LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những số liệu trong công trình nghiên cứu nằm trong khuôn khổ đề tài “Nghiên cứu ứng dụng chụp cắt lớp quang học một số biến đổi phần trước nhãn cầu trong
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
***************
TRẦN BÍCH DUNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIẾN ĐỔI PHẦN TRƯỚC NHÃN CẦU TRONG CHẤN THƯƠNG
ĐỤNG DẬP BẰNG MÁY VISANTE OCT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Mắt trường Đại học Y Hà nội,
Đảng ủy, Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa Chấn thương, Khoa siêu âm chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Mắt trung ương,
Đảng ủy, Ban Giám đố , hoa i n huy n hoa- hòng hám ắt Bệnh viện Thanh nhàn Hà nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi ủng hộ, giú đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn:
PGS.TS Đỗ Như Hơn, Chủ nhiờm Bộ môn Mắt Trường đại học Y Hà nội, Giám đốc Bệnh viện Mắt Trung ương, người thầy mẫu mực, tận tâm đã hỉ bảo, dạy dỗ và trực tiế hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
n ân t n ảm ơn:
PGS TS Hoàng Thị Phỳc, nguyờn phó Chủ nhiệm Bộ môn Mắt Đại học Y HN PGS TS Nguyễn Thu Y n, Trưởng khoa Chấn thương Bệnh viện Mắt TƯ PGS TS Vũ Thị Thỏi, nguyờn Trưởng khoa Glụcụm Bệnh viện Mắt TƯ
PGS TS Trần An, hó Giám đốc Bệnh viện Mắt TƯ
PGS Đinh Thị hánh, Hội nhãn hoa Việt nam
TS BSC Đào Thị âm Hường, Trưởng hoa G ụcụm Bệnh viện Mắt TƯ
TS BSC Vũ Thị B h Thủy, Trưởng hoa mắt tr m Bệnh viện Mắt TƯ Những người thầy, những nhà khoa họ đã giú đỡ, đóng gó những ý kiến quý báu để ho tôi hoàn thành được luận văn này
n ân t n ảm ơn:
Toàn thể án bộ và nhân vi n hoa hấn thương, hòng C Bệnh viện Mắt
TƯ, Bệnh vi n Thanh nhàn Hà nội, á anh hị đi trướ , bạn b đ ng nghiệ đã tận tình giú đỡ, động vi n tạo điều iện ho tôi trong suốt quá trình họ tậ và nghi n ứu
Cuối ùng tôi xin được dành trọn tình y u thương và sự biết ơn sâu sắc cho cha mẹ, ch ng và các con yêu quý của tôi cùng những người thân trong gia đình
đã hia s , động viên tôi yên tâm học tập và nghiên cứu
Hà nội tháng năm
Trần B h ung
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu trong công trình nghiên cứu nằm trong khuôn
khổ đề tài “Nghiên cứu ứng dụng chụp cắt lớp quang học một số biến đổi phần
trước nhãn cầu trong chấn t ương đụng dập bằng máy Visante OCT” của cơ
quan chủ trì là Bệnh viện Mắt Trung ương Tôi là một nghiên cứu viên chính thức trong nhóm, tham gia trực tiếp thực hiện đề tài này Tụi đó được sự cho phép của
cơ quan chủ đề tài sử dụng số liệu này cho luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa
II chuyên ngành Nhãn khoa của mình
Hà nội tháng năm
Trần B h ung
Trang 4BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTĐD chấn thương đụng ập
DGM chiều dầy giác mạc
DGMCT chiều dầy giác mạc của mắt chấn thương
DGMML chiều dầy giác mạc của mắt lành
Trang 5MỤC LỤC
Đặt vấn đ 1
Chương 1 Tổng quan 3
Nhắc lại cấu tạo giải phẫu phần trước nhãn cầu 3
Biến đổi và tổn thương phần trước nhãn cầu sau chấn thương đụng ập 6
1.3 OCT bán phần trước và máy Visante OCT 14
H nh ảnh bán phần trước nh n cầu b nh thường trờn Visante OCT 22
ột số h nh ảnh biến đổi bán phần trước nh n cầu sau chấn thương đụng p trên Visant OCT 25
iên quan một số tổn thương và biến đổi bán phần trước nh n cầu sau chấn thương đụng p trờn Visante OCT 31
1.7 Tình hình nghiên cứu về OCT tại Việt Nam 32
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 33
Đối tượng nghiên cứu 33
Đối tượng nghiên cứu 33
2.1.2 Tiêu chu n chọn bệnh nh n 33
2.1.3 Tiêu chu n loại tr bệnh nh n 33
Phương pháp nghiên cứu 34
Thiết kế nghiên cứu 34
Phương tiện nghiên cứu 34
Các bước tiến hành nghiên cứu 35
Phương pháp đánh giá 37
Thu thập số liệu 48
ứ l số liệu 48
2.2.7 V n đề đạo đức nghiên cứu 49
Trang 6Chương 3 Kết quả nghiên cứu 50
Đặc điểm chung 50
Đánh giá một số biến đổi và tổn thương phần trước nhãn cầu sau chấn thương đụng p trờn Visante OCT 55
3.3 Mối liên quan giữa một số biến đổi phần trước nhãn cầu trong chấn thương đụng dập 74
Chương 4 Bàn luận 79
Đặc điểm chung của bệnh nh n nghiên cứu 79
Đánh giá một số biến đổi phần trước nhãn cầu trên Visante OCT mắt có chấn thương đụng ập 82
4.3 Mối liên quan giữa một số đổi phần trước nhãn cầu trong chấn thương đụng dập 97
Kết luận nghiên cứu 101
Hư ng nghiên cứu tiếp 103
Tài li u th hả 104
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng lựa chọn chương tr nh chụp OCT 36
Bảng 2.2 Bảng lựa chọn công cụ đo các thành phần tiền phòng 39
Bảng Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu theo nhóm tuổi 49
Bảng Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu theo thời gian đến bệnh viện sau chấn thương 50
Bảng Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu theo các thương tổn 52
Bảng Đặc điểm thị lực của bệnh nhân nghiên cứu 53
Bảng Đặc điểm nhãn áp của bệnh nhân nghiên cứu 53
Bảng Đặc điểm nhãn áp của bệnh nhân nghiên cứu theo nhóm 54
Bảng 3.7 Chiều dày giác mạc bệnh nhân nghiên cứu 55
Bảng 3.8 Chiều ầy giác mạc trên mắt chấn thương 56
Bảng Hiệu chiều dày giác mạc 56
Bảng 0 Ph n độ xuất huyết tiền phòng bệnh nhân nghiên cứu 59
Bảng Đặc điểm chiều s u tiền ph ng của bệnh nhân nghiên cứu 62
Bảng Đặc điểm chiều sâu tiền phòng mắt chấn thương th o nhóm 63
Bảng Đặc điểm chiều s u tiền phòng với vị trí TTT mắt chấn thương 63
Bảng Đặc điểm vị trí TTT mắt chấn thương 65
Bảng Độ m trung bình của góc tiền phòng trong nghiên cứu 70
Bảng 3.16 Tỷ lệ độ m của góc tiền phòng theo nhóm 71
Bảng 7 Độ sâu tiền ph ng và độ m góc mắt chấn thương 73
Bảng 8 Độ m góc tiền ph ng và nh n áp mắt chấn thương 74
Bảng 3.19 Chiều ày giác mạc và nhãn áp mắt chấn thương 76
Bảng 4.1 Tỷ lệ giới và mắt chấn thương của các tác giả 78
Bảng 4.2 Tỷ lệ phù giác mạc theo các tác giả 81
Trang 8Bảng Độ dày giác mạc trung t m b nh thường của các tác giả 83 Bảng 4.4 Tỷ lệ xuất huyết tiền phòng của các tác giả 84 Bảng 4.5 Số đo chiều sâu tiền ph ng b nh thường của các tác giả 88
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ Đặc điểm giới bệnh nhân nghiên cứu 50Biểu đồ 3.2 Biểu đồ cột thể hiện các tác nhân gây chấn thương 51Biểu đồ Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu theo mắt chấn thương 52Biểu đồ ối liên quan chặt ch độ s u tiền ph ng và độ m góc tiền ph ng
trên mắt chấn thương 74Biểu đồ iên quan độ m góc tiền ph ng và nh n áp mắt chấn thương 75Biểu đồ 3.6 Mối liên quan chiều dầy giác mạc và nhãn áp mắt chấn thương 77
Trang 10DANH MỤC CÁC HèNH
Hình 1.1 Cấu trúc phần trước nhãn cầu 3
H nh Cơ chế chấn thương đụng dập [55] 8
Hình 1.3 Nguyên lý hoạt động của máy OCT [43] 16
H nh Sơ đồ minh họa hệ thống OCT sợi quang cơ bản [45] 17
Hình 1.5 Hình minh họa sự chuyển ánh sáng đơn sắc qua mắt với các bước sóng 1310nm và 830nm [45] 18
Hình 1.6 Máy Visante OCT tại Bệnh viện Mắt Trung ương 18
Hình 1.7 Mô tả lát quét ngang OCT và cách tạo ảnh giác mạc hai chiều [43] 19
Hình 1.8 Hình ảnh OCT với thang bậc xám thể hiện phần trước nhãn cầu [43] 20
Hình 1.9 Hình ảnh OCT với thang bậc màu thể hiện phần trước nhãn cầu [43] 21
Hình 1.10 Bán phần trước nhãn cầu b nh thường trên Visante OCT 22
Hình 1.11 Hình bản đồ giác mạc b nh thường trên Visante OCT [31] 23
Hình 1.12 Hình ảnh minh họa góc tiền phòng trên Visante OCT [29] 24
H nh Đĩa phù giác mạc trung tâm [52] 25
Hình 1.14 Hình ảnh OCT với phần tăng lên của chiều dày giác mạc tương ứng với đĩa phù giác mạc phát hiện trên sinh hiển vi [52] 26
Hình 1.15 Bản đồ giác mạc dầy hơn trung tâm [29] 26
Hình 1.16 Sinh hiển vi phát hiện phù giác mạc không bong màng Descemet [52] 27 Hình 1.17 OCT phát hiện có bong màng Descemet [52] 27
Hình 1.18 Hình ảnh OCT lệch TTT sau chấn thương 28
BN Đ Thị O nữ 0 tuổi 28
Hình 1.19 Ngấm máu giác mạc máu tiền ph ng không soi được [52] 29
Hình 1.20 OCT phát hiện góc đóng cấp sau chấn thương [ ] 30
H nh Dịch k nh tiền ph ng BN V Văn T nam tuổi 42
H nh Sơ đồ đo góc tiền phòng trên hệ thống máy Visante OCT [29] 43
Trang 11H nh Đo góc tiền ph ng BN Nguy n Thị T nữ 8 tuổi 44
vị tr giờ mắt trái 44
H nh Đứt ch n mống mắt BN Nguy n Văn H nam tuổi 44
H nh Đứt ch n mống mắt lệch TTT ịch k nh TP 46
BN Hà uang H nam 7 tuổi 46
H nh Đo chiều ày giác mạc chiều s u TP độ m góc TP mắt lành BN Phạm Quang H nam tuổi 55
H nh Đo chiều ầy giác mạc mắt chấn thương 56
BN Phạm uang H nam tuổi 56
H nh Phù giác mạc có tổn thương màng D sc m t 57
(BN Nguy n Bá L., nam, 32 tuối) 57
H nh Phù giác mạc tổn thương màng D sc m t k m xuất huyết tiền ph ng BN Hà uang H nam 7 tuổi 58
Hình 3.5 Phù giác mạc tập trung nhiều ph a thái ương k m rách đứt màng Descemet (BN Nguy n Ngọc K., nam, 12 tuổi) 58
Hình 3.6 Vùng phù giác mạc thể hiện trên bản đồ giác mạc 59
(BN Nguy n Ngọc K., nam, 12 tuổi) 59
Hình 3.7 Phù giác mạc có rách lớp (BN Lã Hồng S., nam, 40 tuổi) 59
H nh 8 uất huyết ngập máu tiền ph ng BN Nguy n thị T nữ 8 tuổi 61
Hình 3.9 Máu tiền phòng che khuất bóng TTT và một phần mống mắt, không xác định được độ sâu tiền phòng và vị trí TTT (BN Nguy n Thị T., nữ, 18 tuổi) 61
H nh 0 Dịch k nh ra tiền ph ng BN Phạm Văn T nam tuổi 62
H nh Dịch k nh ra tiền ph ng BN Hà Văn B nam tuổi) 62
H nh Tiền ph ng b nh thường trên mắt lành BN Đ Thị O nữ tuổi 63
H nh Đứt chân mống mắt xuất huyết tiền ph ng 64
Trang 12H nh nh OCT đứt chân mống mắt BN Đ Văn H nam 0 tuổi) 65
H nh Đứt ch n mống mắt lệch TTT BN Đào u n C., nam, 54 tuổi) 65
H nh Bóng TTT b nh thường ắt lành BN Đào u n C tuổi) 67
Hình 3.17 Lệch TTT với phần x ch đạo được thể hiện r 67
(BN Nguy n Thị L., nữ, 56 tuổi) 67
H nh 8 D y inn được thấy qua l đứt ch n mống mắt 68
BN Ngô Văn nam tuổi) 68
Hình 3.19 Lệch thể thủy tinh không rách đứt mống mắt 68
(BN Nguy n Văn T nam 7 tuổi) 68
Hình 3.20 Lệch TTT, dịch kính ra tiền phòng 69
BN Đặng Văn Đ nam 8 tuổi) 69
Hình 3.21 Lệch TTT ngả trước (BN Nguy n Văn Đ nam tuổi) 69
Hình 3.22 Lệch TTT ra tiền phòng (BN Nguy n Thị C., nữ, 49 tuổi) 70
H nh TTT lệch ngả sau BN Đ Văn H nam 0 tuổi 70
H nh Đo góc tiền phòng (mắt lành BN Phạm Văn T nam 8 tuổi) 71
H nh Góc đóng được thể hiện bằng số đo T C - trab cular iris contact l ngth BN Dương Văn nam 0 tuổi 73
Hình 4.1 Rách lớp giác mạc tự liền BN Đặng Văn Đ nam 8 tuổi 83
H nh uất huyết tiền ph ng máu đông tiền ph ng 86
(BN Hồ Huy H nam 0 tuổi 86
H nh ống mắt TTT quan sát được sau ịch k nh tiền ph ng 87
BN Hà Văn B nam tuổi 87
H nh TTT lệch ngả sau BN uách Văn nam 7 tuổi 91
Hình 4.5 nh OCT góc 180º không thể hiện lệch thể thủy tinh 92
(BN Nguy n Đ nh V nam tuổi) 92
Hình 4.6 nh OCT góc 148º thể hiện lệch thể thủy tinh 92
Trang 13(BN Nguy n Đ nh V nam tuổi) 92
H nh 7 TTT sa TP đo T C xác định góc đóng 93
BN Nguy n Thị C nữ 0 tuổi 93
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương mắt cho đến nay vẫn là nguyên nhân quan trọng gây mù lòa, trong đó chấn thương đụng dập nhãn cầu c ng thường gặp (chiếm hơn 0% chấn thương mắt) Biến đổi phần trước nhãn cầu sau chấn thương đụng dập là đa ạng
và phức tạp tiên lượng thay đổi t nhẹ đến rất nặng, di n biến có thể ngay nhưng đôi khi l u ài và có những biến chứng xa làm cho phức tạp Vì vậy việc ch n đoán xác định sớm thương tổn c ng như kế hoạch th o i chăm sóc điều trị sau
đó là rất cần thiết để đảm bảo trả lại thị lực tốt nhất có thể cho bệnh nhân
Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật, ngày càng có nhiều phương tiện h trợ cho công tác ch n đoán và chăm sóc điều trị trong y học nói chung c ng như chuyên ngành nh n khoa nói riêng Với chấn thương mắt đ có rất nhiều phương tiện để phát hiện các tổn thương nh n cầu như sinh hiển vi, máy chụp cắt lớp vi tính, máy chụp cộng hư ng t , siêu âm, và máy chụp cắt lớp quang học kết hợp – Optical coherence tomography (OCT)
Tháng năm 00 bệnh viện Mắt Trung ương là đơn vị đầu tiên được trang
bị và ứng dụng máy chụp cắt lớp bán phần trước – Visante OCT tại Việt Nam Visante OCT là hệ thống đa năng không tiếp xúc với độ phân giải cao cho hình ảnh tối ưu tới t ng chi tiết nhỏ của phần trước nhãn cầu Visante OCT với bước sóng cao hơn hẳn (1310 nm) cho phép chúng ta có thể khảo sát cỏc vựng tổ chức bán phần trước mà các dạng OCT trước đ y không thể khảo sát như: ch n mống mắt, góc tiền ph ng c ng như cỏc vựng bị che lấp b i sẹo giác mạc, màng xuất tiết… Thêm vào đó độ phân giải cao của Visante OCT giúp chúng ta có thể phát hiện được những thay đổi rất nhỏ c ng như đo đạc được những chi tiết, khoảng cách các thành phần thuộc bán phần trước nhãn cầu Với các phần mềm tối ưu máy cho phép đưa ra các thông số chính xác của phần trước nhãn cầu như độ dày
Trang 15giác mạc độ sâu tiền ph ng độ m của gúc… giỳp loại bỏ các sai số đáng kể do khả năng ước lượng chủ quan của t ng người trước đ y Đồng thời các phần mềm trợ giúp cho phép hiển thị trực tiếp lưu giữ c ng như chụp lại các hình ảnh
dữ liệu trong quá trình khám xét góp phần nâng cao chất lượng ch n đoán hội
ch n, theo dõi bệnh nhân và công tác giảng dạy tốt hơn
Trên thế giới đ có nhiều tác giả tiến hành các nghiên cứu về ứng dụng của máy OCT Các nghiên cứu được tiến hành trên nhiều bệnh lý khác nhau của cả bán phần trước và phần sau nhãn cầu Tại Việt nam đến nay chưa có một nghiên cứu nào về bán phần trước nhãn cầu bằng Visant OCT Để giỳp cỏc đồng nghiệp hiểu rõ thêm những hình ảnh biến đổi phần trước nhãn cầu trên mắt chấn thương đụng dập thể hiện trên Visante OCT, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài “Nghiên cứu ứng dụng chụp cắt lớp quang học một số biến đổi phần trước
nhãn cầu trong chấn t ương đụng dập bằng máy V sante OC ” nhằm hai mục
tiêu:
1 Đán g á một số biến đổi phần trước nhãn cầu sau chấn
t ương đụng dập bằng máy Visante OCT
2 Nghiên cứu mối liên quan giữa một số biến đổi phần trước nhãn cầu sau chấn t ương đụng dập trên Visante OCT
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 NHẮC I GIẢI PHẪU SINH LÝ PHẦN TRƯỚC NHÃN CẦU
Nhãn cầu được chia làm hai phần Phần trước nhãn cầu gồm có giác mạc, tiền phòng, mống mắt, thể mi và thể thủy tinh [13]
Hình 1.1 Cấu trúc phần trước nhãn cầu
1.1.1 Giác mạc (GM)
Giác mạc chiếm / trước vỏ ngoài của nhãn cầu Giác mạc có hình cầu, trong suốt, nhẵn bóng, không có mạch máu và phong phú về thần kinh [2, 13] Đường kính dọc của giác mạc t 9- mm đường kính ngang t 11-12 mm Bán
k nh độ cong giác mạc mặt trước là 7,8 cm, mặt sau là 6,6 cm Độ dày giác mạc trung tâm khoảng 0,5 mm, ngoại vi là 0,7 mm [13]
Cấu trúc mô học của giác mạc gồm 5 lớp t trước ra sau là:
+ Biểu mô giác mạc: là lớp ngoài cùng và d tách ra khỏi màng Bowman
Trang 17+ Màng Bowman là một màng trong suốt đồng nhất như màng đáy của lớp biểu mô
+ Nhu mô: là lớp dày nhất khoảng 90% chiều dày giác mạc Cấu tạo gồm những lá mỏng sợi tạo keo, collagen sắp xếp song song
+ àng D sc m t được tổng hợp và phục hồi b i lớp nội mô giác mạc, là màng dai, rất đàn hồi và tương đối bền vững Được sinh ra b i lớp nội mô
+ Nội mô chỉ gồm một hàng rào tế bào có vai trò giữ đậm độ nước nhất định để giác mạc trong suốt [2, 13]
1.1.2 Ti n phòng (TP): là một khoang chứa thủy dịch nằm giữa giác mạc
ph a trước, mống mắt và thể thủy tinh ph a sau Độ sâu tiền phòng (TP) trung tâm là khoảng 3,5 mm và càng gần rìa càng giảm dần
Độ sâu TP có thể thay đổi theo tuổi, tình trạng khúc xạ mắt, thể tích của thể thủy tinh [13]
1.1.3 Góc ti n phòng: ch tiếp nối củng giác mạc tạo với bình diện cắt qua
mống mắt tạo thành một góc gọi là góc TP [13, 18] Ở mặt sau giác mạc vùng gần sát rìa, màng Descemet biến mất thay vào đó là lớp bè củng – giác mạc (Trabeculum) Ch nối mống mắt – thể mi tạo nên thành sau của gúc tiờ n ph ng chân mống mắt gắn vào đáy thể mi nằm ngay sau của củng mạc ph a trước cơ thể mi và v ng động mạch lớn của mống mắt Vựng gúc TP cú bụ n thành phần quan trọng: [13]
Trang 181.1.4 Hậu phòng: được giới hạn b i ph a trước là mặt sau của mống mắt và
phía sau là dây Zinn Hậu phòng là một khoang hẹp chứa đầy thủy dịch [2]
1.1.5 Mống mắt và đồng tử
Mống mắt hình tròn, giữa có l thủng hình tròn gọi là l đồng tử Mống mắt là màng nằm phân cách giữa tiền phòng và hậu phòng, thể thủy tinh và phần sau Mống mắt mỏng nhất gần chân mống mắt
Mặt trước của mống mắt là giới hạn sau của TP Mặt sau của mống mắt là giới hạn trước của hậu phòng Bờ tự do của mặt sau mống mắt áp vào mặt trước của thể thủy tinh [13]
1.1.6 Thể mi: thể mi nối tiếp với mống mắt là vùng gồ lên của màng bồ đào
+ Phần trước có tua mi Ở đ y có y inn đi đến x ch đạo thể thủy tinh + / sau là Pars plana được giới hạn b i vùng Oraserata của võng mạc Thể mi là vùng xung yếu nhất của mắt nơi tập trung rất nhiều mạch máu và thần kinh [2, 13]
Trang 191.1.7 Thể thủy tinh (TTT): là một thấu kính trong suốt hai mặt lồi (mặt sau lồi
hơn mặt trước), không có mạch máu và thần kinh, nằm dọc sau mống mắt [2,
13, 15]
TTT được tiếp nối với: các lớp thể mi b i dây Zinn, phía sau với màng dịch kính trước b i dây chằng Wieger (rất chắc người trẻ) TTT phát triển trong suốt cuộc đời con người
Cấu tạo của thể thủy tinh t ngoài vào trong gồm:
+ Bao thể thủy tinh bao trước và bao sau)
+ Biểu mô ưới bao thể thủy tinh
+ Nhân và vỏ thể thủy tinh
Thể thủy tinh có đặc điểm có thể thay đổi bán k nh độ cong khi điều tiết nhờ đó mà hội tụ được ánh sáng trên võng mạc
1.2 BIẾN ĐỔI TỔN THƯƠNG PHẦN TRƯỚC NHÃN CẦU SAU CHẤN THƯƠNG ĐỤNG DẬP
1.2.1 Cơ chế đụng dập [3, 9, 10]: rất khác nhau, có thể do sức ép đơn thuần hay
phối hợp có vết thương xuyên ị vật nội nhãn Chấn thương đụng dập CTĐD
có thể trực tiếp, gián tiếp hay còn do chấn động t xa [10, 35] uá tr nh bệnh l của CTĐD o tác động của cơ chế cơ học và phản ứng vận mạch
Trang 201 Nhãn cầu trước chấn thương
2a Trục nhãn cầu ngắn lại, giác
mạc – thể thủy tinh – mống mắt bị đ y
về phía sau
2 Nhãn cầu sau chấn thương
b Đường kính ngang to ra, gión
vựng rỡa củng giác mạc, co kéo nền
dịch kính
Trang 21H nh Cơ chế chấn thương đụng dập [55]
1.2.1.1 Cơ ế ơ ọc [3]
Giai đoạn thứ nhất: tác nh n g y đụng dập ép vào nhãn cầu làm đường
k nh trước sau của nhãn cầu giảm ngược lại đường kính ngang lại tăng th o
tỷ lệ tương ứng Trên thực nghiệm người ta thấy nếu đường k nh trước sau giảm % th đường kính ngang tăng 8% Khi giai đoạn này nhãn cầu có thể bị vỡ những điểm yếu như x ch đạo, vựng rỡa
Giai đoạn thứ hai: là giai đoạn sóng phản hồi Toàn bộ tổ chức nội nhãn
bị đ y ra trước Tổ chức nhãn cầu có thể ra ngoài do vỡ nhãn cầu Các tổn thương o bị vỡ rách đứt gây ra
1.2.1.2 Cơ ế vận mạch [3, 10]
+ Giai đoạn nhãn cầu bị ép: hệ mạch của võng mạc bị ép mạnh làm tổ chức mắt bị thiếu máu trầm trọng… có thể dẫn đến hoại tử tổ chức đặc biệt võng mạc)
+ Giai đoạn phản hồi: các mạch máu n ra đột ngột, hậu quả là có hiện tượng tăng t nh thấm thành mạch, thoát huyết tương và xuất huyết tổ chức
1.2.1.3 Các yếu tố quyết định tổn t ương ụ t uộ n u yếu tố:
+ Năng lượng tác động: với lực 0 kg g y vỡ nh n cầu
+ Bản chất và điểm chạm của tác nhân
+ Điểm chạm của tác nh n
Ch nh v vậy không có ranh giới r ràng giữa CTĐD và chấn thương xuyên CTĐD mạnh s làm vỡ nh n cầu tác nh n g y chấn thương xuyờn
g y những tổn thương đụng ập trước khi xuyên qua vỏ nh n cầu [55]
1.2.2 Biến đổi và tổn thương phần trư c nhãn cầu sau CTĐD
Trang 221.2.2.1 Tổn t ương trên kết mạc
Dập nỏt, rỏch cương tụ, phù nề xuất huyết ưới kết mạc [10]
1.2.2.2 Tổn t ương trên g á mạc
Trượt biểu mô giác mạc do chấn thương
Khuyết 2 mm2 biểu mô, sau 24 giờ biểu mô xung quanh s phủ kín Nếu
trượt biểu mô giác mạc đến lớp màng đáy phải mất nhiều tuần để biểu mô
mới tái tạo và dính chắc tr lại [16]
Phù giác mạ do đụng dập:
Biểu hiện hai bệnh sinh chính: tổn thương nội mô và những biến đổi nhãn áp
+ Phù lớp đệm thực sự do chấn thương mà nội mô và màng Descemet
còn nguyên vẹn [10, 51]: biểu hiện bằng sự dày lên của lớp đệm giác mạc mờ
xỉn
+ Tổn thương nội mô: thể hiện ưới dạng rách của màng Descemet là
thường gặp nhất Đụng dập ép mạnh vào giác mạc khiến màng Descemet bị
rách đột ngột làm nước ngấm vào giác mạc, giác mạc mất bóng C ng có thể
màng Descemet bị bong toàn bộ sau chấn thương làm phù giác mạc nặng
thêm, trên bề mặt giác mạc có những bọc biểu mô và khi bọng vỡ ra g y đau + Phù giác mạc liên quan nh n áp: Nh n áp tăng làm thủy dịch qua nội
mô vào lớp đệm kéo dài làm gấp nếp màng Descemet gõy phự giác mạc
Ngấm máu giác mạc là một biến chứng hiếm nhưng đáng sợ của
chấn thương đụng ập
Ngấm máu giác mạc là tình trạng lớp đệm của giác mạc bị ngấm các sản
ph m thoái hóa của hồng cầu thường xuất hiện sau xuất huyết tiền phòng
nhiều, cục máu đông trong tiền phòng lâu ngày, sau một nh n áp tăng hay sau
nội mô giác mạc bị tổn thương
Biểu hiện lâm sàng:
+ Giai đoạn đầu gồm: cóbiểu hiện cơ năng của tăng nh n áp
Trang 23Toàn bộ giác mạc đục màu đỏ sẫm hay nâu, xanh nhạt máu tiền phòng
Xuất huyết tiền phòng (XHTP)
XHTP là một tổn thương thường gặp trong chấn thương đụng dập [ ]
tỷ lệ gặp th o A Bron là % [56] và th o G O r t là 80% [ 0] Hầu hết các XHTP là do rách mặt trước thể mi, gây vỡ động mạch lớn, cỏc nhỏnh hắc mạc hồi qui hoặc các tĩnh mạch thể mi Gần 15% XHTP là do vỡ các động mạch mống mắt, bong thể mi hay đứt chân mống mắt Tổn thương thể mi chiếm 75% trường hợp XHTP Rách của hắc mạc hay vỡ củng mạc g y nên những XHTP trầm trọng hay tái phát tỷ lệ gặp t 7% đến % [55]
XHTP có thể đơn thuần hay phối hợp với những tổn thương khác Nếu XHTP mức độ v a phải máu lo ng không đông khả năng tiêu s tốt 80% tiêu hoàn toàn sau ngày [4, 43, 55] Nếu XHTP nặng máu đông nh mống mắt giác mạc thể thủy tinh máu đó không thể tự tiêu và s g y biến chứng
Biểu hiện về sự thay đổi về độ sâu hay có tổ chức lạ trong tiền
phòng: theo Kashiwagi K độ s u tiền ph ng sau CTĐD luôn thay đổi cho ù
có hay không những biểu hiện thay đổi các thành phần khác [34]
- Độ sâu có thể thay đổi: s u hơn nông hơn không đều
- Có máu, mủ, chất thể thủy tinh hay thể thủy tinh lệch trong tiền phòng
Trang 241.2.2.4 Biến đổi và tổn t ương gó t n phòng
Tổn thương góc tiền ph ng sau đụng dập là rất phức tạp được nhiều tác giả nghiên cứu và mô tả, tuy nhiên các tác giả chưa hoàn toàn thống nhất do
đó có nhiều cách phân loại và mô tả khác nhau [28, 38] Theo phân loại của L.Guillaumat và cộng sự [59] đ y là cách ph n loại được nhiều bác sĩ sử dụng) thì tổn thương góc tiền phòng sau chấn thương đụng dập là:
- Rỏch vựng bố
- Bong thể mi
- Lựi góc tiền phòng
- Tổn thương của chân mống mắt
Rỏch vựng bố: là tổn thương hay gặp (52% theo Guillaumat và
Ingues) Bản chất là phần trabeculum bồ đào củng mạc bị xé rách và tách ra khỏi lớp sâu, làm lộ cựa củng mạc ph a ưới Rỏch bố thường đi k m với những tổn thương khác của góc, bong thể mi hoặc tổn thương mống mắt, thể thủy tinh, thậm chí gây tổn hại ống Schlemm và XHTP tái phát Soi góc tiền
ph ng c ng rất khó phát hiện và đánh giá được độ sâu của vết rách [2, 10,
51]
Lựi góc tiền phòng: lựi góc hay tỏch gúc thực chất là rách giữa
cựa củng mạc và ch bám của mống mắt hay rách giữa các lớp cơ thể mi gây
nên lựi gúc
* Có hai dạng lựi gúc được mô tả chúng tương đương với rách cơ thể mi:
- Lựi góc dạng 1: rách giữa phần dọc và phần v ng cơ thể mi
- Lựi góc dạng 2: rách trung tâm phần vòng của cơ thể mi, phần dọc cơ thể mi còn nguyên vẹn
Trang 25Charles Boudet và cộng sự còn nhận thấy có một số trường hợp không phân biệt được chính xác 2 dạng [55]
* Có tác giả cho rằng lựi gúc có thể là sự thay đổi của đứt chân mống mắt [55] và có ạng:
- Dạng 2: tách thể mi khu trú trong lớp cơ thể mi: cơ v ng và cơ ọc, lớp
cơ ọc vẫn bám củng mạc Dạng này được xếp vào tổn thương lựi gúc
Đứt chân mống mắt
Đứt chân mống mắt là đứt ch bám của chân mống mắt vào thể mi Đứt chân mống mắt hay gặp trong chấn thương đụng dập và thường kèm XHTP như đ tr nh bày phần XHTP thường xuất hiện khi hướng chấn thương nằm hơi ra sau Ch n mống mắt bị đứt bao giờ c ng lệch ra tiền ph ng Đứt chân mống mắt rộng qua vết rách có thể thấy tua thể mi, dây chằng Zinn và xích đạo thể thủy tinh
Đứt chân mống mắt có thể kốm cỏc tổn thương: biến đổi vựng bố, bong xung quanh thể mi ch bám vào cựa củng mạc, lệch thể thủy tinh và đục thể thủy tinh
Biến đổi khác của góc tiền phòng sau chấn thương đụng dập
Trang 26Bít tắc góc tiền phòng do yếu tố ngoại lai: do máu tiền phòng XHTP là hậu quả của tổn thương hệ mạch màng bồ đào đ tr nh bày phần XHTP và tổn thương mống mắt trong chấn thương đụng dập nhãn cầu)
1.2.2.5 Biến đổi và tổn t ương a mống mắt
Ngoài đứt chân mống mắt, tổn thương mống mắt trong chấn thương đụng dập rất đa ạng Với vai tr co gi n đồng tử và tổng hợp các chất hóa học trung gian, khi mống mắt đồng tử tổn thương s gây những biến dạng chức năng và các phản ứng viêm
- Chấn thương mống mắt nhẹ gõy viờm mống mắt thoáng qua sắc tố mống mắt thoát ra đọng trên nội mô giác mạc, vựng bố hay thể thủy tinh
- Rách cơ co đồng tử có thể nhẹ làm đồng tử một bên giãn nhẹ nhưng vẫn còn phản xạ với ánh sáng Rách cơ co đồng tử nặng làm đồng tử biến dạng, giãn rộng, không có phản xạ với ánh sáng hay thuốc g y co đồng tử
1.2.2.7 Tổn thương thể mi đ tr nh bày phần lựi gúc tiền phòng)
- Bong tách thể mi: đ tr nh bày phần lựi gúc tiền phòng)
- Tụ máu thể mi
1.2.2.8 ến đổ tổn t ương t ể th y tinh
Đụ thể thủy tinh
Trang 27Thể thủy tinh được bao bọc b i 1 lớp đơn bào có nguồn gốc ngoại bỡ phụi) có tính biệt hóa cao và cách ly về mặt mi n dịch Bất kì một thay đổi lí học hay chuyển hóa nào c ng đều có thể làm cho tế bào biểu mô thể thủy tinh
bị dị sản xơ Nếu bao thể thủy tinh vẫn còn nguyên vẹn sau chấn thương th vùng chấn thương có thể tạo một mảng tổ chức xơ đục Vết rách bao nhỏ có thể tự liền Nhưng nếu bị bộc lộ l u trong môi trường thủy dịch bị viờm, cỏc
tế bào biểu mô trương phồng đục và chết đi – dẫn đến đục TTT, có thể một lượng nhỏ các tế bào tăng sinh tạo thành các hạt trai Elschnig [3, 32]
Sa lệch thể thủy tinh do chấn thương
Chấn thương là nguyên nh n hàng đầu g y sa lệch thể thủy tinh Sự ồn nén co kéo o chấn thương làm đứt y inn o đó làm TTT bị i lệch hoặc trật khỏi vị tr b nh thường Nếu dây Zinn bị đứt trên 25% thì TTT bị di lệch, TTT s rời khỏi vị trí và cạnh ch đứt dây Zinn Thể thủy tinh có thể ngả sang phải, sang trái, lên trên, xuống ưới hoặc ra trước hay sau Nếu toàn bộ dây Zinn bị đứt thì TTT s rời khỏi vị trí, nó có thể ra trước diện đồng tử hoặc tiền phòng hay ra sau vào buồng dịch kính [10, 33, 36, 51]
1.3 OCT BÁN PHẦN TRƯỚC VÀ MÁY VISANTE OCT
1.3.1 Lịch sử r đời và phát triển của OCT
Năm nhóm tác giả Michael R.Hee, Huang và James G.Fujimoto Khoa Kĩ thuật điện và khoa học vi tính – Viện công nghệ Massachusetts,
Trang 28Cambridge) dựa theo nghiên cứu ứng dụng nguyên lý giao thoa kết hợp sóng ngắn của Michelson (1990) trong cắt lớp 2 chiều của mô sinh học đ tr nh bày máy OCT 1 [42]
Năm các tác giả trờn đó báo cáo kết quả nghiên cứu đầu tiên trên
hệ tiêu hóa tai m i họng, tim mạch [19]
Năm Carm n A.Pulia ito Jo l S.Schuman và cộng sự (Trung tâm Mắt N w Englan Boston đ thực hiện thành công ứng dụng này trong khảo sát mô học nhãn cầu bằng chụp cắt lớp quang học [19] Lần đầu tiờn các hình ảnh OCT của võng mạch b nh thường và bệnh l được trình bày [6, 24, 58] Năm máy OCT được công ty Hymphrey Intrusments sản xuất hàng loạt [6, 14] và bắt đầu ứng dụng áy này có độ phân giải chưa cao -
15 àm và cần phải gi n đồng tử ít nhất 5 mm khi thực hiện, và số chương
1.3.2 Nguyên lý hoạt động của máy OCT
1.3.2.1 Nguyên lý giao thoa Michelson – giao thoa kết hợp sóng ngắn
Nguyên lý hoạt động OCT giống như siêu m B ngoại tr việc sử dụng ánh sáng Để giải thích nguyên lý hoạt động của máy OCT, các nhà nghiên cứu dựa vào giả thuyết một tia sáng cấu tạo b i nhiều xung ngắn Một tia sáng phát ra t nguồn sáng s đi vào gương tách tia sáng ra thành hai tia ột tia đến gương qui chiếu và một tia đến mô cần khảo sát Tia phản xạ t mô khảo sát gồm nhiều xung phản hồi, m i xung mang một thông tin về chiều dày các
Trang 29cấu trúc mô học khác nhau trong nhãn cầu Ngược lại tia phản xạ t gương qui chiếu chỉ có một xung phản hồi duy nhất Hai tia phản xạ này gặp nhau tại gương tách tia sáng kếp hợp với nhau tạo ra hiện tượng giao thoa và được phát hiện b i một công cụ gọi là bộ phận phát hiện ánh sáng Hiện tượng giao thoa này xảy ra chứng tỏ qu ng đường tia phản xạ t gương qui chiếu và
qu ng đường tia phản xạ t mô khảo sát bằng nhau Ch nh đặc điểm quan trọng này của hiện tượng giao thoa đ cho phép đo được thời gian phản hồi của các xung quang học phản xạ t mô khảo sát bằng cách so sánh với xung phản xạ t gương qui chiếu nếu có nhiều xung phản hồi t mô; m i thời điểm chỉ có duy nhất một xung kết hợp với xung của gương qui chiếu Chiều dày
mô khảo sát được tính bằng cách lấy thời gian phản hồi nhân với vận tốc ánh sáng qua mô Do đó hiện tượng giao thoa này giúp ta đo ch nh xác vị trí và chiều dày các cấu trúc của nhãn cầu [19]
Hình 1.3 Nguyên lý hoạt động của máy OCT [42]
1.3.2.2 Xử lý ảnh trên máy tính:
Trang 30Độ phân giải cao của OCT thuận lợi cho việc bù tr cử động của mắt khi tạo ảnh Kỹ thuật điện toán s loại bỏ hầu hết các ảnh mờ do cử động của mắt,
o đó cho ảnh rõ ràng chính xác [19]
Hình 1.4 Sơ đồ minh họa hệ thống OCT sợi quang cơ bản [44]
Ánh sáng từ đi ốt siờu sỏng (S ) đượ hóng vào đầu 1 sợi quang đơn
l và đượ hia đôi đều khi chuyển qua bộ hia (5 /5 ) để vào mẫu (Sample)
và tay đo tham hảo (Reference) Các tia phản xạ từ mẫu và tay đo tham hảo được tổ hợp lại ở bộ chia và mẫu nhiễu được chuyển thành tín hiệu điện tử đến một bộ phát hiện ( t tor) mà qua đó t n hiệu đượ huyển sang bộ giải
mã (Demodulator) và chuyển từ dạng tương tự số (AD) sang tín hiệu tương
th h ho máy t nh (Com ut r) thể hiện ra hình ảnh đã đượ sử lý
1.3.2.3 Thiết bị OCT:
Có hai loại thiết bị OCT:
- Thiết bị chụp phần trước nhãn cầu hoạt động th o nguyên l như đ n khe cắt lớp giúp đánh giá các thành phần của phần trước nhãn cầu
- Thiết bị chụp phần sau hoạt động như máy chụp ảnh đáy mắt giúp ta đánh giá võng mạc [19, 27]
Trang 31Hình 1.5 Hình minh họa sự chuyển ánh sáng đơn sắc qua mắt với các
bước sóng 1310nm và 830nm [44]
1.3.3 Máy Visante OCT
Hình 1.6 Máy Visante OCT tại Bệnh viện Mắt Trung ương
Các thông số ĩ thuật
- Nguồn laser chiếu sáng: bước sóng 1310 nm superluminescent LED
- Kiểu quét (kiểu scan):
Trang 32+ Bán phần trước: ẵ và ng quột, có thể chỉnh tăng ần 10, 256 scan cho t ng dòng mẫu, thời gian 0,126 giây cho m i ng quột
+ Độ dày giác mạc: 8 ng quột, 128 A-scan cho t ng dòng mẫu, thời gian 0.5 giây cho m i ng quột
+ Quét giác mạc độ phân giải cao (10 mm x 3 mm): chỉnh t ng mức 10,
512 A-scan cho t ng dòng mẫu, 0,25 giây cho m i ng quột
- Độ phân giải quang: trục 18 micron, trung tâm 60 micron
- Chu n khúc xạ: -35D tới +20D
- Định thị: trong hoặc ngoài
- Hiển thị: màn hình siêu phẳng 15 inch gắn liền máy
- Phần mềm Visante OCT 2.0
Máy Visante OCT sử dụng nguồn sáng bước sóng 1310 nm cho hình ảnh cắt ngang với độ phân giải cao
Hình 1.7 Mô tả lỏt quột ngang OCT và cách tạo ảnh giác mạc hai chiều [42]
Để quan sát, các dữ liệu thu được s được xử lý bằng máy vi tính và thể hiện bằng thang bậc xám và thang bậc màu
* Thang bậc xám phác họa cấu trúc phần trước nhãn cầu Hình ảnh cắt lớp của bậc thang xám phác họa rõ cấu trúc phần trước nhãn cầu bao gồm
độ dày giác mạc độ cong của mặt trước và sau giác mạc độ sâu tiền phòng
c ng như các cấu trúc bên trong mống mắt và thể thủy tinh Có thể thấy bóng
Trang 33lưng của các cấu trúc tương tự như trong siêu m Nếu mô nằm sau một mô tán xạ cao thì tia sáng tới không xuyên qua mô tán xạ cao và mô bên ưới s
có màu đ n Có thể quan sát được điều này phần thể thủy tinh nằm sau mống mắt và củng mạc
Hình 1.8 Hình ảnh OCT với thang bậc xám thể hiện phần trước nhãn cầu [42] Màu trắng biểu hiện cho tia phản xạ cao nhất của tín hiệu c n màu đ n
và xám biểu hiện cho phản xạ yếu
* Để làm nổi bật sự khác biệt giữa các cấu trúc, có thể biểu di n hình ảnh bằng sự sai biệt màu Cường độ của tín hiệu quang học được v bằng thang màu Cường độ tín hiệu phản xạ cao nhất biểu di n bằng màu đỏ tương đương mầu trắng sáng nhất và vàng cường độ tín hiệu phản xạ thấp nhất biểu di n bằng màu xanh ương tương đương mầu xám và đ n V vậy, cỏc
mụ có tính chất quang học khác nhau được biểu hiện bằng các màu khác nhau trên bậc thang màu [19, 27]
Trang 34Hình 1.9 Hình ảnh OCT với thang bậc màu thể hiện phần trước nhãn cầu [42]
1.3.4 Ứng dụng của Visante OCT trong nhãn khoa
Các thiết bị của hệ thống Visant OCT cho phép đo các cấu trúc, tổ chức thuộc phần trước nhãn cầu được sử dụng trong công tác ch n đoán th o i trước và sau phẫu thuật thuộc bán phần trước bao gồm:
- Phát hiện bệnh lý giác mạc, sẹo, chấn thương t nh trạng sức khỏe của giác mạc Đo bản đồ giác mạc phục vụ cho phẫu thuật ghép giác mạc, phẫu thuật khúc xạ [29]
- Phỏt hiện các tổn thương của bán phần trước trong chấn thương đụng dập, phù giác mạc, bong màng Descemet, tổn thương mống mắt, tổn thương góc tiền phòng, tổn thương thể thủy tinh, các dị vật vựng gúc… [25]
- Ch n đoán và đánh giá glocom nhờ phát hiện gúc đúng m đánh giá bọng thấm và tình trạng vựng bố đánh giá gúc thoỏt lưu … [29]
- Đánh giá t nh trạng trước và sau phẫu thuật đặt thể thủy tinh nhân tạo [29, 54]
1.4 HÌNH ẢNH BÁN PHẦN TRƯỚC NHÃN CẦU BÌNH THƯỜNG TRấN VISANTE OCT
1.4.1 Hình ảnh OCT bình thường bán phần trư c nhãn cầu được xử lý
bằng máy vi tính và mô tả theo bậc thang xám Mầu trắng biểu hiện cho phản
xạ cao nhất của tín hiệu còn mầu đ n và xám biểu hiện cho phản xạ yếu
Trang 351 Giác mạc 3 Góc tiền phòng 5 Thể thủy tinh
2 Tiền phòng 4 Mống mắt 6 Lớp sắc tố phía sau Hình 1.10 Bán phần trước nhãn cầu b nh thường trên Visante OCT
Trên h nh ảnh OCT giác mạc được thể hiện với cấu trúc h nh v m có
lớp biờ u mụ giác mạc được thể hiện là đường tăng sáng đồng nhất kém hơn
ph n đờ m trung t m và sáng hơn ph n đờ m xa trung t m của giác mạc Đệm giác mạc là tập hợp các sợi collag n h nh ống và được sắp xếp thành tấm mỏng vùng đệm sau phản chiếu có hướng hơn ph n đờ m trước Do đó trên OCT ta thấy vùng đệm sau thể hiện tăng sáng hơn vùng đệm trước vùng trung t m Khi xa trung t m hơn ph n đờ m giác mạc thể hiện là phần sáng mờ hơn biờ u mụ và có sự hiện iện của các sợi x n k sóng và các khoảng nối đều đặn giữa các lớp [44]
Trên h nh ảnh OCT củng mạc thể hiện tăng sáng mạnh không hoàn toàn đồng nhất và các khoảng nối t trật tự và không đều đặn như ph n đờ m giác mạc o collag n củng mạc t trật tự hơn [44]
Trên OCT biờ u mụ sắc tố mống mắt biểu hiện là đường tăng sáng mạnh đồng nhất o có một tập hợp đồng nhất mức độ mạnh của các t n hiệu trên
h nh ảnh OCT bất kể tia tới thế nào Ph n đờ m mống mắt gồm cả mô liên kết
và các tế bào hay các tiờ u ph n bất thường máu ịch k nh là những phần tăng sáng không đồng nhất với các phản chiếu không hướng x n các khoảng tối không đều [44]
Trang 36Thủy ịch b nh thường là một khoảng tối đồng nhất trên OCT
Trên h nh ảnh OCT lớp vỏ cực trước và cực sau TTT được thể hiện là đường tăng sáng phần trung t m sáng hơn ngoại vi phần nh n thể thủy tinh biểu hiện tăng sáng mờ gần giống ph n đờ m giác mạc xa trung t m nhưng với những khoảng nụ i rụ ng hơn Khi TTT vị tr b nh thường đường sáng thể hiện lớp vỏ TTT luôn áp sát phần tăng sáng mạnh của lớp biờ u mụ sắc tố mống mắt iện đồng tử đồng thời vùng x ch đạo TTT sau mống mắt là vùng tối o tia sáng OCT không qua được lớp sắc tố mống mắt và củng mạc [44]
1.4.2 Hình bản đồ giác mạc bình thường trên Visante OCT
Hình 1.11 Hình bản đồ giác mạc b nh thường trên Visante OCT [31] Hình bản đồ giác mạc thể hiện chiều dày giác mạc tối thiểu, trung bình
và tối đa tại m i vùng khi chia giác mạc bằng những đường trục hướng tâm trên 8 kinh tuyến xuyên tâm với đường k nh 0 mm qua các đường phản chiếu t đỉnh (thành 8 vựng: trờn trên thái ương thái ương ưới thái ương ưới ưới m i m i m i trên và các v ng khuyên đồng tâm (cú cỏc đường kính 2, 5, 7, 10 mm) Với giác mạc b nh thường vùng 0 -2 (có thể là vùng 2-5) là vùng giác mạc có chiều dày mỏng nhất
Trang 37Hình 1.12 Hình ảnh minh họa góc tiền ph ng trờn Visante OCT [29]
1.5 MỘT SỐ HÌNH ẢNH BIẾN ĐỔI BÁN PHẦN TRƯỚC NHÃN CẦU SAU CHẤN THƯƠNG ĐỤNG DẬP TRấN VISANT OCT
Nghiờn cứu của Wylegala (2009) về ‘Hỡnh ảnh OCT bán phần trước
nhãn cầu trên mắt chấn thương” nhận thấy OCT bán phần trước nhãn cầu có thể phát hiện được những tổn thương khó nhận diện khi thăm khám l m sàng
thường quy [52]
1.5.1 Biến đổi giác mạc
Trang 38Phù giác mạc: phù giác mạc trên Visant OCT được thể hiện bằng tăng chiều dày giác mạc (Hình 1.14) Chiều dầy giác mạc được đo cụ thể bằng công cụ “Chamb r” trờn mỏy Visante OCT
Vựng phù giác mạc c ng có thể được thể hiện rõ bằng sự tăng chiều dầy giác mạc tại khu vực tương ứng trên bản đồ giác mạc (hình 1.15)
Tổn thương phù giác mạc cú tỏch màng D sc m t được thể hiện là đường tăng sáng đồng nhất lơ lửng trong tiền phòng tối và tiếp nối với phần đệm giác mạc (hình 1.17)
Rách lớp giác mạc được thể hiện là đường tăng sáng mạnh trong phần đệm giác mạc sáng kém hơn
Hình 1.13 Đĩa phù giác mạc trung tâm [52]
Trang 39Hình 1.14 Hình ảnh OCT với phần tăng lên của chiều dày giác mạc
tương ứng với đĩa phù giác mạc phát hiện trên sinh hiển vi [52]
Hình 1.15 Bản đồ giác mạc dầy hơn trung tâm [29]
Trang 40Hình 1.16 Sinh hiển vi phát hiện phù giác mạc không bong màng Descemet