BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05 Các định nghĩa Rtx: ______________________, thành phần này xuất hiện do tiết diện thực tế dòng điện chảy qua giữa hai tiếp điểm nhỏ hơn bề mặt tiếp xúc và
Trang 1Các định nghĩa
_: chỗ nối tiếp giáp giữa hai vật dẫn
điện, cho phép dòng điện chảy từ vật dẫn này sang
vật dẫn khác
: các chi tiết thực hiện việc tiếp xúc
điện
_: bề mặt tiếp giáp giữa các tiếp điểm
_: lực ép giữa các tiếp điểm với nhau
nhờ đó các chỗ tiếp xúc bị biến dạng và tạo thành
diện tích tiếp xúc thực tế giữa các tiếp điểm
A-A
A-A
I
Trang 2BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Các định nghĩa
Dạng bề mặt tiếp xúc:
- Tiếp xúc điểm: tiếp điểm cầu – cầu, cầu – mặt phẳng
- Tiếp xúc đường: nửa trụ – nửa trụ, nửa trụ – mặt phẳng
- Tiếp xúc mặt: mặt phẳng - mặt phẳng
Các định nghĩa
Điện trở tiếp xúc tổng gồm hai thành phần:
Rbm: điện trở bề mặt, thành phần này xuất hiện do ảnh hưởng của
tạo lớp oxid có điện trở lớn trên bề mặt
tiếp xúc
Đối với các tiếp điểm mới hoặc các tiếp điểm có
thì Rbm=0 do đó:
Trang 3BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Các định nghĩa
Rtx: , thành phần này xuất
hiện do tiết diện thực tế dòng điện chảy qua giữa hai
tiếp điểm nhỏ hơn bề mặt tiếp xúc và do
các đường sức dòng điện khi đi qua tiết diện nhỏ này
Tính điện trở tiếp xúc điểm
Xét trường hợp dòng điện chạy qua chỗ tiếp xúc của hai tiếp điểm hình trụ
Giả thiết rằng các tiếp điểm chỉ có một chỗ tiếp xúc và chỗ tiếp xúc đó có hình dạng tròn với bán kính làa:
/
td
Ftđ- lực tiếp điểm
Tiếp điểm một chỗ tiếp xúc, chủ yếu được sử dụng khi dòng điện nhỏ
Trang 4BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Tính điện trở tiếp xúc điểm
Nếu giả thiết kích thước của chỗ tiếp xúc nhỏ hơn rất nhiều so với
kích thước của tiếp điểm ( d>6,5a), điện trở tiếp xúc được xác định
bởi biểu thức (với độ chính xác 5%) :
/
= ρ
tx
ρ: điện trở suất của vật liệu tiếp điểm
a: bán kính bề mặt tiếp xúc thực tế, phụ thuộc vào lực ép
tiếp điểm và vật liệu tiếp điểm
d
Tính điện trở tiếp xúc điểm
/
td
/
= ρ
tx
ρ πσ
Điện trở tiếp xúc sinh ra do sự thắt lại của đường sức dòng điện, tỷ lệ với điện trở suất, căn bậc hai của ứng suất chống dập nát của vật liệu và tỷ lệ nghịch với căn bậc hai của lực ép tiếp điểm
Nếu sự biến dạng vật liệu tiếp điểm khi chúng va đập và ép chặt vào với
nhau là biến dạng dẻo, thì:
1/ 3
2
tx td
R F
ρ πσ
Trang 5BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Tính điện trở tiếp xúc điểm
–
10 -4
Nhôm
–
10 -4
Thép
–
10 -4
Thau
–
10 -4
Chì
0,006
10 -4
Bạc
0,014 – 0,0175
10 -4
Đồng
Hệ số K đối với tiếp điểm dòng điện nhỏ, N 1/2 W
Hệ số K đối với tiếp điểm dòng điện lớn, N 1/2 W
Vật liệu tiếp
điểm
Các giá trị của hệ sốKđối với tiếp điểm có 1 điểm tiếp xúc
Tính điện trở tiếp xúc
Tiếp điểm một điểm tiếp xúc, chủ yếu được sử dụng khi dòng điện nhỏ
Đối với trường hợp dòng điện lớn, người ta thường sử dụng tiếp điểm mặt có nhiều điểm tiếp xúc
Khi dòng điện đi qua một vài điểm tiếp xúc song song với nhau như vậy, điện trở tiếp xúc của chúng nhỏ hơn nhiều so với trường hợp tiếp điểm một điểm tiếp xúc, ở điều kiện có cùng lực ép tiếp điểm
Số lượng các điểm tiếp xúc tăng lên khi lực ép tiếp điểm tăng, quy luật phụ thuộc này rất phức tạp, điện trở tiếp xúc được biểu diễn bằng phương trình:
/
tx
Chỉ số mũ m thay đổi trong phạm vi từ 0,1 đến 1
Trang 6BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Yêu cầu của điện trở tiếp xúc
Điện trở tiếp xúc nhỏ sao cho nhiệt độ, điện áp tại điểm tiếp xúc nhỏ hơn
nhiệt độ, điện áp mềm hóa của vật liệu tiếp điểm
(θmh)của vật liệu tiếp điểm: nhiệt độ tại đó
bề mặt của vật liệu tiếp điểm bị biến dạng không phục hồi
(Umh)của vật liệu tiếp điểm: điện áp rơi tại
chổ tiếp xúc ứng với nhiệt độ tại điểm tiếp xúc bằng với nhiệt độ mềm
hóa
Yêu cầu của điện trở tiếp xúc
5 4700
-Than chì (grafit)
0,7 1773
0,25 540
Platin
0,13 232
0,07 100
Chì
1,0 3370
0,4 1000
Wolfram
0,15 321
-Cadmidium
0,35 960
0,09 150
Bạc
0,43 1083
0,12 190
Đồng
0,65 1455
0,22 520
Nickel
0,6 1530
0,21 500
Sắt
0,3 658
0,1 150
Nhôm
Unc(v)
θnc(°C)
Umh(V)
θmh(°C) Vật liệu
Trang 7BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Vật liệu tiếp xúc điện
1- Độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao
2- Bền vững đối với sự ăn mòn trong không khí và trong các môi trường khí khác
3- Bền vững đối với sự oxy hóa bề mặt vật liệu tiếp điểm
4- Có độ cứng vừa phải để giảm giá trị lực ép tiếp điểm
5- Có độ cứng vừa phải để giảm độ mài mòn cơ khí do phải đóng ngắt
thường xuyên
6- Có độ bền chống hồ quang cao (nhiệt độ nóng chảy cao)
7- Có giá trị dòng điện và điện áp duy trì hồ quang cao
8- Dễ gia công, giá thành hạ
Các yêu cầu đối với vật liệu tiếp điểm:
Vật liệu tiếp xúc điện
-Ưu điểm:
độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao
tương đối cứng, cho phép tác động đóng ngắt thường xuyên
Io, Uoduy trì hồ quang tương đối lớn
công nghệ đơn giản, giá thành hạ
-Nhược điểm:
nhiệt độ nóng chảy thấp,
dễ hình thành lớp phủ oxy hóa bền vững, có điện trở suất lớn
Ỉcần phải tạo ra lực ép tiếp điểm tương đối lớn
Khắc phục: phủ một lớpbạc, thiếcbằng phương pháp điện phân, có bề dày khoảng 20 – 30μm
độ bền hồ quang kém Ỉ không nên sử dụng trong các thiết bị đóng ngắt các dòng điện lớn và có tần số đóng ngắt lớn
Trang 8BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Vật liệu tiếp xúc điện
-Ưu điểm:
độ dẫn điện và dẫn nhiệt tương đối lớn
trọng lượng riêng nhẹ vào khoảng 30% so với đồng
_
-Nhược điểm:
dễ hình thành lớp oxy hóa bền vững và có điện trở suất lớn
độ bền hồ quang kém (nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn so với của đồng và bạc nhiều)
độ bền cơ rất thấp
thường xảy ra hiệu ứng ăn mòn điện hóa mạnh khi tiếp xúc với đồng, vì vậy khi tiếp xúc với đồng, nhôm thường sử dụng mối nối đồng-nhômhoặc cả hai vật liệu này đều được phủ một lớpthiếc
Nhôm và các hợp kim của nó (Duranium, ) được ứng dụng chủ yếu làm các thanh dẫn và các chi tiết kết cấu trong thiết bị
Vật liệu tiếp xúc điện
-Ưu điểm:
Wolfram có độ bền hồ quang cao, độ bền chống ăn mòn cao
Độ cứng cao của Wolfram cho phép ứng dụng nó vào trong các thiết bị có tần số đóng cắt cao
-Nhược điểm:
Điện trở suất lớn, độ dẫn điện thấp
Hình thành lớp oxy hóa và sulfit hóa bề mặt bền vững
Do có độ bền cơ lớn và lớp oxy hóa nên các tiếp điểm làm từ Wolfram
cần phải có lực ép tiếp điểm lớn
Trang 9BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Vật liệu tiếp xúc điện
Các vật liệu, có tính chất mong muốn trội được kết hợp với nhau qua phương _Các tính chất vật lý của vật liệu thành phần bên trong vật liệu kim loại gốm được bảo toàn
bột kim loại Ỉ kết dính Ỉ ép, thiêu kết ở áp suất cao và nhiệt độ cao
Ví dụ: tính chịu đựng hồ quang trong vật liệu kim loại gốm là do các thành phần wolfram hoặc molibden, giá trị điện trở tiếp xúc nhỏ do thành phần bạc hoặc đồng
Nhận xét: không một vật liệu nào trong số đó đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu đối với vật liệu tiếp điểm
Vật liệu tiếp xúc điện Tính chất và thành phần của một vài kim loại gốm thường gặp của Nga
170 – 200 0,07
13800 Đồng, wolfram, nickel
KMK – B 21
120 – 150 0,06
12100 Đồng, wolfram, nickel
KMK – B 20
170 – 210 0,045
15000 Bạc, wolfram, nickel
KMK – A 61
120 – 160 0,041
13500 Bạc, wolfram, nickel
KMK – A 60
60 – 80 0,032
9500 Bạc, nickel
KMK – A 31
45 – 60 0,025
9500 Bạc, oxyde đồng
KMK – A 20
45 – 75 0,030
9700 Bạc, oxyde cadmium
KMK – 10 A
Độ cứng Brinel N/m 2
Điện trở suất
mΩ m
Trọng lượng riêng Kg/m 3
Các thành phần chính Mã hiệu
vật liệu
Trang 10BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Kết cấu tiếp xúc điện cố định
Tiếp xúc cố định: nối cứng
- nối các thanh dẫn, nối cable
- các đầu nối cung cấp điện cho các thiết bị điện hoặc phụ tải điện,
Ỉthường nối bằng bù-lông
Các thanh dẫn bằng đồng trước hết phải được xử lý làm sạch bề mặt hoặc phải xi mạ bạc hoặc thiếc
Đối với vật liệu mềm như nhôm, mối nối bằng bù-lông thường là không tin cậy Ỉ dùng phương pháp hàn
Kết cấu tiếp xúc điện cố định
2500 Nhôm
600 – 1200 Đồng thau
500 – 1000 Đồng đỏ
Áp lực, 10 1 Pa Vật liệu tiếp xúc điện
Số liệu về áp lực cần thiết đối với các mối nối bù-lông
1 pascal (Pa) = 1 N/m2 = 1 J/m3 = 1 kg·m–1·s–2
Trang 11BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Kết cấu tiếp xúc đóng ngắt
Lực ép tiếp điểm được thực hiện nhờ lò xo
m
Kết cấu tiếp xúc đóng ngắt
_của tiếp điểm là khoảng cách giữa hai tiếp điểm ở trạng thái ngắt Độ mở càng lớn thì hồ quang càng dễ bị dập tắt
_của tiếp điểm là đoạn chuyển dời thêm của cơ cấu
truyền động tới vị trí ổn định sau khi tiếp điểm động đã tiếp xúc với tiếp
điểm tỉnh
Ỉtiếp điểm tự ổn định: tiếp điểm có khả năng tự ổn định bề mặt tiếp
xúc để có thể có số lượng điểm tiếp xúc lớn nhất
m
Trang 12BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Kết cấu tiếp xúc đóng ngắt
sạch do không thể tạo ra tác động trượt giữa các tiếp điểm sau khi chúng chạm nhau
Không nên sử dụng đồng làmvật liệu tiếp điểm
Kết cấu tiếp xúc đóng ngắt
Hệ thống tiếp điểm ngón, được sử dụng trong các contactor có tiếp điểm bằng đồng: tay đòn 4 được nối với nắp của nam châm điện
Vị trí I: tiếp điểm ở vị trí ngắt
Vị trí II: tiếp điểm vừa chạm nhau
Vị trí III: tiếp điểm động 2 tiếp tục chuyển động thêm nữa, điểm tiếp xúc di chuyển thêm đến vị trí ổn định Sự chuyển động kết thúc sau khi tiếp điểm 2 đã trượt lên trên tiếp điểm 1, nhờ đó lớp oxy hóa bề mặt trên các tiếp điểm bị phá hủy
Có thể phân biệt hai phần trên tiếp điểm: một phần luôn xảy ra sự cháy hồ
Trang 13BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Kết cấu tiếp xúc đóng ngắt
Tiếp điểm hồ quang hay sừng dập hồ quang:
Khi dòng điện định mức qua tiếp điểm chính 1 – 1’ và hai tiếp điểm hồ quang 2 – 2’ Các tiếp điểm chính được phủ một lớp bạc mỏng bằng phương pháp điện phân (khoảng 20 μm)
Các tiếp điểm hồ quang được chế tạo từ đồng được phủ một lớp vật liệu có tính chịu hồ quang tốt wolfram hoặc kim loại gốm
Tiếp xúc trượt
Tiếp xúc trượt: bề mặt tiếp xúc của vật dẫn điện này di chuyển trên bề mặt tiếp xúc của vật dẫn kia
Ví dụ: chổi than trượt trên vành góp trong máy điện, variac,…
Trang 14BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Chế độ làm việc của các tiếp xúc điện
Đóng mạch điện
Khi 2 tiếp điểm chạm nhau Ỉ sự va đập Ỉ sự rung tiếp điểm khi
đóng Ỉ hồ quang phát sinh nhiều lần Ỉ ăn mòn tiếp điểm
Hai thông số đánh giá sự rung tiếp điểm khi đóng:
- Xm:biên độ rung tiếp điểm ở lần bật ra thứ nhất
- tm: thời gian rung tiếp điểm tương ứng
Chế độ làm việc của các tiếp xúc điện
Đóng mạch điện
Biện pháp giảm rung tiếp điểm khi đóng
- Nén trước lò xo tiếp điểm khi các tiếp điểm còn đang ở trạng thái
mở
Tại thời điểm tiếp điểm tiếp xúc với nhau lực ép tiếp điểm tăng lên
không phải từ giá trị zéro mà từ _ Khi lực ép
ban đầu tăng lên, sự rung tiếp điểm giảm đi đáng kể Tuy vậy khi lực
ép ban đầu tăng lên một cách đáng kể, sẽ làm cho sự rung tiếp điểm
tăng lên
- Tăng độ cứng của lò xo tiếp điểm Ỉ độ rung tiếp điểm giảm
Biện pháp này kém hiệu quả hơn so với biện pháp làm thay đổi độ
nén ban đầu của lò xo tiếp điểm
- Giảm động năng của hệ thống truyền động
Trang 15BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Chế độ làm việc của các tiếp xúc điện Đóng mạch điện
Biện pháp giảm rung tiếp điểm khi đóng
- Giảm động năng của hệ thống truyền động
Động năng của hệ thống tỷ lệ với diện tích giới
hạn S giữa đặc tính lực hút điện từ của nam
châm điện trong hệ thống truyền động và đặc
tính phản lực
Diện tíchS càng nhỏ động năng của hệ thống
càng giảm, dẫn đến hệ thống ít bị rung hơn
: đặc tính lực hút điện từ
: đặc tính phản lực
Chế độ làm việc của các tiếp xúc điện Dòng điện qua tiếp điểm ở trạng thái đóng
Dòng điện định mức dài hạn qua tiếp điểm ở trạng thái đóng
Điều kiện tính lực ép tiếp điểm:
.
≤ <
tx txcf mem hoa
Khi biết vật liệu TĐ Ỉ U mềm hoáỈUtxcfỈRtx=Utxcf/Iđm
Trang 16BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Chế độ làm việc của các tiếp xúc điện
Dòng điện qua tiếp điểm ở trạng thái đóng
Tính lực ép tiếp điểm từ công thức:
/
tx
Hoặc sử dụng công thức 5.12, 5.13 sách KTĐ I
Dòng điện định mức dài hạn qua tiếp điểm ở trạng thái đóng
Chế độ làm việc của các tiếp xúc điện
Dòng điện qua tiếp điểm ở trạng thái đóng
Kiểm tra chế độ làm việc sự cố khi tiếp điểm ở trạng thái đóng
Các tính toán thực tế thường phải dùng tới các số liệu thí nghiệm, có liên
quan trực tiếp tới dòng điện hàn dính và lực ép tiếp điểm Ỉ có thể sử dụng công thức thực nghiệm của Butkewich để tính toán độ bền điện động của
tiếp điểm:
≤
I, A- dòng điện bền điện động (thường lấy giá trị biên độ dòng điện xung kích)
F- lực ép tiếp điểm
Giá trị của hệ sốKđược cho trong bảng
Trang 17BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Chế độ làm việc của các tiếp xúc điện Dòng điện qua tiếp điểm ở trạng thái đóng
Kiểm tra chế độ làm việc sự cố khi tiếp điểm ở trạng thái đóng I ≤ K F
1900 Đồng – Đồng
Tiếp điểm hoa huệ (trên một phần tử)
1740 Đồng – Thau
Tiếp điểm hoa huệ (trên một phần tử)
1820 Đồng – Thau
Tiếp điểm ngón - Tự ổn định
1600 Thau
Tiếp điểm ngón - Không tự ổn định
1520 Thau – Thép
Tiếp điểm ngón - Không tự ổn định
1200 Thau – Đồng
Tiếp điểm ngón - Không tự ổn định
1300 Đồng – Đồng
Tiếp điểm ngón - Không tự ổn định
950 – 1270 Đồng – Thau
Tiếp xúc điểm
K,A/N 1/2
Vật liệu Dạng tiếp điểm
Chế độ làm việc của các tiếp xúc điện Quá trình ngắt mạch điện
Khi tiếp điểm tách rời nhau Ỉ hồ quang xuất hiện Ỉ gây ra _
Ngoài ra còn xảy ra:
- _do hiện tượng oxy hóa, tạo ra lớp oxy hóa bề mặt vật liệu
- do vật chất được vận chuyển từ điện cực này sang điện cực khác, thường xảy ra mạnh ở dòng điện một chiều
Sự ăn mòn làm cho khối lượng và thể tích tiếp điểm bị giảm đi
Trang 18BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V1-9-11-05
Chế độ làm việc của các tiếp xúc điện
Quá trình ngắt mạch điện
Khi dòng điện I>5A độ ăn mòn của tiếp điểm có thể được tính theo công thức:
Q = 10 K N I
Q- độ mòn tiếp điểm
N - số lần đóng ngắt
Io- dòng điện ngắt, A
Ki- hệ số thực nghiệm
Chế độ làm việc của các tiếp xúc điện
Quá trình ngắt mạch điện
Các biện pháp chống lại sự ăn mòn tiếp điểm
1- Giảm thời gian cháy hồ quang bằng cách lắp đặt buồng dập hồ quang 2- Giảm rung khi đóng
3- Sử dụng các tiếp điểm có tính chống hồ quang cao