1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác y tế trường học ở các trường tiểu học và trung học cơ sở tại thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang

119 412 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về thực trạng hoạt động YTTH tạithành phố Mỹ Tho là nhiệm vụ cần thiết, giúp cho các nhà quản lý và hoạch địnhchính sách đẩy mạnh các hoạt động YTTH nhằm nâng cao sức khỏe cho

Trang 1

HUỲNH THIÊN ÂN

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO,

TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

ĐỒNG THÁP - 2017

Trang 2

HUỲNH THIÊN ÂN

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

GVHD: PGS.TS TẠ VĂN TRẦM

ĐỒNG THÁP - 2017

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô giáo, phòng đào tạosau đại học và các phòng ban Trường Đại học Y tế công cộng đã giúp đỡ tạo điềukiện cho tôi học tập và hoàn thành luận văn.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.BS Tạ VănTrầm, Phó Giám đốc Sở Y tế Tiền Giang - Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Trung tâmTiền Giang, ThS Trần Quỳnh Anh, giảng viên Bộ môn Quản lý Hệ thống y tếtrường Đại học Y tế công cộng Đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo, hỗ trợ và cung cấpnhững kiến thức quý báo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xinchân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô giáo Trường Cao đẳng Y tế ĐồngTháp đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và quý đồng nghiệp ở TrườngCao đẳng Y tế Tiền Giang, tận tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thựchiện nghiên cứu này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân thiết trong gia đình

và bạn bè xung quanh hỗ trợ, khuyến khích tôi học tập và hoàn thành luận văn

Người viết

Huỳnh Thiên Ân

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Khái niệm, mô hình về YTTH 4

1.1.1 Khái niệm về YTTH 4

1.1.2 M ô hình quản lý YTTH tại Việt Nam [9], [15] 4

1.1.3 Các văn bản, quy định để thực hiện YTTH 5

1.1.4 Tóm tắt Nội dung thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT [4] 6

1.1.5 Tổ chức thực hiện công tác YTTH theo thông tư số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT [4] 6

1.2 Các nghiên cứu về thực trạng y tế trường học 8

1.2.1 Thực trạng nghiên cứu YTTH trên thế giới 8

1.2.2 Thực trạng nghiên cứu YTTH tại Việt Nam 10

1.3 Khung lý thuyết: 20

1.4 Tóm tắt về địa bàn nghiên cứu 21

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.3 Thiết kế nghiên cứu: 22

2.4 Chọn mẫu và Cỡ mẫu: 23

2.6 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu: 23

2.7 Các biến số nghiên cứu: 25

2.8 Tiêu chí đánh giá 27

2.8.1 Nguyên tắc chấm điểm 28

2.8.2 Đánh giá kết quả: 28

2.9 Xử lý và phân tích số liệu 28

2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: 29

Trang 5

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu 30

3.2 Thực trạng Hoạt động YTTH 31

3.2.1 Công tác tổ chức và kế hoạch YTTH 31

3.2.2 Công tác Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất 32

3.2.3 Bảo đảm điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường 32

3.2.4 Thực trạng Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm 33

3.2.5 Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng 33

3.2.6 Bảo đảm các điều kiện về chăm sóc sức khỏe cho học sinh 34

3.2.7 Thực trạng Quản lý, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học sinh 35

3.2.8 Thực trạng Hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe 37

3.2.9 Thực trạng Thống kê báo cáo và đánh giá 37

3.2.10 Kết quả đánh giá Công tác YTTH 38

3.3 Các yếu tố liên quan đến công tác quản lý YTTH 38

Chương 4: BÀN LUẬN 42

4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 42

4.2 Thực trạng công tác y tế trường học trong các trường Tiểu học và trường Trung học cơ sở tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang năm 2017 42

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng trong công tác YTTH ở các trường Tiểu học và trường Trung học cơ sở tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang năm 2017 43

KẾT LUẬN 52

KHUYẾN NGHỊ 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Phụ lục 1: Bảng biến số nghiên cứu 63

Phụ lục 2: Các bộ công cụ thu thập số liệu 66

Phụ lục 3: Thông tư liên tịch Quy định về công tác y tế trường học 89

Trang 6

BHYT Bảo hiểm y tế

CSNCSK Chính sách nâng cao sức khỏe

CSSK Chăm sóc sức khỏe

CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu

CSSKHS Chăm sóc sức khỏe học sinh

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

TTGDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

VSMT Vệ sinh môi trường

WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

WB World Bank (ngân hàng thế giới)

YTDP Y tế dự phòng

YTTH Y tế trường học

UNICEF United Nations Children's Fund (Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc)

Trang 7

Bảng 2 1 Số lượng đối tượng nghiên cứu 23

Bảng 3 1: Đặc điểm nhân viên YTTH 30

Bảng 3 2: Đặc điểm trường tiểu học và Trung học cơ sở tại thành phố Mỹ Tho 30

Bảng 3 3: Công tác tổ chức và kế hoạch 31

Bảng 3 4: Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất 32

Bảng 3 5 Bảo đảm các điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường 32

Bảng 3 6: Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm 33

Bảng 3 7: Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng 34

Bảng 3 8: Bảo đảm các điều kiện về CSSK cho học sinh 34

Bảng 3 9: Quản lý, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học sinh 35

Bảng 3 10: Hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe 37

Bảng 3 11: Kết quả đánh giá Công tác YTTH 38

Bảng 3 12: Mức độ phối hợp 41

Trang 8

Sơ đồ 1 1 Hệ thống quản lý hoạt động YTTH tại Việt Nam hiện nay 5

Sơ đồ 1 2 Thành phần nhiệm vụ của Ban SKTH và YTTH 7

Sơ đồ 1 3 Mô hình khung lý thuyết về thực trạng YTTH [4], [15] 20

Trang 9

Việc triển khai các hoạt động Y tế trường học còn gặp nhiều khó khăn, bất cập.Mạng lưới nhân viên YTTH chưa đảm bảo về số lượng và chất lượng Phần lớn cán

bộ YTTH là giáo viên hoặc Kế toán kiêm nhiệm chưa được đào tạo về chuyên môn

Y Các hoạt động YTTH chủ yếu là phát thuốc thông thường, TTGDSK, tổ chứckhám sức khỏe định kỳ cho học sinh Nghiên cứu về thực trạng hoạt động YTTH tạithành phố Mỹ Tho là nhiệm vụ cần thiết, giúp cho các nhà quản lý và hoạch địnhchính sách đẩy mạnh các hoạt động YTTH nhằm nâng cao sức khỏe cho học sinh.Nghiên cứu nhằm vào 2 mục tiêu: Mô tả thực trạng công tác y tế trường học và Phântích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác y tế trường học ở các trường Tiểu học vàtrường Trung học cơ sở tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang năm 2017

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang: kết hợp định lượng và định tính.Đối tượng nghiên cứu: các cán bộ đang công tác YTTH trong các trường Tiểuhọc và THCS tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, trong thời gian nghiên cứu từtháng 01 – 07/2017, tác giả thu được kết quả: Về Thực trạng công tác YTTH: Cán bộchủ yếu là nữ 82,86%, tuổi trung bình 36,91 số năm công tác YTTH trung bình 6,5năm và 25,71% có chuyên môn Y sĩ Các hoạt động đã và đang thực hiện là GDSK,

tổ chức KSK định kỳ, sơ cấp cứu ban đầu, triển khai các chương trình CSSK ban đầu

Có 34,2% loại tốt; 62,9% loại khá; Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác YTTH: Cónhiều văn bản pháp lý đã về thực hiện công tác YTTH, tuy nhiên còn có nhiều bấtcập; Nguồn nhân lực chưa đáp ứng theo quy định về số lượng và chất lượng, chủ yếu

là kiêm nhiệm, yếu về chuyên môn Y; Cơ sở vật chất còn thiếu; Nguồn kinh phí rấthạn hẹp mà phải chi cho nhiều nội dung Sự phối hợp giữa ngành Y tế và ngành Giáodục còn mờ nhạt và phụ thuộc vào ngành Y tế Chưa vận động được sự tham gia tíchcực của địa phương Phụ huynh học sinh chưa tích cực tham gia với nhà trường đểchăm lo sức khỏe cho học sinh

Để triển khai tốt công tác YTTH: Ngành Y tế và Giáo dục cần phối hợp chặtchẽ hơn trong công tác YTTH Hoàn thiện mạng lưới cán bộ YTTH theo đúng quyđịnh hiện hành Nâng cao tầm quan trọng của hoạt động YTTH Bố trí nguồn kinhphí thực hiện YTTH hàng năm; Đảm bảo điều kiện CSVC cho YTTH; Nâng caonăng lực cho cán bộ YTTH; Huy động sự tham gia của cộng đồng

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay nhiều nước trên Thế giới xem trường học là nơi để tập trung nâng caosức khỏe, thay đổi hành vi lối sống cho thế hệ tương lai của đất nước thông qua giáodục sức khỏe, rèn luyện kỹ năng sống, cải thiện môi trường học tập và điều kiệnchăm sóc sức khỏe cho học sinh Vì vậy việc tổ chức triển khai xây dựng trường họcnâng cao sức khỏe và phòng chống bệnh tật học đường cho học sinh là rất cần thiết vàphù hợp với xu thế chung trên phạm vi cả nước cũng như trong khu vực và thế giới.Công tác chăm sóc sức khỏe, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho học sinh luôn

là mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội Trong thời gian vừa qua đã có rất nhiềuvăn bản, chỉ thị, Quyết định do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành, chỉ đạo hướng dẫn thực hiện nhằm tăng cường công tác y tế tạicác trường học [1-9], [26], [31], [38], [39] Bên cạnh đó nhiều tổ chức quan tâm đã

và đang có các chương trình, dự án nhằm nâng cao sức khỏe học đường như QuĩNhi đồng liên hiệp quốc (UNICEF), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Ngân hàng thếgiới (WB), Tổ chức Plan tại Việt Nam [6], [7], [15], [26], [31] Để triển khai đầy đủ

và kịp thời các biện pháp chăm sóc trẻ em trong độ tuổi đến trường tại các trườnghọc, vai trò của công tác y tế trường học là rất quan trọng và cần thiết

Các hoạt động về công tác y tế trường học hiện tại được thực hiện theo thông tưliên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 12/5/2016 Bộ Giáo dục và Đào tạo,

Bộ Y tế quy định các nội dung đánh giá công tác y tế trường học tại các trường baogồm: quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị, môi trường học tập, chăm sóc y tế cóliên quan đến sức khỏe của học sinh trong trường học [4] Nội dung đánh giá công tác

y tế trường học bao gồm: công tác tổ chức và kế hoạch; bảo đảm các điều kiện về cơ

sở vật chất; bảo đảm các điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường; bảo đảmcác điều kiện về an toàn thực phẩm; bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xâydựng các mối quan hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng; bảo đảm các điềukiện về chăm sóc sức khỏe cho học sinh; quản lý, bảo vệ, Chăm sóc sức khỏe họcsinh; hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe; thống kê báo cáo và đánh giá [4].Tuy nhiên được đánh giá là chưa mạng lại hiệu quả cao [15]

Trang 11

Thành phố Mỹ Tho có diện tích tự nhiên là 8.154,08 ha, dân số 204.142 người,

có 17 đơn vị hành chính phường – xã của thành phố Mỹ Tho với 11 phường và 6 xã.Trên địa bàn thành phố có 24 trường tiểu học (có 01 trường khuyết tật) và 12 trườngTrung học sơ sở, chỉ có 15 cán bộ chuyên trách chiếm 40% và chỉ có 16 có chuyênmôn Y, dược (trong đó có 9 cán bộ là Y sĩ chiếm 25,7%) Việc triển khai các hoạtđộng y tế trường học còn gặp nhiều khó khăn, bất cập Mạng lưới nhân viên y tếtrường học thiếu về số lượng và chưa đảm bảo về chất lượng trên 75% cán bộ y tếtrường học là giáo viên hoặc Kế toán kiêm nhiệm chưa được đào tạo về chuyên mônngành Y vì vậy các hoạt động y tế trường học chủ yếu tập trung vào việc phát thuốcthông thường, truyền thông giáo dục sức khỏe, các trường phải kết hợp với y tế địaphương tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, theo đánh giá hiệu quả công tácYTTH tại thành phố Thái Nguyên của tác giả Lưu Văn Dưỡng cho thấy có sự khácbiệt về hiệu quả YTTH giữa nhân viên YTTH có chuyên môn Y và cán bộ kiêmnhiệm [15] Hoạt động y tế trường học được đánh giá chưa triển khai đúng theoThông tư quy định và chưa phát huy được hết hiệu quả của nó trong việc chăm sócsức khỏe ban đầu cho học sinh trong các trường học

Từ thực trạng vừa nêu chúng tôi đặt ra một số Câu hỏi là: Thứ nhất đang Cónhững hoạt động nào về YTTH đã được tiến hành? Thứ hai các yếu tố nào có liênquan đến hoạt động nào về YTTH tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang?

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng thực hiện tốt công tác YTTH góp phầnrất lớn trong việc bảo vệ sức khỏe cho học sinh và nâng cao kết quả học tập của các

em Từ các vấn đề vừa nêu cho thấy nghiên cứu về thực trạng hoạt động y tế trườnghọc tại thành phố Mỹ Tho là nhiệm vụ cần thiết, nó giúp trả lời cho các vấn đề nêutrên và cũng giúp cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách đẩy mạnh các hoạtđộng y tế trường học nhằm nâng cao sức khỏe cho học sinh Đây là vấn đề mới đượcnghiên cứu mới tại thành phố Mỹ Tho, chưa có một nghiên cứu nào về việc triển khaihoạt động y tế trường học trước đó Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác y tế trường học ở các

trường tiểu học và trung học cơ sở tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang năm 2017”

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng công tác y tế trường học trong các trường Tiểu học và trườngTrung học cơ sở tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang năm 2017

2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác y tế trường học ở cáctrường Tiểu học và trường Trung học cơ sở tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giangnăm 2017

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm, mô hình về YTTH

1.1.1 Khái niệm về YTTH

Theo Tổ chức Y tế thế giới, Y tế trường học hay trường học nâng cao sức khỏe

là “trường học trong đó cả lời nói và việc làm đều có những hoạt động hỗ trợ vàcam kết thúc đẩy sức khỏe toàn diện cho tất cả mọi thành viên trong cộng đồng nhàtrường từ tình cảm, xã hội, thể chất đến các vấn đề đạo đức” [6], [7], [31], [78].Tại Việt Nam các nhiều thuật ngữ về YTTH được sử dụng như y tế học đường,

vệ sinh trường học, sức khỏe học đường, sức khỏe trường học và trường học NCSK[7], [31], [34] Tuy nhiên, văn bản chính thức thống nhất về tên gọi YTTH để dễ sửdụng còn chưa đầy đủ

Tại Việt Nam, Bộ Y tế đưa ra khái niệm về YTTH như sau:

- YTTH là một hệ thống các phương pháp, biện pháp can thiệp nhằm bảo vệ,nâng cao sức khỏe học sinh, biến các kiến thức khoa học thành các kỹ năng thựchành trong mọi hoạt động sống của lứa tuổi học đường [9]

- YTTH là một lĩnh vực thuộc chuyên ngành Y học dự phòng nghiên cứu tácđộng của điều kiện sống, sinh hoạt và học tập trên cơ thể học sinh, trên cơ sở đó xâydựng và triển khai các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm bảo vệ và NCSK, đảm bảocác điều kiện thuận lợi cho các em học sinh phát triển một cách toàn diện [9]

1.1.2 M ô hình quản lý YTTH tại Việt Nam [9], [15]

- Tuyến trung ương:

Phòng sức khỏe môi trường và YTTH thuộc Cục YTDP là đơn vị trực tiếp thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực YTTH, tham mưu cho BYT và là đầumối triển khai thực hiện các quy định, chính sách liên quan đến YTTH Trực thuộcBYT có các Viện nghiên cứu với các chức năng nghiên cứu khoa học, tư vấn choBYT các vấn đề chuyên môn, chỉ đạo chuyên môn về YTTH đối với tuyến dưới;

Bộ GDĐT có Vụ công tác HSSV có chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vựcgiáo dục thể chất và CSSKHS, sinh viên trong các trường học

- Tuyến tỉnh:

Trang 14

Các tỉnh thành lập Ban chỉ đạo liên ngành về YTTH gồm đại diện Sở Y tế, SởGDĐT, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Sở GDĐT có một chuyên viên phụ trách giáo dục thểchất đảm nhiệm công tác YTTH; Sở Y tế có một chuyên viên thuộc phòng Nghiệp

vụ y phụ trách YTTH; Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có khoa sức khỏe cộng đồngchịu trách nhiệm quản lý YTTH của cả tỉnh

- Tuyến Huyện/thành phố:

Phòng GDĐT huyện/thành phố có cán bộ phụ trách về YTTH; Phòng Y tếhuyện/thành phố có cán bộ chuyên trách YTTH; Trung tâm Y tế huyện/thành phố cócán bộ phụ trách YTTH thuộc khoa sức khỏe cộng đồng; Trạm Y tế xã/phường cócán bộ chuyên trách về YTTH; Tại các trường học có cán bộ YTTH chuyên tráchhoặc kiêm nhiệm

Hệ thống quản lý hoạt động YTTH tại Việt Nam hiện nay được tóm tắt bằng

sơ đồ dưới đây [15], [9]:

Sơ đồ 1 1 Hệ thống quản lý hoạt động YTTH tại Việt Nam hiện nay

1.1.3 Các văn bản, quy định để thực hiện YTTH

Các văn bản liên quan đến YTTH gồm 4 nhóm văn bản đó là: văn bản về hoạtđộng và phối hợp liên ngành; văn bản pháp lý về hoạt động YTTH; văn bản pháp lý

về biên chế YTTH; văn bản pháp lý về kinh phí thực hiện

BAN CHỈ ĐẠO YTTH TỈNH

TTYT huyện/TP

Trạm Y tếxã/phường

YTTH

Trang 15

1.1.4 Tóm tắt Nội dung thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT [4]

- Bảo đảm các điều kiện về phòng học, bàn ghế, bảng viết, chiếu sáng, đồ chơitrong trường học

- Bảo đảm điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường trong trường học

- Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm

- Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hộitrong trường học, liên kết cộng đồng

- Bảo đảm các điều kiện về phòng y tế, nhân viên y tế trường học

- Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe học sinh

- Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe

- Thống kê báo cáo và đánh giá về công tác y tế trường học

1.1.5 Tổ chức thực hiện công tác YTTH theo thông tư số BGDĐT [4]

13/2016/TTLT-BYT Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

+ Thông tư liên tịch này quy định về công tác YTTH, bao gồm: quy định vềCSVC, trang thiết bị, môi trường học tập, chăm sóc y tế có liên quan tới sức khỏecủa học sinh trong trường học

+ Thông tư liên tịch này áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non; trường tiểuhọc; trường THCS; trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; trườngchuyên biệt không bao gồm trường dành cho người tàn tật, khuyết tật và trườnggiáo dưỡng (gọi tắt là trường học); cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan

- Kinh phí thực hiện công tác YTTH bao gồm

a) Nguồn kinh phí sự nghiệp y tế, GDĐT hằng năm theo phân cấp ngân sáchhiện hành của các đơn vị;

b) Nguồn bảo hiểm y tế học sinh theo quy định hiện hành;

c) Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoàitheo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác

+ Kinh phí thực hiện cho công tác YTTH phải được sử dụng đúng mục đích,đúng chế độ theo các quy định hiện hành của Nhà nước

+ Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện công

Trang 16

tác YTTH được áp dụng theo các quy định hiện hành.

- Trách nhiệm của trường học: Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các nộidung về YTTH được quy định tại Thông tư liên tịch này; Chỉ đạo, kiểm tra, giámsát việc thực hiện các nhiệm vụ YTTH; Bảo đảm về CSVC, trang thiết bị, thuốc choYTTH thực hiện nhiệm vụ; Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền bảo đảm nhân lựcthực hiện YTTH; Kiện toàn Ban CSSKHS, Trưởng ban là đại diện Ban giám hiệu,Phó trưởng ban là Trạm trưởng Trạm Y tế xã, ủy viên thường trực là nhân viênYTTH, các ủy viên khác là giáo viên giáo dục thể chất, Tổng phụ trách Đội (đối với

cơ sở giáo dục tiểu học và trung học cơ sở), đại diện Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, HộiChữ thập đỏ trường học, Ban đại diện cha mẹ học sinh

Thành phần và nhiệm vụ Ban sức khỏe trường học tóm tắt bằng sơ đồ sau [15]

Sơ đồ 1 2 Thành phần nhiệm vụ của Ban sức khỏe trường học

- Trách nhiệm của Trạm Y tế xã: Xây dựng kế hoạch hoạt động YTTH trong

kế hoạch hoạt động chung của Trạm Y tế xã hằng năm; Phân công cán bộ theo dõicông tác YTTH; hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật để thực hiện quy định tại Thông tư liên

- Sơ cấp cứu ban đầu

- Các chương trình y tế

trong trường học

học sinh, giáo viên

- Báo cáo YTTH

Nhân viên y tế hoặc GVkiêm nhiệm thực hiện

Tuyên truyền giáo dục sức khỏe Vệ sinh môi trường nhà trường

THÀNH PHẦN BAN SỨC KHỎE TRƯỜNG HỌC

Đại diệnBan giám hiệu

Phụ tráchĐoàn, Đội

Đại diện hộiphụ huynhhọc sinh

Đại diện họcsinh, sinhviên

BAN SỨC KHỎETRƯỜNG HỌC

Trang 17

tịch này; Thực hiện việc thống kê, báo cáo kết quả hoạt động YTTH theo quy định.

- Trách nhiệm của Phòng GDĐT, Sở GDĐT: Phối hợp với ngành Y tế địaphương tham mưu với Ủy ban nhân dân các cấp trong việc lập kế hoạch, chỉ đạo tổchức thực hiện công tác YTTH trên địa bàn; Đôn đốc, giám sát và thanh tra, kiểmtra các trường học trong việc thực hiện các nội dung về công tác YTTH theo quyđịnh tại Thông tư liên tịch này; Phối hợp với ngành Y tế trong công tác đào tạo, tậphuấn chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên YTTH; Phối hợp với ngành Y tế địaphương hằng năm tiến hành tổng kết, đánh giá công tác YTTH trên địa bàn; Thựchiện việc thống kê, báo cáo kết quả hoạt động YTTH theo quy định; Việc tuyểndụng nhân viên YTTH phải thực hiện theo các quy định của các cơ quan có thẩmquyền; Trong trường hợp có quy hoạch, xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trườnghọc, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng học tập, đồ chơi trẻ em, thuốc, trang thiết bị y

tế phải thực hiện hoặc tham mưu với cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo các quychuẩn, tiêu chuẩn hiện hành

- Trách nhiệm của Trung tâm Y tế huyện, Trung tâm YTDP tỉnh và Sở Y tế: Chủtrì và phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục tham mưu cho Ủy ban nhân dân cáccấp trong việc lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác YTTH trên địa bàntheo phân cấp; Phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục tổ chức đào tạo, tập huấn, bồidưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác YTTH; hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ chonhân viên YTTH; hướng dẫn triển khai quản lý, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe họcsinh, TTGDSK; Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát các điều kiện vệ sinh trườnghọc, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc, quản lý sức khỏe họcsinh và các nội dung công tác YTTH khác theo phân cấp; Thực hiện việc thống kê,báo cáo kết quả hoạt động YTTH theo quy định

1.2 Các nghiên cứu về thực trạng y tế trường học

1.2.1 Thực trạng nghiên cứu YTTH trên thế giới

Cho tới nay đã có một số nghiên cứu thực trạng YTTH trên thế giới Hầu hếtcác nghiên cứu tập trung vào mô tả thực trạng YTTH nhằm xây dựng mô hình Y tếtrường học [15, 31, 57, 61, 66], [70-72] Nghiên cứu của tác giả Lee A- Trung quốcnăm 2007 các vấn đề phát hiện ở học sinh phổ thông bao gồm các vấn đề về tinh

Trang 18

thần, thói quen ăn uống không có lợi cho sức khỏe, ít hoạt động thể chất và cáchành vi có nguy cơ dẫn tới những tai nạn thương tích có chủ đích và không có chủđích cho học sinh Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thiếu các chính sách Y tế ởtrường học và các dịch vụ y tế không sẵn sàng tiếp cận cho học sinh, giáo viên vàthiếu các nhân viên được đào tạo về nâng cao sức khỏe Tác giả cũng nhấn mạnh sựthành công của mô hình YTTH phù thuộc rất nhiều vào hiểu biết của giáo viên về

mô hình này [31], [61]

Để mô hình Y tế trường học thành công thì nhất thiết phải có sự tham gia củatoàn xã hội, nhằm huy động các nguồn nhân lực và vật lực cần thiết để thực hiệnnâng cao sức khỏe trong các trường học [31], [50], [64]

Một số nghiên cứu trên thế giới cho kết luận là công tác YTTH có sự khác biệtgiữa nông thôn và thành thị Nghiên cứu của Noriko Yoshimura và cộng sự gần đây

ở Lào tại 138 trường phổ thông vùng thành thị, ngoại ô và nông thôn thông qua tiếnhành phỏng vấn học sinh lớp 5, Hiệu trưởng, người bán hàng rong, cộng đồng vàquan sát môi trường tại trường học cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về Y tế trườnghọc giữa các khu vực này [15], [31], [66]

Một bước đi quan trọng để kết hợp các nỗ lực toàn cầu nhằm cải thiện việcthực hiện SHCN (School Health Care and Nutrition) là xây dựng khung công tácchung là FRESH (Focusing Resources on Health Health School) Khởi đầu trongHội nghị Giáo dục cho Mọi người năm 2000 ở Dakar, khuôn khổ FRESH là kết quảcủa nỗ lực chung của TCYTTG (WHO); Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF);

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên Hiệp Quốc (UNESCO) và Ngân hàngThế giới (WB) Khung FRESH chỉ định hệ thống trường tiểu học là kênh chínhthông qua đó sẽ cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ và dinh dưỡng cơ bản chotrẻ em [68]

Kết quả một chương trình cho ăn ở trường học tại Jamaica cũng cho thấy cáclớp học tham gia học thường xuyên hơn và nâng điểm số của họ so với các lớp kiểmsoát chỉ sau một học kỳ Hơn nữa, các trường học có mục đích thúc đẩy bảo vệ sứckhoẻ tổng thể và hạnh phúc của sinh viên để họ được hưởng những thành tích học tậpcao hơn [42] Nói chung, các nghiên cứu đánh giá các chương trình SHCN đã phát

Trang 19

hiện ra rằng các can thiệp như vậy có thể làm tăng mức IQ của học sinh lên 4-6 điểm

và tỷ lệ học sinh có nguy cơ bỏ học một đến hai năm học giảm 10% Các chươngtrình dựa vào trường học nhằm giảm tình trạng suy dinh dưỡng và nhiễm giun hoặckhuyến khích học sinh thực hiện vệ sinh cá nhân tốt hơn cũng có hiệu quả trong việcchống lại các vấn đề về sức khoẻ [55] và các chương trình SHCN thực hiện ở cácquốc gia SEAMEO cũng không phải là ngoại lệ Chẳng hạn ở Philippin sau một nămthực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ FFS (Fit for School) đã dẫn đến việc tăngchỉ số cơ thể (BMI), giảm nhiễm trùng giun sán và giảm thiểu sâu răng trong số họcsinh lớp 1 tham gia [41]

Hưởng ứng mục tiêu của Tổ chức y tế thế giới, nhiều nước trong khu vực đãđẩy mạnh công tác YTTH, đặc biệt có mô hình FRESH của Inđônêxia [48], [49].Tuy nhiên ở một số nước trong khu vực, làm thế nào để có mô hình quản lý côngtác YTTH vẫn đang là vấn đề quan tâm của các nhà hoạch định chính sách khi vấn

đề này đòi hỏi không chỉ sự nỗ lực của một ngành y tế hay giáo dục mà cần có sựphối hợp đồng bộ liên ngành [31], [68]

1.2.2 Thực trạng nghiên cứu YTTH tại Việt Nam

Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đầu tư phát triển giáodục, coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Cùng với việc phát triển giáo dục nhànước cũng đã đầu tư xây dựng CSVC (trường lớp, bàn ghế…), cung cấp trang thiết

bị phù hợp theo lứa tuổi cho các trường học và xây dựng các mô hình trường học antoàn, trường học theo chuẩn mới VNEN, bên cạnh đó công tác YTTH cũng đượcquan tâm chỉ đạo Trong những năm gần đây công tác YTTH đã và đang được cácngành các cấp, phụ huynh học sinh và nhân dân quan tâm Đặc biệt nhiều tổ chứcquan tâm đã và đang có các chương trình dự án tài trợ nhằm NCSK trường học nhưUNICEF, WHO, WB, tổ chức Plan tại Việt Nam, Tổ chức Mắt hột quốc tế [26],[31] đồng thời Bộ GDĐT, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đãphối hợp với nhau ban hành các văn bản để quản lý và chỉ đạo công tác YTTH sâusát và kịp thời [1-9]

Bộ GDĐT, Bộ Y tế đã có các văn bản quy định để công tác chăm sóc y tế chohọc sinh trong các nhà trường có hiệu quả Công tác chăm sóc y tế cho học sinh đã

Trang 20

được các ngành, các cấp và các nhà trường bước đầu đã được quan tâm NgànhGD&ĐT đã chỉ đạo cho các trường đưa nội dung y tế trường học vào thành một trongcác nhiệm vụ trọng tâm gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT vềviệc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 Trong đó quan tâm nhất tạicác trường học là thực hiện các nội dung: Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, antoàn, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi,lành mạnh.

Công tác y tế trường học đã có sự chuyển biến đáng ghi nhận về số lượng vàchất lượng Nhìn lại thời điểm bắt đầu triển khai (năm 2006) và sau 5 năm (năm2011) cho thấy, tỷ lệ cán bộ y tế chuyên trách công tác y tế trường học ngày càng cao:

ở cấp mầm non và phổ thông tăng từ hơn 17% lên gần 37%; ở các trường đào tạotăng lên hơn 22% Kinh phí dành cho y tế học đường của các trường mầm non và phổthông tăng từ hơn 10 tỉ đồng lên hơn 16 tỉ đồng; đặc biệt ở các trường đào tạo tănghơn 8 lần, từ gần 7 tỉ lên gần 55 tỉ đồng

Hệ thống y tế trường học phát triển đã giúp cho ngành giáo dục và đào tạo cũngnhư ngành y tế thực hiện tốt chủ trương phòng bệnh hơn chữa bệnh Trong nhữngnăm qua, ngoài việc không để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc lớn trong trường học, y tếtrường học đã nâng cao ý thức vệ sinh cá nhân, phòng chống dịch bệnh cho học sinh.Công tác kiểm tra, phân loại, quản lý hồ sơ sức khỏe học sinh ngày càng đi vào nềnnếp và nâng cao chất lượng, sớm phát hiện và điều trị kịp thời những trường hợp cóvấn đề về sức khỏe Ngành giáo dục đã tổ chức tốt việc vận động học sinh tham giabảo hiểm y tế, là giải pháp hiệu quả chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nhà trường vàtăng đáng kể nguồn kinh phí cho y tế trường học…

Việc bảo đảm sức khỏe tốt cho học sinh là một mục tiêu quan trọng của giáodục toàn diện trong nhà trường Công tác đầu tư cho y tế, đầu tư cho giáo dục là rấtquan trọng Bởi nó không chỉ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc sứckhỏe cho học sinh, sinh viên trong trường học mà còn góp phần bảo đảm an sinh xãhội và phát triển bền vững Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc giáo dục, chăm sóc,bảo vệ sức khoẻ cho học sinh, sinh viên, những năm qua Đảng và Nhà nước đã có

Trang 21

nhiều chủ trương, chính sách nhằm tạo điều kiện tốt nhất để học sinh phát triển toàndiện về thể chất và tinh thần.

Bên cạnh những thành tích đã đạt được cũng phải thấy rằng, công tác y tếtrường học cũng đang đối mặt với không ít khó khăn, thách thức Đó là việc thực hiệncác văn bản pháp quy liên qua đến công tác y tế trường học còn chưa triệt để Nhiềuđịa phương, chính quyền các cấp chưa quan tâm đến việc đầu tư cho cơ sở vật chất,cán bộ y tế trường học một cách thoả đáng; việc thực thi, áp dụng các văn bản chỉ đạocủa Trung ương còn chậm, thiếu triệt để Cơ sở vật chất của nhiều trường đã quá cũ,chưa bảo đảm về cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị cho các hoạt động về văn hóa,thể thao ngoại khóa và y tế trường học Cùng với đó, chế độ tiền lương thấp nên chưathu hút được cán bộ y tế vào làm trong các cơ sở giáo dục… Nguồn kinh phí dành lạicho công tác y tế trường học còn quá ít, chủ yếu dựa vào nguồn kinh phí từ bảo hiểm

y tế trích lại [12], [14], [18], [29], [31]

Trong thời gian tới, ngoài việc ban hành, bổ sung, chỉnh sửa các văn bản phápquy, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, ngành giáo dục và đào tạo sẽnghiên cứu, xây dựng chế độ, chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với cán bộ y tế họcđường; bảo đảm các điều kiện về vệ sinh trường học, công trình vệ sinh nước sạch,bếp ăn bán trú… Sáu nhóm giải pháp đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra gồm:xây dựng chế độ, chính sách; tăng cường nguồn nhân lực; bảo đảm cơ sở vật chất;huy động kinh phí; giáo dục, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho học sinh, sinh viên; xãhội hóa công tác y tế học đường

Dù là người không quyết định trực tiếp đến thành tích học tập của nhà trườngnhưng cán bộ y tế là thành viên không thể thiếu trong trường học Theo quy định,nhiệm vụ của cán bộ YTHĐ rất rộng, ngoài sơ cấp cứu ban đầu cho HS còn phảikiểm tra vệ sinh trường lớp, kiểm soát bếp ăn bán trú, chăm sóc, tư vấn sức khỏe, tâm

lý cho học sinh… Ngoài việc lập kế hoạch hoạt động y tế theo từng “mùa” dịchbệnh, theo dõi diễn biến thực tế của các bệnh có thể bùng phát trong trường học, họcòn là người quản lý hồ sơ y tế của tất cả học sinh trong trường, do đó nắm vững từngtrường hợp đặc biệt cần lưu ý Nhưng tại nhiều trường học, hoạt động YTHĐ chỉ mớidừng lại ở việc sơ cấp cứu, khám sức khỏe định kỳ và tuyên truyền GDSK cho HS có

Trang 22

vấn đề về sức khỏe Hoạt động yếu kém của YTHĐ dẫn đến nhiều HS đã không đượcchăm sóc đầy đủ khi gặp sự cố về sức khỏe tại trường… Thực tế cho thấy, do khôngphát huy được hết vai trò của mình nên nhân viên YTHĐ thường được nhà trường

“trưng dụng” vào những việc khác như thủ quỹ, kế toàn, văn thư, nhân viên thiết bị…theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định:Đối với các đơn vị chưa bố trí viên chức làm công tác YTHĐ, không được tuyểndụng, bố trí viên chức chuyên trách làm công tác này Thủ trưởng đơn vị có tráchnhiệm bố trí viên chức thuộc phạm vi quản lý có trình độ chuyên môn phù hợp vớiquy định để kiêm nhiệm công tác YTHĐ, hoặc ký hợp đồng với các cơ sở y tế đểchăm sóc sức khỏe HS Như vậy, các trường thành lập mới hoặc chưa bố trí viênchức YTHĐ sẽ không được bố trí nhân viên y tế chuyên trách Mặt khác, do mứclương cho nhân viên YTHĐ rất thấp chỉ khoảng 2 triệu đồng/tháng nên việc tuyểndụng cũng như “giữ chân” nhân viên đạt chuẩn trình độ rất khó khăn Nhiều trườngphải bố trí cho nhân viên tế làm thêm các công việc khác để tăng thu nhập Một sốngười chỉ coi đây là công việc tạm thời, hay để có “vé” vào biên chế nên cũng không

“mặn mà” với việc đầu tư chuyên môn

Hiện nay, nhân viên YTHĐ chỉ hưởng lương và phụ cấp đặc thù nghề y theomức lương cơ sở, không được hưởng chế độ phụ cấp y tế dành cho cán bộ, nhân viên

y tế (phụ cấp 30% theo mức lương hiện hưởng) Trong khi đó điều kiện và chế độ đểnhân viên YTHĐ được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn còn thiếu

và yếu so với cán bộ, nhân viên y tế đang làm tại các cơ sở y tế công lập khác Việcnhân viên YTHĐ thường xuyên thay đổi cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động y

tế trường học Mặt khác, kinh phí hoạt động YTHĐ của các trường phụ thuộc nhiềuvào nguồn kinh phí từ nguồn đóng BHYT Trong khi đó, nguồn này khó đáp ứng đểtriển khai hết các hoạt động YTHĐ, bởi tỷ lệ HS đóng BHYT không đồng đều giữacác trường và không phải trường nào cũng đủ điều kiện để được trích lại nguồn kinhphí này từ BHXH Trong khi đó, nguồn dành cho hoạt động y tế trường học từ kinhphí sự nghiệp y tế, GDĐT hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành của các đơn

vị ít được các trường quan tâm hoặc không được lập vào dự toán ngân sách cấp hàngnăm Nhìn chung, hoạt động này đã được cải thiện nhưng vẫn rất khó khăn Hầu hết

Trang 23

nhân viên YTHĐ phải kiêm nhiệm nhiều công việc Bên cạnh đó, quy định về biênchế nhân viên y tế trường học khó đáp ứng việc tuyển dụng 1 cán bộ y tế riêng chotrường học (do chỉ có một suất biên chế cho cả 3 chức danh: văn thư, thủ quỹ và nhânviên y tế theo thông tư 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV của Bộ GD và ĐT và Bộ Nội

vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập).Vậy nhưng, vì thiếu nhân lực, cơ sở vật chất, công tác YTHĐ hiện nay chưa đápứng được yêu cầu Theo Quyết định số 1221/QĐ-BYT của Bộ Y tế quy định, mộtphòng YTHĐ của trường phổ thông phải có tới 74 loại thuốc và 47 trang thiết bị thiếtyếu So với quy định này thì đa số các phòng YTHĐ ở các trường đều chưa đáp ứngđược Cơ sở vật chất, trang thiết bị thiếu thốn nên rất khó bảo đảm dự phòng y tế cho

số lượng học sinh lớn nhất là các trường ở thành thị có trường số lượng học sinh trên1.000 HS trường có số HS cao nhất trên 3.000 HS

Khám sức khỏe định kỳ là một trong những nội dung quan trọng của hoạt động

y tế học đường, giúp cơ quan y tế, nhà trường và gia đình nắm được tình trạng sứckhỏe, phát hiện sớm những nguy cơ, từ đó có kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho họcsinh một cách phù hợp và hiệu quả Tuy nhiên công tác này vẫn còn những bất cậpcần khắc phục

Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế) khuyến cáo, phát hiện sớm tình trạng suy dinhdưỡng, thừa cân béo phì của học sinh sẽ giúp nhà trường có kế hoạch phối hợp vớigia đình chăm sóc trẻ hiệu quả hơn Trong khi đó, tật khúc xạ, bệnh răng miệng, cácbệnh tim mạch mà cụ thể là suy tim, thấp tim, hở van tim; các rối loạn cơ xươngkhớp, các bệnh về hô hấp như hen, các rối loạn tâm thần ảnh hưởng lớn đến sứckhỏe học sinh, cần xây dựng chế độ học tập, rèn luyện phù hợp và kế hoạch phòng,chống, tư vấn, điều trị sớm tại các cơ sở y tế chuyên khoa

Phần lớn các trường thường chú trọng ký hợp đồng khám sức khỏe với cáctrung tâm y tế trên địa bàn và mất khoảng hai đến ba tháng mới khám hết số học sinhtrên địa bàn đó Tuy nhiên, theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDÐT, nhà trường không nhất thiết ký hợp đồng khám với trung tâm y tế mà

có thể phối hợp bất kỳ cơ sở y tế nào đủ điều kiện để tổ chức khám chuyên khoa chohọc sinh Một số trường hiện chưa nắm được hướng dẫn này, do đó, vẫn chỉ ký hợp

Trang 24

đồng khám sức khỏe với trung tâm y tế quận Ðây là một trong những nguyên nhândẫn đến tình trạng học sinh chưa được khám sức khỏe kịp thời đầu năm học Chưa kể,

do áp lực về thời gian hoàn thành khám sức khỏe cho học sinh trên cả địa bàn, một sốtrung tâm y tế còn khám qua loa, không bảo đảm chất lượng

Tác giả Nguyễn Cảnh Phú nghiên cứu: "Đánh giá thực trạng công tác y tếtrường học ở thành phố Vinh và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động của y tế trường học năm 2009 - 2010" kết quả cho thấy: Cơ sở vậtchất phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ học sinh tại các trường học chưa đảm bảođiều kiện chăm sóc sức khoẻ cho học sinh Đội ngũ cán bộ làm công tác y tế họcđường 100% là cán bộ hợp đồng trong đó chủ yếu là tự hợp đồng với nhà trường,lương thấp và cán bộ không yên tâm làm việc, có sự thay đổi nhân lực thường xuyên

vì vậy ảnh hưởng đến công tác chăm sóc sức khoẻ cho học sinh Đáng chú ý có11,1% số người làm công tác y tế không phải là cán bộ y tế Tỷ lệ học sinh đóng bảohiểm còn thấp, đặc biệt ở khu vực ngoại thành ảnh hưởng đến quyền lợi và chấtlượng chăm sóc sức khoẻ cho học sinh Học sinh bị cận thị, sâu răng và cong vẹocột sống chiếm tỷ lệ cao (19,4% và 84,7%) và chưa được quan tâm đúng mức [29].Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Hoa

và cộng sự (2013) đã điều tra 21 trường tiểu học và trung học cơ sở tại thành phốThái Nguyên cho thấy: 100% các trường có phòng y tế riêng không có trường nào códiện tích phòng y tế và đầy đủ các trang thiết bị y tế đạt tiêu chuẩn Có 19% số cán bộ

y tế học đường làm công tác kiêm nhiệm, 90,4% cán bộ y tế học đường có trình độ làtrung cấp Về kiến thức, thái độ, thực hành của cán bộ y tế học đường: 61,9 - 90,5%

có kiến thức khá về nội dung, chương trình, nhiệm vụ của y tế học đường; 9,5% sốcán bộ y tế học đường cho rằng việc thông báo cho phụ huynh khi học sinh mắc bệnhhọc đường và việc triển khai thường xuyên các chương trình YTHĐ tại trường là rấtcần thiết; 100% các trường điều tra có triển khai khám sức khỏe định kỳ cho họcsinh; Không có trường nào thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho học sinh năm đầu

và cuối cấp học; 33,3% các trường điều tra thực hiện triển khai trên 50% các chươngtrình y tế học đường [16]

Trang 25

Qua việc thể hiện bức tranh thực trạng công tác Y tế trường học hiện nay các tácgiả cũng đưa ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến công tác y tế tại các trường học gồm:yếu tố về cơ chế chính sách cụ thể cho công tác YTTH, yếu tố về nhân lực đủ tiêuchuẩn đáp ứng cho công tác này, yếu tố về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụcho công tác Y tế tại trường học, yếu tố về nguồn kinh phí cho công tác này và cuốicung là mức độ phối hợp của các bên liên quan (ngành Y tế, ngành Giáo dục, phụhuynh học sinh và các nhà lãnh đạo chính quyền địa phương.

+ Yếu tố về cơ chế chính sách:

Chưa có các chính sách cụ thể để thu hút các bộ YTTH yên tâm tập trung chocông việc [29], [31] Cán bộ thực hiện công tác YTTH chưa tốt và việc triển khai cácchương trình YTTH cũng chưa được triển khai đầy đủ, đồng loạt và thống nhất ngoài

ra lực lượng các bộ phục vụ công tác YTTH tại các trường còn thiếu về số lượng vàchưa đảm bảo về chất lượng theo quy định hiện hành [11], [14], [16], [18], [31].Các văn bản pháp lý đã đề cập về vai trò của các bộ, ban ngành trong việc thựchiện công tác YTTH cũng như điều kiện, biên chế, kinh phí, hướng dẫn thực hiệncông tác này Tuy nhiên văn bản hiện tại chưa khuyến khích việc tuyển dụng cán bộ y

tế làm công tác YTTH và khuyến khích sự phối hợp liên ngành trong công tác YTTH(chưa có văn bản cụ thể, chưa rõ ai là cơ quan đầu mối), chưa đề cập rõ nguồn kinhphí cho YTTH nguồn kinh phí hiện tại chủ yếu trích từ nguồn kinh phí BHYT [31].Theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV của Bộ GD và ĐT và

Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thôngcông lập, quy định trường loại một có 28 lớp trở lên có một biên chế chuyên tráchYTTH; hơn 40 lớp được bố trí thêm một biên chế Tuy nhiên, hiện nay nhiều trường

có số lớp nhiều hơn so với quy định, nhưng chưa được bổ sung thêm biên chế

+ Yếu tố về nhân lực:

Cán bộ YTTH là kiêm nhiệm, nguồn nhân lực chủ yếu là giáo viên, kế toán, vănthư, thủ quỹ hoặc kiêm nhiều công việc ít chuyên môn y Cán bộ YTTH chưa hiểu rõnhiệm vụ của mình, ít hoặc chưa được đào tạo về YTTH Hầu hết các cán bộ không

có đủ khả năng thực hiện các hoạt động YTTH, đặc biệt là các hoạt động có liên quantới phòng chống các bệnh trường học [31]

Trang 26

Qua nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hồng Diễm và cộng sự (2016) kết quảcho thấy có 79,1% số trường có cán bộ YTTH, trong đó 53,3% cán bộ chuyên trách

và 46,7% cán bộ kiêm nhiệm Tỷ lệ cán bộ chuyên trách YTTH, cán bộ trạm y tế xãphụ trách YTTH có trình độ trung cấp cao (80,2% và 72,4% tương ứng), cán bộ kiêmnhiệm có trình độ Đại học cao nhất chiếm 48,8%, nhưng không phải chuyên ngành y

Có 49,1% cán bộ biết được được cả 8 nhiệm vụ của nhân viên y tế tại trường học Tỷ

lệ cán bộ các nhóm được tập huấn về công tác lập kế hoạch hằng năm về YTTH thấp(từ 27,1- 46,9%) Nghiên cứu này cho thấy khả năng của cán bộ phụ trách YTTH cácnhóm, đặc biệt nhóm kiêm nhiệm chưa đáp ứng yêu cầu công tác YTTH [11]

+ Yếu tố về cơ sở vật chất và trang thiết bị:

Điều kiện cơ sở vật chất thực hiện công tác YTTH còn rất hạn chế, chưa đủ tạođiều kiện để các cán bộ thực hiện công tác này (thiếu cơ sở vật chất phòng y tế riêng,trang thiết bị và thuốc thiết yếu cho YTTH; thiếu hướng dẫn thực hiện các hoạt độngYTTH và thiếu các vật liệu cho TTGDSK tại trường) [14], [29], [31]

Nguồn đầu tư của nhà nước trong việc xây dựng, cải tại cơ sở vật chất, cảnhquan môi trường tại một số nhà trường chưa đồng bộ nên một số trường thiếu nhà vệsinh hoặc nhà vệ sinh không đạt chuẩn; phòng học thiếu ánh sáng, thiếu quạt gió; bànghế không đúng kích cỡ,… bàn ghế không đạt tiêu chuẩn vệ sinh bàn ghế theo quyếtđịnh 1221/2000/QĐ-BYT, ngày 18/4/2000 qui định về vệ sinh trường học [12], [14],[19], [31] Một số tác giả khác nghiên cứu cho kết quả bàn ghế hiện nay rất khôngphù hợp với học sinh, đặc biệt là ghế quá cao hoặc quá sâu, hẹp, không phù hợp vớiđặc điểm nhân trắc của học sinh [13], [14], [20]

Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện tại ở các trường không đủ và không đạt chuẩn

để phục vụ tốt cho công tác này hậu quả là tỷ lệ học sinh mắc các bệnh học đường có

tỷ lệ cao và đang có nguy cơ gia tăng [13-15], [17-19]

+ Yếu tố về nguồn kinh phí:

Nguồn kinh phí phục vụ cho CSSK ban đầu cho học sinh, mua sắm trang thiết

bị và phục vụ cơ bản cho công tác này hiện tại còn đang rất hạn hẹp và đang là bàitoán khó cho các địa phương nói riêng và cả nước nói chung, nguồn kinh chủ yếu làtrích từ tiền đóng BHYT của học sinh và tùy theo số lượng học sinh và đặc điểm của

Trang 27

từng trường, từng địa phương mà nguồn kinh phí được cấp cũng khác nhau và đượccấp chậm trễ gây khó khăn cho việc triển khai CSSK cho học sinh [14], [31].

Kinh phí dành cho các hoạt động y tế học đường tại các trường còn hạn chế và

có khi không có; các nguồn lực của cộng đồng tham gia công tác tuyên truyền và hỗtrợ vật chất cho hoạt động y tế trường học hầu như chưa được quan tâm Nguồn kinhphí cho công tác này hiện tại rất hạn hẹp chủ yếu được trích từ tiền đóng BHYT củahọc sinh (7%) lại phải chi cho nhiều việc như: khám sức khỏe học sinh, mua sắmtrang thiết bị nước uống cho học sinh, mua sắm các dụng cụ cần thiết và các thuốcthiết yếu cho việc cấp cứu ban đầu (bông, băng, oxy già, thuốc nhức đầu …) và việccấp kinh phí đôi khi chậm trễ gây không ít khó khăn cho việc triển khai công tácYTTH [31] Ngoài ra tại các trường không có cán bộ chuyên môn theo quy định phải

ký hợp đồng với cơ sở Y tế địa phương để đáp ứng điều kiện được cấp kinh phí củaBHYT [4]

+ Yếu tố về mức độ phối hợp của các bên liên quan:

Bên cạnh đó là khó khăn về mặt phối hợp giữa các thành phần trong ban chămsóc sức khỏe học sinh, chưa có sự gắn kết giữa các bên liên quan nhất là sự phối hợpgiữa nhà trường – cha mẹ học sinh – cộng đồng và sự phối hợp giữa ngành Y tế vàngành giáo dục Sự phối hợp hiện tại chủ yếu là việc nhà trường thông báo về tínhhình sức khỏe của học sinh hoặc khi học sinh có các vấn đề về sức khỏe, học sinh gặpcác tai nạn thương tích tại trường Về sự phối hợp giữa ngành Y tế và Giáo dục hiệntại cũng chỉ dừng lại ở việc khám sức khỏe định kỳ cho học sinh [12], [14], [18].Chưa có sự phối hợp phù hợp, các hoạt động triển khai chưa đồng bộ và thốngnhất giữa các trường phổ thông Các hoạt động đã và đang thực hiện là giáo dục sứckhỏe (chủ yếu lồng ghép ở các bài giảng chính khóa, hoạt động ngoại khóa), tổ chứccác hoạt động YTTH (khám sức khỏe định kỳ, sơ cấp cứu ban đầu, triển khai cácchương trình CSSK ban đầu) tuy nhiên các hoạt động này không thường xuyên nênmới đạt ở hiệu quả nhất định (mới có hơn 1/3 học sinh điều tra được khám sức khỏeđịnh kỳ hàng năm và có hồ sơ theo dõi sức khỏe tại trường) [12], [14], [18], [31]

Ở Việt Nam, các nghiên cứu đánh giá về công tác y tế trường học cho đến naychủ yếu dừng lại ở việc mô tả kết quả của hoạt động chuyên môn về y tế trường học,

Trang 28

mô hình bệnh tật và đề cập một số bất cập trong triển khai chính sách chứ chưa đi sâuđánh giá, tìm hiểu về những bất cập và vướng mắc trong triển khai thực hiện cácchính sách, quy định về y tế trường học một cách có hệ thống Các báo cáo cũng chưachỉ ra được nguyên nhân không triển khai được các quy định trong hệ thống văn bảnchính sách về y tế trường học cũng như vai trò trách nhiệm của các bên liên quantrong phối hợp hoạt động Các nghiên cứu cũng chưa đưa ra được các thông tin vềnhu cầu đầu tư cụ thể cho mạng lưới y tế học đường về nhân lực, cơ sở vật chất trangthiết bị, kinh phí hoạt động thường xuyên của y tế trường học với cơ chế phù hợp.

Có nhiều khó khăn, tồn tại trong việc thực hiện hoạt động YTTH chưa đượcgiải quyết như vấn đề đội ngũ cán bộ YTTH, kinh phí cho hoạt động YTTH, tráchnhiệm của mỗi ngành (Y tế và Giáo dục) chưa được xác định rõ ràng, vấn đề BHYThọc sinh chưa được cha mẹ học sinh và các nhà trường quan tâm, CSVC nhà trườngnói chung và cho YTTH còn rất nghèo nàn Những vấn đề này đã và đang là trởngại cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả YTTH của từng địa phương và cảnước [12], [26], [29], [39]

Thực trạng trên cho thấy, hoạt động y tế học đường rất cần thiết nhưng hiệntrong tình trạng bị bỏ ngỏ Công tác YTTH đang đòi hỏi những giải pháp tích cực,hiệu quả hơn Chính vì vậy, nghiên cứu một cách có hệ thống về hoạt động Y tếtrường học tại nước ta là nhiệm vụ cần thiết để có biện pháp khắc phục những khuyếtđiểm và phát huy ưu điểm của công tác này, cũng như giúp các nhà quản lý và hoạchđịnh chính sách đẩy mạnh các hoạt động YTTH nhằm NCSK cho học sinh trong thờigian tới

Trang 29

1.3 Khung lý thuyết:

Sơ đồ 1 3 Mô hình khung lý thuyết về thực trạng YTTH [4], [15]

Hiệu quả hoạt động của Y tế trường học liên quan đến sức khỏe của học sinh và

tỷ lệ các bệnh học đường Việc triển khai các hoạt động YTTH có đạt được hiệu quảhay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, nhiều lĩnh vực và các bên liên quan

Ban CSSKHS; Kế hoạch hoạt động

YTTH hàng năm/giai đoạn.

Điều kiện về ATTP: Nhà ăn,

căn tin; Nhà bếp; Khho chứa

thực phẩm; người làm việc tại

nhà ăn, căn tin;

Môi trường thực thi chính

sách và xây dựng mối quan

hệ xã hội trong trường học,

liên kết cộng đồng :Thực hiện

các chính sách, quy định và chế độ

CSSKHS trong trường học; Xây

dựng mối quan hệ giữa thầy cô

giáo với HS và giữa HS với HS.

Thực trạng hoạt động YTTH:

- Quản lý, bảo vệ, Chăm sóc SKHS

- Hoạt động TTGD SK

- Hoạt động thống kê báo cáo và đánh giá

Đặc điểm nhân viên YTTH:

Tuổi; Giới; Trình độ chuyên môn;

Số năm kinh nghiệm của cán bộ YTTH; Mức lương/Chế độ phụ cấp

Điều kiện về cấp thoát nước

và VSMT : cấp nước ăn uống

và sinh hoạt; công trình vệ sinh;

thu gom và xử lý chất thải.

Điều kiện về CSSKHS: Phòng

YTTH;Nhân viên YTTH

Trang 30

Để mô tả được chính xác và đầy đủ bức tranh thực trạng công tác YTTH hiệnnay, chúng ta tìm hiểu đầy đủ về các nhóm yếu tố như: Cơ chế chính sách (công tác

tổ chức và kế hoạch; hoạt động thống kê báo cáo); Nguồn nhân lực YTTH (đặc điểmnhân viên YTTH); Các Điều kiện CSVC (Điều kiện CSSKHS, Điều kiện VSATTP,Điều kiện về cấp thoát nước và VSMT); kinh phí hoạt động (Quản lý – Bảo vệ -CSSKHS, Hoạt động TTGDSK); và các bên liên quan (Môi trường thực thi chínhsách và xây dựng mối quan hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng), sự đồngtình ủng hộ của cha mẹ học sinh và cộng đồng dành cho YTTH sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả triển khai và chất lượng các hoạt động YTTH

1.4 Tóm tắt về địa bàn nghiên cứu

Thành phố Mỹ Tho có diện tích tự nhiên là 8.154 ha, dân số 204.142 người, 17đơn vị hành chính phường – xã bao gồm 11 phường và 6 xã ven thành phố Trên địabàn thành phố có 24 trường tiểu học (trong đó có 01 trường khuyết tật) và 12 trườngTHCS Việc triển khai các hoạt động Y tế trường học còn gặp nhiều khó khăn, bấtcập Mạng lưới nhân viên YTTH thiếu về số lượng và chưa đảm bảo về chất lượng.Phần lớn cán bộ YTTH là giáo viên hoặc Kế toán kiêm nhiệm chưa được đào tạo vềchuyên môn ngành Y và YTTH Các hoạt động YTTH chủ yếu tập trung vào việcphát thuốc thông thường, truyền thông giáo dục sức khỏe và kết hợp với y tế địaphương tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, một số trường chưa trang bịđược phòng y tế hoặc phòng y tế không đúng quy định Hoạt động YTTH chưa triểnkhai đúng theo Thông tư quy định và chưa phát huy được hết lợi ích của nó trongviệc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong các trường học Tại thành phố

Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang cho tới nay chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về thựctrạng hoạt động về YTTH ra sao, có những khó khăn nào ảnh hưởng tới hoạt động

YTTH Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số yếu tố

ảnh hưởng đến công tác Y tế trường học ở các trường Tiểu học và trường trung học

cơ sở tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang năm 2017”, nhằm cung cấp các thông

tin cần thiết để từ đó đề xuất một số giải pháp cho hoạt động YTTH tại thành phố

Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang trong thời gian tới

Trang 31

Chương 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng: các cán bộ đang thực hiện công tác Y tế trường học trong các

trường Tiểu học và trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnhTiền Giang năm 2017

- Tiêu chuẩn lựa chọn: cán bộ Y tế trường học tại các trường Trung học cơ

sở và trường Tiểu học

- Tiêu chuẩn loại trừ: các đối tượng được lựa chọn nhưng không đồng ý

tham gia nghiên cứu và cán bộ Y tế trường học tại trường khuyết tật

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2017 – tháng 07/2017

- Địa điểm nghiên cứu: thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

2.3 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang (kết hợp định lượng và định tính)

- Nghiên cứu mô tả định lượng: áp dụng phương pháp điều tra thực địa tại cáctrường, phỏng vấn trực tiếp cán bộ làm công tác y tế trường học tại trường theo mẫuđánh giá công tác y tế trường học tại các trường phổ thông (phụ lục 04 đính kèmthông tư số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT) để mô tả thực trạng các hoạt động y tếtrường học, hiệu quả của các hoạt động này và nhu cầu chăm sóc sức khỏe tạitrường học và được tiến hành trước khi thu thập số liệu định lượng

- Nghiên cứu mô tả định tính: áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu, thảo luậnnhóm, quan sát để phân tích các yếu tố liên quan giữa chính sách, nhân lực, cơ sởvật chất, kinh phí hoạt động và các bên liên quan đến công tác y tế trường học.Nhằm mục đích hổ trợ và khẳng định thêm một số vấn đề so với kết quả nghiên cứuđịnh lượng đã tìm được

- Học viên đã tiến hành 22 cuộc phỏng vấn sâu các đối tượng nghiên cứu vớithành phần các đối tượng như sau: 11 cán bộ YTTH trường tiểu học gồm 05 cán bộchuyên trách và 06 cán bộ không chuyên trách 06 cán bộ YTTH trường THCS gồm

03 cán bộ chuyên trách và 03 cán bộ không chuyên trách 04 Ban Giám hiệu gồm

Trang 32

02 trường có cán bộ YTTH chuyên trách và 02 trường không có cán bộ chuyêntrách 01 cán bộ phụ trách công tác YTTH phòng GDĐT thành phố Mỹ Tho.

- Học viên đã tiến hành 03 cuộc thảo luận nhóm với thành phần các nhóm thảoluận như sau: 01cuộc thảo luận nhóm cho 6 cán bộ YTTH khối THCS (Học Lạc;Phú Thạnh; Tân Mỹ Chánh; Nam Định; Trịnh Hoài Đức; Trung An) với sự thamgia phối hợp của cán bộ YTTH thành phố Mỹ Tho 02 cuộc thảo luận nhóm cho 12cán bộ YTTH khối tiểu học (mỗi nhóm 6 cán bộ) Bao gồm: Thủ Khoa Huân;Nguyễn Huệ; Nguyễn Trãi; Thiên Hộ Dương; Lê Quý Đôn; Hồ Văn Nhánh; TrungAn; Mỹ Hòa; Đạo Thạnh A; Thái Sanh Hạnh; Tân Long và Lý Tự Trọng) với sựtham gia phối hợp của cán bộ YTTH thành phố Mỹ Tho

2.4 Chọn mẫu và Cỡ mẫu:

Nghiên cứu được tiến hành trên tất cả cán bộ YTTH của các trường Tiểu học

và Trung học cơ sở tại thành phố Mỹ Tho đồng ý tham gia nghiên cứu (35 cán bộ).Bảng 2 1 Số lượng đối tượng nghiên cứu

2.6 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu:

Nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật như: thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáođánh giá công tác YTTH từ các trường (Mẫu số 01) bằng cách hỏi và đánh giá trựctiếp vào phiếu khảo sát đánh giá tất cả các nội dung của mẫu phiếu, có đối chiếu lạivới biên bản đánh giá của Trung tâm Y tế thành phố Mỹ Tho hoặc Trung tâm y tế

dự phòng tỉnh; phỏng vấn sâu theo bộ câu hỏi bán cấu trúc có sẵn (Mẫu số 02);Thảo luận nhóm theo bộ câu hỏi bán cấu trúc có sẵn (Mẫu số 03)

- Công cụ thu thập số liệu định lượng: Theo phụ lục 04 TT liên tịch13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT (Mẫu 01) theo các tiêu chí về điều kiện cơ sở vật chấtđáp ứng cho công tác YTTH và các công việc về YTTH đã và đang thực hiện tại

Trang 33

nhà trường Có thử nghiệm tại 2 trường THCS và 2 trường tiểu học Điều tra viên lànghiên cứu viên thực hiện thu thập số liệu trực tiếp tại các trường bằng cách quansát điều kiện tại trường và hỏi cán bộ YTTH để đánh giá trực tiếp trên mẫu phiếuđiều tra Sau khi số liệu được thu thập, nghiên cứu viên đã kiểm tra lại các số liệu sosánh lại với các biên bản kiểm tra công tác YTTH vào cuối năm học của đoàn kiểmtra của Trrung tâm Y tế thành phố Mỹ Tho,Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh TiềnGiang để đảm bảo kiểm soát được chất lượng số liệu trong nghiên cứu.

- Công cụ thu thập số liệu định tính: Dựa trên tổng quan các nghiên cứu vềcông tác Y tế trường học của các tác giả: Chu Văn Thăng [31], Lê Thị ThanhHương [16], Lưu Văn Dưỡng [4] Có thử nghiệm tại 2 trường THCS và 2 trườngtiểu học Học viên chỉnh sửa phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương (Mẫu 02)

về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác YTTH như: các văn bản quy định hiện hành

về công tác YTTH, cơ sở vật chất đáp ứng cho công tác YTTH, nguồn kinh phí đểthực hiện công tác YTTH và sự phối hợp thực hiện của các ban ngành, các bên cóliên quan trong ban CSSK của nhà trường… TLN, PVS nhằm thu thập thông tinđánh giá của cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ YTTH tại trường về kết quả hoạtđộng Y tế trường học của nhà trường Nội dung TLN, PVS đã được thực hiện theo

bộ câu hỏi bán cấu trúc chuẩn bị trước và được nghiên cứu viên ghi âm, đồng thờighi chép thêm những thông tin cần thiết

+ Phỏng vấn sâu: nghiên cứu viên đã thực hiện PVS cán bộ lãnh đạo và cán bộYTTH tại các trường Nội dung PVS thực hiện theo bộ câu hỏi hướng dẫn bán cấutrúc được thiết kế trước và được ghi âm, ghi chép thêm những thông tin cần thiết.+ Thảo luận nhóm: Nghiên cứu viên đã thực hiện 03 cuộc TLN cán bộ YTTH.Tất cả đối tượng nghiên cứu đã được giải thích mục đích của cuộc thảo luận và tựnguyện tham gia Nội dung TLN được thực hiện theo bộ câu hỏi hướng dẫn bán cấutrúc được thiết kế trước

Điều tra viên là học viên và cán bộ Y tế trường học của phòng Giáo dục vàĐào tạo thành phố Mỹ Tho Các cuộc TLN và PVS được nghiên cứu viên thực hiện.Sau mỗi cuộc TLN và PVS nghiên cứu viên thực hiện gỡ băng để điều chỉnh lại nộidung cho các cuộc TLN và PVS kế tiếp nhằm đảm bảo chất lượng trong nghiên cứu

Trang 34

2.7 Các biến số nghiên cứu:

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

1 Giới tính Giới tính của cán bộ đang công tác YTTH

3 Trình độ chuyên môn Trình độ chuyên môn của cán bộ đang công

tác YTTH

4 Trình độ học vấn Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học

5 Số năm kinh nghiệm làm

việc

Số năm nhân viên đã đang đi làm

6 Số năm kinh nghiệm YTTH Số năm nhân viên đã công tác YTTH

Nhóm biến số về thực trạng công tác YTTH

1 Địa điểm trường Nơi trường đang hoạt động

2 Loại hình trường Trường Tiểu học, Trung học cơ sở

3 Tổng số lớp Số lớp hiện tại của trường

4 Tổng số học sinh Số học sinh hiện tại của trường

5 Tổng số giáo viên Số giáo viên hiện tại của trường

6 Hình thức đánh giá Loại hình đánh giá của nhà trường đối với

Trang 35

8 Bảo đảm các điều kiện về

cơ sở vật chất

Nội dung đánh giá: phòng học, bàn ghế,bảng, chiếu sáng

9 Bảo đảm các điều kiện về

cấp thoát nước và vệ sinh

11 Bảo đảm môi trường thực

thi chính sách và xây dựng

các mối quan hệ xã hội

trong trường học, liên kết

cộng đồng

Thực hiện các chính sách, quy định và chế

độ CSSKHS trong trường học; Xây dựngmối quan hệ giữa thầy cô giáo với học sinh

và học sinh với học sinh, Xây dựng mối liên

hệ giữa nhà trường với gia đình và cộngđồng trong CSSKHS

12 Bảo đảm các điều kiện về

Nội dung đánh giá: việc thực hiện báo cáo

Nhóm biến số về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác YTTH

1 Chính sách YTTH Thuận lợi và khó khăn về mặt chính sách

2 Nhân lực hoạt động YTTH Thuận lợi và khó khăn về nhân lực

3 CSVC phục vụ công tác Thuận lợi và khó khăn về cơ sở vật chất

Trang 36

5 Các bên liên quan Thuận lợi và khó khăn về sự ủng hộ của các

bên liên quan (Phụ huynh; nhà quản lý về

Y tế, GD, chính sách)

Nghiên cứu có 03 nhóm biến số sau: (chi tiết xem Phụ lục 1)

- Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: Giới tính; Tuổi; Trình độ chuyên môn; Trình

độ học vấn; số năm kinh nghiệm làm việc; số năm kinh nghiệm công tác YTTH

- Nhóm biến số về thực trạng công tác YTTH: Địa điểm trường; Loại hìnhtrường; Số lớp; Số học sinh; Số giáo viên; Hình thức đánh giá; Công tác tổ chức và

kế hoạch YTTH; Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất; Bảo đảm các điều kiện về cấpthoát nước và vệ sinh môi trường; Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm;Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hội trongtrường học, liên kết cộng đồng; Bảo đảm các điều kiện về chăm sóc sức khỏe họcsinh; Quản lý, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học sinh; Hoạt động truyền thông, giáodục sức khỏe; Thống kê báo cáo và đánh giá

- Nhóm biến số về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác YTTH: Chính sáchYTTH; Nhân lực hoạt động YTTH; Cơ sở vật chất phục vụ công tác YTTH; Kinhphí cấp cho hoạt động YTTH; Các bên liên quan (Phụ huynh học sinh; nhà quản lý:

Y tế, Giáo dục, chính sách)

2.8 Tiêu chí đánh giá

Các nội dung đánh giá được tính theo Thông tư liên tịch số BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 quy định công tác Y tế trường học của Bộtrưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

13/2016/TTLT-Nguyên tắc tính điểm theo phụ lục 04 mẫu đánh giá công tác Y tế trường họcđính kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5năm 2016 quy định công tác Y tế trường học của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

Trang 37

2.8.1 Nguyên tắc chấm điểm

- Chỉ chấm điểm với các tiêu chí có thực hiện

- Các nội dung không quy định bắt buộc thực hiện đối với nhà trường thì trừđiểm chuẩn và tổng điểm

- Thực hiện đầy đủ tiêu chí được 100% mức điểm chuẩn, thực hiện chưa đầy

đủ được 50% mức điểm chuẩn

2.8.2 Đánh giá kết quả:

Được đánh giá theo hướng dẫn của phục lục 04 đính kèm theo Thông tư liêntịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 quy định công tác

Y tế trường học của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

- Tổng điểm tối đa là 100 điểm

a) Trường đạt loại Tốt: có tổng mức điểm đạt > 90 điểm và đạt từ > 80% điểmchuẩn của từng nhóm tiêu chí bắt buộc

b) Trường đạt loại Khá: từ 70 đến <90% tổng mức điểm chuẩn;

Có một trong các nhóm tiêu chí bắt buộc không đạt 70% mức điểm chuẩn.c) Trường đạt loại Trung bình: từ 50 đến <70% tổng mức điểm chuẩn;

Có một trong các nhóm tiêu chí bắt buộc không đạt 50% mức điểm chuẩn.d) Trường Không đạt: có dưới 50% tổng mức điểm chuẩn

Trang 38

2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:

- Mọi thông tin thu thập được đảm bảo chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Được Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng thông qua theo côngvăn số 153/2017/YTCC-HD3, ngày 01 tháng 03 năm 2017 về việc chấp thuận cácvấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học

- Nghiên cứu được sự đồng ý và phê duyệt của Sở Giáo dục và Đào tạo vàphòng GDĐT thành phố Mỹ Tho

- Trước khi thu thập số liệu, học viên đều gửi thông tin nghiên cứu đến cáctrường học, trước khi phỏng vấn học viên giới thiệu về nghiên cứu, đọc trang thôngtin nghiên cứu và xin chữ ký của đối tượng nghiên cứu và chỉ ghi âm khi được đồng

ý của đối tượng nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu được trình bày không nêu tên tuổi cụ thể để đảm bảo tínhbảo mật thông tin của đối tượng nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho các địa điểm nghiên cứu

2.11 Hạn chế của nghiên cứu:

- Do điều kiện thời gian và kinh phí có hạn, chúng tôi mới chỉ nghiên cứuđánh giá thực trạng hoạt động YTTH tại các trường nhưng chưa đủ điều kiện thựchiện việc quan sát trực tiếp các hoạt động để có thể đánh giá chính xác hơn các hoạtđộng YTTH, hoạt động nào tốt, hoạt động nào chưa tốt và thực tế năng lực thựchiện của nhân viên YTTH Đối tượng nghiên cứu cũng còn hạn chế do chưa nghiêncứu trực tiếp trên học sinh Chưa kiểm tra đánh giá hết các nội dung về vệ sinhtrường học như hệ số chiếu sáng, khói bụi, tiếng ồn…Chưa kiểm tra, đánh giá đượchết hệ thống vệ sinh công cộng tại các trường Bên cạnh đó chúng tôi cũng chưađánh giá được về ATVSTP tại các nhà ăn và căng tin nhà trường có tuân thủ theoquy định hay không? Đây cũng là những điểm hạn chế của đề tài mà chúng tôi cầnrút kinh nghiệm cũng như để các nghiên cứu sau có thể đưa ra các phương pháp đểtránh các hạn chế này

Trang 39

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3 1: Đặc điểm nhân viên YTTH

100

17,1482,86

100

40,057,142,86Lĩnh vực chuyên môn:

100

25,7120,0054,29Trình độ chuyên môn

- Đại học, Cao đẳng

- Trung cấp

35

1718

100

48,5751,43Tuổi 36,91 ± 11,74 Nhỏ nhất: 23; Lớn nhất: 60

Số năm công tác 13,29 ± 11,74 Nhỏ nhất: 0; Lớn nhất: 37

Số năm YTTH 6,57 ± 8,04 Nhỏ nhất: 0; Lớn nhất: 34Kinh phí hoạt động 26.685.865 đồng

± 29.614.490 đồng

Nhỏ nhất: 2.970.000 đồng;Lớn nhất: 131.060.828 đồng

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.1 cho thấy nhân viên làm công tác

YTTH tại thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang chủ yếu là nữ (chiếm tỷ lệ 82,86% và

có sự khác biệt về giới tính làm công tác YTTH với p<0,001), tuổi trung bình 36,91Bảng 3 2: Đặc điểm trường tiểu học và Trung học cơ sở tại thành phố Mỹ Tho

Trang 40

Đặc điểm của trường Tiểu học THCS Chung

65,7%

1234,3%

35100%

58,9%

32441,1%

773100%

52,5%

73947,5%

1.557100%

55,4%

13.31644,6%

29.851100%

Nhận xét: qua nghiên cứu cho thấy trong 35 trường có 12 trường THCS và 23

trường Tiểu học với tổng số lớp học là 773, số giáo viên là 1.557 và tổng số họcsinh 29.851, số học sinh trung bình trong mỗi lớp là 38 học sinh và tỷ lệ học sinhtrên giáo viên là 1:19 (thấp hơn so với chuẩn của Bộ GDĐT là 1:35)

1 Có ban Chăm sóc sức khỏe học sinh (bao gồm 02 nội dung

nhỏ mỗi nội dung đánh giá trên 35 trường)

65/70 92,9

2 Có Kế hoạch hoạt động YTTH hàng năm và giai đoạn (có

thêm 03 nội dung nhỏ mỗi nội dung đánh giá trên 35

trường)

105/105 100

Nhận xét: Số liệu ở bảng 3.3 cho thấy tất cả các trường đều thực hiện tốt công

tác tổ chức và kế hoạch về YTTH, chỉ có 5 trường không thực hiện tổ chức hợp BanCSSK và đề ra nhiệm vụ từng học kỳ chiếm 14,3% (TH Trung An, TH PhướcThạnh, TH Thủ Khoa Huân, TH Thái Sanh Hạnh, TH Mỹ Phong) Đánh giá chung

Ngày đăng: 03/04/2018, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w