1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 2 ppt

8 392 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 250,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lý cơ bản Chuyển đổi điện trở tiếp xúc là 1 chuyển đổi đo lường trong đó di chuyển cơ học được biến thành sự thành sự đóng mở các tiếp điểm, các tiếp điểm này dùng để điều khiển

Trang 1

http://www.ebook.edu.vn 7

(chuyển đổi ngược), mà thường chuyển đổi ngược là chuyển đổi biến đổi trực tiếp nên

có độ chính xác cao

Chương 2 Chuyển đổi điện trở Bài 1 Chuyển đổi điện trở tiếp xúc

1 Nguyên lý cơ bản

Chuyển đổi điện trở tiếp xúc là 1 chuyển đổi đo lường trong đó di chuyển cơ học

được biến thành sự thành sự đóng mở các tiếp điểm, các tiếp điểm này dùng để điều

khiển mạch điện Đại lượng chủ của chuyển đổi tiếp xúc là sự chuyển rời Chuyển đổi

tiếp xúc đơn giản nhất là chuyển đổi có 1 giới hạn và một cặp tiếp điểm như hình vẽ

trên, sự đóng mở tiếp điểm do sự di chuyển của cần đo

Hình 3.3 Chuyển đổi tiếp xúc một giới hạn

Ví dụ: khi kích thước của sản phẩm 1 thay đổi (tăng), thanh trượt 2 di chuyển làm

cho phần tử tiếp xúc gắn trên thanh 3 được tiếp xúc với 4 Điện trở tiếp xúc của 3 và 4

thay đổi từ Rtx = ∞ thành Rtx ≈ 0 Khi kiểm tra kích thước sản phẩm người ta thường

dùng chuyển đổi nhiều giới hạn như hình vẽ sau:

Hình 3.4 Chuyển đổi tiếp xúc nhiều giới hạn

1

C

L

Trang 2

http://www.ebook.edu.vn 8

Tiếp điểm là bộ phận qua trọng nhất của chuyển đổi tiếp xúc, vật liệu cấu tạo và sự

chế tạo cũng như chế độ làm việc của nó sẽ quyết định đến độ chính xác, độ tin cậy và tính

ổn định của chuyển đổi theo thời gian Sai số đóng cắt của chuyển đổi này là 1 ữ 2μm

2 Yêu cầu đối với mạch đo

Để tránh hồ quang và tia lửa điện đảm bảo độ bền cho các tiếp điểm thì công suất

trong mạch lấy tín hiệu phải nhỏ hơn 150mW Vì vậy với các phần tử lấy tín hiệu, phần tử

đo hoặc thừa hành nếu như công suất nhỏ hơn 150mW thì có thể nối trực tiếp với chuyển

đôỉ Nếu các phần tử thừa hành công suất lớn thì ta phải nối qua mạch khuyếch đại

Bài 2 Chuyển đổi biến trở

1 Nguyên lý cơ bản

Chuyển đổi biến trở là một biến trở mà

con chạy của nó di chuyển tương ứng với đại

lượng không điện cần đo Đại lượng chủ của

chuyển đổi là sự di chuyển của con chạy, có

thể là di chuyển dài hoặc di chuyển góc còn

đại lượng ra là điện trở

Điện trở này biến thiên theo một quy luật nào đó phụ thuộc vào đường đi của con

chạy Quan hệ giữa đại lượng ra và đại lượng vào là: R = f(Xv)

2 Độ nhạy và độ chính xác

Đây là chuyển đổi bậc thang vì sự biến thiên liên tục của đại lượng vào tương ứng

với sự biến đổi bậc thang của điện trở ra Đây là nguyên nhân gây ra sai số Chuyển đổi

biến trở chỉ có thể phát hiện ra sự biến thiên điện trở bằng điện trở của một vòng dây

tương ứng với sự di chuyển bằng khoảng cách giữa hai vòng dây kế tiếp

Ta gọi điện trở toàn phần của chuyển đổi là R, số vòng dây là w

Điện trở nhỏ nhất có thể phát hiện được là r =

w

R , và εR = r được gọi là ngưỡng nhạy của chuyển đổi theo điện trở

Nếu chiều dài của chuyển đổi là l thì độ di chuyển bé nhất có thể phát hiện được là x0

=

w

l

và εL = x0 được gọi là ngưỡng nhạy của chuyển đổi theo độ dịch chuyển của con chạy

l R,

R x , l x

Hình 3.5 Chuyển đổi biến trở

Trang 3

http://www.ebook.edu.vn 9

Sai số rời rạc của chuyển đổi là: 100%

w 2

1 l 2 R 2

l

R = ε =

ε

= γ

Ta nhận thấy muốn giảm sai số thì ta cần phải tăng số vòng dây w Ngài ra chuyển

đổi này còn mắc sai số phi tuyến là 0.1 ữ 0.3% và sai số nhiệt độ là 0.1% /10 0

C Sai số phi tuyến sinh ra do khi chuyển đổi làm việc thì tiết diện của dây điện trở bị mòn khi

con chạy di chuyển

3 Mạch đo của chuyển đổi

a Mạch đo di chuyển thẳng

I =

l

x R R

U R

R

U

0 0

x + = +

R0: Tổng trở đầu vào của mạch lấy tín hiệu

R: Điện trở của toàn bộ biến trở

x: khoảng di chuyển của con chạy

Dòng điện trong mạch tỷ lệ nghịch với Rx, ta thấy quan hệ I = f(x) trên là phi

tuyến, dòng điện không biến thiên từ 0 trở đi cho nên mạch này ít được sử dụng

b Mạch phân áp

Ta có:

v x

v x x

R R

R R R

R

U I

ư +

ư

=

Ux =

v x

v x

v x

v x x

v x

v x

R R

R R R R

R R R

R

U R

R

R R I

+ +

+

ư

= +

Nếu Rv >> R thì x

v

v x v x

v

R

R R R R

R R

=

≈ +

Vậy: Ux =

l

x U l

x R R

U R

R U R R R

x x

+

ư Quan hệ giữa Ux và x là tuyến tính, Ux biến thiên từ 0 đến U khi Rx biến thiên từ 0

đến R (thường Rv ≥ (10 ữ 20)R)

I

Rx

U

x

l

R0

Hình 3.6 Mạch đo di chuyển thẳng

Rx x

Rv

I +

Ux

Hình 3.7 Mạch phân áp

Trang 4

http://www.ebook.edu.vn 10

c Mạch cầu

Thiết kế sao cho khi chuyển đổi chưa làm

việc thì R1 = R2 = R3 =R4 =R và Rv >> R, lúc

đó điện áp Uv = 0 và cầu cân bằng

Khi chuyển đổi làm việc thì R1 biến thiên

một lượng là ΔR Điện áp Uv là

1 4 3 2 1 4 3 2

1

v

Chọn sao cho khoảng di chuyển ΔR << R cho nên:

T a c ó Uv ≈

R

R 4

, v ớ i

R

R

Δ

l à l ư ợ n g b i ế n t h i ê n đ i ệ n t r ở t ư ơ n g đ ố i

k h i b i ế n t r ở d i c h u y ể n

Ngoài ra người ta còn dùng mạch lôgô

mét như sau:

R1, R2 - điện trở của cuộn dây

lôgômét R3, R4 là điện trở phụ xác

định theo thông số của chuyển đổi và

lôgômét Khi Rx thay đổi làm cho

dòng điện I1 và I2 thay đổi và góc

quay α thay đổi

T a có:

x 3

1 1

R R R R

U I

ư + +

x 4 2 2

R R R

U I

+ +

=

⎜⎜

ư + +

+ +

=

α

x 3

1

x 4 2

R R R R

R R R f

4 ứng dụng

Chuyển đổi biến trở thường dùng để đo những di chuyển thẳng kích thước từ 2

ữ3mm hoặc các di chuyển góc Ngoài ra chuyển đổi biến trở còn dùng để lấy các thông

tin về lực, áp xuất, mức chất lỏng

R3

U

R1

R2

R3

R4

Rv, Uv +

Hình 3.8 Mạch cầu

R4

R2

R1 R

Rx

U x

Hình 3.9 Mạch đo lôgômét

Trang 5

http://www.ebook.edu.vn 11

Bài 3 Chuyển đổi tenzo (điện trở lực căng)

1 Nguyên lý và cấu tạo

a Nguyên lý:

Nguyên lý làm việc của chuyển đổi này dựa trên hiệu ứng tenzo, có nghĩa là sự

thay đổi của điện trở dây dẫn khi dây dẫn bị biến dạng cơ học

Ta biết rằng điện trở của dây dẫn được tính theo công thức sau: R =

S

l

ρ

Khi biến dạng ta có:

S

S l

l R

ρ

ρ Δ +

Δ

= Δ

Trong đó:

l

l

Δ

là biến thiên tương đối theo chiều dài dây dẫn,

ρ

ρ Δ

là sự biến thiên tương đối theo điện trở xuất đặc trưng cho sự thay đổi tính chất vật liệu của

chuyển đổi,

S

S

Δ

là sự biến thiên tương đối theo thiết diện dây dẫn đặc trưng cho sự biến

thiên hình học của chuyển đổi,

R

R

Δ

là sự biến thiên tương đối của điện trở dây dẫn Ta

có thể viết gọn như sau:

S l

Mặt khác ta có: ξS = ư2 K pξl, Kp là hệ số poisson

Và ta đặt: ξ ρ =mξl, m là hệ số tỷ lệ

Phương trình tổng quát của chuyển đổi

l p

l

ξ

K: hệ số đặc trưng cho hiêu ứng tenzo của các vật liệu Khi thiết kế và tính toán

hệ số K có thể tra trong các sổ tay kỹ thuật ứng với từng loại vật liệu cụ thể hoặc nó

được ghi ngay trên bề mặt của chuyển đổi

b Cấu tạo

Trang 6

http://www.ebook.edu.vn 12

Chuyển đổi tenzo trong công nghiệp thường có 3 loại là chuyển đổi tenzo dây

mảnh, lá mỏng và màng mỏng Tuy nhiên phổ biến nhất là chuyển đổi dây mảnh có cấu

tạo như hình vẽ sau:

Tấm giấy mỏng loại bền 1

Dây điện trở tenzo 2 có đường

kính 0.02 ữ 0.05mm dán lên tấm giấy

mỏng 1 Đầu dây của điện trở được

nối với dây dẫn bằng đồng 3

Phía trên thường được phủ bằng sơn hoặc dán một tấm giấy lên để cố định sau đó

người ta ghi các thông số của chuyển đổi sau:

R0 : Điện trở của chuyển đổi khi chưa có biến dạng

I: Dòng điện cho phép

K: Hệ số độ nhạy

l0: Chiều dài tác dụng của chuyển đổi (thường bằng 0.8 ữ 15 mm)

2 Mạch đo của chuyển đổi tenzo

Các chuyển đổi tenzo thường dùng với mạch cầu 1 chiều, xoay chiều hoặc mạch phân áp

a Mạch cầu 1 nhánh hoạt động

Hình 3.11 Mạch cầu một nhánh hoạt động

Trong mạch này người ta dùng hai chuyển đổi cùng loại đặt ở hai nhánh của cầu, trong

đó 1nhánh không làm việc để bù nhiệt và do đó mạch này sẽ loại trừ được sai số do nhiệt độ

U

R4

R3

Ura

R1=RT

R2=RT0

P1

P2=0

a

l0

Hình 3.10 Cấu tạo của chuyển đổi tenzo dây mảnh

Trang 7

http://www.ebook.edu.vn 13

+ Khi chuyển đổi chưa làm việc tức là P1=0 Lúc đó ta phải chế tạo và hiệu chỉnh

sao cho cầu ở trạng thái cân bằng, tức là R1R2 = R3R4

R1 = RT0, R2 =RT0 với RT0 là điện trở của chuyển đổi khi chưa làm việc

+ Khi P1 ≠ 0 làm cho R1 biến thiên, tức là: R1 = Rt =RT0(1 + ξ RT)

Trong đó ξ RT =

0 T

R

R

Δ là biến thiên tương đối của điện trở R

T Quan hệ giữa điện áp ra với sự biến thiên điện trở của tenzo:

[ RT T 0 2] ( 4 3)

4 0 T 4 RT 0

T ra

R R R R ) 1 (

R R R ) 1 ( R U U

+ +

ξ +

ư ξ

+

= Nếu đảm bảo R3 = R4 thì Ura ≈ 0,25UΔR/RT0;

b Mạch cầu hai nhánh biên thiên ngược chiều nhau

Mạch này có độ chính xác cao

hơn, hai náh của cầu được dán điện

trở tenzo và cùng hoạt động ngược

chiều nhau Điện áp ra của mạch cầu

tăng gấp hai lần, khả năng bù nhiệt

tốt hơn, sai số do nhiệt độ bị loại trừ

RT

r 2

U

U = ξ Ngoài ra còn có mạch cầu 4 nhánh, mạch này có điện áp ra tăng gấp 4 lần

RT

r U

U = ξ

c Mạch phân áp

Mạch này thường dùng do các

biến dạng động có tần số nhỏ hơn

1000Hz Để loại trừ thành phần 1

chiều người ta mắc thêm 1 tụ C

P

R T

R3

R4

R0

Ur

RT'

U

Hình 3.12 Mạch cầu hai nhánh biến thiên ngược nhau

U

R 1

R t

C

U ra

U t

Hình 3.13 Mạch phân áp

Trang 8

http://www.ebook.edu.vn 14

Ta có:

1 T

T T

R R

UR U

+

=

Xét khi có biến dạng (sự dao động với tần số cao)

1

1 sin

1 sin

R

t

U UR

+

=

+ + , ω là tần số dao động của đối tượng

Thông thường ξR <<1 ⇔ RTo Rξ sin ω t RTo

Ta có:

sin

T

Vì điện áp ra lấy thành phần một chiều cho nên

1

s i n

r a

T o

U

=

+

3 Sai số và ứng dụng

Chuyển đổi tenzo được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật dùng để đo lực biến

dạng, lực mômen, gia tốc, áp xuất Do cấu tạo đơn giản, có kích thước nhỏ nên các

chuyển đổi tenzo được dùng để đo trên các chi tiết có nhiều hình dạng khác nhau của

máy móc và thiết bị Có thể dùng để đo các biến thiên nhanh như độ chấn động Để

giảm sai số đòi hỏi phải có một công nghệ dán và vị trí dán thích hợp , lúc đó sai số có

thể giảm < 5%

Chương 3 Chuyển đổi điện từ

Là chuyển đổi trong đó đại lượng không điện (thường là các di chuyển thẳng hay góc )

dẫn đến thay đổi điện cảm, hỗ cảm hoặc xuất hiện sức điện động cảm ứng ở cuộn dây

Ngày đăng: 26/07/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.4   Chuyển đổi tiếp xúc nhiều giới hạn - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 2 ppt
Hình 3.4 Chuyển đổi tiếp xúc nhiều giới hạn (Trang 1)
Hình 3.3   Chuyển đổi tiếp xúc một giới hạn - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 2 ppt
Hình 3.3 Chuyển đổi tiếp xúc một giới hạn (Trang 1)
Hình 3.7  Mạch phân áp - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 2 ppt
Hình 3.7 Mạch phân áp (Trang 3)
Hình 3.6  Mạch đo di chuyển thẳng - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 2 ppt
Hình 3.6 Mạch đo di chuyển thẳng (Trang 3)
Hình 3.8  Mạch cầu - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 2 ppt
Hình 3.8 Mạch cầu (Trang 4)
Hình 3.9  Mạch đo lôgômét - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 2 ppt
Hình 3.9 Mạch đo lôgômét (Trang 4)
Hình 3.10  Cấu tạo của chuyển đổi tenzo dây mảnh - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 2 ppt
Hình 3.10 Cấu tạo của chuyển đổi tenzo dây mảnh (Trang 6)
Hình 3.11   Mạch cầu một nhánh hoạt động - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 2 ppt
Hình 3.11 Mạch cầu một nhánh hoạt động (Trang 6)
Hình 3.12   Mạch cầu hai nhánh  biến thiên ng−ợc nhau - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 2 ppt
Hình 3.12 Mạch cầu hai nhánh biến thiên ng−ợc nhau (Trang 7)
Hình 3.13  Mạch phân áp - BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SENSO - CHƯƠNG 2 ppt
Hình 3.13 Mạch phân áp (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w