Mục tiêu: - Học sinh biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để so s
Trang 1Ngày soạn:18/1/2007 Ngày
giảng: 25/1/2007
Giáo án đại số lớp 7 - Tiết 47: Biểu
đồ
A Mục tiêu:
- Học sinh biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và
để so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại
- Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, phấn mầu, bảng phụ
Học sinh: Thước thẳng
C Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’-7’)
Trang 2-
2 Dạy học bài mới:
trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Số trung bình cộng của dấu hiệu (3’ – 5’)
Đưa ra bảng phụ
(bảng 19 - SGK/17)
Yêu cầu học sinh làm
?1, ?2 trong SGK,
cách tính số trung
bình cộng
Nếu dấu hiệu là điểm
của bài kiểm tra, lập
bảng “tần số” ntn?
tính nhanh tổng số bài
kiểm tra bằng cách
tính tích của điểm số
với số bài có cùng
điểm, kẻ thêm cột tính
Một học sinh lên lập bảng tần số (bảng dọc), một học sinh lên điền tích, tính TBC
Cả lớp làm vào vở
bình cộng của dấu hiệu
(SGK/17) - bảng
19
Dấu hiệu: Điểm các bài kiểm tra của các bạn lớp 7C
Trang 3 rút ra quy tắc tính
số trung bình cộng
?1: Có 40 bạn làm bài kiểm tra
Điểm số (x)
Tần số (n)
Các tích (x.n)
2
3
4
5
6
7
8
9
10
3
2
3
3
8
9
9
2
1
6
6
12
15
48
63
72
18
10
N = 40 Tổng:
250
X =
40
250=6,25
Trang 4 Yêu cầu học sinh làm
?3, ?4 trong SGK, áp
dụng cách tính số
trung bình cộng
Một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
b) Công thức
Quy tắc tính trung bình cộng
Công thức: SGK
N
n x n x n x n x
X k k
1 1 2 2 3 3
Trong đó: x1, x2,
… xk là k giá trị khác nhau của dấu hiệu X
n1, n2, n3, … nk
là k tần số tương ứng
N là số các giá trị
c) áp dụng: ?3
N = 40, Tổng: 267;
Trang 5?4: Kết quả bài kiểm tra toán của lớp 7A cao hơn lớp 7C
Hoạt động 2: ý nghĩa (30’ – 32’)
2 ý nghĩa của
số trung bình cộng:
a) ý nghĩa (SGK/19) b) Chú ý
(SGK/19)
Hoạt động 3: Mốt của dấu hiệu (30’ – 32’)
Dẫn dắt hình thành
khái niệm mốt qua ví
dụ
Lưu ý: trong bảng 22
3 Mốt của dấu hiệu :
Ví dụ: SGK/
19
Định nghĩa:
Trang 6người ta không dùng
số TB cộng của các
cỡ để làm “đại diện”
Mốt của dấu hiệu là giá trị
có tần số lớn nhất trong bảng “tần số ”;
Kí hiệu: M0
Hoạt động 4: Luyện tập (30’ – 32’)
Quy tắc tìm số trung
bình cộng của giá trị,
ý nghĩa của số trung
bình cộng của các giá
trị, mốt của dấu hiệu?
Bài 15 (Tr 20 - SGK)
Gọi học sinh lên bảng
làm bài
Yêu cầu học sinh xác
định dấu hiệu? Số
TBC?
Một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
4 Luyện tập
Bài 15 (Tr 20 - SGK)
a) Dấu hiệu: Tuổi thọ của mỗi bóng đèn b) Số trung bình cộng là: X=(1150.5+116 0.8+1170.12+ 1180.18+1190 7)/50
Trang 7c) Mốt của dấu hiệu là:
1180
3 Luyện tập và củng cố bài học: (Lồng vào phần luyện tập)
4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (1’)
- Bài tập 14,16,17 (SGK - Tr 20)