Điện dung C tạo bởi 2 tấm kim loại đặt song song có diện tích S cách nhau 1 khoảng δ được tính: C = δ εS ξ: hằng số điện môi giữa hai cực S, δ diện tích các bản cực và khoảng cách giữa c
Trang 1http://www.ebook.edu.vn 29
Chương 4 chuyển đổi tĩnh điện Bài1 Chuyển đổi điện dung
a Nguyên lý làm việc
Chuyển đổi điện dung là chuyển đổi mà dựa trên sự tác động tương hỗ giữa hai
điện cực tạo thành 1 tụ điện Điện dung của nó được thay đổi dưới tác động của đại
lượng vào
Điện dung C tạo bởi 2 tấm kim loại đặt song song có diện tích S cách nhau 1
khoảng δ được tính:
C = δ εS
ξ: hằng số điện môi giữa hai cực
S, δ diện tích các bản cực và khoảng cách giữa chúng
Vì vậy khi ta thay đổi ξ, S và δ thì điện dung của chuyển đổi sẽ thay đổi
Một số hình dáng của chuyển đổi điện dung
Hình 3.24 Một số chuyển đổi điện dung
b Tính năng của chuyển đổi điện dung
Như trên ta biết rằng điện dung C có quan hệ với ξ, S và δ như sau:
δ
ε
= S C Khi một trong 3 đại lượng ε, S và δ thay đổi dẫn tới điện dung cũng thay đổi Độ
thay đổi của điện dung C như sau(với một lượng rất nhỏ):
Trang 2http://www.ebook.edu.vn 30
δ
∂ +
∂
∂ + ε ε
∂
dS S
C d
C
Đưa phương trình về dạng sai phân ta được:
(δ +Δδ) Δδ
ε
ư Δ δ
ε + ε Δ δ
=
0
0 0 0
0 0
S
S C Với ε, S0, δ0 là giá trị ban đầu của điện môi, tiết diện và khoảng cách giữa các bản cực
Đặt: C0 =
0
0
0S δ
ε
là giá trị điện dung ban đầu
2
0 0
0 0
0 0
0
1
C S
S
C C
C
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ δ
δ Δ + δ
δ Δ
ư Δ + ε Δ ε
= Δ
Ta có:
S C
1
xc
ωε
δ
= ω
= Nếu ta giữ cho tần số tín hiệu không đổi ω = const thì
ε ε
∂
∂ +
∂
∂ + δ δ
∂
S
x d
x
Vậy
( 0 )2 ( 0 )2
1
C
S x
δ
Từ đây ta tính được độ nhạy
+Độ nhạy khi δ thay đổi (ε, S = const)
const
x S
1 x
S
0
C
0 0
δ
= ωε
= δ Δ
Δ
=
δ
0 0
0
x
δ
=
+Độ nhạy khi S thay đổi (ε, δ = const)
Trang 3http://www.ebook.edu.vn 31
( )
0 0
2
0
0
1
C C
s
x x
S
S
S
δ ε
Δ
Ss phụ thuộc vào
0
S δ Δ
+Độ nhạy khi ε thay đổi (S, δ = const)
Sε =
( )
0 0
0
0
1
C
x
S
δ
ε
ε
+
Sε phụ thuộc vào
0 ε
ε Δ
+Nhận xét: Quan hệ giữa sự biến thiên điện kháng và sự thay đổi khoảng cách các
cực là tuyến tính, còn quan hệ giữa sự biến thiên điện kháng và sự thay đổi diện tích các
cực cũng như hằng số điện môi là phi tuyến Thực tế cho thấy khoảng mà quan hệ xC
=f(S) và xC = f(ε) có thể coi là tuyến tính nếu như:
0.2 S
S hoặc
0
≤
Δ ε
ε
Δ
0
đối với chuyển đổi đơn và ≤ 0.4 đối với chuyển đổi kép
-Xét quan hệ xC = f(δ) ta thấy tín hiệu ra tỷ lệ nghịch với δ0, vì vậy người ta thiết kế sao
cho δ0 là nhỏ nhất nếu như có thể, tuy nhiên việc giảm δ0 bị hạn chế bởi các điều kiện sau:
+Chỉ giảm δ0 tới mức sao cho điện trường giữa các cực nhỏ hơn 1 giá trị cho phép
Uđánh thủng ≤ 10KV/ 1cm (phải có mica thêm vào môi trường giữa các cực)
+Khi giảm δ0 sẽ tăng lực hút tĩnh điện giữa các cực
F = 2
2
2
S U
δ
ε
Vì thế ta chỉ giảm δ sao cho tới mức lực này phải nhỏ hơn lực tác dụng của đại
lượng đo Riêng chuyển đổi vi sai thì không cần quan tâm vì lực hút tĩnh điện sẽ triệt
tiêu nhau ảnh hưởng của điện dung ký sinh, của đường dây nối từ mạch chuyển đổi tới
mạch khuyếch đại vì vậy sẽ làm cho độ nhạy của chuyển đổi giảm đi Do đó ta phải
Trang 4http://www.ebook.edu.vn 32
dùng những biện pháp để giảm điện dung ký sinh Ví dụ như rút ngắn khoảng cách từ
chuyển đổi tới khuyếch đại
c Mạch đo và ứng dụng
+ Mạch đo nguồn xoay chiều
Mạch đo của chuyển đổi điện dung thường là mạch cầu xoay chiều không cân
bằng, công suất ra của chuyển đổi nhỏ nên bắt buộc phải dùng khuyếch đại, bộ khuyếch
đại phải có điện trở lớn nối ở đường chéo của cầu, để tăng công suất ra nguồn cung cấp
phải có tần số rất lớn cỡ hàng chục MHz Đường dây từ chuyển đổi tới mạch khuyếch
đại phải được bọc kim để tránh ảnh hưởng của điện trường ngoài
Ví dụ: mạch đo dùng chuyển đổi điện dung mắc vi sai như sau:
Nguồn là mạch phát với điện áp có
tần số rất cao, trong sơ đồ này chưa kể
tới điện dung ký sinh
+Mạch đo nguồn một chiều
Để đo được các đại lượng biến
thiên nhanh người ta thường dùng mạch
một chiều như hình vẽ:
Mạch này có δ biến thiên do đại
lượng vào biến thiên Khi mà CS khá nhỏ
(đường dây ngắn) ta có thể bỏ qua Ta đi
tìm quan hệ giữa Δδ và Ur là điện áp ra
∫
+
C
1 iR
CU0 = CiRt + ∫idt với U0 là điện áp nguồn cung cấp, điện áp này bằng const
Đạo hàm hai vế theo thời gian t
i R ,i
dt
dCi R dt
dC
U0 = t + mặt khácta có: Ur = t
U0
Rt
C
Δδ
Ur
Máy phát
(tần số cao)
KĐ
C0 + ΔC
C0 - ΔC
Hình 3.25 Mạch đo nguồn xoay chiều
Hình 3.26 Mạch đo nguồn một chiều
Trang 5http://www.ebook.edu.vn 33
dt
t
Với C0, U0 là giá trị điện dung và điện áp ra ban đầu
Thông thường Δδ << δ0, mà ta có
C =
dt
d S dt
dC S
2 0
δ δ
ε
≈
⇒ δ
ε
Ta có:
d S dt
dC dt
d S dt
d S dt
d d
dC dt
dC S
0
2 0
2 0
δ δ
ε
≈
⇒
δ δ
ε
≈
δ δ Δ + δ
ε
=
δ δ
=
⇒ δ
ε
= Thay vào (*) ta có:
0
Vì δ0 >> Δδ ⇒ U0 >> Ur
0
t
dU U S d
ε δ δ
Chuyển sang dạng toán tử Laplace
0
0
( )
r
t
U S
U p
R
ε δ δ
Nhân hai vế với Rt ta có:
0
0
U SR
C R pU p U p ε p pδ
δ
Đặt τ =C0Rt : hằng số thời gian của mạch
K = 0 2
0 0
U S C
ε
δ : Hệ số khuyếch đại của mạch chuyển đổi Phương trình còn lại: τpUr(p) + Ur(p) = Kτpδ(p)
Hàm truyền của mạch hay còn gọi là độ nhạy động của chuyển đổi
Trang 6http://www.ebook.edu.vn 34
S(p) =
p 1
p K ) p (
) p (
Ur
τ +
τ
=
δ , đây là khâu vi phân thực Gọi Urxl là điện áp xác lập
Urxl =limU (t) limpUr(p)
0 p r
với các giả thiết: δ = A = const
Vậy:
p
A ) p ( =
δ , Ur(p) = δ(p)S(p) = ( p )
p 1
p K δ τ + τ
Xét
1
r
p p
τ τ
+
Nếu giả thiết δ =At ⇒ δ(p) = 2
p A
τ +
τ
=
∞
p
A p 1
p K p lim ) p ( pU lim ) t ( U
0 p r
0 p r t
+ứng dụng
Chuyển đổi điện dung có δ biến thiên từ vài μm đến vài mm, chuyển đổi điện
dung dùng trong mạch một chiều để đo các đại l−ợng động và tốc độ, các đại l−ợng biến
thành di chuyển (lực, p)
Chuyển đổi điện dung có S thay đổi đo những di chuyển lớn (tới 1cm) và đo
những di chuyển góc tới 2700
Chuyển đổi điện dung có ε thay đổi dùng để đo độ ẩm của các vật rắn nh− vải,
chất dẻo, hạt Ngoài ra chuyển đổi điện dung còn dùng để đo mức, kiểm tra bề dày của
tấm cách điện và đôi khi dùng để đo lực
U, δ
τ
AKτ
At = δ
Hình 3.27 Quan hệ giữa U r và sự biến thiên δ
Trang 7http://www.ebook.edu.vn 35
Bài 2 Chuyển đổi áp điện
1 Nguyên lý làm việc
Nguyên lý làm việc của chuyển đổi này
dựa trên hiệu ứng áp điện
-Hiệu ứng áp điện thuận là sự xuất hiện điện tích trên bề mặt của một số chất điện
môi khi chất điện môi này chịu tác dụng của ứng xuất cơ học Khi không còn ứng xuất
chất điện môi lại trở về trạng thái không mang điện Chất điện môi như vậy gọi là chất
áp điện (ví dụ như thạch anh)
-Hiệu ứng áp điện ngược là sự thay đổi kích thước hình học của chất áp điện khi
đặt nó trong điện trường
Chuyển đổi áp điện là chuyển đổi phát điện vì dưới tác dụng của lực Fx (theo
hướng trục điện) thì q trên bề mặt của chất áp điện được tính:
q = d1Fx Trong đó d1 được gọi là hằng số áp điện có đơn vị là C/N
Dưới tác dụng của lực ngoài , điện tích sẽ xuất hiện trên bề mặt của chất áp điện
Tuy nhiên điện tích này chỉ xuất hiện khi không có sự rò rỉ, nghĩa là trở kháng vào của
mạch khuyếch đại phải bằng vô cùng, tuy nhiên điều này không thể thực hiện được Vì
vậy chuyển đổi áp điện không thể dùng đo các đại lượng tĩnh Khi lực tác dụng biến đổi
điện tích sẽ được bổ xung luôn luôn nên có thể tạo thành dòng điện trong mạch đo, vì
vậy chuyển đổi áp điện dùng để đo các đại lượng động
2 Mạch đo và đặc tính động của chuyển đổi áp điện
Do điện trở của chuyển đổi áp điện rất lớn và công suất ra nhỏ nên bộ khuyếch đại
nối với chuyển đổi phải có yêu cầu là tổng trở vào lớn, thường là bằng 108 ữ 1014 (Ω)
Fx
+ + + + + + +
- - -
Hình 3.28 Hiệu ứng áp điện
Trang 8http://www.ebook.edu.vn 36
Sơ đồ thay thế tương đương của chuyển đổi như hình vẽ:
Hình 3.29 Sơ đồ thay thế tương đương của chuyển đổi áp điện
Trong đó:
C1 điện dung của phần tử áp điện
CK điện dung của cáp dẫn từ chuyển đổi tới khuyếch đại
Cf là điện dung hiệu chỉnh (cải thiện đặc tính trong miền tần thấp)
Cy điện dung của mạch khuyếch đại
R1 điện trở dò của phần tử áp điện
Rk điện trở dò của dây cáp
Ry điện trở vào của mạch khuyếch đaị
Sơ đồ tương đương của phần tử áp điện như sau
Trong đó: R =
y k y 1 k 1
y k 1
R R R R R R
R R R
+ +
Mà ta có: i =
dt
dq
; với q =d1fx Với fx là hàm tức thời của lực tác dụng Fx
Vì vậy ta có: i =d1
dt
dFx
Mà i = ir + iC, với ir =
dt
dU C
; R
= C i
Thay vào ta có:
dt
dU C R
U dt
dF
Để xét đặc tính động ta đưa về dạng toán tử Laplatxo như sau:
~
i
R1
C1 Ck Rk Cf Ry Cy
Hình 3.30 Sơ đồ thay thế
Trang 9http://www.ebook.edu.vn 37
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ +
=
+
=
Cp R
1 ) p ( U ) p (
pF
d
) p ( CpU R
) p ( U ) p (
pF
d
r x
1
r
r x
1
Độ nhạy động hay hàm truyền đạt
S(p) =
CRp 1
Rp d Cp R 1
p d ) p ( F
) p (
x
r
+
= +
=
Đặt τ =RC gọi là hằng số thời gian của chuyển đổi
Đặt K =d1/C là hệ số khuyếch đại
Ta có: S(p) =
1 p
) p ( K + τ τ
Xét đặc tính tần số: Thay p = jω
( ) ( ) ( ) 1 ( )2
K S
j 1
j K )
(
S
ωτ +
ωτ
= ω
⇒ τ ω +
ω τ
=
ψ =
2
π - arctgωτ
K còn được gọi là độ nhạy lý tưởng của chuyển đổi ở tần số cao vì khi tần số cao
thì ωτ >> 1 và S( )ω =K
Khi ω = 0 thì S =0 như vậy chuyển đổi không dung đo các đại lượng tĩnh
Để mở rộng dải tần của đại lượng đo về phía tần số thấp ta cần tăng hằng số thời
gian τ : τ = RC Thông thường người ta tăng giá trị của Cf
3 Sai số và ứng dụng
Những thành phần cơ bản của sai số trong chuyển đổi áp điện là sai số do sự thay
đổi tham số của mạch đo, sự thay đổi nhiệt độ dẫn đến sự thay đổi hằng số áp điện d1,
sai số do tần số và một vài sai số khác
Chuyển đổi áp điện thường dung đo các biến thiên nhanh, đo áp suất tới
100N/mm2 Đo gia tốc trong dải tần từ 0.5 – 100KHz
Trang 10http://www.ebook.edu.vn 38
Ưu điểm chủ yếu của chuyển đổi này là có kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản, làm
việc tin cậy có thể đo được các đại lượng biến thiên nhanh
Bài 3 Chuyển đổi Electric
1 Nguyên lý hoạt động
Electric là chất điện môi có tính cực hoá cố định (tính nạp điện) Tức là trên bề
mặt tồn tại điện tích có dấu khác nhau và được giữ trong thời gian dài
Có nhiều phương pháp tạo nên Electric Song nói chung là phải đặt chất điện môi
trong một điện trường mạnh Electric thường có dạng tấm phẳng cỡ vài mm, tròn hoặc
hình xuyến, bề dài của Electric phẳng cơ vài mm, đường kính của loại tròn tới vài cm
Để chế tạo Electric thường dùng những điện môi thiên nhiên và nhân tạo như nhựa
đường, ebônit, xáp ong
Electric làm nguồn điện trường không đổi và được đặc trưng bằng mật độ điện
tích bề mặt σ Với các Electric khác nhau thì mật độ điện tích khác nhau nhưng thường
nằm trong giới hạn (0.1 ữ 1)10-5 C/m2
Xét một tấm Electric phẳng đặt giữa hai tấm kim loại 2 và 3 Hai tấm này được
nối với nhau như hình vẽ
Điện trường E được tính
E =
(C 0 C 1)
Q + δ
Với Q = σS là điện tích trên bề mặt của Electric
C0 điện dung riêng của Electric
C1 điện dung riêng của khe hở không khí
δ khoảng cách của khe hở không khí
Xét khi Electric có chiều dày là l, diện tích bề mặt là S, hằng số điện môi của vật
liệu là ξ thì:
C0 = l
S ξ
+ + + + + + + +
- - -
δ
l
2
3
-σ1
+σ1
E1
E2
+σ
-σ
+ + + + + + + +
- - -
Hình 3.31 Chuyển đổi Electric
Trang 11http://www.ebook.edu.vn 39
Mặt khác đối với không khí ta có: C1 =
l
S
0
ξ
Thay vào ta có: E =
( ) ⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
δ
ξ +
ξ δ
σ
=
⇒ +
l S
S E
C C
Q
0 1
0
, với ξ0 là hằng số điện môi
của không khí
E =
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ ξ
ξ + ξ
σ l
1
0
Ta biết rằng mật độ điện tích xuất hiện trên bề mặt của điện cực kim loại bằng trị
số của véc tơ dịch chuyển D
D =ξ0E = 1
0l 1
σ
= ξ
ξδ + σ
Nguyên lý của Electric như sau: khi ta di chuyển điện cực điện tích cảm ứng trên
điện cực sẽ thay đổi Do đó mạch ngoài sẽ có dòng điện chạy qua Ta có:
i = ( )
dt
d S dt
S d dt
dq = δ1 = σ1
Tóm lại: khi at dịch chuyển điện cực (ví dụ là điện cực 2) thì dẫn đến σ1 thay đổi
và do vậy i thay đổi
2 Phương hướng sử dụng chuyển đổi Electric hiện nay
Nhược điểm của chuyển đổi này là tính không ổn định của điện tích theo thời
gian Tuy nhiên về nguyên tắc chuyển đổi này được sử dụng theo hai hướng
-Hướng thứ nhất: Để đo những tham số về dòng điện, trương trường hợp đó điện
áp ra sẽ tỷ lệ với vận tốc di chuyển của điện cực
-Hướng thứ hai: Để đo những đại lượng ảnh hưởng đến tham số của Electric là ξ và δ
Chương 5 chuyển đổi nhiệt điện
1 Khái niệm chung