1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 3 ppt

15 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 281,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số loại chuyển đổi thường gặp như sau: Hình 3.14 Một số chuyển đổi điện cảm thường gặp -Hình a là chuyển đổi đơn khá phổ biến, dưới tác dụng của đại lượng cơ học P ví dụ như lực, á

Trang 1

http://www.ebook.edu.vn 14

Ta có:

1 T

T T

R R

UR U

+

=

Xét khi có biến dạng (sự dao động với tần số cao)

1

1 sin

1 sin

R

T To

To R

t

+

=

+ + , ω là tần số dao động của đối tượng Thông thường ξR <<1 ⇔ RTo Rξ sin ω t RTo

Ta có:

sin

To To R T

Vì điện áp ra lấy thành phần một chiều cho nên

1

s i n

R T o

r a

T o

U

=

+

3 Sai số và ứng dụng

Chuyển đổi tenzo được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật dùng để đo lực biến

dạng, lực mômen, gia tốc, áp xuất Do cấu tạo đơn giản, có kích thước nhỏ nên các

chuyển đổi tenzo được dùng để đo trên các chi tiết có nhiều hình dạng khác nhau của

máy móc và thiết bị Có thể dùng để đo các biến thiên nhanh như độ chấn động Để

giảm sai số đòi hỏi phải có một công nghệ dán và vị trí dán thích hợp , lúc đó sai số có

thể giảm < 5%

Chương 3 Chuyển đổi điện từ

Là chuyển đổi trong đó đại lượng không điện (thường là các di chuyển thẳng hay góc )

dẫn đến thay đổi điện cảm, hỗ cảm hoặc xuất hiện sức điện động cảm ứng ở cuộn dây

Trang 2

http://www.ebook.edu.vn 15

Bài 1 Chuyển đổi điện cảm

Chuyển đổi điện cảm là chuyển đổi biến đổi giá trị đại lượng đo thành trị số điện cảm

a Một số loại chuyển đổi thường gặp như sau:

Hình 3.14 Một số chuyển đổi điện cảm thường gặp

-Hình a là chuyển đổi đơn khá phổ biến, dưới tác dụng của đại lượng cơ học P ví

dụ như lực, áp xuất, sự di chuyển v.v sẽ làm thay đổi khe hở không khí δ nên làm thay

đổi từ trở toàn bộ mạch từ Như vậy sẽ làm thay đổi tổng trở Z cũng như điện cảm L của

cuộn dây

Hình b, c dưới tác dụng của đại lượng cơ học P sẽ làm thay đổi khe hở không khí δ

Chuyển đổi này thường dùng để đo những di chuyển từ 5 ữ 20mm hoặc di chuyển góc

Hình d là chuyển đổi làm thay đổi dòng điện xoáy, gồm một cuộn dây không lõi

thép được mắc vào điện áp có tần số rất cao(cỡ vài Mhz) Khi ta di chuyển tấm kim loại

hoặc vòng dây ngắn mạch sẽ làm thay đổi tổn hao từ trong cuộn dây, do vậy điện cảm L

của cuộn dây cũng thay đổi theo Hình a, b, c, d còn gọi là chuyển đổi điện từ đơn

Hình e là chuyển đổi làm thay đổi khe hở không khí kiểu vi sai, gồm hai cuộn dây

giống hệt nhau Khi chuyển đổi chưa làm việc thì:

δ1 = δ2 =δ0, Z1 = Z2 =Z0

Nếu chuyển đổi làm việc thì: δ1 ≠ δ2, Z1 = Z0 ± ΔZ, Z2 = Z ± ΔZ

b Tính năng của chuyển đổi điện cảm

Nếu ta bỏ qua từ trở của mạch từ thì:

(a)

W W

P

(c) (b)

δ

R

P

δ1 δ2 P

Trang 3

http://www.ebook.edu.vn 16

δ

μ

=

=

μ

S w R

w

L

2 0

2

, với

S

R

0 μ

δ

= μ

w: là số vòng dây, μ0 = 4π.10-7 là hệ số dẫn từ của không khí, δ là chiều dài khe hở

không khí, S tiết diện hiệu dụng của khe hở không khí, Rμ là từ trở của khe hở không khí

Vậy L phụ thuộc vào S và δ, sự biến thiên của L theo S và δ nh− sau:

δ

∂ +

= dS Ld S

L

với l−ợng thay đổi hữu hạn Δδ và ΔS thì

δ Δ δ Δ + δ

μ

− Δ δ

μ

=

0 0

2 0

0

2 0

) (

S w S

w L

Trong đó S0, δ0 là giá trị ban đầu của S và δ khi chuyển đổi ch−a làm việc

+Độ nhạy của chuyển đổi khi tiết diện thay đổi (δ= δ0 =const)

S

L S

S w w

L

0

0

0 0

0 0 2

0 0

2

=

= δ

μ

= δ

μ

= δ

Δ

Δ

Với L0 =

0 0

2

0w S δ

μ là giá trị điện cảm ban đầu của chuyển đổi

+ Độ nhạy của chuyển đổi khi δ thay đổi là (S = S0 =const):

0 0

0 2

0 0 2 0

1

L S

w L

S

⎟⎟

⎜⎜

⎛ δ

δ Δ + δ

= δ Δ + δ

μ

= δ

Δ

Δ

=

δ

Ta thấy độ nhạy của chuyển đổi phụ thuộc vào

0

δ

δ Δ

Nhận xét: Độ nhạy của chuyển đổi khi S thay đổi bằng hằng số, còn khi δ thay đổi

thì phụ thuộc vào

0

δ

δ

Δ , vậy quan hệ giữa L=f(δ) là phi tuyến Thực tế cho thấy quan hệ

L = f(δ) là tuyến tính khi

0

δ

δ

Δ ≤ 0.2 đối với chuyển đổi đơn, và

0

δ

δ

Δ ≤ 0.4 đối với chuyển đổi vi sai

Trang 4

http://www.ebook.edu.vn 17

Hình 3.15 Quan hệ giữa điện cảm và sự biến thiên δ của chuyển đổi điện cảm

c Mạch đo của chuyển đổi

Sự biến thiên điện cảm sẽ làm biến thiên trở kháng trong toàn mạch Mạch đo có

nhiệm vụ biến đổi tiếp tín hiệu thành đại lượng điện đủ lớn để có thể phát ra các tín hiệu

khống chế một cách chắc chắn, biến thiên điện cảm trong mạch có thể dẫn đến biến

thiên về biên độ hoặc pha hoặc tần số của điện áp hay dòng điện đầu ra Mạch đo có tên

tương ứng là mạch điều biên, điều pha hoặc điều tần Ta sẽ nghiên cứu mạch thông dụng

là mạch điều biên Mạch này thường là mạch cầu vi sai như sau:

Z1, Z2 là trở kháng của chuyển đổi vi sai

Zb là trở kháng phối hợp với Z1 và Z2

Z0 trở kháng của dụng cụ đo

U nguồn cung cấp,

+Khi trục đo nằm ở vị trí cân bằng

δ1 = δ2 = δ0, Z1 = Z2 = Z

Cầu cân bằng và Ura = 0

+Khi trục đo lệch khỏi vị trí cân bằng tức là δ1 và δ2 biến thiên ngược nhau 1 lượng

là Δδ, khi đó Z1 và Z2 cũng biến thiên một lượng là ΔZ Ta giả sử

Z1 = Z + ΔZ, Z2 = Z - ΔZ

Ta đi tìm quan hệ giữa sự biến thiên của điện áp Ur theo sự biến thiên ΔZ như sau:

+ Gọi Uh là điện áp khi hở mạch đo ( Z0 = ∞)

b

b

b

b h

Z ) Z Z (

EZ Z

) Z Z

(

EZ U

+ Δ +

ư + Δ

ư

=

δ

δ0

Δδ

L

L = f(δ)

Chuyển đổi đơn

δ

L1-L2=f3(δ) Δδ

L

L1= f1(δ)

Chuyển đổi vi sai

L2 = f2(δ)

Ur

Z1

Z2

Zb

Zb

Uh

Hình 3.16 Mạch cầu vi sai chuyển đổi điện cảm

Trang 5

http://www.ebook.edu.vn 18

b

2 b b

b

2 b b

b

Z Z

Z

EZ Z EZ Z EZ EZ

Z EZ Z EZ

Δ

ư +

+ Δ

ư

ư +

Δ +

=

=

b

b 2

2 b

b

Z Z

Z EZ 2 Z Z

Z

Z EZ 2

+

Δ

≈ Δ

ư +

Δ

=

b

b

Z Z

Z EZ 2 + Δ + Gọi Uz là điện áp rơi trên các phần tử của chuyển đổi vi sai khi chuyển đổi chưa

làm việc: Uz =

b Z Z

EZ + Vậy ta có Uh =

ZU Z 2 b

z b + Δ

+ Trở kháng trong của cầu

Zi =

b 2

b 2

b 1

b 1

Z Z

Z Z Z

Z

Z Z

+

+

Thay Z1 = Z + ΔZ, Z2 = Z - ΔZ, quy đồng mẫu số và rút gọn ta được

Zi =

b

2 b

2 b b

2

Z Z

Z

Z Z 2 ZZ 2 Z Z

2

Δ

ư +

Δ

ư +

Vì ΔZ khá nhỏ cho nên ta có thể bỏ qua ΔZ2

b 2

b

b b

Z Z

ZZ 2 Z

Z

Z Z ZZ

2

+

= +

+ +Quan hệ giữa dòng điện I0 và điện áp Ura theo sự biến thiên ΔZ là:

Vậy I0 =

0 i

z b

b

0 i

0

Z Z

1 U Z

Z Z Z

Z 2 Z Z

U

+

Δ +

= +

0 i

0

b

b 0

0 ra

'

Z

Z Z Z

Z Z Z

Z 2 Z I U

+ +

=

=

=

+ Độ nhạy về dòng và áp của cầu:

z 0 i 0

b 0

Z Z

1 Z Z

Z 2 Z Z

I K

+ +

= Δ

=

'

2

b

i

Bằng cách tính tương tự ta có thể tính được độ nhạy dòng và áp của nhiều mạch

chuyển đổi

d Ưu nhược điểm và ứng dụng

Z0

Uh

I0

Z1

Z2

Zb Zb

Hình 3.17 Mạch thay thế của chuyển đổi vi sai

Trang 6

http://www.ebook.edu.vn 19

Nhược điểm của chuyển đổi điện cảm là phản tác dụng lên đối tượng đo rất lớn

Tuy nhiên nó vẫn được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp để đo các di chuyển từ vài

chục μm đến vài chục cm Ngoài ra còn dùng để đo lực, áp xuất, độ bóng của chi tiết

Chuyển đổi điện cảm dễ mắc sai số do điện áp nguồn thay đổi, tần số, nhiệt độ thay đổi

Vì vậy khi thiết kế ta phải chú ý đến ảnh hưởng của các yếu tố trên

Trang 7

http://www.ebook.edu.vn 20

Bài 2 Chuyển đổi hỗ cảm

Là chuyển đổi biến giá trị đo thành trị số hỗ cảm

a Một số loại chuyển đổi hỗ cảm thường gặp:

Hình 3.18 Một số chuyển đổi hỗ cảm

Hình a là chuyển đổi biến áp có lõi di động, cuộn dây w1 được cung cấp bằng nguồn

xoay chiều Khi đại lượng cơ học P tác dụng lên chuyển đổi thì sẽ làm cho từ trở của khe

hở không khí thay đôỉ dẫn tới từ trở của mạch từ thay đổi, điều này làm cho từ thông móc

vòng qua mạch từ thay đổi làm xuất hiện sự thay đổi sức điện động E ở cuộn dây w2

Hình b: dưới tác dụng của đại lượng đo sẽ làm di chuyển vòng ngắn mạch, từ

thông móc vòng qua vòng dây nhiều hay ít tuỳ thuộc vào vị trí của nó trong khe hở

không khí Vì vậy khi di chuyển vòng ngắn mạch sẽ làm cho từ thông chính móc vòng

qua các cuộn dây w1 và w2 thay đổi nên dẫn tới E2 thay đổi

Hình c: là chuyển đổi vi sai kiểu thay đổi khe hở không khí δ, khi P tác dụng lên

chuyển đổi sẽ làm cho δ1 và δ2 biến thiên ngược nhau, do vậy từ trở của hai mạch từ

thay đổi ngược nhau, dẫn đến làm cho E1 và E2 biến thiên ngược nhau

b Tính năng của chuyển đổi hỗ cảm

Khi chiều dài hoặc tiết diện khe hở không khí thay đổi làm cho từ thông của

mạch từ thay đổi và xuất hiện sức điện động e Ta biết rằng sức điện động E sinh ra trên

cuộn dây w2 do từ thông φ móc vòng qua là:

Từ thông tức thời được tính như sau:

δ

μ

=

=

φ

δ

Si w R

iw1 1 0 t

i là giá trị dòng tức thời trong cuộn dây kích thích w1

P

δ E

U≈

x

W1

U≈

U≈ U≈

x

Trang 8

http://www.ebook.edu.vn 21

Sức điện động tạo thành trong cuộn dây đo w2

dt

di S w w dt

d w

2

δ

μ

ư

=

φ

ư

=

w2 là số vòng dây cuộn dây đo

Khi làm việc với dòng xoay chiều i = Imsinωt

δ

μ

ư

=

Giá trị hiệu dụng của sức điện động

δ

= ω δ

μ

= w w S I KS

E 2 1 0

Đây là phương trình của chuyển đổi hỗ cảm, I là giá trị hiệu dụng của dòng điện

Với K = w1w2μ0ωI

Với w1, w2, μ0, ω và I bằng hằng số ta có:

δ δ

∂ +

= ds Ed S

E dE

Hay

0 0

KS

S K E

δ Δ + δ

δ Δ

ư δ

Δ

= Δ

Độ nhạy của chuyển đổi khi chiều dài khe hở không khí thay đổi là (S =const):

2

0 0

0 2

0

2

E 1

KS E

S

⎟⎟

⎜⎜

⎛ δ

δ Δ + δ

=

⎟⎟

⎜⎜

⎛ δ

δ Δ + δ

ư

= δ Δ

Δ

= δ

Độ nhạy khi tiết diện khi khe khí thay đổi (δ = const)

0

0

0

E K S

E

δ

= Δ

Δ

=

Với

0

0 0

KS E

δ

= là sức điện động hỗ cảm ban đầu trong cuộn dây đo w2 khi Xv =0 Nhận xét: Độ nhạy của chuyển đổi khi S thay đổi bằng hằng số, còn khi δ thay đổi

thì phụ thuộc vào tỷ số

0 δ δ Δ

Trang 9

http://www.ebook.edu.vn 22

c Mạch đo và ứng dụng

Đa số mạch đo của chuyển đổi hỗ cảm giống như chuyển đổi điện cảm, trong đó

chủ yếu người ta sử dụng mạch cầu Ngoài ra thực tế người ta còn dùng mạch cầu như

sau (cầu vi sai 6 nhánh):

Điện trở Rc và C dùng để

cân bằng thành phần ảo (góc

pha)

R0 cân bằng thành phần

thực (biên độ) R0 << R, chỉ thị

là dụng cụ từ điện Đối với các

chuyển đổi hỗ cảm người ta

thường dùng phương pháp đo

điện áp xoay chiều

Sai số: gây ra sai số nếu

nguồn điện không ổn định

Điện áp nguồn thay đổi 1%

dẫn đến sai số 1%

Tần số thay đổi 1% gây ra sai số 0.2%

ứng dụng: Đo các đại lượng không điện khác nhau tuỳ theo cấu trúc của từng loại

chuyển đổi, có thể đo di chuyển từ vài chục μ m đến vài cm để đo chiều dài lớp phủ, độ

bóng của chi tiết gia công

Bài 3 Chuyển đổi áp từ

a Cấu tạo và nguyên lý làm việc

Chuyển đổi áp từ là một dạng của chuyển đổi điện cảm và hỗ cảm Khác với hai

loại trên mạch từ của chuyển đổi áp từ là mạch kín Nguyên lý làm việc của chuyển đổi

áp từ dựa trên hiệu ứng áp từ

a b c

Hình 3.20 Một số chuyển đổi áp từ

Fx

w2

w1

Fx

Rc

L + ΔL

C

~U

~

Hình 3.19 Mạch cầu vi sai 6 nhánh

Trang 10

http://www.ebook.edu.vn 23

Hiệu ứng áp từ là hiện tượng mà dưới tác dụng của đại lượng cơ học sẽ làm cho hệ

số dẫn từ μ và một số tính chất khác của vật liệu từ thay đổi dẫn đến thay đổi tổng trở

của chuyển đổi Một số dạng của chuyển đổi áp từ như trên

Hình 3.20 a và hình 3.20 b là chuyển đổi áp từ kiểu điện cảm và hỗ cảm, nó thường

dùng để đo các lực rất lớn, dưới tác dụng của lực cơ học Fx sẽ làm cho độ dẫn từ μ của vật

liệu sắt từ thay đổi dẫn đến thay đổi từ trở mạch từ Rμ làm cho tổng trở thayđổi cũng như

điện cảm thay đổi

Hình 3.20 c là chuyển đổi áp từ dòng xoay chiều dạng biến áp Sức điện động của

cuộn thứ cấp phụ thuộc vào sự hỗ cảm giữa hai cuộn dây mà chính là do sự biến thiên hệ

số μ của lõi thép Các cuộn dây w1 và w2 của chuyển đổi được quấn trên một 1 lõi sắt từ

đặc và được bố trí đặt vuông góc với nhau Cuộn dây w1 được cung cấp bằng nguồn

xoay chiều điện áp U Khi lực tác dụng Fx = 0 đường sức từ của cuộn w1 được bố trí đối

xứng nên sẽ không móc vòng qua cuộn w2 làm cho E2 =0 Khi Fx ≠ 0 (có lực tác dụng)

do sự thay đổi của từ thẩm μ nên từ trường của cuộn dây w1 mất đối xứng vì vậy nó sẽ

móc vòng qua cuộn w2 nên tạo ra E2≠ 0 và phụ thuộc vào lực tác dụng Fx

b Tính năng của chuyển đổi áp từ

Vì chuyển đổi này luôn có mạch từ kín Vì vậy điện trở của cuộn dây rất nhỏ so

với trở kháng của nó (R < 5% XL) Vì vậy ta có thể bỏ qua, cho nên ta có, bỏ qua tổn

hao dòng xoáy và từ trễ, điện cảm của chuyển đổi áp từ sẽ là:

l

S w R

w L

2

2 = μ

= μ

(*)

w: số vòng cuộn dây, Rμ là từ trở của mạch từ, S là tiết diện cắt ngang mạch từ, l

là chiều dài trung bình của đường sức từ, μ độ từ thẩm của lõi thép

Từ (*) ta có (với w= const)

dl l

L dS S

L d

L

dL

∂ +

∂ + μ μ

=

⎛ + Δ

Δ

ư μ

μ Δ + Δ

= Δ +

Δ μ

ư μ Δ + Δ μ

=

2 2

2

l

l 1 l

l S

S L l l

l S w l

S w l

S w

L

Với L0 =

l

S

w 2

μ : giá trị điện cảm ban đầu khi chưa có lực tác dụng

Trang 11

http://www.ebook.edu.vn 24

Độ nhạy của chuyển đổi như sau:

Khi chịu biến dạng thì chiều dài đường sức từ thay đổi, độ nhạy là:

từ sức dưòng dài Chiều

m cả

diện dộ Mật

= Δ

Δ

=

l l

L / L

l

l

l 1

1 l

l

/ l

l

S / S

⎛ + Δ

ư Δ

μ μ Δ + Δ

Δ

Đặt Kp

=-l l

s / S Δ

Δ : Hệ số poát xông

Sμ =

l l

/ Δ

μ μ

Δ : hệ số áp từ, đặc trưng cho từng loại vật liệu

Vì Δl/l << 1 trong giới hạn biến dạng đàn hồi cho nên:

Sl =Sμ - (Kp + 1)

Thông thường Sμ ≥ 200 do vậy Sμ >> Kp

Với độ chính xác tương đối, có thể coi độ nhạy tương đối của chuyển đổi như sau:

Sl = = μ Δ

μ μ

l l /

Tổng trở của chuyển đổi:

Z = ωL =

l

S

w 2 μ ω Tương tự độ nhạy của chuyển đổi áp từ đối với tổng trở Z bằng độ nhạy áp từ của nó:

Δ

l l

Z / Z

l

Các hệ số Kp, Sμ tra trong sổ tay kỹ thuật

c Mạch đo, sai số và ứng dụng

Mạch đo của chuyển đổi áp

từ giống như mạch đo của chuyển

đổi điện cảm và chuyển đổi hỗ

cảm song nó có thể đo được các

đaị lượng biến thiên nhanh tới

hàng chục KHz

Ví dụ: Sơ đồ cầu như sau

Hình 3.21 Mạch đo của chuyển đổi áp từ

CĐ1

CĐ2

V

Fx

Trang 12

http://www.ebook.edu.vn 25

Nguyên nhân gây ra sai số cơ bản là do hiện tượng từ trễ trong quá trình tăng tải

và giảm tải Sự biến thiên của hệ số dẫn từ

( )F x

f

=

μ

μ

Δ

trong chu kỳ đầu tiên lúc tăng tải và giảm tải có thể lên tới 10% Sau

nhiều lần tăng và giảm thì sai số còn lại khoảng 1%

Một nguyên nhân gây ra sai số là sự dao động của dòng điện kích từ trong chuyển

đổi Khi dòng điện kích từ thay đổi sẽ làm thay đổi hệ số dẫn từ của lõi thép dẫn tới

thay đổi Sμ

Khi thiết kế phải tính toán sao cho chuyển đổi làm việc ở miền có cảm ứng từ cực

đại Khi ở điều kiện này thì sai số sẽ nhỏ hơn 0.4%

Khi nhiệt độ thay đổi sẽ dẫn tới thay đổi điện trở thuần của cuộn dây, dẫn đến thay

đổi hệ số dẫn từ μ và dẫn đến Sμ thay đổi, sai số này thường trong khoảng 0.5 ữ 1% khi

nhiệt độ biến thiên trong khoảng 100C

+ ứng dụng: chuyển đổi áp từ thường dùng để đo các lực lớn tới 10N Đo áp xuất

trong các điều kiện khắc nghiệt (công nghiệp dầu khí) Mặc dù gặp sai sô lớn nhưng cấu

tạo đơn giản làm việc tin cậy nên chuyển đổi này thường được ứng dụng rộng rãi trong

kỹ thuật

Bài 4 Chuyển đổi cảm ứng

a Cấu tạo và nguyên lý làm việc

Đây là chuyển đổi phát điện Nguyên lý làm việc của nó là đại lượng không điện

làm thay đổi từ thông móc vòng qua các cuộn dây nên tạo ra sức điện động:

e =

dt

d

w φ

ư

Theo nguyên lý làm việc của chuyển đổi cảm ứng được chia thành hai nhóm:

+Nhóm 1: Từ trở được giữ không đổi trên đường đi của từ thông 1 chiều Sức điện

động cảm ứng được sinh ra bằng sự di chuyển thẳng hoặc chuyển đổi quay của cuộn dây

trong từ trường của nam châm vĩnh cửu Một số loại chuyển đổi thì cuộn dây đứng yên

và nam châm chuyển động Đại diện cho nhóm này như là máy phát tốc (máy phát điện

1 chiều) Đầu vào là ω, đầu ra là E = Kφω

Trong đó ω =

55 9 n

, n là số vòng quay / phút

Ngày đăng: 26/07/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.14   Một số chuyển đổi điện cảm thường gặp - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 3 ppt
Hình 3.14 Một số chuyển đổi điện cảm thường gặp (Trang 2)
Hình 3.16  Mạch cầu vi sai chuyển đổi điện cảm - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 3 ppt
Hình 3.16 Mạch cầu vi sai chuyển đổi điện cảm (Trang 4)
Hình 3.15  Quan hệ giữa điện cảm và sự biến thiên  δ   của chuyển đổi  điện cảm - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 3 ppt
Hình 3.15 Quan hệ giữa điện cảm và sự biến thiên δ của chuyển đổi điện cảm (Trang 4)
Hình 3.17  Mạch thay thế của chuyển đổi vi sai - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 3 ppt
Hình 3.17 Mạch thay thế của chuyển đổi vi sai (Trang 5)
Hình 3.18   Một số chuyển đổi hỗ cảm - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 3 ppt
Hình 3.18 Một số chuyển đổi hỗ cảm (Trang 7)
Hình 3.21   Mạch đo của chuyển đổi áp từ - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 3 ppt
Hình 3.21 Mạch đo của chuyển đổi áp từ (Trang 11)
Hình 3.22 Một số chuyển đổi cảm ứng - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 3 ppt
Hình 3.22 Một số chuyển đổi cảm ứng (Trang 13)
Hình 3.23  Mạch thay thế chuyển đổi cảm ứng - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 3 ppt
Hình 3.23 Mạch thay thế chuyển đổi cảm ứng (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN