Nội dung của bài viết trình bày về tổn thương các cấu trúc phần trước nhãn cầu do chấn thương đụng dập bằng siêu âm sinh hiển vi. Kết quả nghiên cứu cho thấy siêu âm sinh hiển vi là phương tiện tốt trong chẩn đoán tổn thương các cấu trúc phần trước nhãn cầu do chấn thương đụng dập, đặc biệt khi có tổn thương phù giác mạc và xuất huyết tiền phòng kèm theo.
Trang 1KHẢO SÁT TỔN THƯƠNG PHẦN TRƯỚC NHÃN CẦU
DO CHẤN THƯƠNG ĐỤNG DẬP BẰNG SIÊU ÂM SINH HIỂN VI (UBM)
Trần Anh Tuấn*, Vũ Anh Lê*, Phạm Thị Thủy Tiên*, Huỳnh Ngọc Khánh**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát tổn thương các cấu trúc phần trước nhãn cầu do chấn thương đụng dập bằng siêu
âm sinh hiển vi
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, gồm 90 bệnh nhân bị chấn thương đụng
dập nhãn cầu đến khám và điều trị tại Bệnh viện mắt thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 05/2012 đến 05/2013, các bệnh nhân này được khám lâm sàng và thực hiện siêu âm sinh hiển vi ở mắt chấn thương
Kết quả: tổn thương các cấu trúc phần trước nhãn cầu do chấn thương đụng dập hay gặp trên siêu âm
sinh hiển vi là lùi góc tiền phòng, xuất huyết tiền phòng và đứt dây chằng Zinn (63 – 74%) Tăng nhãn áp
do chấn thương đụng dập nhãn cầu là hậu quả của nhiều tổn thương phối hợp nhau (xuất huyết tiền phòng, lùi góc tiền phòng và lệch thể thủy tinh)
Kết luận: Siêu âm sinh hiển vi là phương tiện tốt trong chẩn đoán tổn thương các cấu trúc phần trước nhãn
cầu do chấn thương đụng dập, đặc biệt khi có tổn thương phù giác mạc và xuất huyết tiền phòng kèm theo
Từ khóa: chấn thương đụng dập nhãn cầu, tổn thương phần trước nhãn cầu, siêu âm sinh hiển vi
ABSTRACT
ULTRASOUND BIOMICROSCOPY IN OCULAR ANTERIOR SEGMENT INJURY CAUSED
BY BLUNT TRAUMA
Tran Anh Tuan, Vu Anh Le, Pham Thi Thuy Tien, Huynh Ngoc Khanh
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 1 - 2014: 1 - 8
Purpose: Used ultrasound bio microscopy to evaluate ocular anterior segment injury caused by blunt
trauma
Patients and methods: Cross-sectional study, from May 2012 through May 2013, a total of 90 clinical and ultrasound bio microscopy studies were performed in patients with blunt eye trauma at Ho Chi Minh eye hospital
Results: The most common ultrasound bio microscopy findings of 90 eyes with anterior segment
injuries caused by blunt trauma are angle recession, hyphema and zonulysis (63 – 74%) Ocular hypertension after blunt trauma is consequence of coordinating multiple lesions (hyphema, angle recession and lens dislocation)
Conclusion: Ultrasound bio microscopy is a good means in diagnosing ocular anterior segment injury
caused by blunt trauma, especially when there is corneal edema or/and hyphema coordination
Keywords: ocular blunt trauma, anterior segment injury, ultrasound bio microscopy
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương nhãn cầu được chia thành
chấn thương nhãn cầu kín và chấn thương
nhãn cầu hở, trong đó chấn thương đụng dập nhãn cầu là dạng hay gặp nhất trong chấn thương nhãn cầu kín chiếm tỷ lệ 57,8%( 20 )
Trang 2Trong chấn thương đụng dập nhãn cầu thì
phần trước nhãn cầu là nơi chịu tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp của tác nhân gây chấn
thương Biểu hiện lâm sàng của tổn thương
phần trước nhãn cầu do chấn thương đụng
dập rất đa dạng như phù giác mạc, xuất huyết
tiền phòng, rách chân mống mắt, lùi góc tiền
phòng, lệch thể thủy tinh, tách thể mi( 1 )
Siêu âm sinh hiển vi (Ultrasound
biomicroscopy: UBM) dùng sóng âm tần số
cao 35 - 50MHz, là một phương tiện không
xâm lấn cho phép thấy được cấu trúc phần
trước nhãn cầu với độ sâu lên đến 5mm như:
giác mạc, góc tiền phòng, mống mắt, thể thủy
tinh, dây chằng Zinn, thể mi( 4 ) Trong các
trường hợp chấn thương đụng dập nhãn cầu
khó quan sát được các cấu trúc phần trước bị
tổn thương thì siêu âm sinh hiển vi là phương
tiện hữu ích để chẩn đoán
Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả đặc điểm dịch tể học, lâm sàng và
siêu âm sinh hiển vi của bệnh nhân bị tổn
thương các cấu trúc phần trước nhãn cầu do
chấn thương đụng dập
- Phân tích liên quan tổn thương các cấu trúc
phần trước nhãn cầu giữa lâm sàng và siêu âm
sinh hiển vi
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Là các bệnh nhân bị chấn thương đụng
dập nhãn cầu đến khám và điều trị tại Bệnh
viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh
Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Bệnh nhân bị chấn thương đụng dập
nhãn cầu
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân có tiền sử chấn thương hoặc có
phẫu thuật nội nhãn trước đó như: phẫu thuật
glôcôm, thay thể thủy tinh, phẫu thuật võng mạc
- dịch kính
- Bệnh nhân bị đa chấn thương
- Dị vật giác mạc
- Mất mống mắt
- Bệnh nhân chấn thương đụng dập có vỡ nhãn cầu
- Bệnh nhân không hợp tác
- Bệnh nhân có các bất thường bẩm sinh về nhãn cầu
- Bệnh nhân bị chấn thương cả hai mắt
- Hình ảnh siêu âm sinh hiển vi không đạt yêu cầu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Quy trình siêu âm sinh hiển vi
- Bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, được nhỏ thuốc tê vào mắt nghiên cứu
- Cẩn thận đặt một tách chuyên dụng giữa hai mi mắt và tựa nhẹ nhàng lên củng mạc gần rìa Cho một ít gel Lacrinorm 0,2% vào tách và 10ml nước cất hoặc nước muối sinh lý vào tách
- Nhẹ nhàng đặt đầu dò vào tách Tay tựa nhẹ lên trán bệnh nhân Cố gắng giữ đầu dò ở
tư thế vuông góc với bề mặt cấu trúc cần khảo sát và điểm đánh dấu (marker) nằm về phía củng mạc để hạn chế sai số
- Lựa chọn chế độ “Sulcus to sulcus” để khảo sát tiền phòng và chế độ “Angle mode” để phát hiện bất thường ở góc tiền phòng và dây chằng Zinn Vị trí góc khảo sát theo thứ tự kinh tuyến 9 giờ, 3 giờ, 12 giờ, 6 giờ
- Kết thúc siêu âm, lấy đầu dò và tách ra khỏi mắt bệnh nhân Rửa mắt bằng NaCl 0,9%
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đặc điểm dịch tễ
Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ.
Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%) Trị số p
Giới tính
Nam 74 82,22
p < 0,01
Nữ 16 17,78 Tuổi trung bình (năm) 35,52 ± 13,13
Trang 3Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%) Trị số p
Địa chỉ Thành phố 33 36,67 p < 0,05
Nông thôn 57 63,33
Nghề
nghiệp
Học sinh – sinh viên 9 10,00
p < 0,01
Lao động trí óc 8 8,89
Buôn bán 8 8,89
Lao động chân tay 65 72,22
(p: phép kiểm định χ 2 )
Tỷ lệ nam giới bị chấn thương đụng dập
nhãn cầu cao gấp bốn lần so với nữ giới, sự khác
biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)
Đa số bệnh nhân có nghề nghiệp là lao động
chân tay với tỷ lệ là 72,22%, sự khác biệt giữa các
nhóm nghề nghiệp có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)
Đặc điểm lâm sàng
56,67% bệnh nhân bị giảm thị lực nặng (ST(+) – BBT), chấn thương đụng dập gây giảm thị lực ở nhiều mức độ khác nhau có ý
nghĩa thống kê (p < 0,01)
Bảng 2: Thị lực của bệnh nhân chấn thương đụng
dập nhãn cầu
Đặc điểm Số mắt Tỷ lệ (%) Trị số p
4/10 – 1/10 18 20,00
p < 0,01
ĐNT 4,75m – ĐNT 0,25m 21 23,33 BBT – ST(+) 51 56,67 Tổng 90 100
tay; ST: sáng tối)
Bảng 3: Nhãn áp của bệnh nhân bị chấn thương đụng dập nhãn cầu
Nhãn áp thấp (≤ 5mmHg) 15 16,67
p < 0,01
Nhãn áp bình thường (6mmHg – 21mmHg) 31 34,44
Tăng nhãn áp (> 21mmHg) 44 48,89
(p: phép kiểm định χ 2 )
Bệnh nhân bị chấn thương đụng dập nhãn
cầu có nhãn áp trung bình là 23,61 ± 14,89mmHg,
trong đó tăng nhãn áp chiếm đa số với tỷ lệ
48,89% và nhãn áp thấp chiếm tỷ lệ 16,67%
Đặc điểm tổn thương các cấu trúc phần
trước nhãn cầu trên siêu âm sinh hiển vi
Trên hình ảnh siêu âm sinh hiển vi, tổn
thương lùi góc tiền phòng là dạng hay gặp
nhất ở bệnh nhân chấn thương đụng dập nhãn
cầu với tỷ lệ 74,44% Đứt dây chằng Zinn thể
thủy tinh cũng là tổn thương hay gặp ở bệnh
nhân chấn thương đụng dập nhãn cầu với tỷ
lệ 60% Tổn thương tách thể mi không thể
quan sát thấy trên lâm sàng nhưng trên siêu
âm sinh hiển vi có thể nhận thấy rõ với tỷ lệ 8,89%
Bảng 4: Tỷ lệ tổn thương các cấu trúc phần trước
nhãn cầu trên siêu âm sinh hiển vi
Đặc điểm Số
mắt Tỷ lệ (%)
Khoảng tin cậy 95%
Tổn thương trên UBM Xuất huyết tiền phòng 57 63,33 53,33 – 73,33 Rách chân mống mắt 27 30,00 21,11 – 38,89 Lệch thể thủy tinh 40 44,44 33,33 – 54,44 Đứt dây chằng Zinn 54 60,00 48,92 – 70,00 Lùi góc tiền phòng 67 74,44 65,90 – 83,33 Hẹp góc tiền phòng 13 14,44 7,78 – 23,41 Tách thể mi 8 8,89 3,33 – 14,44
Bảng 5: Đặc điểm độ sâu tiền phòng, chỉ số AOD 500 và TIA ở bệnh nhân có tổn thương lùi góc tiền phòng
Đặc điểm Số mắt Mắt chấn thương Mắt đối bên Trị số p
Độ sâu tiền phòng
(Trung bình ± độ lệch chuẩn, mm) 67 3,27 ± 0,46 2,88 ± 0,30 p < 0,01
AOD500 (Trung bình ± độ lệch chuẩn, mm) 67 0,82 ± 0,31 0,39 ± 0,12 p < 0,01
TIA (Trung bình ± độ lệch chuẩn, độ) 67 49,06 ± 10,13 34,00 ± 7,94 p < 0,01
Trang 4Ở mắt bị tổn thương lùi góc tiền phòng, độ
sâu tiền phòng, chỉ số AOD500 và TIA đều lớn
hơn mắt đối bên bình thường có ý nghĩa thống
kê
Bảng 6: Đặc điểm độ sâu tiền phòng, chỉ số AOD 500 và TIA ở bệnh nhân tổn thương hẹp góc tiền phòng
Đặc điểm Số mắt Mắt chấn thương Mắt đối bên Trị số p
Độ sâu tiền phòng (Trung bình ± độ lệch chuẩn, mm) 13 1,49 ± 0,67 2,66 ± 0,29 p < 0,01
AOD 500 (Trung bình ± độ lệch chuẩn, mm) 13 0,08 ± 0,09 0,27 ± 0,11 p < 0,01
TIA (Trung bình ± độ lệch chuẩn, độ) 13 7,25 ± 8,18 25,02 ± 7,76 p < 0,01
(p: phép kiểm định T ghép cặp)
Ở mắt bị tổn thương hẹp góc tiền phòng,
độ sâu tiền phòng, chỉ số AOD500 và TIA đều
nhỏ hơn mắt đối bên bình thường có ý nghĩa
thống kê
Bảng 7: Mức độ đứt dây chằng Zinn trên siêu âm
sinh hiển vi
Đặc điểm Số mắt Tỷ lệ (%) Trị số p
UBM mức độ đứt dây chằng Zinn
< 900 15 27,78
p < 0,05
900 – 1800 12 22,22
> 1800 27 50,00
Tổng 54 100
(p: phép kiểm định χ 2 )
Bệnh nhân đứt dây chằng Zinn trên 900
chiếm đa số với tỷ lệ 72,22%, các mức độ đứt dây
chằng Zinn khác nhau có ý nghĩa thống kê
Liên quan tổn thương các cấu trúc phần
trước nhãn cầu giữa lâm sàng và siêu âm
sinh hiển vi
Bảng 8: Liên quan giữa tăng nhãn áp và tổn thương
các cấu trúc phần trước nhãn cầu trên siêu âm sinh
hiển vi
Tổn thương trên UBM
Nguy cơ tăng nhãn áp (> 21mmHg) (OR: Odds ratio)
Trị số p
Xuất huyết tiền phòng 2,40 p >0,05
Lùi góc tiền phòng 0,83 p >0,05
Lệch thể thủy tinh 0,65 p >0,05
(OR: hồi qui logistic; p: phép kiểm định χ 2 )
Tăng nhãn áp sau chấn thương đụng dập
nhãn cầu là hậu quả của nhiều tổn thương
phối hợp nhau như xuất huyết tiền phòng, lùi
góc tiền phòng và lệch thể thủy tinh
Tổn thương tách thể mi chiếm tỷ lệ 46,67%
ở nhóm có nhãn áp thấp với khoảng tin cậy
bệnh nhân có nhãn áp thấp là 64,75 lần (p <
0,01)
Bảng 9: Liên quan giữa nhãn áp thấp và tổn thương
tách thể mi trên siêu âm sinh hiển vi
Đặc điểm (Số mắt)
Nhãn áp thấp (≤ 5mmHg)
Tổng Trị số p
UBM tách thể mi
Không 8 74 82 Tổng 15 75 90
OR = 64,75 p< 0,01
(p: phép kiểm định χ 2 )
BÀN LUẬN Đặc điểm dịch tễ
Trong chấn thương mắt, hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy tỷ lệ nam giới luôn nhiều hơn nữ giới: Pandita và Merriman, tỷ lệ nam, nữ lần lượt là 76% và 24%( 21 ); Firat cùng cộng sự, tỷ lệ nam, nữ lần lượt là 67,39% và 32,61%( 6 ) Nghiên cứu hiện tại cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ nam giới nhiều hơn nữ giới là 82,22% và 17,78%
Chấn thương mắt hay xảy ra ở nhóm người trẻ tuổi, tuổi trung bình bệnh nhân bị chấn thương mắt theo Pandita và Merriman là 35,5 tuổi( 21 ), tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu hiện tại là 35,52 tuổi cũng khác biệt không nhiều so với Pandita và Merriman Các đối tượng có nghề nghiệp là lao động chân tay thì nguy cơ bị chấn thương mắt cao hơn các đối tượng khác( 14 ), theo Cao cùng cộng sự thì 50,4% bệnh nhân nam giới bị chấn thương mắt
có nghề nghiệp là lao động chân tay( 3 ) Một khảo sát khác ở vùng nông thôn Nepal cũng cho thấy
Trang 5nghiệp là lao động chân tay( 13 ) Kết quả nghiên
cứu hiện tại cũng cho thấy đa số bệnh nhân bị
chấn thương mắt là người lao động chân tay với
tỷ lệ 72,22%
Đặc điểm lâm sàng
Thị lực
Theo Firat và cộng sự, tổn thương các cấu
trúc phần trước nhãn cầu do chấn thương
đụng dập gây giảm thị lực dưới 1/10 chiếm tỷ
lệ cao 73,91% Tổn thương đục thể thủy tinh,
phù giác mạc, tăng nhãn áp thứ phát sau chấn
thương đụng dập thường đưa đến hậu quả
giảm thị lực nặng( 6 ), nguy cơ glôcôm ở bệnh
nhân chấn thương đụng dập nhãn cầu có thị
lực dưới 1/10 là 2,5 lần (p < 0,05)( 23 ) Kết quả
nghiên cúu hiện tại cho thấy tỷ lệ bệnh nhân
bị giảm thị lực dưới 1/10 cũng chiếm tỷ lệ cao
(80%) tương tự với Firat và cộng sự, điều này
cũng đồng nghĩa với nguy cơ glôcôm ở nhóm
bệnh nhân này là khá cao
Nhãn áp
Kết quả nghiên cứu hiện tại cho thấy bệnh
nhân bị chấn thương đụng dập nhãn cầu có
nhãn áp trung bình là 23,61 ± 14,89mmHg, trong
đó tăng nhãn áp chiếm đa số với tỷ lệ 48,89%
Nghiên cứu của Jasielska và cộng sự cho thấy ở
bệnh nhân bị chấn thương đụng dập nhãn cầu
có nhãn áp trung bình là 20,6mmHg( 11 ), kết quả
này cũng không khác biệt nhiều với nghiên cứu
hiện tại là 23,61mmHg Theo nghiên cứu của
Sihota và cộng sự, mặc dù nhãn áp sau chấn
thương đụng dập nhãn cầu trong phạm vi là 17,3
± 5mmHg nhưng vẫn có nguy cơ glôcôm thứ
phát là 1,3 lần (p < 0,01)( 23 ) Do vậy, các bệnh nhân
chấn thương đụng dập nhãn cầu mặc dù có
nhãn áp trong giới hạn bình thường nhưng vẫn
phải theo dõi lâu dài để phát hiện và điều trị kịp
thời biến chứng glôcôm thứ phát
Đặc điểm tổn thương các cấu trúc phần trước nhãn cầu trên siêu âm sinh hiển vi
Tỷ lệ tổn thương các cấu trúc phần trước nhãn cầu trên siêu âm sinh hiển vi
Phù giác mạc, xuất huyết tiền phòng là những tổn thương thường gặp, đơn độc hay phối hợp với nhau sau chấn thương đụng dập nhãn cầu( 6 , 22 , 25 ) Đây là những tổn thương gây khó khăn trong việc đánh giá và theo dõi các cấu trúc phần trước nhãn cầu khác sau chấn thương như góc tiền phòng, mống mắt, thể thủy tinh Trong những tình huống như vậy, siêu âm sinh hiển vi là công cụ hữu ích( 8 , 24 ), điều này cũng được khẳng định qua các nghiên cứu của Ozdal( 20 ), Ceylan( 4 ) và Mohammadi( 18 )
Nghiên cứu hiện tại cho thấy xuất huyết tiền phòng, lùi góc tiền phòng, đứt dây chằng Zinn, lệch thể thủy tinh là những tổn thương xảy ra với tần suất cao, đây là những tổn thương thường gây biến chứng glôcôm thứ phát sau chấn thương đụng dập nhãn cầu( 7 )
Do vậy, chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và theo dõi sát các tổn thương này sẽ phòng ngừa được tình trạng giảm hoặc mất thị lực do biến chứng glôcôm thứ phát gây ra
Đặc điểm độ sâu tiền phòng, chỉ số AOD 500
và TIA ở bệnh nhân có tổn thương lùi góc tiền phòng
Khảo sát của Sihota và cộng sự trên bệnh nhân bị glôcôm sau chấn thương đụng dập nhãn cầu, trong đó có 93% bệnh nhân bị lùi góc tiền phòng ở các mức độ khác nhau, chỉ số
độ sâu tiền phòng là 3,2 ± 0,4mm( 23 ) Nghiên cứu hiện tại cho thấy độ sâu tiền phòng của mắt chấn thương có tổn thương lùi góc tiền phòng là 3,27 ± 0,46mm sâu hơn so với mắt đối bên bình thường là 2,88 ± 0,3mm có ý nghĩa thống kê Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của Sihota và cộng sự Chỉ số này cũng lớn hơn so với độ sâu tiền phòng ở người bình thường đo bằng siêu âm sinh hiển vi qua
Trang 6các nghiên cứu là 2,91 ± 0,43mm( 16 ), 2,96 ±
0,34mm( 2 ), 2,96 ± 0,22mm( 29 )
Đo bằng siêu âm sinh hiển vi, chỉ số
AOD500 và TIA của người bình thường có góc
tiền phòng rộng trong nghiên cứu của
Narayanaswamy( 19 ) lần lượt là 0,32 ± 0,08mm
và 31,780 ± 6,270 Nghiên cứu hiện tại cho thấy
ở bệnh nhân tổn thương lùi góc tiền phòng,
chỉ số AOD500 là 0,82 ± 0,31mm và TIA là 48,750
± 10,620 lớn hơn so với mắt đối bên bình
thường và lớn hơn so với mắt bình thường có
góc tiền phòng rộng trong nghiên cứu của
Narayanaswamy( 19 ) Theo Ishikawa và cộng
sự, hình ảnh tổn thương lùi góc tiền phòng
trên siêu âm sinh hiển vi được đặc trưng bởi
sự dịch chuyển ra sau của vị trí mống mắt gắn
vào cựa củng mạc kèm theo sự mở rộng của bề
mặt thể mi mà không có sự phân tách giữa
củng mạc và thể mi( 10 ) Do vậy, các chỉ số
AOD500 và TIA khảo sát cấu trúc góc tổn
thương đều lớn hơn so với bình thường
Đặc điểm độ sâu tiền phòng, chỉ số AOD 500 và
TIA ở bệnh nhân tổn thương hẹp góc tiền
phòng
Nghiên cứu hiện tại cho thấy độ sâu tiền
phòng ở mắt tổn thương hẹp góc tiền phòng là
1,49 ± 0,67mm nông hơn so với mắt đối bên
bình thường là 2,66 ± 0,29mm có ý nghĩa thống
kê Sự dịch chuyển ra trước của mặt phẳng
mống mắt – thể thủy tinh( 9 ), lệch thể thủy tinh,
nghẽn đồng tử do khối máu đông tiền phòng
hoặc thoát dịch kính vào tiền phòng( 15 ) là các
yếu tố gây nên tình trạng tiền phòng nông ở
bệnh nhân chấn thương đụng dập nhãn cầu
Khảo sát ở bệnh nhân hẹp góc tiền phòng có
dính mống mắt chu biên, chỉ số AOD500 và TIA
theo nghiên cứu của Yoo cùng cộng sự là
0,09mm và 9,950( 27 ) Nghiên cứu hiện tại cho thấy
chỉ số AOD500 và TIA ở bệnh nhân bị tổn thương
hẹp góc tiền phòng do chấn thương cũng tương
đương với nghiên cứu của Yoo và cộng sự
Mức độ đứt dây chằng Zinn trên siêu âm sinh hiển vi
Chấn thương đụng dập nhãn cầu gây đứt dây chằng Zinn với nhiều mức độ khác nhau Nghiên cứu bằng siêu âm sinh hiển vi ở bệnh nhân glôcôm góc đóng thứ phát do lệch thể thủy tinh, Luo và cộng sự cho thấy đứt dây chằng Zinn dưới 900 chiếm tỷ lệ 32,26%, trên
900 chiếm 67,74%( 17 ) Nghiên cứu khác bằng siêu âm sinh hiển vi của Yoon và cộng sự ở bệnh nhân chấn thương đụng dập nhãn cầu cũng cho thấy tỷ lệ đứt dây chằng Zinn trên
1800 chiếm đa số với 69,2%, dưới 900 chiếm 30,8%( 28 ) Nghiên cứu hiện tại cũng cho kết quả
tương tự với hai nghiên cứu trên
Mối liên quan tổn thương các cấu trúc phần trước nhãn cầu giữa lâm sàng và siêu âm sinh hiển vi
Liên quan giữa tăng nhãn áp và tổn thương các cấu trúc phần trước nhãn cầu trên siêu
âm sinh hiển vi
Kết quả nghiên cứu hiện tại cho thấy tăng nhãn áp sau chấn thương đụng dập nhãn cầu không phải do một tổn thương độc lập gây ra
mà là hậu quả của nhiều tổn thương phối hợp nhau như xuất huyết tiền phòng, lùi góc tiền phòng và lệch thể thủy tinh Theo nghiên cứu của Girkin và cộng sự, ở bệnh nhân bị chấn thương đụng dập nhãn cầu, tỷ lệ bệnh nhân bị glôcôm trong vòng sáu tháng là 3,39%( 7 ), tỷ lệ này sẽ tăng lên 10% trong vòng mười năm tiếp theo( 12 ) Do vậy, các bệnh nhân chấn thương đụng dập nhãn cầu cần phải theo dõi lâu dài
để phát hiện và điều trị kịp thời biến chứng glôcôm thứ phát
Liên quan giữa nhãn áp thấp và tổn thương tách thể mi trên siêu âm sinh hiển vi
Theo Ding và cộng sự thì tách thể mi do chấn thương đụng dập nhãn cầu là nguyên nhân thường gặp gây tình trạng nhãn áp thấp( 5 ) Nghiên cứu hiện tại cho thấy nhãn áp thấp do tách thể mi cũng chiếm tỷ lệ cao
Trang 746,67% và nguy cơ tách thể mi ở bệnh nhân bị
chấn thương đụng dập nhãn cầu có nhãn áp
thấp là 65 lần Nếu tổn thương tách thể mi
không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời
thì tình trạng nhãn áp thấp kéo dài sẽ gây ra
bệnh lý hoàng điểm do nhãn áp thấp, phù gai
thị hoặc nặng hơn có thể dẫn đến teo nhãn
cầu( 26 ) Do vậy, cần phải làm siêu âm sinh hiển
vi ở các bệnh nhân chấn thương đụng dập
nhãn cầu có nhãn áp thấp, nếu có tổn thương
tách thể mi thì cần phải điều trị ngay đồng
thời cần phải theo dõi định kỳ bằng siêu âm
sinh hiển vi để đánh giá kết quả điều trị nhằm
tránh xảy ra các biến chứng trên
KẾT LUẬN
Trong thời gian từ tháng 5/2012 đến tháng
4/2013 có 90 bệnh nhân với 90 mắt bị chấn
thương đụng dập được khám lâm sàng và
khảo sát bằng siêu âm sinh hiển vi, kết luận
được rút ra như sau:
- Chấn thương đụng dập nhãn cầu hay xảy
ra ở người trẻ tuổi, nam giới nhiều hơn nữ giới
và đa số bệnh nhân có nghề nghiệp là lao động
chân tay
- 56,67% bệnh nhân giảm thị lực nặng (ST(+)
– BBT) và 48,89% bệnh nhân bị tăng nhãn áp
(>21mmHg)
- Tổn thương các cấu trúc phần trước nhãn
cầu do chấn thương đụng dập hay gặp trên
siêu âm sinh hiển vi là lùi góc tiền phòng, xuất
huyết tiền phòng và đứt dây chằng Zinn (63 –
74%)
- Độ sâu tiền phòng, chỉ số AOD500 và TIA
ở bệnh nhân có tổn thương lùi góc tiền phòng
lần lượt là 3,27 ± 0,46mm, 0,82 ± 0,31mm và
49,060 ± 10,130
- Độ sâu tiền phòng, chỉ số AOD500 và TIA
ở bệnh nhân có tổn thương hẹp góc tiền phòng
lần lượt là 1,49 ± 0,67mm, 0,08 ± 0,09mm và
7,250 ± 8,180
- Bệnh nhân đứt dây chằng Zinn trên 900
chiếm đa số với tỷ lệ 72,22%
- Tăng nhãn áp do chấn thương đụng dập nhãn cầu là hậu quả của nhiều tổn thương phối hợp nhau (xuất huyết tiền phòng, lùi góc tiền phòng và lệch thể thủy tinh)
- Tổn thương tách thể mi chiếm tỷ lệ 46,67%
ở nhóm có nhãn áp thấp, nguy cơ tách thể mi ở bệnh nhân chấn thương đụng dập nhãn cầu có nhãn áp thấp là 65 lần
TÀI LIỆU THAM KHẢO
biometry using ultrasound biomicroscopy and the Artemis-2
Ophthalmology; 7: 141-147
hospitalized for ocular trauma in the Chaoshan region of
China, 2001–2010" Plos One 7(10)
"Ultrasound biomicroscopic findings of blunt eye trauma"
Gülhane Tıp Derg.; 53: 31-33
blunt ocular trauma" Int J Ophthalmol.; 5(6): 771-773
segment complications in ocular contusion" J Trauma
Treatment.; 1(1): 1-7
after ocular contusion: a cohort study of the United States eye
injury registry" J Glaucoma.; 14(6): 470-473
segment" Ultrasound Clin.; 3(2): 201-206
transient high myopia after blunt eye trauma" Ophthalmology.;
109(3): 501-507
ultrasound biomicroscopy" Ophthalmol Clin North Am.; 17(1):
7-20
blunt trauma during wood chopping as the reason for serious
visual impairments" Annals of Agricultural and Environmental
Medicine; 19(4): 751-753
angle recession A ten-year prospective study" Am J
Ophthalmol.; 78(4): 648-654
epidemiology of ocular trauma in rural Nepal" Br J
Ophthalmol; (88): 456-460
in nonperforating blunt trauma" Arch Ophthalmol; 106(1):
19-20
anterior chamber depth measurement between orbscan IIz
and ultrasound biomicroscopy" Journal of Refractive Surgery;
23: 487-491
Y học 102-110
glaucoma associated with subluxated lens misdiagnosed as
Trang 8acute primary angle-closure glaucoma" J Glaucoma; 22(4):
307-310
"Ultrasound biomicroscopy findings in fireworks-related blunt
eye injuries" Eur J Ophthalmol; 22(3): 342-348
"Anterior chamber angle assessment using gonioscopy and
ultrasound biomicroscopy" Japanese Journal of Ophthalmology;
48(1): 44-49
biomicroscopic evaluation of the traumatized eyes" Eye; 17:
467–472
10-year retrospective study" The New Zealand Medical Journal;
125(1348): 61-69
tertiary care experience" Kerala Journal of Ophthalmology; 21(1):
27-30
traumatic glaucoma after closed globe injury: trabecular
pigmentation, widened angle recess, and higher baseline
intraocular pressure" Arch Ophthalmol; 126(7): 921-926
the eye - a review" Clin Experiment Ophthalmol; 37(1): 54-67
blunt injury: a review of 118 patients" Int J Ophthalmol; 3(3):
272-276
detachment" Int J Ophthalmol; 4(1): 81-84
synechiae and ultrasound biomicroscopic parameters in
angle-closure glaucoma suspects" Korean J Ophthalmol; 21(2):
106-110
biomicroscopy for the assessment of zonules after ocular
trauma" Chonnam Medical Journal; 41(3): 271-275
and ultrasound biomicroscopy in anterior chamber depth
measurement" Int J Ophthalmol; 2(4): 352-354