1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010

101 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 838 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình thực tiễn số cặp vợ chồng mắc vô sinh ngày càng nhiều vànhững nhu cầu chính đáng của các cặp vợ chồng cần điều trị vô sinh và nhữngtốn kém của điều trị vô sinh bên cạ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐÊ

Theo định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới: Vô sinh là tình trạng mà cáccặp vợ chồng mong muốn có thai, sinh hoạt tình dục đều đặn, không sử dụng bất

kỳ một biện pháp tránh thai nào nhưng không có thai trong vòng 12 tháng trướckhi nghiên cứu Đối với những phụ nữ lớn tuổi (trên 35 tuổi) thì thời gian nàychỉ còn tính là 6 tháng [11]

Cũng theo báo cáo của Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá gia đình năm 1998thì có khoảng 13-13,4% các cặp vợ chồng vô sinh ở độ tuổi sinh đẻ Tính đếnnăm 2009 dân số Việt Nam khoảng 85,7 triệu người trong đó có 43.5 triệungười phụ nữ [21] Theo thống kê số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chiếmkhoảng 27% Với tính toán sơ bộ như vậy thì có hàng triệu cặp vợ chồng cầnphải điều trị vô sinh Chỉ riêng phòng khám hiếm muộn của Bệnh viện PhụSản Từ Dũ hàng năm đó cú khoảng 20.000 cặp vợ chồng đến khám [5][13].Còn ở Trung tâm Hỗ trợ Sinh sản Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2009

có khoảng 1400 lượt chọc noãn, 3600 lượt làm IUI và số ca phẫu thuật vôsinh tại Bệnh viện là 1719 [2]

Theo số liệu của tổng điều tra Quốc gia về Phát triển gia đình của Hoa

Kỳ cho thấy tỷ lệ Vô sinh ở phụ nữ chưa làm phẫu thuật vô sinh là 13,3%năm 1965, 13,9% năm 1982 và 13,7% năm 1988 Năm 1990, khoảng 1/3 phụnữ Hoa Kỳ thông báo là 12 tháng liên tục trong cuộc đời của họ có quan hệtình dục không sử dụng biện pháp tránh thai mà không có thai.Ở Pháp khoảng18% số cặp vợ chồng ở tuổi sinh đẻ nói rằng họ khó khăn để có thai [35] Tạihội thảo nam học (1995) tác giả Anek Aribarg đã công bố tỷ lệ vô sinh ở TháiLan chiếm 12% các cặp vợ chồng trong tuổi sinh đẻ[26]

Trong những năm gần đây do sự phát triển và hội nhập, mở rộng giao lưuhợp tác, đào tạo với các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước có nền y họcphát triển như Pháp, Mỹ Vì vậy chẩn đoán, điều trị vô sinh càng có nhiều cơhội để cỏc Bác sỹ Viờt Nam trao đổi, cập nhật về kiến thức, kỹ thuật cũngnhư trang thiết bị tiên tiến của thế giới Tại Việt Nam đã có nhiều Trung tâm

Trang 2

hỗ trợ sinh sản được thành lập, cung cấp các kỹ thuật chẩn đoán và điều trịtiên tiến như: IUI, IVF

Trước tình hình thực tiễn số cặp vợ chồng mắc vô sinh ngày càng nhiều vànhững nhu cầu chính đáng của các cặp vợ chồng cần điều trị vô sinh và nhữngtốn kém của điều trị vô sinh bên cạnh đú cỏc nghiên cứu về tỷ lệ mắc vô sinhtại cộng đồng là rất ít chỉ có ít một số công trình thống kê tỷ lệ vô sinh tạibệnh viện Với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình trong nghiên cứu này

về tình hình vô sinh tại địa bàn huyện Ba Vì TP Hà Nội để phần nào cung cấpcác thông tin về vô sinh của các cặp vợ chồng trên địa bàn huyện.Như đã biết

Ba Vì là vùng khó khăn của Hà Tây cũ vừa được sát nhập với Thủ đô, là nơiđang có tốc độ phát triển du lịch nhanh của Thành phố và đồng thời với đó làmôi trường sống, các quan hệ không lành mạnh du nhập, cộng với lối sống cũcủa người nông dân :Tập quán sinh hoạt, lối sống còn lạc hậu , sinh đẻ cònnhiều đặc biệt là số chị em còn tham gia nạo phá thai do không kế hoạch đượcít nhiều có ảnh hưởng đến việc sinh đẻ và có thai ngoài ý muốn đồng thời với

đó là tình trạng vô sinh cũng có thể tăng theo Chính vì vậy tôi thực hiện đề

tài : “Nghiờn cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp

vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại huyện Ba Vì từ tháng 4/2010 đến tháng 9/2010” với các mục tiêu sau:

1 - Xác định tỷ lệ và phân bố thực trạng vô sinh của các cặp vợ chồng trong

độ tuổi sinh đẻ ở huyện Ba Vì từ tháng 4/2010 đến tháng 9/2010.

2 - Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng tới vô sinh ở huyện Ba Vì- TP Hà Nội

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Theo định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới: Vô sinh là tình trạng mà cáccặp vợ chồng mong muốn có thai, sinh hoạt tình dục đều đặn, không sử dụng bất

kỳ một biện pháp tránh thai nào nhưng không có thai trong vòng 12 tháng trướckhi nghiên cứu Cùng với sự phát triển của xã hội, ngày càng nhiều các cặp vợchồng bị vô sinh, tỷ lệ này tại Việt Nam theo điều tra dân số năm 1982 thì tỷ

lệ vô sinh là 13% trong quần thể dân số bình thường [11]

Vô sinh nguyờn phát (hay còn gọi là vô sinh I): Là vô sinh đáp ứng đầy

đủ các tiêu chuẩn vô sinh như đã định nghĩa ở trên nhưng thêm vào đó làngười vợ chưa bao giờ có thai kể từ khi lấy chồng

Vô sinh thứ phát (hay còn gọi là vô sinh II) là người vợ đã từng có thaihoặc có con nhưng mong muốn có thai hoặc có thai thêm nhưng không được

Vô sinh do nữ: Là các trường hợp nguyên nhân vô sinh hoàn toàn dongười vợ, còn vô sinh nam là nguyên nhân vô sinh người chồng Vô sinhkhông rõ nguyên nhân là các trường hợp vô sinh khi thăm khám và làm cácxét nghiệm thăm dò hiện có mà không tìm thấy nguyên nhân nào Trong thực

tế lâm sàng thì vô sinh do vợ chiếm khoảng 40%, vô sinh nam khoảng 40%

và do cả hai vợ chồng là 20% Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, phầnlớn những người bị vô sinh có thể điều trị được (vô sinh tạm thời) nhưng còn2-3% không có khả năng có thai (vô sinh vĩnh viễn) [11 ],[13],[[19] Trên thếgiới ước tính có khoảng 50 - 80 triệu người bị vô sinh [47]

1.1 Tình hình vô sinh trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Tình hình vô sinh trên thế giới:

Tổ chức Y tế Thế giới thực hiện một nghiên cứu từ năm 1980 đến năm

1986 trên 8500 cặp vợ chồng ở 33 trung tâm thuộc 25 quốc gia khi thống kê

Trang 4

nguyên nhân vô sinh cho thấy: Ở các nước phát triển tỷ lệ vô sinh do chồng là8%, vợ là 37%, do cả hai là 35%[46] Ở vùng cận Sahara nguyên nhân dochồng chiếm 22%, do vợ chiếm 31%, do cả hai chiếm 21%[38] Cũng theo tổchức này năm 2000 thì 8-10% số cặp bị mắc vô sinh[46] Trên bình diệntoàn cầu thì con số này khoảng 50-80 triệu người vô sinh Tuy nhiên số ngườimới mắc rất đa dạng và khác biệt ở cỏc vựng khác nhau trên thế giới Tỷ lệmới mắc vô sinh ở nam và nữ gần bằng nhau Vô sinh do nguyên nhân do nữkhoảng 30-40% tổng số các ca bệnh và do chồng khoảng 10-30% Từ 15-30%nguyên nhân do cả vợ và chồng Nguyên nhân gây ra vô sinh không rõ ràngchiếm một con số không cao khoảng 5-10% các cặp [11]

Một nghiên cứu của tác giả Larsen (2000) [38] tiến hành ở 10 trong số

28 quốc gia châu Phi nhận thấy tỷ lệ vô sinh nguyờn phỏt khoảng hơn 3%trong các cặp ở độ tuổi sinh đẻ còn tỷ lệ vô sinh thứ phát lại cao hơn rấtnhiều Theo một thống kê của WHO năm 1985 tỷ lệ vô sinh nguyờn phỏt vàthứ phát ở một số quốc gia như sau[20]:

1.1.2 Tình hình vô sinh ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tỷ lệ vô sinh cũng khá cao, theo kết quả điều tra dân sốnăm 1982 tỷ lệ vô sinh chung là 13% [11] Nghiên cứu của tác giả Âu Nhật

Trang 5

Luân (1995), tỷ lệ vô sinh ở nước ta vào khoảng 7% đến 10% dân số[12] Gầnđây hơn, kết quả điều tra của tác giả Phạm Văn Quyền (2000) và Trần ThịPhương Mai (1999) cho thấy tỷ lệ vô sinh ở nước ta vào khoảng 10% đến15% [13],[16] Theo tác giả Âu Nhật Luân (1990), tỷ lệ vô sinh do vợ chiếm54.5%, do chồng chiếm 32.1%, do cả hai là 3.5% và không rõ nguyên nhân

là 9.9%[12] Một nghiên cứu của tác giả Nguyễn Khắc Liêu và cộng sự trên

1000 bệnh nhân khám và điều trị vô sinh tại bệnh viện BVBM&TSS từ năm

1993 – 1997, có đầy đủ các xét nghiệm thăm dò, tỷ lệ vô sinh nữ chiếm54.5%, vô sinh nam chiếm 35.6% và vô sinh không rõ nguyên nhân chiếm9.9% [10]

Về tỷ lệ giữa VSNP và VSTP theo các nghiên cứu tại Việt Nam như sau:

Trang 6

trong vô sinh nói chung và 75,4% trong vô sinh nữ núi riêng[17].

Theo báo cáo của Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá gia đình năm 1998 tại HàNội có tỷ lệ cặp vợ chồng vô sinh chiếm khoảng 13-13,4% ở độ tuổi sinh đẻ

1.2 Các nguyên nhân vô sinh:

1.2.1 Các nguyờn nhân vô sinh nữ

1.2.1.1 Vô sinh do rối loạn quá trình trưởng thành và phúng noón

Phúng noãn là kết quả của sự cân bằng, tinh tế và đồng bộ của hệ thống

thần kinh trung ương, vùng dưới đồi, tuyến yên và buồng trứng Vô sinh dobuồng trứng khụng phúng noón chiếm khoảng 20% nguyên nhân vô sinh nữ

Tổ chức Y tế thế giới (1976) phân loại vô sinh do buồng trứng khụng phúngnoón thành cỏc nhúm sau đây:

Nhóm 1: Suy dưới đồi - tuyến yên:

Bệnh do nhiều nguyên nhân như U tuyến yên, sau chấn thương vùngđầu, do hoại tử tuyến yên sau một nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn hậusản (Bệnh Simmonds), hoại tử tuyến yên sau sau đẻ do băng huyết mất máunhiều (hội chứng Sheehan), do nhiễm khuẩn khác như lao, Abcess , giangmai… do xâm nhiễm, miễn dịch hoặc vô căn

Nhóm 2: Rối loạn chức năng dưới đồi - tuyến yên

Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn phóng noãn, hoặc kém phóng noãn.Chỉ định điều trị cho các trường hợp này là dùng thuốc kích thích buồngtrứng, khi nang noãn phát triển đủ lớn sẽ kích thích phúng noón và bơm tinhtrùng vào buồng tử cung

Nhóm 3: Suy buồng trứng

- Suy buồng trứng sớm: Thường xuất hiện ở tuổi dưới 40 với những biểuhiện như rối loạn kinh nguyệt hay mất kinh trong một thời gian dài Dấu hiệusớm của bệnh giống như một quá trình mãn kinh tự nhiên như, bốc hoả, vã mồ

Trang 7

hôi về đêm, dễ kích động, khả năng tập trung kém chẩn đoán dựa vào dấu hiệulâm sàng và kiểm tra nồng độ FSH trong máu Chỉ định điều trị trong các trườnghợp này là thụ tinh trong ống nghiệm xin noãn hoặc xin phôi.

- Hội chứng buồng trứng kháng: Là một dạng bệnh tự miễn, đây là mộttype hiếm gặp của suy buồng trứng sớm Nguyên nhân do trong mỏu cúkháng thể ức chế không cho hormon kích thích nang noãn gắn với thụ thể củanó

Nhóm 4: Tổn thương các cơ quan sinh dục bẩm sinh hoặc mắc phải

Nhóm 5: Vô sinh nữ do tăng prolactin với tổn thương của vùng dướiđồi - tuyến yên

Nhóm 6: Vô sinh nữ do tăng prolactin không phát hiện được tổnthương trên bề mặt của vùng dưới đồi - tuyến yên

Nhóm 7: Phụ nữ vô kinh có tổn thương vùng dưới đồi - tuyến yên vớimức prolactin bình thường hay thấp

1.2.1.2 Các bất thường bẩm sinh của TC

Các dị tật tử cung và các dị tật khác thường gây sảy thai, đẻ non, ít ảnhhưởng đến khả năng có thai Các dị tật này chia thành 5 nhóm sau

- Nhóm không có tử cung điển hình là:

Không có hai bên không hoàn toàn gây ra hội chứng Rokitansky-Kuster -Houser

- Nhóm nửa tử cung:

Nửa tử cung hai cổ, hai sừng, ứ máu kinh một bên: Thường kèm không

có thận bên ứ máu kinh

Nửa tử cung hai sừng, hai cổ, thường có vách ngăn dọc âm đạo

Trang 8

Nửa tử cung một cổ: hay gặp nhất trong nhóm này và 25% nhóm nàychỉ có một bên thận và niệu quản.

- Nhóm tử cung có vách ngăn

Đây là dị tật phổ biến nhất, chiếm tới 2 phần 5 số dị dạng tử cung Cóthể có vách ngăn một phần hay toàn phần

- Nhóm tử cung thông nhau

Loại dị tật này rất hiếm gặp, xuất hiện trên một tử cung có vách ngăntoàn phần, tử cung hai sừng - hai cổ thông với âm đạo chột, hoặc trên tử cunghai cổ, vách ngăn thân

- Nhóm tử cung thiểu sản

Tử cung rất bé ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, thường kèm với hởhoặc chít hẹp eo tử cung.[7], thường gặp ở Hội chứng Turner, suy dinh dưỡngtrầm trọng

1.2.1.3 Vô sinh không rõ nguyên nhân:

Đó là tình trạng vô sinh mà các thăm khám, thăm dò mà không tìmđược bất kỳ nguyên nhân nào từ vợ hoặc chồng

1.2.2.Các nguyên nhân vô sinh nam [25]

Nguyên nhân vô sinh nam rất đa dạng nhưng được chia làm hai loại:

- Nguyên nhân do rối loạn sinh tinh

+ Nguyên nhân trước tinh hoàn+ Nguyên nhân tại tinh hoàn

- Những rối loạn gây cản trở sự di chuyển tinh trùng và những rối loạn

về chức năng hoạt động tình dục

1.2.2.1 Nguyên nhân do rối loạn quá trình tạo tinh trùng

1.2.2.1.1.Nguyên nhân rối loạn nội tiết (trước tinh hoàn)

Trang 9

* Bệnh của tuyến yên

+ Hội chứng Kallmann: đây là bệnh mang tính gia đình do thiểu năngnội tiết hướng sinh dục gây ra Rối loạn chức năng và các bất thường về hìnhthái của vùng dưới đồi hoặc tuyến yên có thể làm thay đổi quá trình sinh tổnghợp và chế tiết các hoa non hướng sinh dục làm giảm nồng độ FSH và LHtrong máu Hậu quả là quá trình sinh tinh bị giảm một phần hoặc hoàn toàndần đến vô sinh Bệnh mang tính di truyền tự nhiên kết hợp với triệu chứngmất khứu giác có thể hoàn toàn hay một phần Đây là hội chứng di truyềntheo nhiễm sắc thể X, do đột biến trên đoạn gen KALIG-1 ở nhánh ngắnTrước một bệnh nhân không phát triển dậy thì cần phải nghĩ đến hội chứngKallmann

* Thiếu FSH đơn thuần

Người bệnh vẫn thể hiện tính cách mạnh mẽ của đàn ông và kích thíchtinh hoàn bình thường Nồng độ LH, Testosteron trong máu bình thường Dothiếu FSH mà tinh trùng trong tinh dịch đồ rất ít hoặc không có Điều trịHMG cho bệnh nhân sẽ cải thiện được quá trình sinh tinh

* Các hội chứng bẩm sinh khác.

- Hội chứng Prader - Willi: Trên lâm sàng người bệnh béo phì, trươnglực cơ nhẽo, tinh thần kinh chậm chạp, bàn tay và chân nhỏ, thân hình thấp vàsuy sinh dục Bệnh mang tính gia đình do thiếu hụt GnRH làm cho nồng độ

LH, FSH trong máu bệnh nhân thấp Hội chứng Prader-willi xảy ra khi mất 1đoạn gần nhánh dài của NST 15

- Hội chứng Laurence Moon Bandet Biede: Bệnh thể hiện bằng suysinh dục do thiểu năng hormon hướng dục, viờm vừng mạng sắc tố, dị tật bàntay hoặc bàn chân dạng nhiều ngón, tinh thần trì trệ

* Bài tiết nội tiết quá mức

+ Sản xuất quá nhiều androgen: Hormon hướng sinh dục bị giảm do nồng

độ androgen trong mỏu quỏ ngưỡng, lượng androgen có nguồn gốc từ nội sinh,ngoại sinh hoặc do chuyển hóa bất thường hay khối u sản xuất ra Androgen

Trang 10

+ Vô sinh do bài tiết Estradiol quá mức

Khi nồng độ Estradiol trong máu quá mức sẽ ức chế tuyến yên sản xuấthormon hướng sinh dục Suy tinh hoàn thứ phát có thể là nguyên nhân củakhối u tăng tiết Estradiol nằm ở phần vỏ tuyến thượng thận hoặc tinh hoàn.Các khối u tế bào Sertoli trong tinh hoàn hoặc khối u tế bào mô kẽ có thể sảnxuất ra Estrogen [6]

+ Vô sinh do tăng Prolactin

Prolactin do các tế bào ái toan thùy trước tuyến yên tạo ra Nó là mộtAmin Dopamin sinh học do các neurone dopaminergie vùng lồi phễu chế tiếttrực tiếp vào trong hệ thống mạch cửa của tuyến yên Do đó tất cả các yếu tốnào ảnh hưởng đến lượng Propamin trung ương cũng đều có một ảnh hưởnggián tiếp lên sự chế tiết Prolactin của tuyến yên Các dược chất có hoạt tínhkháng Dopamin sẽ dẫn đến kích thích tiết prolactin như thuốc tâm thần, thuốckháng Dopamin, thuốc ức chế thụ thể H2, thuốc hạ huyết áp

Việc tăng Prolactin máu điều trị tùy theo từng nguyên nhân Nếu có rốiloạn chuyển hóa do suy chức năng tuyến giáp thì phải điều trị thay thếhormon tuyến giáp thích hợp Nếu do thuốc thì phải ngừng thuốc tương ứnghoặc đổi sang dùng thuốc khỏc Dựng cỏc chất đồng vận Dopamin để điều trịtuyến yên như Bromocriptin hoặc Metergolin [3]

+ Glucocorticoid máu cao: Lượng Glucocorticoid trong máu cao sẽ ứcchế bài tiết LH, hậu quả là làm giảm nồng độ Androgen trong máu và gây rốiloạn chức năng tinh hoàn Glucocorticoid máu tăng cao trong bệnh Cushinghoặc do trị liệu nội tiết này Hình ảnh mô tinh hoàn trên mẫu sinh thiết thểhiện thiểu năng sinh tinh và tế bào dòng tinh ngừng trưởng thành

1.2.2.1.2 Nguyên nhân tại tinh hoàn

Nguyên nhân ở tinh hoàn hay gặp nhất Các rối loạn bệnh lý tinh hoànbao gồm vị trí, số lượng, hình dạng và chức năng của tinh hoàn

* Không tinh hoàn bẩm sinh

Trang 11

- Không có tinh hoàn ở hai bên là bệnh cảnh lâm sàng hiếm gặp với tầnsuất 0,005% Điều trị khi dự kiến tới tuổi dậy thì thỡ dựng 100mg TestoteronEnanthat tiêm bắp mỗi 2 - 3 tuần Tuy nhiên không thể dễ dàng tác động mộtcách tích cực lên tình trạng vô sinh của bệnh nhân [3]

- Không có tinh hoàn một bên gặp với tần suất là 0,02% Khi đó chứcnăng của tinh hoàn bị thiến có thể được bù lại bằng sự hoạt động của tinhhoàn bên kia

* Không tinh hoàn mắc phải

Không tinh hoàn mắc phải có thể là một bên hoặc hai bên Về nguyênnhân, người ta có thể gặp như chấn thương, phẫu thuật, nhiễm vi khuẩn hoặcvirus, xoắn tinh hoàn được can thiệp quá muộn

* Bất thường về vị trí tinh hoàn

Bình thường tinh hoàn xuống tới bìu vào cuối quý 3 của thai kỳ Dọctheo đường di chuyển từ vùng thắt lưng dưới đến tận bìu tinh hoàn có thể bịdừng lại ở bất kỳ đoạn nào Tỉ lệ gặp 2 - 3%/ trẻ sơ sinh nam đủ tháng Tuynhiên 60% sau 3 tháng sau đẻ tinh hoàn xuống tự nhiên Các dạng rối loạnquá trình đi xuống của tinh hoàn

- Tinh hoàn ẩn: Tinh hoàn nằm ở trên ống bẹn, trong ổ bụng hoặc ở sauphúc mạc và không thể nhìn thấy hay sờ thấy được

- Tinh hoàn lạc chỗ: Tinh hoàn nằm ngoài đường đi xuống bình thườngcủa nó Ví dụ nó nằm ở đùi

- Tinh hoàn trong ống bẹn: Nằm cố định trong ống bẹn

- Tinh hoàn trượt: Tinh hoàn nằm không cố định ở lỗ ra của ống bẹn và

có thể thạm thời bị ép (rặn) xuống dưới vào trong bìu, tuy nhiên khi hết rặn nólại trượt trở lại về vị trí cũ: “ Tinh hoàn lò xo”

Trang 12

- Tinh hoàn không cố định (tinh hoàn đi đi lại lại): Tinh hoàn có vị trí thayđổi, không cố định, nằm giữa bìu và ống bẹn Ví dụ khi có phản xạ co cơ da bìuhoặc khi lạnh, tinh hoàn di chuyển một cách tự do từ chỗ này sang chỗ kia.

+ Hội chứng XYY

Hội chứng này có tỉ lệ 2/1000 nam giới Thường không có bất thường

gì về lâm sàng, các rối loạn về chức năng nội lẫn ngoại tiết của tinh hoàn cóbiểu hiện ở mức độ khác nhau Bệnh nhân có thể sinh sản bình thường hoặc

vô sinh Bệnh nhân chỉ được phát hiện khi làm nhiễm sắc đồ

- Bất thường về cấu trúc nhiễm sắc thể: Người ta chia làm 2 loại bấtthường trên NST giới tính và trên NST thường

+ Mất đoạn trên nhiễm sắc thể Y

Hiện nay, kỹ thuật chẩn đoán mất đoạn trên nhiễm sắc thể Y đã thựchiện được ở Việt Nam Chỉ định của xét nghiệm này là các trường hợp nguy

cơ cao của vi mất đoạn nhiễm sắc thể Y bao gồm: không có tinh trùng hoặcthiểu tinh nặng (mật độ tinh trùng < 5 triệu/ml) Khảo sát bước đầu tại Bệnhviện Từ Dũ cho thấy khoảng 10% bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao cho kếtquả dương tính

+ Mất đoạn trên nhiễm sắc thể thường

Trang 13

Nhờ di truyền phân tử, các nhà khoa học hiểu rõ hơn về mối liên quangiữa bệnh sơ nang; bệnh gồm những biểu hiện như bệnh lý phổi tắc nghẽn,thiếu hụt ngoại tiết tuyến tụy, rối loạn dạ dày ruột non và bất sản ống dẫntinh 2 bên Gene CFTR trên được tìm thấy trờn nhỏnh dài của nhiễm sắc thểthứ 7 có thể gây ra một trong hai rối loạn trên Do đó nhiều giả thuyết chorằng bất sản ống dẫn tinh 2 bên có thể là một dạng triệu chứng nhẹ của bệnh

xơ nang hay biểu hiện bệnh xơ nang không hoàn toàn

* Bất thường về cấu trúc tinh trùng

Các bất thường về cấu trúc của tinh trùng được coi là những biến đổi vềhình thái học của tinh trùng

+ Tinh trùng đầu tròn

Do rối loạn xắp xếp trong quá trình trưởng thành tinh trung dẫn đến cựcđầu tinh trùng tạo bởi bộ máy Golgi không dính gắn với tiền tinh trùng,không có cực đầu tinh trùng không thể đâm xuyên vào vùng trong suốtcủa trứng được

+ Hội chứng nhung mao bất động

Là bệnh lý di truyền lặn trên NST thường Làm khả năng di chuyển củatinh trùng bị hạn chế

+ Hội chứng 9 + 0

Bình thường đuôi tinh trùng có 9 cặp vi ống phân bố ngoại vi và mộtcặp vi ống nằm ở trung tâm Nếu không có cặp vi ống ở trung tâm thỡ đuụitinh trùng không cử động được Về chẩn đoán: Khi thấy nhưng tinh trùngsống nhưng lại bất động tuyệt đối thì phải nghĩ đến khiếm khuyết cấu trúc.Không thể điều trị các nguyên nhân trên Chỉ nhờ ICSI để có con

* Giãn tĩnh mạch thừng tinh

Là hiện tượng các tĩnh mạch của đám rối tĩnh mạch hình dây leo trongbỡu gión rộng và uốn cong ngoằn nghèo Có 3 mức độ

Trang 14

Độ 1: Cú gión nhưng chỉ sờ được khi giãn tĩnh mạch lúc làm nghiệmpháp valsalva (nghiệm pháp làm tăng áp lực).

Độ 2: Sờ được giãn tĩnh mạch rõ ngay khi cả lúc không làm nghiệmpháp Valsalva

Độ 3: Thấy được giãn tĩnh mạch nguyên ở tư thế bệnh nhân đứng

* Hội chứng chỉ có tế bào Sertoli , bất sản tế bào mầm

Biểu mô tinh hoàn không thấy các tế bào mầm Các tế bào mầm sinhdục không đi vào trong các ống sinh tinh

Bệnh nhân thường có tinh hoàn 2 bên teo nhỏ, mật độ mềm, tinh dịch

đồ không có tinh trùng nhưng các đặc tính sinh dục nam phát triển bìnhthường, nồng độ FSH không tăng, LH và testoteron bình thường hoặc tăngnhẹ

Nguyên nhân do di truyền là các mất đoạn nhỏ trên NST giới tính và donhiễm virus (ví dụ viêm tinh hoàn do quai bị) và bất thường vị trí tinh hoàn,các chất độc, tác nhân hóa trị từ bên ngoài đưa vào và tiếp xúc với tia xạ

* Ngừng trệ quá trình sinh tinh

Bệnh lý này được xác định bằng giải phẫu bệnh học, sự đình trệ xảy ra

ở các giai đoạn tinh nguyên bào, tinh bào sơ cấp hoặc thứ cấp hoặc ở giaiđoạn tiền tinh trùng

Về nguyên nhân do bất thường cấu trúc NST, xạ trị, hóa trị kháng sinhhoặc các bệnh lý toàn thân

Hiện nay chưa điều trị được nguyên nhân Chỉ dùng kỹ thuật TESE đểđiều trị ICSI

* Vô sinh do hóa trị và xạ trị

Hóa trị hiện nay có thể làm tổn thương đến tế bào mầm, chức năng tinhhoàn bị tổn thương Các tế bào mầm đặc biệt mẫn cảm đối với tia xạ, tiếp xúc vớibìu càng cao thì tế bào mầm càng dễ bị tổn thương và khó hồi phục

* Vô sinh do viêm tinh hoàn

Trang 15

Bệnh quai bị sau tuổi dậy thì gõy viờm tinh hoàn hai bên khoảng 30%.Teo tinh hoàn có thể xuất hiện ở bệnh nhân bị bệnh vài tháng hoặc vài năm.Bệnh giang mai có thể ảnh hưởng đến tinh hoàn và mào tinh hoàn gõy viờm lantỏa mô kẽ, kết hợp viêm nội mạc hình thành các gom giang mai Bệnh lậu vàbệnh phong không được điều trị cũng là nguyên nhân gây vô sinh do viêm tinhhoàn.

1.2.2.1.3 Nguyên nhân sau tinh hoàn

* Viêm nhiễm đường dẫn tinh

- Viêm mào tinh hoàn cấp và mãn tính

- Viêm tuyến tiền liệt cấp và mãn tính chia thành:

+ Viêm tiền liệt tuyến cấp do vi khuẩn

+ Viêm tiền liệt tuyến mãn tính do vi khuẩn

+ Viêm tiền liệt tuyến mãn tính không do vi khuẩn

+ Viêm tiền liệt tuyến không triệu chứng

- Viêm túi tinh

Hiếm khi diễn ra đơn độc thường phối hợp với viêm tiền liệt Điển hình

là tinh dịch có máu

- Viêm niệu đạo cấp

Có dịch tiết đầu dương vật, cảm giác ngứa hay bỏng rát lúc đi tiểu

* Tắc nghẽn đường dẫn tinh

Thường được phát hiện khi bệnh nhân đi khám vô sinh xét nghiệm tinhdịch đồ không thấy có tinh trùng

* Rối loạn về vị trí tích tụ tinh dịch

Các bất thường bẩm sinh hoặc mắc phải ở dương vật, niệu đạo hoặc cáctạng cương của dương vật có thể dẫn đến các rối loạn sự tích tụ tinh dịch vàcuối cùng làm rối loạn chức năng sinh sản

Trang 16

+ Xuất tinh ngược dòng: Do tinh dịch vẫn được phóng ra khỏi túi tinhnhưng lại vào bàng quang chứ không ra niệu đạo Xét nghiệm có tinh trùngtrong nước tiểu sau giao hợp.

+ Xuất tinh chậm

Cuộc giao hợp tiến hành bình thường nhưng bệnh nhân không có cảmgiác phóng tinh được ra ngoài Sau giao hợp trong khi nghỉ ngơi tinh dịch mớichảy ra từ từ

+ Không xuất tinh: Dương vật đủ cương cứng để giao hợp nhưngkhông thể xuất tinh được, không thấy có khoái cảm cực độ

+ Vô sinh do rối loạn cường dương

Do rối loạn cương dương không giao hợp được nờn khụng đưa tinhtrùng của người chồng vào âm đạo của người vợ để thụ thai

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh nam và nữ:

1.3.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh nữ:

1.3.1.1.Vô sinh do bệnh lý toàn thân và những cơ quan ngoài hệ sinh dục

- Vô sinh do các bệnh toàn thân: Tim, gan, thận

- Vô sinh do các bệnh nội tiết: Đái tháo đường, Basedow, thừaAndrogen, u thượng thận

- Vô sinh do dinh dưỡng: Suy dinh dưỡng , thừa cân , bộo phì

1.3.1.2 Vô sinh do viêm nhiễm đường sinh dục dưới

Viêm nhiễm đường sinh dục dưới chiếm khoảng 20% số phụ nữ đếnkhám phụ khoa với nhiều tác nhân gây bệnh lậu, nấm Candida, Albicans,Chlamydia Tracomatis, giang mai Viêm làm thay đổi độ PH trong âm đạo

và ảnh hưởng tới khả năng sống sót của tinh trùng trước khi vào được trongbuồng tử cung Trong một số trường hợp nguyên nhân vô sinh do viêm nhiễmđường sinh dục dưới, viờm lộ tuyến cổ tử cung nên việc điều trị bằng đặtthuốc âm đạo, đốt diện lộ tuyến cổ tử cung có thể đã đạt được kết quả có thai

Trang 17

1.3.1.3 Vô sinh do cổ tử cung

Cổ tử cung chít hẹp, khoột chúp cổ tử cung, có kháng thể kháng tinhtrùng trong chất nhầy cổ tử cung

1.3.1.4 Vô sinh do tắc vòi tử cung

Vô sinh do vòi tử cung chiếm 30-40% nguyên nhân vô sinh nữ .Nguyên nhân hàng đầu là nhiễm trùng tiểu khung Viêm tiểu khung doChlamydia Trichomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae ở phụ nữ trong độ tuổisinh đẻ Theo Westrom, vô sinh là biến chứng trên 12% các ca viêm phầnphụ cấp Nếu viêm phần phụ tái phát thì 75% bị vô sinh Nhiều bệnh nhân bịtắc vòi TC, không có dấu hiệu lâm sàng song xét nghiệm có nồng độ khángthể với Chlamydia cao

Viêm ruột thừa có thể gây ra ảnh hưởng đến sự toàn vẹn của vòi tửcung Dụng cụ tử cung cũng có thể gây ra nhiễm khuẩn một cách "âm thầm",thậm chí là tổn thương lớp ngoài của vòi tử cung gây nên chít hẹp, thậm trítắc vòi trứng gây nên tình trạng tắc vòi trứng hoặc GEU

Một số bệnh sau đây cũng gây tổn thương vòi:

- Chửa ngoài TC

- Phẫu thuật vòi TC, Nội soi tạo hình vòi trứng

- Các can thiệp phẫu thuật khác ở vòi TC, mổ GEU

- Lạc nội mạc TC

1.3.1.5 Vô sinh do tổn thương thực thể ở tử cung

- U xơ tử cung: Thường ít khi gây ra vô sinh mà thường gây sẩy thaihoặc đẻ non, tuy nhiên một số ít trường hợp có thể gây vô sinh do vậy cầnphẫu thuật bóc nhân xơ qua nội soi hoặc mở bụng

Trang 18

- Polyp buồng tử cung: Cản trở phôi làm tổ nờn gõy vô sinh, chẩn đoánpolype buồng tử cung bằng phim chụp tử cung vòi trứng hoặc siêu âm bơm nướcbuồng tử cung

- Quá sản NMTC

- Dính BTC từng phần sau các thủ thuật nạo hỳt…

1.3.1.2.Một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh nam

Thuốc, xạ trị liệu, nhiệt độ cao, ngộ độc, nhiờm trựng, ô nhiễm môitrường, chế độ ăn uống, xơ gan, suy thận đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc giántiếp tới khả năng sinh tinh tại tinh hoàn

* Chế độ ăn uống:

Chế độ ăn thiếu một số chất như: một số Acid béo, Acid Amin (đặc biệt

là Arginin) và kẽm có thể ảnh hưởng trực tiếp lên tinh hoàn và gây giảm sinhtinh Thiếu vitamin B có thể ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh do ảnh hưởngtrực tiếp lên tuyến yên và gián tiếp lên tinh hoàn Thiếu vitamin A gõy thoỏihoỏ tinh trùng, thiếu vitamin E sẽ gây tổn thương tinh trùng, thiếu Vitamin Clàm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng

Gần đây nhiều quan điểm cho rằng các thức ăn hiện đại thường chứanhiều gốc hóa học có tính Estrogenic yếu, nếu tích tụ lâu ngày, có thể ức chếsinh tinh

Béo phì cũng làm tăng nguy cơ tinh trùng yếu, làm giảm độ đi độngtinh trùng 30%, nếu chỉ quỏ cõn thỡ làm giảm độ di động 20%

* Tăng nhiệt độ tinh hoàn:

Ở người, nhiệt độ ở bìu thường thấp hơn thân nhiệt khoảng 20 C Sốttrên 38,5oC có thể ức chế quá trình sinh tinh trong thời gian 6 tháng Ngoàitác dụng ức chế sinh tinh, nhiệt độ cao có thể gây tổn thương ADN của tinhtrùng Thoneau và CS (1998) [7] thực hiện phân tích trên nhiều báo cáo đã

Trang 19

ghi nhận tăng nhiệt độ làm giảm sinh tinh và tăng tỉ lệ tinh trùng dị dạng Tácgiả này cũng cho rằng ở những tài xế lái xe đường dài, có thể do tư thế ngồilâu và điều kiện làm việc khiến nhiệt độ bìu tăng, dẫn đến giảm sinh tinh và

vô sinh

Trong một nghiên cứu khác tại Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ, thực hiệntrên 400 cặp vợ chồng đến khám vô sinh, nhận thấy nhóm bệnh nhân có nghềnghiệp là tài xế đường dài có tỉ lệ bất thường về độ di động của tinh trùng caonhất so với nhóm nguy cơ khác (2001) [5] Ngoài ra, nghiên cứu này cũng tìmthấy chất lượng tinh trùng giảm bớt ở nhóm bệnh nhân làm việc trong môitrường nóng thuộc những ngành nghề khác như: Đầu bếp, thợ hàn, thợ luyệnkim, thợ lò

* Sức nóng:

* Hoá chất:

Nhiễm độc một số kim loại nặng như chì, Cadmium và thủy ngân cóthể gây giảm sinh tinh và gây vô sinh hút thuốc nhiều và uống rượu cũng cóthể ảnh hưởng trực tiếp là giảm sinh tinh [35 ] [7] Nghiên cứu tại Bệnh việnPhụ sản Từ Dũ cũng cho thấy chất lượng tinh trùng giảm ở những người hútthuốc lá và uống rượu

Các thuốc trừ sâu, diệt cỏ có thể gây ảnh hưởng lên quá trình sinh tinh.Đặc biệt, dioxin cũng được ghi nhận có tác động lên quá trình sinh tinh và cóthể gây vô sinh Qỳa trỡnh sinh tỡnh trựng rất nhạy cảm với nhiều loại hóachất có nguồn gốc công nghiệp và nông nghiệp

Thuốc trừ sâu và các dung môi hữu cơ đã được nhiều nghiên cứu chứngminh có tác động xấu đến quỏ tỡnh sinh tinh , làm giảm số lượng và chấtlượng tinh trùng Một số thuốc trừ sâu đã được ghi nhận cụ thể gây giảm tinhtrùng như Chlordecone, Ethylene Dibromide Hầu hết dung môi hữu cơ cú tỏcdụng độc trực tiếp lên tinh hoàn [7] 41 ]

Trang 20

Trong một nghiên cứu tại Việt Nam, kết quả khảo sát cũng cho thấynhóm nghề nghiệp có tiếp xúc với thuốc trừ sâu, các thông số về mật độ, độ diđộng và hình dạng bình thường đều giảm so với nhóm không tiếp xúc [5 ].

* Ảnh hưởng của phóng xạ:

Tinh nguyên bào trong giai đoạn phân chia rất nhạy cảm với phóng xạ,trong khi tinh nguyên bào gốc, tinh tử và tinh trùng ít bị ảnh hưởng hơn Tuynhiên, nếu tiếp xúc với phóng xạ cường độ cao, tất cả các loại tế bào sinh tinhđều bị ảnh hưởng có thể dẫn đến vô tinh không hồi phục Ngoài ra, mặc dùquá trình sinh tinh có thể hồi phục nhưng phóng xạ có thể gây tổn thươngnhiễm sắc thể và gây bất thường ở thế hệ sau[29] Do đó, ở những bệnh nhân

xạ trị để điều trị ung thư, người ta có thể trữ lạnh tinh trùng trước khi trị xạ đểduy trì khả năng sinh sản của bệnh nhân

* Từ trường:

Người ta ghi nhận rằng từ trường với tần số thấp và cường độ cao cóthể gây tổn thương quá trình sinh tinh [29] Một nghiên cứu khác, năm 2001,cũng đã ghi nhận từ trường có điện có thể là nguyên nhân ảnh hưởng đến sinhtinh và gây vô sinh nam [32] [7] Trong môi trường sống hiện nay, từ trườngchủ yếu được tạo bởi các thiết bị điện gia dụng, thiết bị điện công nghiệp hoặcđường dẫn truyền điện Gần đây, người ta cho rằng từ trường do điện thoại diđộng gây ra với tần số cao và cường độ trung bình cũng có thể ảnh hưởnggián tiếp đến quá trình sinh tinh do tác động lên tuyến yên 29]

* Các thuốc điều trị các bệnh lý nội khoa:

Theo WHO (2000), một số thuốc được ghi nhận có thể ảnh hưởng đếnsinh tinh như: nội tiết tố, Cimetidene, Sulphasalazine, Spironolactone,Nitrofurantoin, Niridazone, Colchichine [3]

Bảng 1.1 Một số thuốc điều trị nội khoa có tác động làm giảm sinh tinh.

Trang 21

Thuốc Tác động

Nội tiết Các thuốc corticoid hoặc androgens gây ức chế tuyến

yên, có thể ức chế sinh tinh và teo tinh hoànCimetidene Ưc chế cạnh tranh với androgen, ức chế sinh tinhSulphasalazine Tác dụng độc trực tiếp lên quá trình sinh tinh

Spironolactone Ức chế tác động của androgens

Nitrofurantoin Tác dụng độc trực tiếp lên quá trình sinh tinh

Niridazone Ức chế quá trình sinh tinh

Colchichine Ức chế quá trình sinh tinh

Các thuốc điều trị ung thư thường ức chế mạnh quá trình sinh tinh Hầuhết cỏc phỏc đồ hóa chất điều trị ung thư đều ảnh hưởng nhiều đến quá trìnhsinh tinh và gây tình trạng vô tinh tạm thời Trong số đú, cú khoảng 80%trường hợp có thể hồi phục sau 5 năm[7] [34 ] Đồng thời, tổn thương nhiễmsắc thể ở tinh trùng sau điều trị hóa chất cũng được ghi nhận Đây là nhữngtổn thương có thể truyền cho con

* Các bệnh toàn thân:

Các bệnh lý toàn thân đều ít nhiều có ảnh hưởng đến hoạt động của tinhhoàn, nhưng nhiều khi không được chú ý Các tình trạng bệnh lý cấp tínhnặng như bỏng, nhồi máu cơ tim, chấn thương, phẫu thuật đều ức chế chứcnăng tinh hoàn

Suy thận mạn tính ,suy gan mạn tính, các bệnh lý về đường tiêu hóa,huyết học, nội tiết đều được báo cáo có tác dụng giảm quá trình sinh tinh

* Các yếu tố khác:

- Tuổi: Nam giới khi đến khoảng 40 tuổi nồng độ Testosteron tự dotrong máu giảm dần, trong khi nồng độ SHBG – hormon gắn kết Globulin

Trang 22

tăng dần, tỷ lệ androgen/estrogen giảm và có thể tăng LH, FSH trong máu,nồng độ Inhibin cũng giảm 25% Sự sản sinh tinh trùng giảm 30% ở tuổi 50-80 Tuy nhiên, có vẻ sự suy hoạt động tình dục theo tuổi không phụ thuộcvào nội tiết Nhiều người cao tuổi hoàn toàn có thể duy trì đời sống tình dục

và khả năng sinh sản

- Giao hợp thường xuyên Số lượng tinh trùng giảm đi nếu xuất tinhhàng ngày hoặc thường xuyên Ngược lại, nếu kiêng giao hợp 10 -14 ngàyhoặc hơn nữa sẽ làm giảm độ di động của tinh trùng và tăng số lượng tinhtrùng già và thoỏi hoỏ

- Hút thuốc lá: Có nhiều bằng chứng cho thấy nghiện thuốc lá nặng(>20 điếu /ngày) làm giảm testostenone và giảm độ di động của tinh trùng.Nghiện ma tuý từ hai năm trở lên cũng làm số lượng tinh trùng suy giảm [20]

-Tập thể dục ít hoặc không tập thể dục cũng được coi là một nhân tốnhỏ Ngược lại nhiều nghiên cứu cho thấy tập thể dục quá sức làm ảnh hưởngđến số lượng và chất lượng tinh trùng rõ rệt

- Thời gian kích dục kéo dài trước khi xuất tinh có thể làm tăng chấtlượng tinh trùng

- Mất nước đặc biệt trong thời gian dài có thể làm giảm số lượng và độ

di động của tinh trùng

- Nhiều nghiên cứu cho thấy chất lượng tinh trùng xuất tinh vào buổichiều tốt hơn buổi sáng do nồng độ Adrenalin cao hơn sau khi thức dậy (từ 6hđến trưa) tương đương với nồng độ Adrenalin khi bị căng thẳng

- Stress: Đã có nhiều nghiên cứu chứng minh rằng sự căng thẳng thầnkinh kéo dài có ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tỡnh trựng cũng như khảnăng tình dục của nam giới

Trang 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng,thời gian và địa điểm nghiên cứu:

Các cặp vợ chồng trong độ tuổi từ 18 - 49 tại cỏc xó của huyện Ba Vì –Thành phố Hà Nội 01/04/2010 đến 30/09/2010

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tất cả các cặp vợ chồng trong độ tuổi từ 18 đến 49 đó cú thời gian chungsống vợ chồng 12 tháng mà chưa có thai hoặc đã có thai mà hiện tại không cóthai được mặc dù không áp dụng biện pháp tránh thai nào

Tiêu chuẩn loại trừ

Từ chối tham gia vào nghiên cứu

Bị bệnh lý về tâm thần hoặc không có khả năng trả lời chính xác các

câu hỏi

Địa điểm nghiên cứu:

Huyện Ba Vì nằm ở phía tây của thành phố Hà Nội (thuộc đồng bằngSông Hồng) có diện tích là 425Km2 với >26 vạn dõn, cú 31 xã - thị trấn, mật

độ dân số 634 người /km2 với 03 dân tộc chủ yếu sinh sống: Kinh, Mường,Dao, trên 03 vùng : Nỳi, đồi gò, đồng bằng - ven sông, số cặp vợ chồngtrong độ tuổi sinh đẻ là : 46072, tỷ lệ viêm nhiễm phụ khoa từ 60 – 70 % (SốPhụ nữ độ tuổi sinh đẻ), tỷ lệ sinh hàng năm là 1,5%, đời sống kinh tế cònnhiều khó khăn Vì thế tôi chọn địa bàn huyện Ba Vì để tiến hành điều tranghiên cứu về tỷ lệ và các yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh (theo cụm củaFilaBaVi) có danh sách kèm theo – 2132 cặp vợ chồng

2.Các biến số nghiên cứu

Biến độc lập

Trang 24

- Tuổi - Bệnh STD

- Thời gian vô sinh

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1.Thiết kế nghiên cứu

Đề tài được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang nên công thức tính cỡ mẫu là công thức:

n là cỡ mẫu nghiên cứu

Chọn Z(1 - a/2) = 1,96 tương ứng với a = 0.05

p : tỷ lệ bị vô sinh theo nghiên cứu của (Jacky Boivin, Laura Bunting)[29] và bằng 9%

Trang 25

q = 1 – p d = e x p e là tỷ lệ sai lệch nghiên cứu so với thực tế ( =

0, 05)

(d là độ chính xác tuyệt đối và e là độ chính xác tương đối)

Thay vào công thức trên ta có cỡ mẫu là :

= 1800

Trong địa bàn nghiên cứu dự kiến cỡ mẫu là > 1800 cặp vợ chồng ở cáckhu vực: Miền núi, đồi gò và đồng bằng ven sông của huyện Ba Vì – với tổng

số cặp vợ chồng được điều tra là 2132 cặp

3.3.Quy trình nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu, cách chọn mẫu:

Đây là một nghiên cứu cộng đồng, được tiến hành trên địa bàn 31 xã củahuyện Ba Vì và các cụm của FilaBaVi nên đảm bảo tính khoa học và tính đạidiện , phương pháp lấy mẫu được tiến hành hết sức ngẫu nhiên, nghiêm túc vàchặt chẽ

3.4 Bộ công cụ thu thập số liệu

Các phiếu thu thập số liệu được các chuyên gia thiết kế hết sức khoahọc và dễ hiểu

3.5 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu trình bày theo bảng số liệu và biểu đồ

Các biến không liên tục được so sánh bằng Chi-Square test, test Anova.Các biến liên tục được so sánh bằng Student, t-test

Các kết quả phân tích dựa trên nguyên tắc thuật toán thống kê với độtin cậy là 95% (p<0,05)

Tất cả các số liệu được lấy từ mẫu nghiên cứu đưa vào chương trìnhSPSS 15.0 để phân tích

Trang 26

3.6 Kỹ thuật thu thập thông tin

Việc thu thập số liệu được phối hợp chặt chẽ với Các điều tra viên (FilaBaVi) và các cán bộ Y tế xã ở mỗi xã tương ứng Trước khi điều tra các điềutra viên đều được tập huấn kỹ lưỡng để đảm bảo việc thu thập thông tin đượcchính xác

Sử dụng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn để thu thập thông tin

Mỗi cụm chọn 30 cặp vợ chồng mà vợ trong độ tuổi 18-49 để phỏng vấn

tại hộ gia đình

Đối tượng phỏng vấn là phụ nữ trong độ tuổi 18-49 có chồng (không

phỏng vấn chồng)

Chọn nhà điều tra

Làm 4 cái thăm: mỗi thăm đánh 1 số: thăm số 1 (hướng Đông), thăm số 2(hướng Tây), thăm số 3 (hướng Nam), thăm số 4 (hướng Bắc)

Đi đến trung tâm xó/phường: chọn UBND xó/phường làm trung tâm

Chọn hộ gia đình đầu tiên: Bốc thăm để quyết định hướng đi Bốc được

thăm hướng nào thì đi theo hướng đó để chọn nhà đầu tiên gần UBND nhất.Đây là hộ gia đình đầu tiên được phỏng vấn Nếu trong hộ có bao nhiêu cặp

vợ chồng trong độ tuổi 15-49 thì phỏng vấn tất Nếu trong hộ gia đình không

có cặp vợ chồng trong độ tuổi 15-49 thì chuyển sang hộ gia đình có cổng gầngia đình này nhất

Hộ gia đình thứ 2 được điều tra là hộ gia đình có cổng gần hộ gia đình

đầu tiên nhất

Hộ gia đình thứ 3 là hộ gia đình có cổng gần hộ gia đình thứ 2 nhất Cứ

theo nguyên tắc “cổng gần cổng” như vậy đi cho đủ và phỏng vấn đủ 30 cặp

vợ chồng mà vợ trong độ tuổi 15-49 cho 1 cụm

Chú ý rằng số hộ cần đi có thể là 30 hộ (trong trường hợp mội hộ gia đình

có 1 cặp vợ chồng mà vợ trong độ tuổi 15-49), hoặc nhiều hơn 30 hộ (trongtrường hợp một số hộ không có cặp vợ chồng mà vợ trong độ tuổi 15-49)

Trang 27

hoặc ít hơn 30 hộ (trong trường hợp một số hộ gia đình cú trờn 1 cặp vợchồng mà vợ trong độ tuổi 15-49)

Nguyên tắc phỏng vấn

Chào hỏi và làm quen hộ gia đình

Nên ngồi riêng với người vợ để phỏng vấn trỏnh khụng ngồi chung vớinhững người khác khi phỏng vấn

Giới thiệu mục đích của cuộc phỏng vấn (xem và đọc cho hộ gia đìnhtrong trang 2 của bộ câu hỏi)

Đề nghị người đựợc phỏng vấn ký tên vào phiếu phỏng vấn trước khiphỏng vấn

Phỏng vấn lần lượt theo các câu hỏi và khoanh tròn hoặc ghi chép vào câutrả lời cho thật đúng Không được nhảy cách câu hỏi và không được hỏi thiếubất kỳ một câu nào và không thiếu bất kỳ câu trả lời nào

Đây là một nghiên cứu cộng đồng, được tiến hành trên địa bàn của mộthuyện nờn để đảm bảo tính khoa học và tính đại diện thì quy trình vàphương pháp lấy mẫu cần được tiến hành hết sức nghiêm túc và chặt chẽ Ởđây chúng tôi dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên chia theo 03 vùng :Nỳi, Đồi gò, Đồng bằng – ven sông

3.7 Đạo đức trong nghiên cứu

Tôi tham gia nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh

hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng tại huyện Ba Vì – T.P Hà Nội năm 2010” và đã Hội đồng chấm đề cương của Bộ môn Phụ Sản Trường Đại

học Y Hà Nội thông qua theo đúng qui trình và cho phép tiến hành nghiêncứu

Đề tài đều đã được lãnh đạo địa phương đồng ý cho tiến hành và có sựphối hợp chặt chẽ với Trường Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Phụ Sản Trungương và nhúm nghiờn thực hiện đề tài tại địa phương

Các thông tin chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu và không nhằm mục đíchnào khác, các phiếu nghiên cứu đều được mã hóa và khụng nhập tờn của đốitượng nghiên cứu khi phân tích và xử lý số liệu, các thông tin không công bố

Trang 28

trên bất kỳ phương tiện thông tin nào, không làm ảnh hưởng tới quyền lợi,danh dự, bí mật cá nhân của những người tự nguyện tham gia vào nghiên cứu,

và sẵn sàng tư vấn đồng thời cung cấp, chia sẻ những thông tin liên quan đến

vô sinh cho những cặp vợ chồng có nhu cầu điều trị vô sinh và phổ biếnnhững yếu tố ảnh hưởng – cách phòng chống vô sinh cho các đối tượng sắpđược làm cha, làm mẹ./

3.8 Hạn chế của nghiên cứu

3.8.1 Hạn chế.

Nghiên cứu chỉ đánh giá đại diện quần thể dân cư theo các cụm củaFilaBaVi và thông qua việc phỏng vấn mà chưa khám để chẩn đoán nguyênnhân vô sinh

Bị ảnh hưởng bởi các sai số nhớ lại

3.8.2 Sai số và biện pháp khắc phục

Nghiên cứu này cần được tiếp tục và sâu hơn, trên diện rộng hơn và cónhững thăm khám , can thiệp lâm sàng có thể tìm ra những nguyên nhân vôsinh ở các cặp vợ chồng để có những khuyến cáo và can thiệp giúp các cặp vợchồng đem lại niềm hạnh phúc trọn vẹn

Đối với sai số nhớ lại: Khi phỏng vấn các đối tượng theo mẫu câu hỏichủ yếu dựa vào sự trả lời của đối tượng , đôi khi có thể đối tượng chưa traođổi chi tiết cụ thể với điều tra viên Hạn chế điều này tụi dựng bộ câu hỏi,dùng từ ngắn , dễ hiểu và phỏng vấn riêng từng người

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 29

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:

3.1.1. Đặc điểm của người vợ các cặp vợ chồng nghiên cứu:

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của vợ

Qua kết quả bảng 3.1 cho thấy:

Đối tượng phụ nữ nghiên cứu có tuổi 30-40 chiếm tỷ lệ cao nhất: 40,2

%, nhóm >40 tuổi chiếm 32,22%, nhóm dưới 30 tuổi chiếm 27,58% Đa sốphụ nữ nghiên cứu là người dân nông thôn: 99,8% , chỉ có 0,14% sống ở đô

Trang 30

thị, đa số đều là nông dân: 79,4% và là dân tộc kinh: 96,6% Có 91,8% phụnữ nghiên cứu có học vấn từ trung học cơ sở trở lên Như vậy đối tượng phụnữ nghiên cứu của chúng tôi ở đây là những người phụ nữ nông thôn, làmnghề nông, chủ yếu là dân tộc kinh tại huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội.

3.1.2. Đặc điểm của người chồng các cặp vợ chồng nghiên cứu:

Bảng 3.2 Đặc điểm nhân khẩu học của chồng

Trang 31

Qua kết quả bảng 3.2 cho thấy:

Đa số người chồng trong nghiên cứu có độ tuổi 30-40: 38,1% và trên

40 tuổi là 45,3% Có 98,8% người chồng trong nghiên cứu sống ở nông thôn

và 69,6% là nông dân, đa số là dân tộc kinh: 96,9%, có 88,2% người chồng cótrình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên Như vậy những người chồngnghiên cứu của chúng tôi ở đây là những người đàn ông nông thôn, làm nghềnông tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

3.1.3.Thời gian chung sống vợ chồng của các cặp vợ chồng nghiên cứu:

Bảng 3.3 Thời gian chung sống vợ chồng

Qua kết quả bảng 3.3 cho thấy:

Các cặp vợ chồng trong nghiên cứu đều có thời gian chung sống từ 1-5 năm là 20,1%, chung sống 6-10 năm là 17,4% và thời gian chung sống 10-20 năm có tỷ lệ cao nhất là 35,04 %, > 20 năm 27,39%

3.2 Tỷ lệ vô sinh và phân bố vô sinh của các cặp vợ chồng nghiên cứu 3.2.1 Tỷ lệ vô sinh của các cặp vợ chồng nghiên cứu

Bảng 3.4 Tỷ lệ vô sinh

Trang 32

Vô nguyên phát 75 32

Nhận xét:

Qua kết quả bảng 3.4 cho thấy:

Nghiên cứu 2132 cặp vợ chồng tại 3 vùng của huyện Ba vì thấy rằng tỷ

lệ vô sinh chung của các cặp vợ chồng nghiên cứu là 235/2132(11%), trong

đó vô sinh nguyên phát chiếm 32%, vô sinh thứ phát chiếm 68%

Bảng 3.5 Số cặp vợ chồng đã từng điều trị vô sinh

Nhận xét:

Qua kết quả bảng 3.5 cho thấy:

Trong số các cặp vợ chồng vô sinh trong mẫu nghiên cứu, có 87,2%các cặp vợ chồng đã từng điều trị vô sinh, chỉ có 12,7% số cặp vợ chồng nàychưa từng điều trị vô sinh

Bảng 3 6 Phương pháp điều trị vô sinh

Trang 33

Nhận xét:

Qua két quả bảng 3.6 cho thấy:

Trong số các cặp vợ chồng đã từng điều trị vô sinh trong mẫu nghiêncứu, có 26,3% các cặp vợ chồng áp dụng phương pháp đông y, có 15,7% cáccặp vợ chồng áp dụng phương pháp điều trị tây y và nhiều nhất là có 57,8%

các cặp vợ chồng áp dụng cả 2 phương pháp điều trị cả đông và tây y

Bảng 3 7 Nguyên nhân vô sinh

Trang 34

Trong số các cặp vợ chồng vô sinh trong mẫu nghiên cứu thấy nguyênnhân vô sinh do vợ chiếm tỷ lệ cao nhất; 39.2%, do chồng chiếm 37.5% , vôsinh do nguyên nhân từ cả 2 vợ chồng chiếm 18.4% Không biết nguyên nhân

vô sinh do ai là 4.9%

3.2.2 Phân bố vô sinh của các cặp vợ chồng nghiên cứu

Bảng 3 8 Phân bố vô sinh theo vùng

Nhận xét:

Qua kết quả bảng 3.8 cho thấy:

Tỷ lệ vô sinh của các cặp vợ chồng của 3 vùng là tương đương nhau,vùng miền núi và vùng đồng bằng ven sông đều chiếm 31,9%, vùng đồi gò có

xu hướng cao hơn chiếm 36,1%

Bảng 3 9 Phân bố vô sinh theo một số yếu tố của vợ

Phân bố vô sinh

theo một số yếu tố

Vô sinh Không vô sinh

OR 95% CI

Số

lượn g

Trang 35

Cấp II 135 11.3 1194 88.7 0.69 0.26 – 1.81 Cấp III 75 13.5 555 86.5 0.81 0.29 – 2.26

Qua kết quả bảng 3.9 cho thấy:

- Tỷ lệ vô sinh ở nhóm tuổi trên 30-40 gặp cao nhất: 105/235 : tỷ lệ 44.6%trong tổng số vô sinh và tuổi của người vợ từ 30 - 40 tuổi có liên quan có ýnghĩa thống kê với tình trạng vô sinh của các cặp vợ chồng Người vợ từ 30 -

40 tuổi có nguy cơ mắc vô sinh cao gấp 2,85 lần so với người vợ dưới 30 tuổivới p < 0,05 (95% CI là 1,1- 6,2)

- Trình độ văn hóa, nghề nghiệp, tôn giáo của người vợ chưa thấy có mốiliên quan với tình trạng vô sinh của các cặp vợ chồng trong nghiên cứu này

3.3 Các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến vô sinh

3.3.1.Các yếu tố liên quan đến vô sinh của người chồng

Bảng 3.10 Các yếu tố ảnh hưởng tới vô sinh chồng

Trang 36

Yếu tố ảnh hưởng

Vô sinh Không vô sinh

thường xuyên

thường xuyên

Thường xuyên 5 29.4 17 70.6 0.95 0.81 – 11.12

thường xuyên

Thường xuyên 155 16.1 961 83.9 3.90 1.19 – 12.84

Thường

Trang 37

Uống rượu

Không thường xuyên

115 71.4 1.161 28.6 0.48 0.18 – 1.28

Thường xuyên 95 15.1 626 84.9 0.70 0.26 – 1.92

Nhận xét:

Qua kết quả bảng 3.10 cho thấy:

Người chồng hút thuốc lá thường xuyên có nguy cơ vô sinh cao gấp 3,9lần người hút thuốc lá không thường xuyên với mức có ý nghĩa thống kê với p

< 0,05 ( 95% CI là 1,19 - 12,84)

Người chồng tiếp xúc với hóa chất, tiếp xúc với chất phóng xạ, sử dụng

ma túy, uống rượu chưa thấy có mối liên quan với tình trạng vô sinh của cáccặp vợ chồng trong nghiên cứu này

Bảng 3.11 Một số bệnh lý của chồng

Yếu tố ảnh hưởng

Vô sinh Không vô sinh

Trang 38

Bệnh khác

(Tim mạch )

Nhận xét: Kết quả điều tra tại bảng 3.11

Người chồng có tiền sử mắc bệnh đái đường có nguy cơ mắc vô sinh caogấp 45,3 lần người không có tiền sử mắc bệnh đái đường với p < 0,05 (95%

CI từ 2,79 – 725,5)

Người chồng có tiền sử mắc bệnh tim mạch có nguy cơ mắc vô sinh caogấp 5,0 lần người không có tiền sử mắc bệnh tim mạch với p < 0,05 (95% CI

từ 1,47 – 17,09)

Bảng 3.12 Một số bệnh về tinh hoàn của chồng

Yếu tố ảnh hưởng

Vô sinh Không vô sinh

Trang 39

Nhận xét:

- Người chồng có tiền sử mắc bệnh lậu có nguy cơ mắc vô sinh cao gấp11,31 lần người không có tiền sử mắc bệnh lậu với p < 0,05 (95% CI từ 1,24 –103,17)

Bảng 3.13 Một số thói quen của chồng

Yếu tố ảnh hưởng

Vô sinh Không vô sinh

thường xuyên

Thường xuyên 155 16.1 961 83.9 3,90 1,19 –12,84

Sử dụng ma túy

Không 235 12.6 1865 87.4 Không

thường xuyên

115 9.9 1161 90.1 0,48 0,18 –

1,18 Thường

xuyên 95 15.1 626 84.9 0,7 0,26 –1,92

Trang 40

Nhận xét: Kết quả điều tra tại Bảng 3.13

Yếu tố hút thuốc lá thường xuyên có nguy cơ vô sinh cao gấp 3,9 lần

so với người không hút thuốc thường xuyên với P< 0,05 ( 95 % CI 1,19 – 12,84)

3.3.2.Các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến vô sinh của vợ

Bảng 3.14 Các yếu tố ảnh hưởng tới vô sinh vợ

Yếu tố ảnh hưởng

Vô sinh Không vô sinh

Ngày đăng: 29/04/2015, 08:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuõn Bỏi (2002), “Nghiờn cứu đặc điểm tinh dịch đồ của 1000 cặp vợ chồng vô sinh, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiờn cứu đặc điểm tinh dịch đồ của 1000cặp vợ chồng vô sinh
Tác giả: Nguyễn Xuõn Bỏi
Năm: 2002
2. Bệnh viện Phụ Sản Trung ương (2009), “Bỏo cáo tổng kết công tác điều trị tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2009”. Hội nghị Tổng kết công tác Nghiên cứu khoa học và điều trị năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bỏo cáo tổng kết công tác điềutrị tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2009”
Tác giả: Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
Năm: 2009
3. Christoph Keck, Cao Ngọc Thành (2004), Nội tiết học sinh sản nam, Nhà xuất bản Y học, tr. 69-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội tiết học sinh sản nam
Tác giả: Christoph Keck, Cao Ngọc Thành
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học
Năm: 2004
4. Vũ Văn Chức (1990), “Tỡm hiểu nguyên nhân vô sinh trên 1000 bệnh nhân điều trị tại Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh”, luận văn Bác sỹ nội trú bệnh viện, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tỡm hi"ểu nguyên nhân vô sinh trên 1000 bệnh nhânđiều trị tại Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh
Tác giả: Vũ Văn Chức
Năm: 1990
5. PNQ Duy, NX Qỳy, HM Tường, NTN Phượng (2001) “Khảo sát tinh dịch đồ ở 400 cặp vợ chồng hiếm muộn tại bệnh viện Phụ sản Từ Dũ”. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa. Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tinh dịchđồ ở 400 cặp vợ chồng hiếm muộn tại bệnh viện Phụ sản Từ Dũ”
6. Phạm Minh Đức (2001), Sinh lý học, Tập 2 Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 32-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học
Tác giả: Phạm Minh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
7. Nguyễn Đức Hinh, Dương Thị Cương, Dị dạng cơ quan sinh dục, Phụ khoa dành cho thầy thuốc thực hành. 1999, Nhà xuất bản Y học. p. 165 - 178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dị dạng cơ quan sinh dục, Phụkhoa dành cho thầy thuốc thực hành
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. p. 165 - 178
8. Lê Thị Phương Lan (2009), “Quỏ trình hình thành tinh trùng và các yếu tố ảnh hưởng”. Khoá đào tạo : Chẩn đoán và điều trị vô sinh năm 2009. Bệnh viện Phụ Sản Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quỏ trình hình thành tinh trùng và các yếu tốảnh hưởng”
Tác giả: Lê Thị Phương Lan
Năm: 2009
9. Lê Thị Hương Liên (2007), “Nghiờn cứu lượng tinh trùng của nam giới đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương và một số yếu tố liên quan”, Luận văn bỏc chuyờn sĩ chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu lượng tinh trùng của nam giới đếnkhám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương và một số yếu tố liên quan
Tác giả: Lê Thị Hương Liên
Năm: 2007
10. Nguyễn Khắc Liêu (1998) “Nghiờn cứu tìm hiểu nguyên nhân vô sinh điều trị tại viện BVBMVTSS ”. Báo cáo khoa học hội nghị vô sinh – Huế 1998, tr 20 – 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiờn cứu tìm hiểu nguyên nhân vô sinh điềutrị tại viện BVBMVTSS ”
11. Nguyễn Khắc Liêu (2003), Đại cương về vô sinh, Chẩn đoán và điều trị Vô sinh, NXB Y học, tr 7 – 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về vô sinh
Tác giả: Nguyễn Khắc Liêu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2003
12. Âu Nhật Luân (1995), “Xử trí những cặp vợ chồng vô sinh theo phác đồ đơn giản của Tổ Chức Y Tế tại bệnh viện Hùng Vương ”. Báo cáo khoa học tại hôi nghị sản phụ khoa toàn quốc năm 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử trí những cặp vợ chồng vô sinh theo phác đồđơn giản của Tổ Chức Y Tế tại bệnh viện Hùng Vương
Tác giả: Âu Nhật Luân
Năm: 1995
13. Trần Thị Phương Mai, Nguyễn Thị Ngọc Phượng, Nguyễn Song Nguyên, Hồ Mạnh Tường, Vương Thị Ngọc Lan (2007), Hiếm muộn, vô sinh và kỹ thuật hỗ trợ sinh sản , NXB y học, tr 185-190; 288 – 297; 208 – 215: 304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiếm muộn, vô sinh vàkỹ thuật hỗ trợ sinh sản
Tác giả: Trần Thị Phương Mai, Nguyễn Thị Ngọc Phượng, Nguyễn Song Nguyên, Hồ Mạnh Tường, Vương Thị Ngọc Lan
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2007
14. Nguyễn Đức Mạnh (1998), “Nghiên cứu tình hình tắc vòi trứng trên 1000 bệnh nhân vô sinh tại viện BVBMVTSS”. Luận văn bảo vệ thạc sỹ y học. Đại học Y Hà Nội, tr 37 – 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tắc vòi trứng trên 1000bệnh nhân vô sinh tại viện BVBMVTSS”
Tác giả: Nguyễn Đức Mạnh
Năm: 1998
15. Nguyễn Thị Ngọc Phượng, (2000), “Tổng quan về hiếm muộn và vô sinh”, Lớp Vô sinh và kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, Khoá VI- Bệnh viện Từ Dũ, tr: 1-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về hiếm muộn và vô sinh”
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
Năm: 2000
16. Phạm Quang Quyền (2000), “Khám và làm bệnh án một cặp vợ chồng vô sinh ”. Lớp: Vô sinh và các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, khóa VI, Bệnh viện Từ Dũ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám và làm bệnh án một cặp vợ chồng vôsinh ”
Tác giả: Phạm Quang Quyền
Năm: 2000
17. Nguyễn Linh Thảo (2009), “Phõn tích một số yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân vô sinh do tắc vòi trứng”, Hội nghị Sản Phụ khoa Việt - Pháp năm 2009, tr 229 -239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phõn tích một số yếu tố nguy cơ trên bệnhnhân vô sinh do tắc vòi trứng”
Tác giả: Nguyễn Linh Thảo
Năm: 2009
18. Phạm Như Thảo (2004), “Tỡm hiểu một số đặc điểm, yếu tố liên quan và những biện pháp điều trị vô sinh tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2003”, luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỡm hiểu một số đặc điểm, yếu tố liên quan vànhững biện pháp điều trị vô sinh tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2003
Tác giả: Phạm Như Thảo
Năm: 2004
19. Cao Ngọc Thành, Phạm Văn Linh (2007), “Vụ sinh”, Giáo trình Sản Phụ khoa đào tạo bác sỹ đa khoa, NXB Y học, Tr 642-652 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vụ sinh”
Tác giả: Cao Ngọc Thành, Phạm Văn Linh
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
20. Nguyễn Viết Tiến (2009), “Phân bố tỷ lệ mắc vô sinh và một số yếu tố ảnh hưởng tại Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bố tỷ lệ mắc vô sinh và một số yếu tố ảnhhưởng tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Viết Tiến
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của vợ - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của vợ (Trang 29)
Bảng 3.2. Đặc điểm nhân khẩu học của chồng - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3.2. Đặc điểm nhân khẩu học của chồng (Trang 30)
Bảng 3.3. Thời gian chung sống vợ chồng - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3.3. Thời gian chung sống vợ chồng (Trang 31)
Bảng 3.4. Tỷ lệ vô sinh - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3.4. Tỷ lệ vô sinh (Trang 31)
Bảng 3. 6. Phương pháp điều trị vô sinh - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3. 6. Phương pháp điều trị vô sinh (Trang 32)
Bảng 3.5. Số cặp vợ chồng đã từng điều trị vô sinh - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3.5. Số cặp vợ chồng đã từng điều trị vô sinh (Trang 32)
Bảng 3. 9. Phân bố vô sinh theo một số yếu tố của vợ - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3. 9. Phân bố vô sinh theo một số yếu tố của vợ (Trang 34)
Bảng 3.11. Một số bệnh lý của chồng - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3.11. Một số bệnh lý của chồng (Trang 37)
Bảng 3.12. Một số bệnh về tinh hoàn của chồng - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3.12. Một số bệnh về tinh hoàn của chồng (Trang 38)
Bảng 3.13. Một số thói quen của chồng - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3.13. Một số thói quen của chồng (Trang 39)
Bảng 3.15. Tính chất kinh nguyệt - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3.15. Tính chất kinh nguyệt (Trang 41)
Bảng 3.16. Tiền sử sản khoa - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3.16. Tiền sử sản khoa (Trang 42)
Bảng 3.17. Tiền sử biến chứng sau chửa  đẻ - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3.17. Tiền sử biến chứng sau chửa đẻ (Trang 43)
Bảng 3.18.  Tiền sử sử dụng các biện pháp tránh thai - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3.18. Tiền sử sử dụng các biện pháp tránh thai (Trang 44)
Bảng 3.19.  Tiền sử bị bệnh lây truyền qua đường tình dục - Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh của các cặp vợ chồng từ 18 – 49 tại địa bàn huyện Ba Vì năm 2010
Bảng 3.19. Tiền sử bị bệnh lây truyền qua đường tình dục (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w