khám và điều trị vô sinh, tỷ lệ ghi nhận khá nhiều (< 2% /tổng số KH đến nhận dịch vụ), nguyên nhân

đa dạng, liên quan đến nhiều hình thái về bệnh l ý, sinh l ý, cơ thể học…

Với khoa học ngày càng hiện đại đã có nhiều phương pháp khám và điều trị vô sinh có hiệu quả đem lại hạnh phúc cho nhiều gia đình

Vô sinh là một lĩnh vực rất đáng được quan tâm trong chăm sóc SKSS Trong chiến lược Quốc gia về SKSS năm 2001-2010 đưa ra các chỉ tiêu phấn đấu, trong

đó chú trọng tới vấn đề, phòng, khám và chữa bệnh vô sinh trong cộng đồng, điều này có nghĩa về mặt xã hội, mang tính nhân đạo, khoa học và phù hợp với chương trình Chăm sóc sức khỏe của Việt Nam và Toàn cầu

Trang 3

Để đánh giá đúng thực trạng về các nguy cơ, tỷ lệ vô sinh đúng trong cộng đồng, năm 2009-2010 trung tâm Chăm sóc SKSS TP Cần Thơ tham gia vào nhánh đề tài cấp nhà nước về: Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị vô sinh ở Việt Nam, do bệnh viện phụ sản trung ương làm đầu mối

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này mong muốn có hình ảnh đúng về tình hình vô sinh, các nguy cơ, các yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh tại thành phố Cần Thơ, để qua đó giúp chúng tôi định hướng đúng về công tác khám và điều trị vô sinh tại TP Cần Thơ trong thời gian tới, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả điều trị, góp phần cải thiện Sức khỏe sinh sản và nâng cao chất lượng dân số của thành phố Cần Thơ

Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu tỷ lệ vô sinh và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh trong cộng đồng tại thành phố Cần Thơ

Mục tiêu cụ thể

 Xác định được tần suất lưu hành vô sinh chung trong cộng đồng TP Cần Thơ

 Mô tả một số yếu tố, liên quan vô sinh trong các cặp vợ chồng vô sinh

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 4

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn mẫu: Tất cả các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh sản và tình

nguyện tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ:

 Từ chối tham gia vào nghiên cứu

 Bị bệnh lý về tâm thần hoặc không có khả năng trả lời câu hỏi

 Không thuộc quản lý của tỉnh thành phố Cần Thơ

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

Với n=786 cặp vợ chồng, do thiết kế nghiên cứu là mẫu chùm nên cỡ mẫu sẽ là

786 x2 = 1572 cặp, lấy tròn là 1800 cặp ( 30 cặp/xã x60 xã)

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

 Vợ: tuổi trung bình 34.4 ±7.5 nằm trong độ tuổi sinh đẻ, trong đó độ tuổi từ 30-39 chiếm tỷ lệ cao nhất 43.9%, trình độ học vấn mù chữ 1.9%, cấp I, cấp

II chiếm 74.1%, cấp III trở lên 24.0% Tỷ lệ dân sống ở nông thôn và thành

Trang 5

thị là ngang nhau, trong đó 95.9 là dân tộc kinh, chủ yếu theo đạo phật chiếm số đông 47.4%, không tôn giáo là 42.9% Về nghề nghiệp nội trợ cao nhất 35.8%, buôn bán, tự do ghi nhận 31.8%, còn cán bộ và công nhân chỉ chiếm 11.2%

 Chồng: Tuổi trung bình là 37.7±7.6, nằm trong độ tuổi sinh đẻ, cao nhất

>30 tuổi (62.9%), kế đến là >40 tuổi (38.1%), tỷ lệ dân sống nông thôn và thành thị ngang nhau Trình độ học vấn cao nhất nhóm cấp III 40.0%, cấp II 38.5%, mù chữ chỉ chiếm 1.6% Người kinh là chủ yếu (95.7%), tôn giáo không theo đạo 43.7%, đạo phật 46.2% Nghề nghiệp đa dạng nông dân 26.7%, buôn bán 25.65%

 Xác định tỷ lệ vô sinh: Tỷ lệ vô sinh chung của thành phố Cần Thơ năm

2009 là 5.6%, trong đó vô sinh nguyên phát 2.5%, vô sinh thứ phát 3.1% trong cộng đồng Trong vô sinh tỷ lệ vô sinh nguyên phát chiếm 44.6%, thứ phát là 55.5% cao hơn

Các yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh

Yếu tố đặc trưng cá nhân

 Tuổi: Tỷ lệ vô sinh độ tuổi 15-29 cao nhất (7%), gấp 1.63 lần so nhó 40.49 tuổi (4.4%), tiếp đến nhóm 30-39 (5.4%) gấp 1.24 lần so nhóm 40-49, không có ý nghĩa thống kê p>0.05

Trang 6

 Nơi ở: Vô sinh nông thôn (6.2%) cao hơn thành thị (5.0%) 1.27 lần, không

có ý nghĩa thống kê p>0.05

 Học vấn: tỷ lệ vô sinh tăng dần theo trình độ học vấn, nhóm cấp II (5.6%) cao hơn nhóm mù chữ và cấp I (4.2%) gấp 1.42 lần, với p>0.05, nhóm trình

độ cấp II trởlên (7.6%) cao hơn nhiều so với nhóm mù chữ-cấp I (4.2%), gấp 1.96 lần, với p<0.05

 Dân tộc: nhóm dân tộc khác (6.8) cao hơn nhóm dân tộc kinh (5.6) gấp 1.23 lần, với p>0.05

 Tôn giáo: nhóm không tôn giáo (5.3%) cao hơn nhóm đạo phật (5.7%), đạo khác cao nhất 6.3%, với p>0.05

 Nghề nghiệp: nhóm cán bộ cao hơn nhóm khác (8.0%), nhóm khác dao động từ 5.1-6.1%, với p>0.05

Yếu tố đặc trưng của chồng

 Tuổi: tỷ lệ nhóm 15-29 cao nhất (8.15%), gấp 1.85 lần so nhóm >40 tuổi (4.6%), với p<0.05, còn nhóm 30-39 (5.6%) gấp 1.24 lần so nhóm >40 tuổi, với p>0.05

 Nơi ở: nông thôn (6.6%) cao hơn ở thành thị (4.5%) là 1.44 lần với p>0.05

Trang 7

 Học vấn: cao nhóm mù chữ, cấp I (7.1%), cấp II (5.8%) thấp hơn 0.69 lần, với p>0.05, cấp III (6.7%) thấp hơn 0.59 lần với p=0.05

 Dân tộc: nhóm dân tộc khác (9.8%) cao gấp 1.73 lần dân tộc kinh (5.5%), với p>0.05

 Tôn giáo: nhóm không tôn giáo (5.1%) thấp nhất, nhóm đạo khác (5.5%) với p>0.05

 Nghề nghiệp: chồng làm cán bộ cao hơn hẳn (10.0%), nông dân (6.5%), buôn bán (5.4%), với p<0.05

Yếu tố nguy cơ vô sinh từ vợ

 Hóa chất: tỷ lệ vô sinh (9.8%) cao gấp 1.73 lần so nhóm không tiếp xúc, với p<0.05

 Phóng xạ ( 3.2%) thấp hơn nhóm không tiếp xúc (5.7%), với p>0.05

 Hút thuốc lá, ma túy: không có liên quan

 Uống rượu: tỷ lệ 9.9% cao gấp 1.94 lần không uống rượu với p=0.05

 Liên quan giữa tính chất chu kỳ kinh nguyệt và vô sinh: Nhóm có vòng kinh không đều (8.9%) cao gấp 2.14 lần so nhóm có vòng kinh đều (4.4%)

Trang 8

với p<0.01 Nhóm có đau bụng kinh tỷ lệ 7.1% cao gấp 1.63 lần nhóm không đau bụng kinh (4.5%) với p<0.05

 Liên quan giữa tiền sử sản khoa và vô sinh:

 Tỷ lệ vô sinh nhóm có tiền sử sảy thai (7.2%) cao hơn 1.38 lần so nhóm không có tiền sử này, với p>0.05

 Nhóm tiền sử nạo hút thai (1.9%) thấp hơn so nhóm không nạo hút (7.1%) với P=0.01

 Tỷ lệ vô sinh vợ có tiền sử biến chứng sau đẻ (4.8%) thấp hơn 0.85 lần so với nhóm không có tiền sử này (5.6%) với p>0.05

 Liên quan tiền sử sử dụng BPTT và vô sinh: Tỷ lệ thấp (1.8%) 0.06 lần so nhóm không sử dụng (23.5%), với p<0.01

 Liên quan tiền sử bị viêm nhiễm phụ khoa và vô sinh: không có sự khác biệt nhiều với p>0.05

Yếu tố nguy cơ vô sinh từ chồng

 Hóa chất: tỷ lệ vô sinh (4.6%) thấp hơn 0.76 lần nhóm không tiếp xúc với p>0.05

Trang 9

 Phóng xạ: tỷ lệ 10.9% cao hơn 2.15 lần so nhóm không tiếp xúc (5.4%), với p>0.05

 Hút thuốc lá: tỷ lệ vô sinh 5.4% thấp hơn 0.88 lần so nhóm không hút, với p>0.05

 Sử dụng ma túy tỷ lệ vô sinh cao 13.3% gấp 2.27 lần so nhóm không sử dụng, với p>0.05

 Uống rượu: tỷ lệ vô sinh 16.6% cao gấp 3.9 lần so nhóm không uống rượu, với p<0.01

 Có tiền sử bị quai bị (11.1%) cao gấp 2.14 lần so nhóm không có tiền sử này với p>0.05

 Tiền sử trong gia đình có người vô sinh, tỷ lệ 10.3%, cao gấp 1.97 lần so nhóm không có tiền sử này (5.5%) với p>0.05%

KẾT LUẬN

1 Tỷ lệ vô sinh chung của thành phố Cần Thơ năm 2009 là 5.6%, trong đó vô sinh nguyên phát chiếm 44.6%, vô sinh thứ phát chiếm 55.4%

2 Các yếu tố liên quan:

Ở người vợ:

Trang 10

° Học vấn: tỷ lệ vô sinh tăng dần theo trình độ học vấn, nhóm có trình độ từ cấp III trở lên cao hơn nhóm mù chữ và cấp I (R=1.96)

° Rượu: tỷ lệ vô sinh 9.9% cao hơn nhóm không uống (5.3%) (OR=1.94)

° Chu kỳ kinh nguyệt: tỷ lệ vô sinh nhóm vòng kinh không đều 8.9% cao hơn nhóm có vòng kinh đều (4.4%) (R=2.14)

° Đau bụng kinh: tỷ lệ vô sinh 7.1% cao hơn nhóm không đau bụng kinh (4.5%) (OR=1.63)

Ở người chồng

° Tuổi: tỷ lệ vô sinh nhóm tuổi 15-29 cao hơn nhóm >40 tuổi (OR=1.85)

° Học vấn: cấp III ( 6.7%) thấp hơn nhóm mù chữ và cấp I (7.1%) (OR=0.69)

° Nghề nghiệp: tỷ lệ vô sinh trong nhóm chồng làm cán bộ 10.0% cao hơn nhóm khác nông dân (6.5%), buôn bán (5.4%) có ý nghĩa thống kê

° Uống rượu: tỷ lệ vô sinh 16.6% cao hơn nhiều so với nhóm không uống rượu (4.8%) với OR= 3.91

KIẾN NGHỊ

Trang 11

Vô sinh là vấn đề khá phổ biến trong cộng đồng, việc phát hiện sớm và điều trị hiện nay còn rất phức tạp do nhiều tuyến y tế cơ sở chưa làm tốt việc sàng lọc và điều trị

Do vậy việc tập huấn chuyên sâu về vô sinh cho các tuyến cần thực hiện càng nhanh càng tốt, bên cạnh đó cần phân tuyến điều trị vô sinh làm giảm áp lực cho các tuyến trên, cần có giáo dục trong cộng đồng để người dân tự phát hiện và đi khám sớm mang lại hiệu quả điều trị cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu trong nước

1 Tài liệu Momen’s Heath Information (Thông tin sức khoẻ phụ nữ bao gồm : Sinh sản, mãn kinh, bệnh lây qua đường tình dục)

2 Tài liệu chuẩn Quốc gia về SKSS

3 Tài liệu Vilage Total Ob/Gyn Heath

4 Sách sản phụ khoa trường ĐHYK Huế

5 Sách sản phụ khoa của trường ĐHYK Hà Nội

6 Tài liệu của Hội Hosrem TP HCM

7 Tài liệu nội san sản phụ khoa năm 2002

Trang 12

8 Tài liệu hội nghị Châu Á Thái Bình Dương năm 2007

9 Tài liệu hội nghị Châu Á Thái Bình Dương năm 2008

10 Tài liệu hội thảo : Những vấn đề mới trong sản phụ khoa năm 2008

11 Tài liệu hội nghị Châu Á Thái Bình Dương năm 2001

Tài liệu quốc tế

1 A Chandra, G.M Martinez, W.D Mosher, J.C Abma and J Jones, Fertility, family planning, and reproductive health of U.S women: data from the 2002

National Survey of Family Growth, Vital Health Stat 2005;23:1–160

2 A Kinney, J Kline and B Levin, Alcohol, caffeine and smoking in relation to

age at menopause, Maturitas 2006;54:27–38

3 A.B Coffield, M.V Maciosek, J.M McGinnis, J.R Harris, M.B Caldwell and

S.M Teutsch et al., Priorities among recommended clinical preventive services,

Am J Prev Med 2001;21:1–9

4 American Society for Reproductive Medicine, Human immunodeficiency virus

and infertility treatment, Fertil Steril 2004;82(Suppl 1):S228–231

5 American Society for Reproductive Medicine, Smoking and infertility, Fertil

Steril 2006;86:S172–177

Trang 13

6 American Society for Reproductive Medicine Definition of “infertility,” Fertil

Steril 2006;86:S228

7 B.E Hamilton, J.A Martin and S.J Ventura, Births: preliminary data for 2006,

Natl Vital Stat Rep 2007;56:18

8 C Augood, K Duckitt and A.A Templeton, Smoking and female infertility: a

systematic review and meta-analysis, Hum Reprod 1998;13:1532–1539

9 C Sklar, Maintenance of ovarian function and risk of premature menopause

related to cancer treatment, J Natl Cancer Inst Monogr 2005;25–27

10 C.C Lawson, B Grajewski, G.P Daston, L.M Frazier, D Lynch and M

McDiarmid et al., Workgroup report: implementing a national occupational reproductive research agenda—decade one and beyond, Environ Health Perspect

2006;114:435–441

11 D Scholes, A Stergachis, F.E Heidrich, H Andrilla, K.K Holmes and W.E Stamm, Prevention of pelvic inflammatory disease by screening for cervical

chlamydial infection, N Engl J Med 1996;334:1362–1366

12 E.H Stephen and A Chandra, Declining estimates of infertility in the United

States: 1982–2002, Fertil Steril 2006;86:516–523

Trang 14

13 G.C Windham, E.P Elkin, S.H Swan, K.O Waller and L Fenster, Cigarette

smoking and effects on menstrual function, Obstet Gynecol 1999;93:59–65

14 G.M Martinez, A Chandra, J.C Abma, J Jones and W.D Mosher, Fertility, contraception, and fatherhood: data on men and women from cycle 6 (2002) of the

2002 National Survey of Family Growth, Vital Health Stat 2006;23(26):1–142

15 H Klonoff-Cohen, L Natarajan, R Marrs and B Yee, Effects of female and

male smoking on success rates of IVF and gamete intra-Fallopian transfer, Hum

Reprod 2001;16:1382–1390

16 J.E Nestler, J.N Clore and W.G Blackard, The central role of obesity

(hyperinsulinemia) in the pathogenesis of the polycystic ovary syndrome, Am J

Obstet Gynecol 1989;161:1095–1097

17 J.L.H Evers and J.A Collins, Assessment of efficacy of varicocele repair for

male subfertility: a systematic review, Lancet 2003;361:1849–1852

18 L Waters, C Gilling-Smith and F Boag, HIV infection and subfertility, Int J

STD AIDS 2007;18:1–6

19 M.F.M Mitwally, Fertility preservation and minimizing reproductive damage

in cancer survivors, Expert Rev Anticancer Ther 2007;7:989–1001

Trang 15

20 M.V Maciosek, A.B Coffield, J.M McGinnis, J.R Harris, M.B Caldwell

and S.M Teutsch et al., Methods for priority setting among clinical preventive services, Am J Prev Med 2001;21:10–19

21 Office of the Surgeon General Office on Smoking and Health The Health

Consequences of Smoking: a Report of the Surgeon General, U.S Department of Health and Human Services, Public Health Service, 2004

22 R Pasquali, L Patton and A Gambineri, Obesity and infertility, Curr Opin

Endocrinol Diabetes Obes 2007;14:482–487

23 R.A Lobo, Potential options for preservation of fertility in women, N Engl J

Med 2005;353:64–73

24 R.B Meacham, G.F Joyce, M Wise, A Kparker and C Niederberger, Male

infertility, J Urol 2007;177:2058–2066

25 S.F Dorfman, Tobacco and fertility: our responsibilities, Fertil Steril

2008;89:502–504

26 S.J Ventura, Trends and variations in first births to older women, United

States, 1970–1986, Vital Health Stat 1989 21(47):1–27

27 S.M McKinlay, N.L Bifano and J.B McKinlay, Smoking and age at

menopause in women, Ann Intern Med 1985;103:350–356

Ngày đăng: 26/07/2014, 23:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w