1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Hiệu quả tiêm phòng vắc-xin viêm gan B ở trẻ con mẹ mang HBsAg và một số yếu tố ảnh hưởng docx

21 547 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả tiêm phòng vắc-xin viêm gan B ở trẻ con mẹ mang HBsAg và một số yếu tố ảnh hưởng PGS Nguyễn Văn Bàng, ThS Phí Đức Long, ThS Lê Thị Lan Anh, ThS Nguyễn Thị Vân Anh, PGS Nguyễn T

Trang 1

Hiệu quả tiêm phòng vắc-xin viêm gan

B ở trẻ con mẹ mang HBsAg và một

số yếu tố ảnh hưởng

PGS Nguyễn Văn Bàng, ThS Phí Đức Long, ThS Lê Thị Lan Anh, ThS Nguyễn Thị Vân Anh, PGS Nguyễn Thị Vinh Hà

Trang 2

Vùng dịch lưu hành cao > 8%

DTH HBV TRÊN THẾ GIỚI

Vùng dịch lưu hành TB 2-8%

Vùng dịch lưu hành thấp <%

Trang 3

 Những cá thể có nồng độ kháng thể sau tiêm phòng trên

10 IU/L được coi là có miễn dịch bảo vệ chống VGB

Trang 4

PHÒNG HBV TRÊN THẾ GIỚI (WHO, 2001)

Chiến lược tiêm chủng rộng rãi

 Tại các quốc gia lưu hành dịch trung bình và cao, chiếnlược tiêm chủng rộng rãi được WHO khuyến cáo, vì phầnlớn các trường hợp mang HBV mạn là do nhiễm lúc nhỏtuổi

 Áp dụng chiến lược tiêm phòng rộng rãi cho trẻ em theophác đồ:

• Mẹ HBsAg(-): 1,2,6-12 tháng

• Mẹ HBsAg(+): 0,1,2,6-12 tháng

Trang 5

DTH NHIỄM HBV TẠI VIỆT NAM

 Viêm gan siêu vi B là bệnh phổ biến với nhiều hậu quả đángquan ngại hiện nay ở nước ta

 Tỷ lệ mang HBsAg mạn tính khoảng 10-25% (TB 15%)

 Lây truyền chủ yếu trong giai đoạn sơ sinh từ mẹ sang congiống như ở các nước châu Á khác

 Tiêm phòng viêm gan B đã được đưa vào chương trìnhTCMR gần 15 năm nay nhưng tỷ lệ viêm gan B mạn chưa có

xu hướng giảm rõ

Trang 6

Đánh giá hiệu quả tiêm phòng vắcxin viêm gan B theo lịch 1-2-11 tháng ở trẻ con các bà mẹ mang kháng nguyên HBsAg mạn.

0- Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiêm phòng vắcxin viêm gan B ở nhóm đối tượng này.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP (1)

Thiết kế nghiên cứu

Markers HBV MCR Tiêm Engerix-B (0,1,2,11 tháng) HBsAg/HBsAb 12 th

HBsAg, HBsAb lúc 12 tháng Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiêm phòng HBV ở trẻ

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP (2)

Đối tượng

Phân tích số liệu trên 246 cặp mẹ con trong số

335 bà mẹ mang HBsAg mạn tính tham gia

nghiên cứu và con họ sinh ở các bệnh viện tại Hà Nội và Thái Bình từ 12-2006 đến 12-2009

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP (3)

Phương pháp

 Máu mẹ và máu cuống rốn con được xét nghiệm các dấu

ấn của virút viêm gan B

 Trẻ sơ sinh được phân ngẫu nhiên thành hai nhóm: 139 trẻ được tiêm mũi vắcxin Engerix B mũi đầu tiên trước 12 giờ,

107 trẻ được tiêm mũi vắcxin đầu tiên sau 12 giờ nhưng trước 24 giờ với liều 10μg/0,5ml

 Các mũi vắcxin còn lại được tiêm lúc 1-2-11 tháng cùng liều 10μg/0,5ml

 Vị trí tiêm ở điểm giữa mặt trước ngoài đùi

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP (4)

Phương pháp (tiếp)

 Đánh giá hiệu quả tiêm phòng bằng cách xác định hiệu giá kháng thể (anti-HBs) và HBsAg khi trẻ 12 tháng tuổi (30 ngày sau mũi 4)

 Thất bại tiêm chủng bao gồm: HBsAg(+) và/hoặc nồng độ

anti-HBs <10 đơn vị ở trẻ lúc 12 tháng.

 Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả tiêm chủng:

- Thời điểm tiêm chủng mũi 1: <12 so với 12-24h

- HBeAg mẹ

- HBsAg và HBeAg máu cuống rốn

Trang 11

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP (5)

 Số liệu xử lý bằng các thuật toán y sinh học: sự khác biệt về tỷ lệ

so sánh bằng thuật toán Khi 2 ; mối liên quan giữa đáp ứng miễn dịch con với các dấu ấn HBV ở mẹ được phân tích bằng thuật toán hồi qui logistic.

Trang 12

 Từ 12-2006 đến 12-2010: 335 cặp mẹ HBsAg (+) và con được lấy máu mẹ và máu cuống rốn

• Tất cả 335 bà mẹ đều có anti-HBsAg(-) và 236 bà mẹ (70,4%) có kháng thể IgG anti-HBc, trong số đó có 110 bà mẹ (32,8%) có

HBeAg(+) và 185 bà mẹ (55,6%) có anti-HBe(+).

 Có 246 trẻ (73,4%) được phòng đủ 4 mũi vắcxin VGB, lịch M(0-1-2-11) (M0 trong 24 giờ đầu theo WHO) được đánh giá KQ tiêm phòng (139 trẻ M0<12h, 107 M0 12-24h)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (1)

Trang 13

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (2)

Markers HBV máu cuống rốn (truyền từ mẹ sang con)

Trang 14

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (3)

Markers HBV máu con lúc 12 tháng tuổi (nhiễm)

Trang 15

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (4)

Trang 16

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (5)

Liên quan giữa tỷ lệ thất bại với thời điểm tiêm mũi 1

Trang 17

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (6)

Các yếu tố liên quan đến thất bại tiêm chủng

Trang 19

LỜI CẢM ƠN

Nhóm tác giả đề tài nghiên cứu chân thành cám ơn sâu sắc tới:

 BYT VN đã chấp nhận và tài trợ cho đề tài nghiên cứu này

 Trường ĐHYHN đã xét duyệt đạo đức NC, quản lý điều hành đề tài.

 BGĐ các bệnh viện đã hỗ trợ tích cực về nhân lực và hành chính trong quá trình triển khai nghiên cứu.

 Tất cả các bà mẹ và con họ cùng gia đình đã tin tưởng và tích cực tham gia

để đảm bảo cho sự thành công của đề tài.

 Tất cả các thành viên nhóm nghiên cứu đã tận tụy, tháo vát và kiên trì suốt trong quá trình triển khai nghiên cứu để có thành quả trong báo cáo này

Trang 20

Mékong Santé - Hanoi, 10-12 Avril 2012

XIN CÁM ƠN!

Ngày đăng: 18/03/2014, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w