1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang

121 1,5K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÀ DUY TRƯỜNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG CAM QUÝT VÀ THỬ NGHIỆM TRỒNG CAM TRÊN ĐẤT CHU KỲ 2 TẠI HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA H

Trang 1

HÀ DUY TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG,

PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG CAM QUÝT

VÀ THỬ NGHIỆM TRỒNG CAM TRÊN ĐẤT CHU KỲ 2 TẠI HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ DUY TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG,

PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG CAM QUÝT

VÀ THỬ NGHIỆM TRỒNG CAM TRÊN ĐẤT CHU KỲ 2 TẠI HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS: ĐÀO THANH VÂN

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hà Duy Trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Tôi nhận được sự chỉ dẫn tận tình của Thầy: PGS.TS Đào Thanh Vân - Phó trưởng khoa Sau đại học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên về phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn và tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Thầy giáo: PGS.TS Đào Thanh Vân đã giúp đỡ, hướng dẫn và động viên để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Khoa Sau đại học, Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Trung tâm cây ăn quả huyện Hàm Yên và UBND các xã nơi có mô hình đã cung cấp số liệu của huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang

Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Tác giả luận văn

Hà Duy Trường

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 8

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11

1.1 Cơ sơ khoa học của đề tài 11

1.2 Đặc điểm thực vật học 12

1.2.1 Rễ 12

1.2.2 Thân, cành 13

1.2.3 Lá 14

1.2.4 Hoa 14

1.2.5 Quả 14

1.2.6 Hạt 15

1.2.7 Các thời kỳ sinh trưởng và phát dục của cam, quýt 16

1.3 Một số giống cam quýt được trồng ở Việt Nam 17

1.3.1 Một số giống cam 17

1.3.2 Một số giống quýt 19

1.4 Một số giống cam quýt trồng tại Tuyên Quang 21

1.5 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cam quýt trên thế giới và Việt Nam 21

1.5.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây cam quýt trên thế giới 21

1.5.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam ở trong nước 25

1.5.3 Các vùng trồng cam trong nước 28

1.6 Nghiên cứu về chọn tạo giống và phương pháp nhân giống 35

1.6.1 Nghiên cứu về chọn tạo giống 35

1.6.2 Nghiên cứu về phương pháp nhân giống 36

1.7 Nghiên cứu về mật độ trồng xen ổi và sâu bệnh hại 36

1.7.1 Các nghiên cứu về cây ổi 36

1.7.2 Các nghiên cứu về trồng xen ổi trong vườn cam quýt 37

Trang 6

Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 Vật liệu nghiên cứu 43

2.1.1 Nguồn thực liệu 43

2.1.2 Dụng cụ để tiến hành 43

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 43

2.1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 43

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 43

2.2.1 Nội dung nghiên cứu 43

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 43

2.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 45

2.3.1 Các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái 45

2.3.2 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển 46

2.3.3 Các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng 46

2.3.4 Các chỉ tiêu về sâu, bệnh hại 46

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

3.1 Điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu) và tình hình sản xuất cam của huyện Hàm Yên 48

3.1.1 Vị trí địa lí 48

3.1.2 Điều kiện đất đai và địa hình 48

3.1.3 Điều kiện khí hậu 49

3.1.4 Tình hình sử dụng đất của huyện Hàm Yên 51

3.1.5 Tình hình sản xuất cam của huyện Hàm Yên 53

3.2 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tình hình sinh trưởng, phát triển của một số giống cam, quýt mới trồng tại Hàm Yên - Tuyên Quang 56

3.2.1 Đặc điểm hình thái của các giống cam quýt 56

3.2.2 Tình hình sinh trưởng của một số giống cam quýt 57

3.3 Tình hình sâu bệnh hại trên các giống cam quýt trồng thử nghiệm 64

Trang 7

3.3.1 Tình hình sâu hại các giống cam, quýt trồng khảo nghiêm tại Hàm Yên 64

3.3.2 Tình hình bệnh hại các giống cam, quýt trồng khảo nghiệm tại Hàm Yên 66

34 Nghiên cứu trồng thử nghiệm cam sành Hàm Yên trên đất trồng cam chu kỳ 2 68

34.1 Đặc điểm hình thái tán cây cam sành trồng trên đất chu kỳ 2 69

3.4.2 Đặc điểm cành, lá cây cam sành 72

3.4.3 Tình hình sinh trưởng lộc của cây cam sành 73

3.4.4 Khả năng ra hoa, quả của cam sành Hàm Yên trên đất chu kỳ 2 75

3.4.5 Tình hình sâu bệnh hại trên vườn cam trồng trên đất chu kỳ 2 76

3.4.6 Ảnh hưởng của phương thức canh tác đến cấp độ và mức độ hại của một số sâu bệnh hại cam sành Hàm Yên trên đất chu kỳ 2 78

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 82

4.1 Kết luận 82

4.2 Đề nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng cam và quýt trên thế giới giai

đoạn 2002 - 2009 22

Bảng 1.2: Sản lượng cam, quýt các châu lục năm 2009 23

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất cam, quýt ở các châu lục trên thế giới năm 2009 23

Bảng 1.4: Tình hình sản xuất cam và quýt ở một số nước vùng châu Á năm 2009 25

Bảng 1.5 Tình hình sản xuất cam và quýt của nước ta giai đoạn 2002 - 2009 27

Bảng 1.6 Tình hình sản xuất cam quýt ở các vùng năm 2009 27

Bảng 3.1 Đặc điểm khí hậu trong các tháng của huyện Hàm Yên (bình quân 2 năm 2009, 2010) 50

Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất của một số xã trồng cam ở huyện Hàm Yên 52

Bảng 3.3 Diện tích, năng suất, sản lượng cam tại một số xã ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 54

Bảng 3.4 Đất có khả năng phát triển cây cam ở vùng trồng cam tập trung 55

Bảng 3.5: Đặc điểm hình thái lá của các giống cam quýt 56

Bảng 3.6: Thời gian xuất hiện các đợt lộc của các giống cam, quýt năm 2010 57

Bảng 3.7: Tình hình sinh trưởng các đợt lộc của các giống cam quýt 58

Bảng 3.8: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống cam quýt 60

Bảng 3.9: Đặc điểm tăng trưởng đường kính tán của các giống cam quýt 61

Bảng 3.10: Động thái tăng trưởng đường kính gốc của các giống cam quýt 62

Bảng 3.11: Đặc điểm quả cam, quýt một số giống trồng thử nghiệm sau 3 năm trồng 63

Bảng 3.12 Tình hình sâu hại các giống cam, quýt trồng khảo nghiệm 64

Bảng 3.13 Tình hình bệnh hại các giống cam, quýt trồng khảo nghiệm 66

Bảng 3.14 Mức độ sâu, bệnh hại trên các giống cam, quýt trồng khảo nghiệm 67

Trang 9

Bảng 3.15 Tình hình sinh trưởng của cây cam sành trồng trên đất chu kỳ 2 70 Bảng 3.16 Ảnh hưởng của phương thức canh tác đến tăng trưởng chiều

cao cây của cam sành Hàm Yên 71 Bảng 3.17 Ảnh hưởng của phương thức canh tác đến tăng trưởng đường

kính tán của cam sành Hàm Yên 71 Bảng 3.18 Ảnh hưởng của phương thức canh tác đến tăng trưởng đường

kính gốc của cam sành Hàm Yên 72 Bảng 3.19 Động thái tăng trưởng cành, lá cây cam sành Hàm Yên 73 Bảng 3.20 Thời gian xuất hiện các đợt lộc của cây cam sành Hàm Yên 74 Bảng 3.21 Tình hình sinh trưởng các đợt lộc của giống cam sành Hàm

Yên trồng trên đất chu kỳ 2 74 Bảng 3.22 Khả năng ra quả của cam sành Hàm Yên trồng trên đất

chu kỳ 2 75 Bảng 3.23 Tình hình sâu hại cam sành Hàm Yên trên đất chu kỳ 2 77 Bảng 3.24 Tình hình bệnh hại cam sành Hàm Yên trên đất chu kỳ 2 77 Bảng 3.25 Ảnh hưởng của phương thức canh tác đến mức độ hại của một

số loại sâu, bệnh trên vườn cam chu kỳ 2 78 Bảng 3.26 Sơ bộ tính toán hiệu quả của trồng xen ổi trong vườn trồng

cam trên đất chu kỳ 2 81

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây có múi (Citrus) là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao, có hương vị

thơm ngon, được nhiều người ưa chuộng Cây cho quả sớm và có sản lượng cao, năm thứ ba sau trồng cây đã bắt đầu cho quả, những năm về sau năng suất tăng dần và thời gian kinh doanh kéo dài, nếu chăm sóc tốt có thể trên 50 năm Có nhiều giống chín sớm muộn khác nhau, nên có thể kéo dài thời gian cung cấp quả tươi cho thị trường tới 6 tháng trong năm Mặt khác quả chín đúng vào dịp Tết Nguyên Đán nên càng có giá trị

Việt Nam là một trong những nước nằm trong trung tâm phát sinh cây

có múi (Trung tâm Đông Nam Á), nên cây có múi đã được trồng rất lâu đời

và phân bố rộng khắp từ Bắc đến Nam Nhiều địa danh đã nổi tiếng với tên gọi như: cam Canh, cam Xã Đoài, cam Sông Con, cam Vân Du, quýt Bố Hạ, quýt Lạng Sơn… Trong những năm gần đây cam quýt đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của một số tỉnh như: Cần Thơ, Vĩnh Long, Nghệ An, Hoà Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn …

Điều kiện tự nhiên của tỉnh Tuyên Quang rất thích hợp cho trồng cây

ăn quả có múi và đã hình thành vùng cây ăn quả tập trung mang lại hiệu quả kinh tế cao, trong đó huyện Hàm Yên là vùng trồng cam tập trung của tỉnh Tuyên Quang với diện tích trên 2000ha, nhiều hộ nông dân có thu nhập từ

100 - 150 triệu đồng/năm

Tuy nhiên, hiện nay quy mô trồng cam ở Hàm Yên còn manh mún, phát triển chưa có chiến lược rõ ràng, người dân vẫn phải tự tìm đầu ra cho sản phẩm của mình là chính Công tác quản lý giống còn nhiều bất cập Các giống cam chất lượng cao chưa được trồng đại trà, chủ yếu là trồng giống cam Sành Hàm Yên Chưa thực sự chú trọng đến chất lượng

Trang 11

quả, do đó cần thiết phải đưa các giống mới vào khỏa nghiệm để nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế cho người dân, thực tế đại đa số các hộ nông dân trồng cam trong vùng là người dân tộc thiểu số, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa được chú trọng, chăm sóc chưa đúng quy trình kỹ thuật nên vườn cam tàn cỗi nhanh, sâu bệnh nhiều Chưa tạo ra được sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao, diện tích đất trồng cam có xu hướng ngày càng giảm Mặt khác hiện nay ở huyện Hàm Yên diện tích đất trồng cam trên đất chu kỳ 2 còn rất nhiều (đất đã trồng cam chu kỳ 1 nay cam đã già cỗi, năng suất giảm nên người dân đã chặt phá, người dân muốn trồng lại cam trên loại đất đó được gọi

là đất trồng cam chu kỳ 2) nhưng khi người dân trồng cam trên loại đất này thì cam phát triển rất kém, chỉ sau trồng 1- 2 năm là cam bắt đầu tàn lụi, nguyên nhân có thể là do sâu bệnh hại và dinh dưỡng thiếu hụt ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh trưởng, phát triển cũng như khả năng cho năng suất, chất lượng quả Một số diện tích trồng cam trước đây sau một thời gian thu hoạch thì năng suất, chất lượng bị giảm một cách trầm trọng và đã có nhiều vườn cam bị chết Địa phương đã tiến hành thay đổi cơ cấu cây trồng, các diện tích trồng cam trước đây được thay bằng các cây trồng khác như cây sắn, các cây lâm nghiệp sau đó trồng lại cây cam nhưng cũng không cho kết quả tốt, cây cam cằn cỗi do vậy ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng và thâm canh cam

Để góp phần khắc phục những tồn tại trên nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trồng cây cam quýt, mở rộng diện tích trồng một số giống cam quýt có năng suất và chất lượng cao phù hợp với điều kiện đất đai và khí

hậu của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang chúng tôi thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện Hàm Yên- tỉnh

Trang 12

2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển một số giống cam quýt và nghiên cứu trồng cam quýt trên đất đã trồng cam ở chu kỳ 1 nhằm đa dạng hoá sản phẩm, sử dụng đất có hiệu quả, tăng thu nhập cho người dân huyện Hàm Yên - Tuyên Quang

Trang 13

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sơ khoa học của đề tài

Cam, quýt được trồng lâu đời ở nước ta, tuy nhiên không phải nơi nào cây cũng phát huy được những ưu thế như nhau, không phải giống nào cũng thích hợp với bất kỳ một điều kiện tự nhiên của các vùng Mỗi vùng đều có những điều kiện sinh thái nhất định ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển, khả năng cho năng suất và phẩm chất quả

Cây cam, quýt là cây ăn quả lâu năm, chịu ảnh hưởng rất rõ của các điều kiện ngoại cảnh như: nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, chế độ chăm sóc… Các ảnh hưởng đó sẽ được phản ánh ra trên bản thân của cây bằng những biểu hiện của sinh trưởng, phát triển, khả năng cho năng suất và phẩm chất quả Những đặc trưng, đặc tính biểu hiện trong một đời của cây hay một năm đều

là kết quả phản ánh tổng hợp giữa đặc điểm của giống và điều kiện ngoại cảnh Tuỳ vào tuổi cây và điều kiện sinh thái nơi trồng, trong chu kỳ sống một năm cam, quýt thường ra 4 đợt lộc: Xuân, Hè, Thu, Đông Các đợt lộc có sự liên quan khá chặt chẽ với nhau, quá trình ra lộc năm trước là tiền đề cho sự

ra hoa kết quả năm sau Hiểu biết rõ về các quy luật trên có các biện pháp kỹ thuật hợp lý điều khiển quá trình ra lộc, hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn hiện tượng ra quả cách năm, điều chỉnh cân đối giữa bộ phận trên mặt đất và dưới mặt đất, hạn chế sâu bệnh, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng [10]

Trên cơ sở khoa học này, việc nghiên cứu quá trình sinh trưởng, phát triển của cây cam, quýt thông qua các đợt lộc và mối liên hệ giữa các đợt lộc trong năm nhằm có thêm hiểu biết cơ bản, là tiền đề xây dựng các biện pháp

kỹ thuật, lựa chọn ra những giống cam, quýt phù hợp với từng vùng khí hậu là

Trang 14

- Sự sinh trưởng của rễ có tính chu kỳ và xen kẽ với các đợt cành Rễ sinh trưởng trước cành gần 1 tháng sau đó cành mới bắt đầu sinh trưởng (ra lộc non) một năm rễ cam quýt có 3 thời kỳ hoạt động mạnh

+ Trước khi ra cành vụ xuân (Khoảng tháng 2 - 3) sau rụng qủa sinh lsý đợt đầu đến lúc cành bé xuất hiện từ tháng 6 đến đầu tháng 8, sau khi cành thu đang phát triển mạnh khoảng tháng 10

Sự phát triển của bộ rễ cũng phụ thuộc nhiều vào quá trình nhân giống như sự phân bố rễ cam sành Bố Hạ của cây nhân giống bằng hạt và cây nhân giống bằng chiết: ở tầng đất 0-10 cm cây gieo bằng hạt bộ rễ phân bố chỉ có 17,95%, cây nhân giống bằng chiết cành bộ rễ phân bố ở tầng này là chủ yếu chiếm tới 47,4% Ngược lại ở tầng đất 30-40 cm bộ rễ phân bố của cành chiết chỉ có 9,02% trong khi đó phân bố của bộ rễ ở cây gieo hạt lên tới 24,8% và cây gieo bằng hạt bộ rễ phân bố chủ yếu ở tầng đất 20-30 cm (41,1%) [17]

Dựa vào sự phát triển của rễ và cành cũng như dựa vào các biện pháp nhân giống khác nhau từ đó ta có biện pháp bón phân hợp lý

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ rễ

+ Nhiệt độ: rễ bắt đầu sinh trưởng ở 120C thích hợp nhất là 24 - 260

C Nhiệt độ cao hơn 370C rễ ngừng sinh trưởng

+ Độ thoáng của đất

+ Độ pH của đất: từ 4- 8 thích hợp nhất từ 5,5 - 6,5

Trang 15

+ Chất dinh dưỡng nhiều mùn tơi xốp

1.2.2 Thân, cành

* Thân: cam quýt có đặc điểm là (tự rụng ngọn) sau khi cành phát triển

đến mức nhất định thì ngừng lại lúc đó ngọn rụng đi hiện tượng này liên tục xảy ra trong các đợt lộc làm cho cam quýt không có thân chính rõ rệt và có nhiều loại thân khác nhau: Thân gỗ, thân bụi hoặc thân nửa bụi

* Cành: đặc điểm và chức năng của các loại cành

- Phân cành cam quýt ra làm 3 loại cành

+ Cành sinh trưởng dinh dưỡng: là những cành không mang hoa và quả, cành lớn lên về chiều dài và đường kính có tác dụng làm tăng sự phát triển của cả cây

- Sự sinh trưởng của cành: một năm cam quýt ra nhiều đợt cành [17]: + Cành xuân ra vào tháng 2,3,4 là cành mang hoa và quả, cành thường ngắn, mật độ lá dầy thích hợp để lấy mắt ghép, ghép vào vụ thu

+ Cành hè được mọc ra từ cành xuân cùng năm, thường ra vào tháng 5,7 là cành dài nhất, cành có mật độ lá thưa và to

+ Cành thu: ra vào tháng 8,9 được mọc ra chủ yếu từ cành xuân và cành hè cùng năm

+ Cành đông: ra vào tháng 11,12 thường sinh ra trên cành quả vô hiệu Cành đông là cành yếu nhất trong 4 loại cành

Đối với cam quýt nói riêng và nhóm cây ăn quả nói chung hiện tượng

ra quả cách năm là một trong những hiện tượng thường xuyên xảy ra xen kẽ nhau giữa các thời vụ gây thiệt hại cho người nông dân trong khi thu hoạch như thừa sản phẩm, bị ép giá, thiếu sản phẩm không có bán để khắc phục hiện tượng ra quả cách năm này các nhà khoa học cũng đã khuyến cáo tới người nông dân một số biện pháp

Cắt tỉa hợp lý khống chế được lượng cành hè và cành thu hàng năm

Trang 16

Tỉa hoa quả nhất là những năm sai quả thu hái quả sớm đối với những năm sai quả đầu tư phân bón hợp lý (năm nào sai quả thì bón tăng lên bón nhiều lần hơn để thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng của cây)

Phòng trừ sâu bệnh hại giữ cho bộ lá được phát triển tốt

1.2.3 Lá

Lá cam có eo lá phụ thuộc vào từng loài, eo lá là đặc điểm để phân biệt giữa các giống

Tuổi thọ lá có thể tồn tại trên cây từ 15 đến 24 tháng nhưng lá hết thời

kỳ sinh trưởng sẽ rụng rải rác trong năm, mùa Đông thường rụng nhiều hơn

Lá có quan hệ chặt chẽ với sản lượng nhất là trọng lượng quả do đó việc chăm sóc nuôi dưỡng bộ lá xanh và tồn tại lâu trên cây là biện pháp tăng năng suất

Trang 17

- Lớp sắc tố màu trắng do mấy chục tầng tế bào chứa nhiều sắc tố hợp thành một lớp mỏng do đó khi quả xanh nhờ có diệp lục mà quả có thể quang hợp được còn khi quả chín vỏ quả chuyển xang màu vàng hoặc màu đỏ

- Lớp trắng dưới lớp sắc tố là lớp cùi độ dày mỏng của lớp cùi này phụ thuộc vào từng giống Thành phần hoá học của lớp trắng: 75% là nước, còn lại là chất khô trong đó có (20% protein, 44% là đường, 33% xenlulo, 3% là khoáng) [28]

Quá trình phát triển của quả được trải qua quá trình thụ phấn, thụ tinh, bầu sẽ phát triển thành quả Quá trình này xảy ra 2 đợt rụng quả sinh lý;

Đợt 1: sau khi ra hoa khoảng 1 tháng (vào tháng 3,4) quả còn nhỏ, mang theo cả cuống khi rụng

Đợt 2: khi quả đạt đường kính 3-4 cm (cuối tháng 4) quả rụng không mang theo cuống

Sau 2 lần rụng quả sinh lý này quả lớn rất nhanh (tốc độ trung bình 0,7 mm/ngày) Tốc độ lớn chậm lại ít ngày vào lúc trước khi hình thành hạt

0,5-sau đó lại tăng dần cho tới khi thu hoạch [17]

1.2.6 Hạt

Gồm nhiều phôi từ 1-7 phôi gọi là hiện tượng đa phôi trong đó có 1 phôi hữu tính cón các phôi khác gọi là phôi vô tính Thường phôi vô tính nảy mầm thành cây khoẻ hơn mầm từ phôi hữu tính và có khuynh hướng giống

mẹ nhiều hơn Do đó nếu gieo hạt cam quýt và có chọn lọc cẩn thận, ta có thể được các cây con tốt Mặt khác, qua nghiên cứu thấy rằng nếu lấy mầm của cây mọc từ phôi vô tính ghép tạo cây mới, sẽ được một cây ghép khỏe hơn và cho năng suất quả cao hơn cây ghép bằng mắt lấy từ chính cây mẹ đó Đó chính là cơ sở để có thể phục tráng giống cam quýt đã thoái hoá

Trang 18

- Hình dạng, kích thước và trọng lượng, số lượng hạt thay đổi trong quả tuỳ thuộc vào giống và loài

1.2.7 Các thời kỳ sinh trưởng và phát dục của cam, quýt

1.3.7.1 Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Giai đoạn này cây chủ yếu sinh trưởng dinh dưỡng, cây phát triển thân cành liên tục trong năm, cành sinh trưởng mạnh, to khỏe, số lượng cành nhiều trong mỗi đợt ra cành, bộ rễ phát triển mạnh nên cây phát triển rất nhanh

1.3.7.2 Thời kỳ đầu kinh doanh

Cây cần tiếp tục sinh trưởng dinh dưỡng, cành vẫn ra nhiều tuy nhiên

số lần ra trong năm giảm từ 3 - 4 lần, số lượng cành ít hơn, cành ngắn và ít, bộ

rễ phát triển rất khỏe, số cành ra quả tăng dần Thời kỳ này xảy ra sự mất cân đối giữa sinh trưởng tán cây và bộ rễ, cây vẫn sinh trưởng sinh dưỡng mạnh đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng nuôi tán cây và quả vì không đủ dinh dưỡng nên

rễ phát triển ra khỏi mô trồng và đi xuống tầng đất, rễ chật làm ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của rễ đồng thời cũng xảy ra sự mất cân đối giữa sinh trưởng dinh dưỡng và hoa, có thể cây chậm ra hoa cho quả hoặc trên những cây sinh trưởng dinh dưỡng kém, cây có khuynh hướng ra hoa nhiều ảnh hưởng đến sinh trưởng thân tán của cây

1.3.7.3 Thời kỳ khai thác

Cây ở giai đoạn thuần thục, tán cây đã ổn định, sinh trưởng kém cành nhỏ, ngắn, ít lá, chủ yếu là cành mang quả, số lần ra cành trong năm (ít 1 - 2 lần) Thời kì này thường xảy ra hiện tượng cây giao tán và sản lượng không

ổn định do có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa sinh trưởng dinh dưỡng và sự cung cấp dinh dưỡng cho quả, cành lá ra quả nhiều làm cây giao tán rậm ra, quang hợp không hiệu quả, chất hữu cơ tạo ra không đủ dự trự để tiến hành phân hóa mầm hoa, dinh dưỡng không đủ để cung cấp cho hoa phát triển cũng như để nuôi quả khi đậu

Trang 19

1.3.7.4 Thời kỳ già cỗi

Cây sinh trưởng dinh dưỡng kém, cành lá phát triển ít, nhỏ, lá ít, tán lá thưa, cành một phát triển nhiều, cây ra hoa và đậu quả thấp, quả nhỏ, rụng nhiều, năng suất thấp

Chu kỳ sinh trưởng của cam, quýt gồm các thời kỳ phát triển căn bản, thời kỳ trước là nền tảng cho thời kỳ sau phát triển do vậy cần ứng dụng đồng loạt nhiều biện pháp kỹ thuật để thúc đẩy cây sinh trưởng, phát triển tốt

1.3 Một số giống cam quýt đƣợc trồng ở Việt Nam

1.3.1 Một số giống cam

* Giống cam Valencia

Có nguồn gốc từ Mỹ, cây phân cành ngắn, tán hình cầu hay ô van Lá

gồ ghề, eo lá lớn, có màu xanh đậm, phản quang, cành ít gai, quả to, có khối lượng trung bình đạt 200 - 250g, hình ô van, vỏ hơi dày, mọng nước, ít hạt, ít

xơ bã, giòn Quả có từ 9 - 12 múi, tép nhỏ mịn, vàng đậm, nhiều nước, vị ngọt thanh, thơm, rất thích hợp cho ăn tươi cũng như chế biến nước quả Cây 9 năm tuổi có chiều cao 4 - 5m, đường kính tán 3,5 - 4m Cam Valencia là giống chín muộn vào tháng 1, 2 năm sau (dịp tết âm lịch) và có khả năng giữ quả trên cây tới 2 tháng sau khi quả đã chín Năng suất quả cao, trong giai đoạn cho năng suất ổn định, năng suất đạt từ 18 - 22 tấn/ha Có thể trồng giống cam này ở các vùng miền núi, đồng bằng và đồng bằng ven biển ở vùng đồng bằng sông Hồng, giống này hay bị nhiễm bệnh chảy gôm Hiện tại được trồng nhiều ở tỉnh Hòa Bình, Nghệ An

* Giống cam Xã Đoài

Cam Xã Đoài có nguồn gốc từ xã Nghi Diên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Giống cam này do một thầy tu người Pháp mang quả từ giống cam Valencia sang Việt Nam vào khoảng 1880 Người dân địa phương thấy phẩm

Trang 20

lá màu xanh đậm, hình lá thuôn dài, cành có gai, lá đứng, eo lá rộng Quả có chất lượng thơm ngon, hương vị thơm ngon nhưng tỷ lệ xơ cao và nhiều hạt

Có 2 dạng quả: dạng có quả tròn và dạng có quả tròn dài Dạng có quả tròn dài cho năng suất cao hơn, trọng lượng quả trung bình 180 - 200g Đây là giống có khả năng thích ứng khá rộng, chịu hạn tốt, chịu đất xấu, đất ven biển Hiện nay giống này được trồng phổ biến ở các huyện miền núi tỉnh

Nghệ An, Hà Tĩnh, Hòa Bình, Hưng Yên [5]

* Giống cam Sông Con

Mang tên con sông vùng xứ Nghệ, giống cam này được tạo ra bằng phương pháp chọn lọc từ một giống nhập nội Có thể là do dạng đột biến mầm của cam Washington Navel Cây sinh trưởng khỏe, tán hình cầu, phân cành nhiều, cành ngắn và tập trung Giống cam này có lá bầu, gân phía lưng nổi rõ, hoa màu xanh bóng, có phản quang, hoa bất dục đực 50% Khối lượng quả trung bình đạt 200 - 220g, hình cầu, mọng nước, vỏ quả mỏng, ít hạt, ngọt đậm và thơm Cây ghép sau 3 năm cho quả, sau 4 năm có thể đưa vào kinh doanh khai thác Cây chiết hoặc cây từ giâm cành sau 3 năm cho quả Giống cam Sông Con cho năng suất trung bình, có khả năng chống chịu được một số sâu bệnh và có tính thích ứng rộng nên đã được trồng ở nhiều vùng như trung

du, đồi núi, ven biển và vùng đồng bằng Cam Sông Con còn được trồng phổ biến khắp các vùng trong cả nước

* Giống cam Vân Du

Được nhập nội từ những năm của thập kỷ 40 Do trạm nghiên cứu cam Vân Du (Thanh Hoá) chọn lọc Đây là một trong các giống cam chủ lực của nước ta Cây phân cành khỏe, tán hình trụ, cành dày, có gai Lá hơi thuôn, mành xanh đậm, eo lá hơi to Quả hình tròn hay ô van, vỏ dày, mọng nước, giòn, ngọt, nhiều hạt Giống cam này cho năng suất khá cao, chống chịu tốt

Trang 21

với một số sâu bệnh hại, chịu hạn và được phổ biến rộng Được trồng phổ biến ở các nông trường thuộc các tỉnh miền trung và phía Bắc

* Giống cam bù Hà Tĩnh

Được trồng từ lâu đời ở vùng Hương Sơn, Hà Tĩnh Có nơi gọi là quýt Giống có 3 dạng hình chủ yếu:

- Dạng vỏ dày, quả có thành cao, phẩm chất rất tốt, ăn rất ngon

- Dạng hoàn toàn giống cam sành nhưng quả có thành cao, vỏ mỏng hơn, nhiều hạt

- Dạng có quả hình cầu, chín muộn, vỏ quả đẹp

Cam bù Hà Tĩnh có tính chống chịu khá, thích nghi với điều kiện khí hậu, đất đai ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và các tỉnh vùng đồng bằng, trung

du, miền núi phía Bắc Năng suất quả ở cây 9 - 11 năm tuổi có thể đạt 35 - 40 tấn/ha nếu trồng ở mật độ 800-1200 cây/ha

1.3.2 Một số giống quýt

* Cam sành (Quýt Kinh)

Là loại quýt trồng phổ biến ở nước ta có tên là cam sành Ở miền Bắc, cam sành mang tên từng địa phương trồng như: cam sành Bố Hạ (Hà Bắc), cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang), cam sành Bắc Quang (Hà Giang), cam sành sinh trưởng khoẻ, phân cành hướng ngọn, cành mập thưa, có thể có gai hoặc không có gai Lá to, dày xanh đậm, eo lá to, răng cưa trên mép lá thưa và nông, phiến lá hơi cong Hình thức quả không đẹp, vỏ dày thô, sần sùi nhưng màu sắc vỏ, thịt quả rất đẹp, thơm ngon, chất lượng cao

* Quýt Phủ Quỳ Nghệ An

Giống quýt Phủ Quỳ được Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ tuyển chọn Giống này có đặc điểm: thân cây dạng thẳng đứng, không có gai Góc phân cành hẹp Tán cây hình elip, mật độ cành trung

Trang 22

dày và sâu, gân lá nổi rõ Lá non có màu xanh nhạt, lá trưởng thành có màu xanh đậm Hoa có dạng hoa đơn và hoa chùm mọc ở nách lá Hoa có

5 cánh màu trắng, cánh hoa có dạng cuốn lòng thuyền, đài hoa có màu vàng nhạt, bao phấn hình trứng có màu vàng, nhị dài hơn nhụy Quả hình cầu dẹt, đáy quả đỉnh quả lõm khi chín, bề mặt vỏ quả nhẵn bóng, túi tinh dầu nhỏ, khi chín vỏ quả có màu vàng, tép quả màu vàng Vỏ quả dễ bóc,

số quả bình quân/kg đạt 6 - 6,5 quả/kg Hạt có dạng hình nêm dẹt hai đầu

Vỏ hạt có màu kem, bề mặt vỏ hạt có nếp nhăn Quýt Phủ Quỳ cho năng suất cao, phẩm chất khá, chống chịu sâu bệnh tốt đặc biệt là bệnh greening, chín muộn vào tháng 1, tháng 2 [14]

* Quýt đường (Quýt xiêm)

Trồng ở các tỉnh phía Nam, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long Cây sinh trưởng khoẻ, phân cành nhiều, cành có gai Cây 5 năm tuổi có thể cho 600 - 1000 quả, khối lượng trung bình quả đạt 100 - 120g Quả hình cầu,

vỏ mỏng và dai, khi chín có màu vàng tươi, thịt quả mọng nước, ngọt thơm, ít

bã xơ nhưng tương đối nhiều hạt [13]

* Quýt Tích Giang

Được trồng nhiều ở Hải Dương, Hưng Yên và được gọi là “Quýt Tiến”

vì giống quýt này ngày xưa chủ yếu dùng để dâng tiến cho Vua, vì vậy mà được gọi la Quýt Tiến Vùng Phúc Thọ tỉnh Hà Tây cũ trong những năm gần đây giống quýt này được trồng nhiều ở xã Tích Giang, từ đó mà có tên gọi là quýt Tích Giang Cây phân cành thấp, cành nhiều mọc khoẻ và thẳng, cành dài, đốt ngắn, không có gai Lá dày, thuôn dài, eo lá nhỏ, mép lá có răng cưa nông, đuôi lá chẻ lõm, quả to dẹt đẹp, đường kính quả lớn hơn chiều cao quả

Vỏ hơi dày và giòn Thịt quả mọng nước, nhiều hạt, hạt to Vách múi dai, thịt nhiều xơ bã nhưng ngọt đậm

* Quýt vỏ vàng Lạng Sơn

Trang 23

Cây mọc thẳng và cao, phân cành nhiều và nhỏ Lá giống như lá quýt Tích Giang, nhưng nhỏ và dài hơn, trên lá có nhiều túi tinh dầu, mùi thơm đặc biệt, mạnh khác hẳn với các giống quýt khác Quả to trung bình,

vỏ quả mỏng dòn, rất nhiều túi tinh dầu Thịt quả mọng nước, vách múi mỏng, ít hạt, hương vị thơm ngon, hấp dẫn, ngọt đậm hơi có vị chua Tính chống chịu với điều kiện sinh thái cao, có khả năng thích nghi lớn Được trồng nhiều ở các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng [6]

1.4 Một số giống cam quýt trồng tại Tuyên Quang

* Cam sành: quả to trung bình 180 - 200g, vỏ dày thô, sần sùi, màu sắc

vỏ quả và thịt quả đẹp, vị quả ngọt đậm, ít xơ, chín muộn vào dịp tết (tháng

1.5 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cam quýt trên thế giới và Việt Nam

1.5.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây cam quýt trên thế giới

Mặc dù nguồn gốc cam quýt xuất phát từ vùng Đông Nam Á nhưng hiện nay cam, quýt được trồng ở nhiều vùng trên thế giới với tổng số hơn

100 quốc gia Quá trình sản xuất và tiêu thụ cam, quýt được ghi nhận phát

Trang 24

quýt, bưởi có lượng gia tăng rất nhanh, sự phát triển cam, quýt bao gồm số lượng tiêu thụ quả tươi, trên đầu người hàng năm trên thế giới tăng, ngay cả chế biến đóng hộp cũng gia tăng đồng bộ với hình thức vận chuyển và bao bì cho sản phẩm, chất lượng đã được cải thiện rất nhiều và chi phí cho đầu tư giảm đáng kể

Theo thống kê của FAO năm 2009 thì năm 2005 tình hình xuất nhập khẩu cam, quýt trên thế giới như sau: nhập khẩu 37,13 nghìn tấn có giá trị 31.272,38 nghìn USD, xuất khẩu 63,71 nghìn tấn có giá trị 38.112,3 nghìn USD Như vậy sản phẩm cam, quýt có giá trị thương mại rất lớn trong nền kinh tế thế giới

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng cam và quýt trên thế giới giai

(Nguồn: FASTAT/FAO Statistics - năm 2011)

Từ năm 2002 đến năm 2009 diện tích trồng cam, quýt trên thế giới tăng thêm được 1.246.663 ha, từ 7.640.276 ha (2002) tăng lên đến 8.886.939 ha (năm 2009) cam, quýt mới Sản lượng cam, quýt toàn thế giới từ năm 2002 đến 2009 có tăng lên nhưng còn khá chậm từ 107.490.468 tấn (năm 2002) lên 122.368.732 tấn (năm 2009)

Trang 25

Bảng 1.2: Sản lượng cam, quýt các châu lục năm 2009

(Nguồn: FASTAT/FAO Statistics - năm 2011)

Kết quả thống kê của FAO cho thấy sản lượng cam quýt trên thế giới rất cao nhưng lại không đồng đều giữa các châu lục, sản lượng cam chiếm

tỷ lệ cao nhất (63.193.679 tấn), Châu Mỹ có sản lượng cam lớn nhất so với các châu lục khác (34.416.716 tấn) và thấp nhất là châu Đại Dương (chỉ có 358.88 tấn)

Những năm tới đây theo dự đoán sẽ có hai hướng phát triển về nhu cầu cam, quýt Đầu tiên là sự phát triển về nhu cầu cam sẽ chậm lại, một số nước

hiện nay đang phải đối phó với hai vấn đề trong sản xuất là bệnh loét (cakel)

và hiện tượng biến vàng trên cam, quýt (Citrut varriegatet chlorosis), ngoài ra

thu nhập người trồng cam thấp do giá thành không cao nên diện tích trồng mới sẽ không tăng Hai là xu hướng sử dụng quả cam tươi đối với các quốc gia phát triển sẽ giảm và công nghiệp chế biến cam sẽ tiếp tục phát triển ở những quốc gia đang phát triển mặc dù thị trường chính vẫn là các nước Bắc

Trang 26

(Nguồn: FASTAT/FAO Statistics - năm 2011)

Năm 2007 diện tích cam quýt của toàn thế giới là 8.753.484 ha, năng suất trung bình đạt 132.006 tạ/ha, sản lượng đạt 115.551.552 tấn Đến năm

2009 diện tích (8.886.939 ha) và sản lượng đạt cao hơn (122.368.732 tấn) vì năng suất tăng (137.695 tạ/ha)

So sánh về diện tích của 5 châu lục, châu Á có tổng diện tích lớn nhất sau đó đến châu Mỹ, châu Phi, châu Âu và vùng có diện tích nhỏ nhất là châu Đại Dương (30.195 ha)

- Vùng châu Mỹ: các nước sản xuất nhiều như Mỹ, Mêxico, CuBa, Costarica, Braxin, Achentina tuy vùng cam, quýt châu Mỹ được hình thành muộn hơn so với vùng khác, song do điều kiện thiên nhiên thuận lợi, do nhu cầu đòi hỏi của nền công nghiệp Hoa Kỳ đã thúc đẩy ngành cam quýt ở đây phát triển rất mạnh Về năng suất cam năm 2007 đạt 186.458 tạ/ha, đến năm

2009 năng suất trung bình đạt 190.052 tạ/ha đây là vùng cam có năng suất cao

nhất trên thế giới

- Vùng châu Á: được khẳng định là quê hương của cam, quýt, hầu hết các nước châu Á đều sản xuất cam quýt Tuy nhiên năng suất bình quân vẫn

Trang 27

còn đang ở mức thấp, đó là do điều kiện kinh tế, xã hội của các nước này có những hạn chế nhất định, nghề trồng cam quýt chưa được chú trọng nhiều và đang tồn tại sự pha trộn của kỹ thuật hiện đại (Nhật Bản, Hàn Quốc) và sự canh tác truyền thống của Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin tình trạng sâu bệnh hại nhiều nghiêm trọng

Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của FAO về tình hình sản xuất cam quýt ở một số nước châu Á năm 2009 như sau:

Bảng 1.4: Tình hình sản xuất cam và quýt ở một số nước vùng châu Á năm

2009

Năm 2009 Diện tích

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

(Nguồn: FASTAT/FAO Statistics - năm 2011)

Diện tích lớn nhất ở vùng này là Trung Quốc năm 2009 có trên 2 triệu

ha năng suất đạt 110.130 tạ/ha và sản lượng đứng đầu thế giới với trên 23 triệu tấn quả chiếm gần 20% sản lượng quả có múi trên toàn thế giới Inđônexia là nước có năng suất cao nhất 339.122 tạ/ha

Trang 28

Cam, quýt có lịch sử trồng trọt lâu đời ở nước ta, cho đến nay cam quýt

đã được nhiều nhà quan tâm và đã chọn ra được nhiều giống cho năng suất cao, phẩm chất tốt đem trồng ở một số vùng trên cả nước Theo các tác giả Trần Như Ý, Đào Thanh Vân, Nguyễn Thế Huấn (năm 2000) cho thấy cây ăn quả có diện tích, sản lượng cao đó là: chuối, cam, quýt, dứa, xoài trong đó cam, quýt đứng vị trí thứ 2 sau chuối

Từ những năm hòa bình lập lại đến những năm 60 của thế kỷ trước cam quýt ở Việt Nam còn rất hiếm, cây cam mới chỉ tập trung ở một số vùng chuyên canh như xã Đoài (Nghệ An), Bố Hạ (Bắc Giang) đây là 2 vùng chuyên canh cam có kinh nghiệm, 1 số gia đình cũng đã biết làm giàu từ trồng cam nhưng trên thị trường cam quýt vẫn là một mặt hàng vô cùng quý hiếm

Từ những năm 1960 ở miền Bắc thành lập một loạt các nông trường quốc doanh, trong đó có rất nhiều các nông trường cam quýt như: Sông Lô, Cao Phong, Sông Bôi …

Thời kỳ này có khoảng 3000ha cam quýt và phát triển khá mạnh, sản lượng hàng năm đã đạt vài nghìn tấn, trên thị trường cam quýt đã có giá phải chăng, người dân đã biết đến hương vị của chúng Năng suất bình quân những năm đó vào khoảng 135 - 140 tạ/ha Thời kỳ này vùng cam đất đỏ bazan Phủ Quỳ (Nghệ An) đạt bình quân toàn nông trường 220 tạ/ha

Thời kỳ từ 1975 trở lại đây ở miền Bắc diện tích và sản lượng cam có

xu hướng giảm dần, những diện tích được trồng vào thời kỳ từ 1960 - 1965 thì nay đã già cỗi, sâu bệnh nặng vì vậy đã chuyển sang trồng các loại cây khác hoặc trồng lại Tuy nhiên vào thời điểm đó ở miền Nam diện tích và sản lượng cam quýt lại tăng lên nhất là khu vực tư nhân, các tỉnh có diện tích cam nhiều như Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp… Vào đầu những năm của thế kỷ 21 trở lại đây so những năm 1975 của thế kỷ trước diện tích năng suất và sản lượng của cam được tăng lên rất mạnh và dần ổn định

Trang 29

Bảng 1.5 Tình hình sản xuất cam và quýt của nước ta giai đoạn 2002 - 2009

Bảng 1.6 Tình hình sản xuất cam quýt ở các vùng năm 2009

Diện tích thu hoạch (1000 ha)

Năng suất trung bình (tạ/ha)

Tổng sản lƣợng (1000 tấn)

Trang 30

(Nguồn: Bộ NN&PTNT - 2010)

Diện tích cây cam ở các vùng hiện đang cho thu hoạch cao nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long 46.700ha, thấp nhất là vùng cam Nam Trung Bộ diện tích cho thu hoạch sản phẩm là 800ha Năng suất bình quân của cả nước hiện rất thấp, chỉ đạt 117,3tạ/ha Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 117,3 tạ/ha Nam trung bộ đạt năng suất thấp nhất là 42,9tạ/ha Tổng sản lượng cam năm

2009 đạt 683.300 tấn riêng vùng cam của Đồng bằng sông Cửu Long đạt 433.900 tấn, chiếm sản lượng cao nhất trong 8 vùng trồng cam trong cả nước Thấp nhất là vùng Nam Trung bộ đạt 2.200tấn

Trong những năm gần đây nhìn chung xu thế phát triển cam quýt chậm lại, giảm đi nhất là miền Bắc Nguyên nhận chính là sâu, bệnh nhiều, chưa có biện pháp phòng trừ hiệu quả, chưa tạo ra được những giống tốt có khả năng chống chịu sâu bệnh, để cung cấp cho nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu

1.5.3 Các vùng trồng cam trong nước

1.5.3.1 Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Gồm các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng và An Giang có vị trí địa lý từ 9015’ đến 10030’ vĩ độ Bắc và 1050

nước thuộc châu thổ sông Cửu Long, địa hình rất bằng phẳng, bằng hoặc cao hơn mực nước biển 3-5m Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ lượng mưa, độ ẩm không khí được phân bố theo 2 mùa trong năm khá rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11và mùa khô từ tháng 12 đến hết tháng 4 năm sau và sự phân bố này tương đối ổn định qua các năm

Về chế độ nhiệt: vùng Đồng bằng sông Cửu Long có chế độ nhiệt cao

và rất ôn hoà Nhiệt độ trung bình năm 25,5 - 29,80C, tháng nhiệt độ thấp nhất

là tháng 12 và tháng 1, nhiệt độ trung bình 24 -250C, nhiệt độ tối thấp trung bình là 21 - 220C Tháng nóng nhất là tháng 4, nhiệt độ trung bình 28 - 290C, nhiệt độ tối cao không quá 38 - 390C, bức xạ nhiệt lớn và ổn định

Trang 31

Về chế độ mưa và độ ẩm: lượng mưa trung bình hàng năm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long dao động từ 1.300 - 1.600mm, tập trung vào mùa mưa (90%), chỉ có 10% ở các tháng mùa khô, tháng 11 là mưa ổn định nhất, còn các tháng khác đặc biệt là tháng 7 và tháng 8 số ngày mưa và lượng mưa rất biến động Mùa khô có 2 tháng, tháng 1 và 2 là mưa ít nhất, mỗi tháng chỉ

có 2-3 ngày Độ ẩm không khí trung bình 83-85%, tháng khô hạn nhất độ ẩm không khí còn 75%

Nói chung vùng Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều điều kiện thuận lợi về khí hậu để phát triển sản xuất cây có múi

Lịch sử trồng cam quýt ở đồng bằng sông Cửu Long có từ lâu đời, ngay

từ ngày đầu khai phá vùng đất Nam Bộ Do quá trình lịch sử lâu đời nên người dân ở vùng đồng bằng sông Cửu Long rất có nhiều kinh nghiệm trồng trọt, chăm sóc loại cây ăn quả có múi Chủ yếu cam quýt được trồng ở các vùng đất phù sa ven sông hoặc trên các cù lao lớn nhỏ của sông Tiền, sông Hậu nông dân thường phải lên liếp trồng cam quýt để tránh mực nước ngầm cao vào những tháng lũ (tháng 9-10) Trước đây đa số nông dân nhân giống bằng chiết cành, một số ít nhân giống bằng hạt, song hiện nay họ đã biết áp dụng các kỹ thuật nhân giống tốt hơn bằng cách ghép Đặc biệt trong kỹ thuật chăm sóc, người ta đã biết điều khiển tầng, tán, chiều rộng, chiều cao cây để

sử dụng được tối đa năng lượng mặt trời, dinh dưỡng khoáng, nước, không khí trong đất, hình thành một sự cân bằng khá hoàn chỉnh trong môi trường sinh thái vùng đồng bằng

Ở đây cũng có tập đoàn loài cam, quýt rất phong phú như: cam chanh, cam sành, bưởi, chanh giấy, quýt theo Grawfurd cam của Nam Bộ trái lớn, hương vị thơm ngon vượt xa loại cam mang từ Trung Quốc vào cùng mùa Các giống được ưu chuộng và trồng nhiều hiện nay là: cam sành, cam mật, quýt tiều (hay quýt hồng), quýt xiêm, quýt đường, bưởi đường, bưởi Năm

Trang 32

Roi, bưởi Long Tuyền năng suất của các giống trên ở điều kiện khí hậu, đất đai ở vùng đồng bằng sông Cửu Long tương đối cao

Cam quýt được phát triển nhiều và mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, ngoài yếu tố khí hậu, đất đai thuận lợi còn do cam quýt có giá trị và hiệu quả kinh tế rất cao so với các loại cây trồng khác

Số liệu điều tra của Trường Đại học Cần Thơ tháng 12/1992 cho thấy: lãi thuần trên 1ha quýt là 82,4 triệu đồng, cam đạt 54,6 triệu đồng, chanh 43,7 triệu và bưởi 21 triệu đồng

Nhìn chung vùng Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều ưu thế về điều kiện khí hậu nhất là chế độ nhiệt ổn định, ôn hoà, khả năng mở rộng diện tích cam quýt còn lớn, có tập đoàn giống phong phú, đa dạng, nhiều giống hiện tại được coi là những giống tốt, cho năng suất cao, cho hiệu quả kinh tế lớn

Tuy nhiên, vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn có những hạn chế nhất định, đó là:

- Chế độ nhiệt ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long cao, ôn hoà trong suốt cả năm cho sinh trưởng của cam quýt, song do không có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt độ ngày đêm những tháng quả chín ngắn, nên khả năng hình thành các sắc tố anthoxyan ở vỏ cam quýt kém, mã quả xấu, khi chín vỏ quả vẫn còn xanh, cần phải có công nghệ degreening sau thu hoạch thì quả mới có

mã đẹp Cũng do nhiệt độ cao, nên quả thường nhiều hạt, tỷ lệ xơ bã cao, vách múi dai

- Đất phù sa là loại đất tốt thích hợp với cam quýt, song ven các sông Tiền, sông Hậu hoặc các cù lao mạh nước ngầm cao gây cản trở tới việc ăn sâu của rễ cam quýt và ảnh hưởng tới tuổi thọ của chúng

- Sâu bệnh sẽ phát triển rất nhanh, do vậy chi phí cho công tác bảo vệ

1.5.3.2 Vùng khu Duyên hải trung bộ

Trang 33

Gồm các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ vĩ độ 18 đến

Nghệ An, gồm một cụm gồm các nông trường chuyên trồng cam, với diện tích năm 1990 là 1.600 ha Đây là vùng trồng cam tập trung có ưu thế về tiềm năng đất đai, đặc biệt là kinh nghiệm sản xuất vì có đội ngũ đông đảo cán bộ công nhân được đào tạo chuyên nghiên cứu và sản xuất cây có múi

Vùng Phủ Quỳ nằm ở phía Tây Bắc thuộc tỉnh Nghệ An, từ vĩ độ

19009’ đến 19030’ vĩ độ Bắc và 105024’ độ kinh Đông, thuộc địa phận huyện Nghĩa Đàn và một phần huyện Quỳ Hợp Diện tích tự nhiên 730.000 ha, trong

đó đất đỏ bazan chiếm hơn 40%, ngoài ra còn có các loại đất khác như: Feralit

đỏ vàng phát triển trên đá phiến (gần 30%), đất đá vôi, đất phù sa không được bồi hàng năm cũng là những loại đất trồng cam quýt tốt Là vùng đồi núi,

10 ngày Đây là một hạn chế lớn đối với vùng sinh trưởng của cam quýt Ngược lại về mùa Hè do ảnh hưởng của gió Tây - Nam nên khí hậu rất khô và nóng Nhiệt độ trung bình trong các tháng mùa nóng từ 27-300C, nhiệt độ tối cao trung bình là 33-33,60C Nhiệt độ tuyệt đối cao trong tháng nóng nhất

nhưng phân bố không đều, tập trung chủ yếu vào mùa nóng, gây hiện tượng

Trang 34

xói mòn đất, trong khi các tháng mùa Đông lại ít mưa, lượng bốc hơi lớn, gây hiện tượng hanh khô thiếu nước

Do những hạn chế về mặt khí hậu, thời tiết cho nên mặc dù có nhiều ưu thế về mặt đất đai và trình độ khoa học kỹ thuật, song sản xuất cam ở vùng Phủ Quỳ vẫn thường không ổn định

Vấn đề đặt ra ở vùng sản xuất cam ở vùng Phủ Quỳ là cần phải đầu tư thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, để hạn chế được những tác hại do thời tiết, khí hậu sinh ra Mặt khác, việc thay đổi cơ cấu giống cũng rất cần thiết, bởi vì từ trước tới nay vùng Phủ Quỳ sản xuất cam là chính, ít chú ý tới các loại khác trong họ cam

1.5.3.3 Vùng miền núi phía Bắc

Gồm các tỉnh nằm trong dải vĩ độ từ 22-23 vĩ độ Bắc như: Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, và Thái Nguyên, điều kiện khí hậu hoàn toàn khác với 2 vùng kể trên

Về điều kiện khí hậu, do vị trí địa lý nằm sát vành đai á nhiệt đới, lại có địa hình đồi núi và độ cao so với mặt nước biển tương đối cao, cho nên điều kiện khí hậu có mùa Đông lạnh và mùa Hè tương đối nóng Nhiệt độ trung

từ 14-150C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng7) từ 27-280

C Tuy nhiên do ảnh hưởng của địa hình ở mỗi tỉnh và mỗi địa phương trong tỉnh khác nhau cũng gây nên sự biến đổi phức tạp về điều kiện khí hậu Đây là một trong những khó khăn đối với việc bố trí cơ cấu giống cây trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Lượng mưa trung bình ở các tỉnh miền núi phía Bắc từ 1.600 - 1.800mm Riêng trung tâm Bắc Quang lượng mưa rất lớn từ 2.500 - 3.200mm Tuy nhiên,

sự phân bố của mưa không đều, lượng mưa phần lớn tập trung vào các tháng mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, các tháng khác lượng mưa không đáng kể

Trang 35

Đặc biệt ở miền núi phía Bắc (trừ vùng Đông Bắc) ít bão và chỉ bị ảnh hưởng của bão

Đất đai rất da dạng, gồm các loại đất Feralit phát triển trên đá biến chất như:

đá Gơnai, đá vôi, phiến thạch sét, phiến thạch mica, đất phù sa cổ, phù sa không được bồi ven các sông suối, đất dốc tụ do quá trình rửa trôi xói mòn tạo thành

Địa hình phức tạp, chia cắt, độ dốc lớn, phần lớn độ dốc từ 100

trở lên, những đất có độ dốc < 100

thích hợp với trồng cây ăn quả thâm canh thường diện tích nhỏ, phân tán

Nhìn chung, điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai các tỉnh miền núi phía Bắc thích hợp với trồng cây ăn quả có múi Trên thực tế, cam quýt đã là một cây trồng phổ biến ở các tỉnh miền núi phía Bắc Cam quýt được trồng ở những vùng đất ven các sông, suối như: sông Hồng, sông Lô, sông Gâm, sông Thương, sông Chảy được trồng thành từng khu tập trung 500ha hoặc 100ha như Bắc Sơn - Lạng Sơn; Bạch Thông - Bắc Kạn; Hàm Yên, Chiêm Hoá - Tuyên Quang; Bắc Quang - Hà Giang tại những vùng này cam quýt trở thành nguồn thu nhập chính của các hộ nông dân, đem lai hiệu quả kinh tế cao nhất so với các loai cây trồng khác trên cùng loại đất

Đặc biệt, ở miền núi phía Bắc là nơi chứa đựng tập đoàn giống cam quýt phong phú và đa dạng Qua kết quả điều tra của Hoàng Ngọc Thuận (1993) [16] và Đỗ Đình Ca (1995) [2] ở 2 vùng Lạng Sơn và Bắc Quang - Hà Giang cho thấy chỉ 2 vùng đã có tới 33 giống thuộc 5 loài khác nhau, trong đó

có nhiều giống quýt quý như: quýt chum, quýt chun (quýt sen), quýt đường, quýt đỏ, quýt vàng Bắc Sơn, quýt vàng Bắc Quang Những giống này cho năng suất rất cao trong điều kiện sinh thái địa phương, có những cây ở lứa tuổi từ 15-20 năm đạt từ 350 - 500 kg quả/ cây, phẩm chất tốt, thích hợp với phát triển làm hàng hoá

Trang 36

Có thể nói, vùng núi các tỉnh phía Bắc cũng là tiềm năng phát triển cam quýt lớn, đặc biệt có ưu thế về điều kiện khí hậu, khả năng mở rộng diện tích

và tập đoàn giống phong phú, đa dạng

Khí hậu ở miền núi các tỉnh phía Bắc, ngoài thích hợp với sinh trưởng phát triển bình thường của cam quýt, còn có ưu thế nổi bật so với vùng Đồng bằng sông Cửu Long là có mùa Đông lạnh, biên độ nhiệt độ ngày đêm và giữa các tháng chênh lệch lớn làm cho quả cam quýt dễ phát mã, thể hiện đúng đặc trưng của giống, vì vậy mã quả cam quýt ở phía Bắc bao giờ cũng đẹp hơn ở phía Nam, quả ít hạt hơn, mọng nước và ít xơ bã

Hạn chế cơ bản của việc phát triển cam quýt ở vùng miền núi phía Bắc là: + Địa bàn phân tán, ít có vùng tập trung lớn như vùng Phủ Quỳ - Nghệ

An hoặc vùng đồng bằng sông Cửu Long Mới chỉ có một số vùng tương đối tập trung trồng nhiều cam quýt đó là: Bắc Sơn - Lạng Sơn (khoảng trên 500ha), Hàm Yên - Tuyên Quang (trên 2000 ha); Bắc Quang - Hà Giang (trên 2000ha)

+ Địa hình dốc, giao thông đi lại khó khăn, hạn chế nhiều đến việc mở rộng vùng sản xuất cam quýt làm hàng hoá

+ Việc áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất gặp niều khó khăn

do trình độ dân trí còn thấp, tính thích ứng với nền kinh tế hàng hoá còn chậm

Sản xuất chủ yếu theo lối kinh nghiệm, thường chỉ độc canh một giống, nên dễ bị ứ đọng sản phẩm, sâu bệnh phát sinh gây hại nhiều, công tác tuyển chọn nhân giống chưa được chú trọng dẫn đến sự thoái hoá giống, phẩm chất ngày càng xuống cấp

Khắc phục những trở ngại trên, phát huy thế mạnh của các tỉnh miền núi phía Bắc về điều kiện tự nhiên khí hậu để sản xuất hàng hoá quả có múi, chỉ có thể làm từng bước và bắt đầu từ việc nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ

Trang 37

kỹ thuật mới, đặc biệt là những tiến bộ kỹ thuật về giống vào những vùng sản xuất có kinh nghiệm, trên cơ sở đó phát triển ra các vùng khác [20]

1.6 Nghiên cứu về chọn tạo giống và phương pháp nhân giống

1.6.1 Nghiên cứu về chọn tạo giống

Công tác chọn tạo giống cam quýt trước đây và nay chủ yếu nghiên cứu tuyển chọn các giống ở địa phương và nhập nội từ nước ngoài

Từ lâu nhân dân ta đã chú ý chọn lọc các giống cam quýt tốt và đã được lưu giữ nhiều trong các địa phương của cả nước Tuy nhiên việc chọn giống theo phương pháp khoa học chưa được áp dụng nhiều

Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000), [11]: Muốn đạt được hiệu quả trong công tác chọn tạo giống cam mới chúng ta cần xác định phương hướng và tìm

ra phương pháp thích hợp

Tuyển chọn các cây ưu tú có khả năng sinh trưởng khoẻ, năng suất cao, phầm chất tốt từ những giống tốt ở địa phương, xác định gốc ghép thích hợp cho các giống, các dòng đã tuyển chọn Liên tục kiểm tra sâu bệnh hại đặc biệt

là bệnh Greening và tristeza bằng phương pháp phân tích, giám định mẫu

Tiêu chuẩn để trồng được cam, quýt trước tiên phải đảm bảo không có nguồn bệnh greening, không có rầy chổng cánh, sâu vẽ bùa, rệp muội và các đối tượng sâu ăn lá khác Do đó việc ứng dụng công nghệ sinh học vi ghép đỉnh sinh trưởng để nhân giống tạo ra các cây ưu tú sạch bệnh là biện pháp hữu hiệu nhất [1]

Việc sử dụng các nguồn vật liệu là các giống nhập nội cũng rất cần thiết trong chọn giống cam quýt Các giống nhập nội có thể sử dụng làm vật liệu để lai tạo các dạng hình phôi tâm mới, hoặc nghiên cứu thử nghiệm và khu vực hoá ngay cùng với các gốc ghép thích hợp

Theo sổ tay hướng dẫn tiêu chuẩn vườn ươm và kỹ thuật nhân giống

Trang 38

thống sản xuất và bảo tồn giống cây ăn quả có múi sạch bệnh để làm cây ưu

tú cho địa phương [1]

Trên cơ sở những vật liệu có sẵn trong nước, tiến hành lai tạo và chọn lọc các dòng cây phôi có năng suất cao, phẩm chất tốt, mã quả đẹp thích nghi với điều kiện thời tiết khí hậu của nhiều vùng sinh thái khác nhau trên cả nước

1.6.2 Nghiên cứu về phương pháp nhân giống

Về nhân giống cây có múi phổ biến là phương pháp nhân giống vô tính (chiết cành, ghép mắt ), phương pháp nhân giống bằng hạt chỉ khi cây trồng

đó không nhân giống được bằng phương pháp vô tính hoặc gieo hạt để sử dụng làm gốc ghép

Theo Vũ Công Hậu (2000), [10] ở miền Nam chủ yếu dùng cam mật làm gốc ghép để ghép với cây cam sành Ở miền Bắc gốc ghép chủ yếu là bưởi, gần đây chuyển sang dùng quýt Cleopart và những gốc ghép mới được nhập từ nước ngoài Dùng gốc ghép nào cho những giống cam, hiện nay chưa xác định chính xác, các gốc ghép có chất lượng tốt đảm bảo cho yêu cầu sản xuất tập trung hiện đang được các cơ sở nghiên cứu nhập từ nước ngoài, trong nước chủ yếu vẫn dùng và sử dụng các gốc ghép dễ kiếm hạt như: bưởi, cam, quýt, chấp

Quy trình sản xuất cây giống cây có múi sạch bệnh (bưởi, cam, quýt, chanh ) thì tất cả các công đoạn sản xuất từ việc gieo hạt gốc ghép hoặc giâm cành nhân gốc ghép, nuôi dưỡng gốc ghép, sản xuất cành ghép, mắt ghép, chăm sóc sau khi ghép và cả việc ghép đều phải được tiến hành trong nhà lưới đảm bảo yêu cầu vệ sinh nguồn bệnh [1]

1.7 Nghiên cứu về mật độ trồng xen ổi và sâu bệnh hại

1.7.1 Các nghiên cứu về cây ổi

Trang 39

Ổi có nguồn gốc nhiệt đới châu Mỹ, hiện được trồng ở nhiều nơi vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Cây ổi thích hợp với khí hậu nhiệt đới và là cây chịu hạn khá nên có thể trồng trên đất đồi

Ở Việt Nam, ổi được trồng ở mọi nơi từ Bắc đến Nam, có nhiều giống

ổi, miền Bắc có ổi Đông Dư, quả ra quanh năm, miền Nam có ổi Xá Lị, quả

to, ít hạt Hiện nay cũng đã nhập nhiều giống ổi quí từ Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan

1.7.2 Các nghiên cứu về trồng xen ổi trong vườn cam quýt

Mô hình trồng ổi trong vườn cây có múi để xua đuổi rầy chổng cánh của Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam (SOFRI) được tiến sĩ Andrew báo cáo tại Hội nghị quốc tế về bệnh vàng lá greening trên cây có múi tổ chức tại Nhật Bản trong 2 ngày 6 và 7/12/2006 đã gây sự chú ý của nhiều chuyên gia bảo vệ thực vật và được đánh giá cao, được coi như là một biện pháp sinh học hữu ích cần khuyến cáo nhân rộng Sau hội nghị này, tiến sĩ Andrew đã khuyến cáo một số nước làm theo Việt Nam như Indonesia và Trung Quốc trồng xen ổi trong vườn cam quýt rất có hiệu quả Cuối tháng 4/2007, 3 chủ trang trại trồng cam quýt ở Floria (Mỹ) nơi đang bị bệnh vàng lá greening phá hoại nghiêm trọng đã theo chân các nhà khoa học Mỹ sang tham quan, học tập kinh nghiệm của bà con nhân dân Việt Nam và đã đánh giá rất cao công trình khoa học này và bày tỏ được cùng hợp tác với SOFRI trong nghiên cứu khoa học và sản xuất Mặc dù nghiên cứu của SOFRI chưa kết thúc nhưng nhiều nơi đã học tập, làm theo cho kết quả rất tích cực cả về khả năng phòng chống bệnh vàng lá và hiệu quả kinh tế do tăng mức thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác Theo số liệu điều tra của các cán bộ thực hiện đề tài thì chỉ 5

Cai Lậy, Tiền Giang) thu 40 - 50 triệu đồng mà vườn cam vẫn hoàn toàn sạch

Trang 40

tỉnh phía Bắc đã bắt đầu làm theo kinh nghiệm này Mô hình trồng ổi xen canh cây bưởi Diễn của gia đình ông Trần Lại Thiêm xã Thuỷ Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ (Hà Nội) đã được 8 năm, đến nay đã bắt đầu đi vào khai thác ổn định cho năng suất cao hiệu quả kinh tế lớn mà vườn cây vẫn hoàn toàn sạch bệnh vàng lá Dựa trên các kết quả nghiên cứu bước đầu Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam đã khuyến cáo bà con nông dân nên áp dụng biện pháp trồng xen ổi trong vườn cây có múi để ngăn ngừa rầy chổng cánh và rệp Ngoài ra việc trồng xen ổi còn có nhiều tác dụng tốt như việc hạn chế cỏ dại, che phủ đất, tăng thêm thu nhập, rải vụ thu hoạch [13]

Ngày 16/12/2006 Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam đã phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre, Hội nông dân Xã Nhơn Thạnh

tổ chức cuộc hội thảo khoa học “Kết quả nghiên cứu xen ổi trong vườn cây có múi trong việc phòng chống tái nhiễm bệnh vàng lá Greening” Cuộc hội thảo

có sự tham gia của hơn 50 nông dân trong xã và các xã lân cận và đã xác định hiệu quả của việc trồng xen ổi trong vườn cây có múi như cam Sành, bưởi đã hạn chế được rầy chổng cánh, rầy mềm gây bệnh vàng lá gân xanh trên cây có múi

Thí nghiệm này đã được tiến hành tại huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang trên diện tích 1000m2 với khoảng cách trồng là 2,5m×2,5m, tỷ lệ trồng cây cam và cây ổi là 1: 1 sau 16 tháng trồng cam ra lá non 6 lần và tiến hành khảo sát đối chứng với vườn không có trồng xen ổi thì thấy đối với vườn cây có trồng xen ổi thì không có sự xuất hiện của rầy chổng cánh, rầy mềm Trong vườn cây cam vẫn sinh trưởng tốt, không bị bệnh (thu mẫu kiểm tra bệnh vàng lá greening trên địa điểm thí nghiệm đối với vườn có trồng xen ổi và không có trồng xen ổi bằng cách giám định PCR)

Do trong lá ổi "có chất đặc biệt" xua đuổi rầy, nên hầu như chúng không xuất hiện trong vườn cam Trái lại, ở các vườn cam không trồng xen ổi,

ít nhiều đều có rầy chổng cánh, rầy mềm xuất hiện Cách trồng xen này, ngoài

Ngày đăng: 04/10/2014, 14:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cục bảo vệ thực vật (2006), Quản lý dịch hại tổng hợp cây có múi, hướng dẫn về sinh thái, Nxb Nông nghiệp TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dịch hại tổng hợp cây có múi, hướng dẫn về sinh thái
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cục bảo vệ thực vật
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp TP. HCM
Năm: 2006
2. Đỗ Đình Ca (1995), Khả năng và triển vọng phát triển cây quýt và một số cây ăn quả có múi vùng Bắc Quang, Hà Giang, Luận án Phó tiến sỹ khoa học Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng và triển vọng phát triển cây quýt và một số cây ăn quả có múi vùng Bắc Quang, Hà Giang
Tác giả: Đỗ Đình Ca
Năm: 1995
3. Nguyễn thị Thu Cúc, Phạm Hoàng Oanh, trường đại học Cần Thơ (2004), Dịch hại trên cam, quýt, chanh, bưởi (Rutaceae) và IPM, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch hại trên cam, quýt, chanh, bưởi (Rutaceae) và IPM
Tác giả: Nguyễn thị Thu Cúc, Phạm Hoàng Oanh, trường đại học Cần Thơ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
4. Phạm văn Côn (1997), Giáo trình cây ăn quả, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây ăn quả
Tác giả: Phạm văn Côn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
5. Phạm văn Chương, Nguyễn Thanh Hải và cộng sự (2006), “Kết quả bình tuyển cây đầu dòng cam Xã Đoài (2003 - 2005)”, Tạp chí NN và PTNT, (96), Tr: 25 - 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bình tuyển cây đầu dòng cam Xã Đoài (2003 - 2005)”, "Tạp chí NN và PTNT
Tác giả: Phạm văn Chương, Nguyễn Thanh Hải và cộng sự
Năm: 2006
6. Đường Hồng Dật (2003), Cam, chanh, quýt, bưởi và kỹ thuật trồng, Nxb Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cam, chanh, quýt, bưởi và kỹ thuật trồng
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: Nxb Lao động - xã hội
Năm: 2003
7. Dự án phát triển chè và cây ăn quả, trung tâm nghiên cứu xuất bản sách và tạp chí (RPC) (2006), Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây ăn quả theo ISO, Nxb Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây ăn quả theo ISO
Tác giả: Dự án phát triển chè và cây ăn quả, trung tâm nghiên cứu xuất bản sách và tạp chí (RPC)
Nhà XB: Nxb Lao động - xã hội
Năm: 2006
8. Bùi Huy Đáp (1960), Cam quýt cây ăn quả nhiệt đới tập 1, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cam quýt cây ăn quả nhiệt đới tập 1
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1960
9. Nguyễn Như Hà (2006), Giáo trình Bón phân cho cây trồng, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bón phân cho cây trồng, "NXB Nông
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Nhà XB: NXB Nông "nghiệp
Năm: 2006
10. Vũ Công Hậu (2000), Trồng cây ăn quả ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây ăn quả ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
11. Hoàng Ngọc Thuận (2000), Kỹ thuật chọn và trồng các cây cam phẩm chất tốt năng suất cao, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chọn và trồng các cây cam phẩm chất tốt năng suất cao
Tác giả: Hoàng Ngọc Thuận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
12. Nguyễn Thị Minh Phương (2007), Cây ăn quả đặc sản và kỹ thuật trồng, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ăn quả đặc sản và kỹ thuật trồng
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Phương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
13. Viện bảo vệ thực vật - Sở KHCN và MT Lai Châu (2002), Kỹ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây cam, quýt, nhãn, hồng, Nxb Nông nghiệp TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây cam, quýt, nhãn, hồng
Tác giả: Viện bảo vệ thực vật - Sở KHCN và MT Lai Châu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp TP. HCM
Năm: 2002
14. Võ Thị Tuyết, Nguyễn Quốc Hiếu và CTV (2006), “Kết quả nghiên cứu bước đầu giống quýt Phủ Quỳ 1”, Tạp chí NN và PTNT, (96), Tr: 21 - 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu bước đầu giống quýt Phủ Quỳ 1
Tác giả: Võ Thị Tuyết, Nguyễn Quốc Hiếu và CTV
Năm: 2006
16. Hoàng Ngọc Thuận (1993), Kết quả điều tra một số giống quýt ở Lạng Sơn, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra một số giống quýt ở Lạng Sơn, NXB
Tác giả: Hoàng Ngọc Thuận
Nhà XB: NXB" Nông nghiệp
Năm: 1993
17. Trần Như Ý, Đào Thanh Vân, Nguyễn Thế Huấn (2000), Giáo trình cây ăn quả, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây ăn quả
Tác giả: Trần Như Ý, Đào Thanh Vân, Nguyễn Thế Huấn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
18. Trung tâm làm vườn và trồng trọt, Viện bảo vệ thực vật (2003), Hướng dẫn sử dụng dầu khoáng trong phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây ăn quả có múi ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng dầu khoáng trong phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây ăn quả có múi ở Việt Nam
Tác giả: Trung tâm làm vườn và trồng trọt, Viện bảo vệ thực vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
19. Lê Hồng Sơn (1999), Điều tra đánh giá, tuyển chọn giống cam quýt tại Hàm Yên - Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá, tuyển chọn giống cam quýt tại Hàm Yên - Tuyên Quang
Tác giả: Lê Hồng Sơn
Năm: 1999
20. Trần Thế Tục (1977), Kết quả nghiên cứu cơ cấu các giống cam, quýt, Báo cao khoa học.II. Tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu cơ cấu các giống cam, quýt
Tác giả: Trần Thế Tục
Năm: 1977
21. Đỗ Đình Ca (1995), Present Situation of Citrus germplasm in Việt Nam. International Citrus germplasm workshop, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Present Situation of Citrus germplasm in Việt Nam
Tác giả: Đỗ Đình Ca
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Tình hình sản xuất cam, quýt ở các châu lục trên thế giới năm 2009 - nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất cam, quýt ở các châu lục trên thế giới năm 2009 (Trang 25)
Bảng 1.4: Tình hình sản xuất cam và quýt ở một số nước vùng châu Á năm - nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang
Bảng 1.4 Tình hình sản xuất cam và quýt ở một số nước vùng châu Á năm (Trang 27)
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất cam và quýt của nước ta giai đoạn 2002 - 2009 - nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất cam và quýt của nước ta giai đoạn 2002 - 2009 (Trang 29)
Bảng 3.1. Đặc điểm khí hậu trong các tháng của huyện Hàm Yên - nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang
Bảng 3.1. Đặc điểm khí hậu trong các tháng của huyện Hàm Yên (Trang 52)
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất của một số xã trồng cam - nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng đất của một số xã trồng cam (Trang 54)
Bảng 3.4. Đất có khả năng phát triển cây cam ở vùng trồng cam tập trung - nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang
Bảng 3.4. Đất có khả năng phát triển cây cam ở vùng trồng cam tập trung (Trang 57)
Bảng 3.5: Đặc điểm hình thái lá của các giống cam quýt - nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang
Bảng 3.5 Đặc điểm hình thái lá của các giống cam quýt (Trang 58)
Bảng 3.7: Tình hình sinh trưởng các đợt lộc của các giống cam quýt - nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang
Bảng 3.7 Tình hình sinh trưởng các đợt lộc của các giống cam quýt (Trang 60)
Bảng 3.8: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống cam quýt - nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang
Bảng 3.8 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống cam quýt (Trang 62)
Bảng 3.9: Đặc điểm tăng trưởng đường kính tán của các giống cam quýt - nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang
Bảng 3.9 Đặc điểm tăng trưởng đường kính tán của các giống cam quýt (Trang 63)
Bảng 3.11: Đặc điểm quả cam, quýt một số giống trồng thử nghiệm sau 3 năm - nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang
Bảng 3.11 Đặc điểm quả cam, quýt một số giống trồng thử nghiệm sau 3 năm (Trang 65)
Bảng 3.12 Tình hình sâu hại các giống cam, quýt trồng khảo nghiệm - nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang
Bảng 3.12 Tình hình sâu hại các giống cam, quýt trồng khảo nghiệm (Trang 66)
Bảng 3.13 Tình hình bệnh hại các giống cam, quýt trồng khảo nghiệm - nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống cam quýt và thử nghiệm trồng cam trên đất chu kỳ 2 tại huyện hàm yên- tỉnh tuyên quang
Bảng 3.13 Tình hình bệnh hại các giống cam, quýt trồng khảo nghiệm (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w