1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx

267 976 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế nông nghiệp ứng dụng
Tác giả Dương Ngọc Thành
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Môn học
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 267
Dung lượng 4,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng góp nông nghiệp vào tăng trưởng chung của nền kinh tế, Công thức Kuznets Kuznets 1964 đã tìm ra cách xác định về đóng góp của nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL



Kinh tế nông nghiệp ứng dụng

Applied Agricultural Economics

PGs Ts DƯƠNG NGỌC THÀNH

Viện NC Phát triển ĐBSCL, Đại học Cần Thơ

Tel: 0710 3831260; 0918058736

E-mail: dnthanh@ctu.edu.vn

Trang 2

Cấu trúc môn học

– Tổng số tiết môn học: 45 tiết

– Số tiết lý thuyết: 35 tiết

– Số tiết thực hành: 20 tiết

Tóm tắt mục tiêu môn học

– Cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về các

nguyên lý kinh tế liên quan đến vấn đề nông nghiệp và phát triển nông thôn.

– Rèn luyện các kỹ năng quản lý các thành phần kinh tế nông nghiệp nông thôn bằng các mô hình toán học.

– Phân tích tác động kinh tế và một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn

Trang 3

Đánh giá kết quả

Thi lý thuyết: Giữa kỳ (30%), cuối kỳ (40%)

Bài tập tình huống: 30 %

Mô tả tóm tắt nội dung môn học

Lý thuyết: Các khái niệm và các nguyên lý kinh tế nông nghiệp, các kỹ năng quản lý nông trại thông qua việc thiết lập mô hình toán học, một số vấn đề phát triển nông thôn liên quan đến phát triển nông nghiệp

Thực hành: Hướng dẫn học viên làm bài tập tình huống thông qua việc thu thập số liệu từ nông dân và thiết lập

mô hình nông trại nhằm mục tiêu tận dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có của nông dân, từ đó đưa ra những khuyến cáo sao cho nông dân đạt được lợi nhuận tối

ưu

Trang 4

Phương pháp nghiên cứu PTNT

H

- Các Chính sách

- Luật lệ

- Tập quán – thói quen

- Các tổ chức địa phương

- Chính quyền địa phương

Di cư

Không dựa vào TNTN

Dựa vào TNTN Khác

nông hộ Các thành quả đời

sống nông hộ

Nguồn: DFID,2001

Trang 5

VAI TRÒ NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Trang 6

Đối tượng, nội dung và phương pháp NC KT

PTNT

Đối tượng nghiên cứu của môn học

Kinh tế PTNT là vấn đề phức tạp rộng lớn, NT có vai trò vị trí quan trọng trong phát triển KT-XH của cả nước.

– Đất đai, lao động, cơ sở vật chất, kỹ thuật là những

nguồn lực quan trọng nhất của những nước đang phát triển trong bước đi ban đầu phát triển KT

– Nghiên cứu KT –XH các vùng sinh thái khác nhau

– Cấu trúc, các mặt hoạt động KTNT, chủ yếu là nghiên cứu tầm kinh tế vi mô và vĩ mô.

– Nghiên cứu liên ngành trong KT PTNT (CN, DV, Phi NN,

VH, GD,Y tế, QP, )

– Quan hệ thành thị-nông thôn,

Trang 7

Nội dung NC KT PTNT

•Tùy mục đích và yêu cầu của việc nghiên cứu mà xác định vấn đề NC trong mối quan hệ với các nội dung

•Tổng quát về KTNT, khái niệm và vai trò nông thôn

•Quan điểm, phương hướng phát triển KT NN

•Cơ cấu kinh tế NT, các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu

•Kinh tế dịch vụ NT, mốI quan hệ DVTM-NNNT

•Qui hoạch PTNT, xây dựng cơ sở hạ tầng NT

•Kinh tế quản lý môi trường trong PTNT

•Hệ thống tổ chức, quản lý nhà nước, tổ chức cộng đồng,

Trang 8

Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

• NN theo nghĩa rộng gồm: T.trọt, C.nuôi,T.sản, L.nghiệp

2. Đặc điểm nông nghiệp, nông thôn

• Ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt

• Đối tượng SX là cây trồng và vật nuôi (là những sinh vật); Sinh vật

phát triển nội sinh và phụ thuộc môi trường tự nhiên

• SX NN , sự hoạt động của LĐ, TLSX có tính thời vụ

• SX NN được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn và mang tính khu

vực (vùng sinh thái).

3. Quan hệ giữa vùng nông thôn và đô thị, vùng cả nước

• Cung cầu trong sản xuất

• Quan hệ đất đai

• Quan hệ dân số, lao động và đời sống

• Quan hệ về cơ cấu kinh tế

• Quan hệ về bảo vệ môi trường

Trang 9

Vai trò nông nghiệp & PTNT

1. Kích thích tăng trưởng nền kinh tế

Trang 10

2 Đóng góp nông nghiệp vào tăng trưởng chung của nền kinh tế, Công thức

Kuznets

Kuznets (1964) đã tìm ra cách xác định về đóng góp của nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế như sau Ông ta giả định rằng, nền kinh tế có 2 khu vực: nông nghiệp và phi nông nghiệp đóng góp;

•Yn: giá trị GDP do khu vực phi nông nghiệp đóng góp

•Y: tổng GDP của nền kinh tế.

Trang 11

Đặt Ra = ( ∆ Ya/Ya).

Tương tự ( ∆ Yn/Yn): tốc độ tăng trưởng

GDP khu vực phi nông nghiệp.

Đặt ra Rn = ( ∆ Yn/Yn).

Phương trình (4) có thể được trình bày lại:

∆ Y = Ra*Ya + Rn*Yn (5) Hoặc

Ra*Ya = ∆ Y - Rn*Yn (6) Chia cả 2 vế của phương trình (6) cho ∆ Y

Trang 12

Vai trò nông nghiệp (tt)

Chia vế bên phải (cả tử và mẫu số) của phương trình (7) cho ra (Ra*Ya)

) 7

( Yn

* Rn

* 1

*

+

= +

Rn Ya

Ra

Yn

Rn Y

Yn

Rn Y

Ya Ra

) 8

( 1

1

*

* 1

= +

=

Ya

Yn Ra

Rn Ya

Ra

Yn Rn

Rn Y

Ya

• Chính là đóng góp của nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP

Để đơn giản cho quá trình tính toán, phương trình (9) có thể trình bày dưới dạng:

Y

Ya

Trang 13

Vai trò nông nghiệp (tt)

 Pn = Yn/Y (tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp trong GDP);

 Pa = Ya/Y (tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong GDP).

Vậy thì

) 10 (

1

1 1

=

Y Ya y

Yn Ra

Rn Ya

Yn Ra

Rn Y

Ya

(11)

1

Rn Y

Ya

Trang 14

Xu hướng đóng góp của nông nghiệp vào tốc độ tăng trưởng GDP.

– Xu hướng chung: dựa vào phương trình (10) của

Kuznets, trong quá trình công nghiệp hoá có thể xuất hiện các tình huống sau:

Vai trò nông nghiệp (tt)

(10)

1

1 1

=

Y Ya Ya

Yn Ra

Rn Ya

Yn Ra

Rn Y

Ya

Trang 15

Giai đoạn xuất phát: tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp (Ra) thường nhanh hơn các ngành kinh tế khác (Rn) và tỷ trọng ngành trong GDP (Yn/Y) thường rất thấp, do đó ngành nông nghiệp đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng chung nền kinh tế.

Giai đoạn chuyển: trong giai đoạn này, Rn>Ra nhưng Yn vẫn còn nhỏ hơn Ya Do đó

sự đóng góp của nông nghiệp đã giảm dần.

Giai đoạn phát triển cao của nền kinh tế: Các ngành kinh tế khác tăng nhanh cả về tốc

độ tăng trưởng và giá trị GDP so với nông nghiệp (Rn>Ra; Yn>Ya) Do đó, đóng góp của nông nghiệp đối với tốc độ tăng trưởng GDP sẽ giảm hẳn.

Thực tiễn trên thế giới cho thấy rằng xu hướng chúng ta trong ngắn hạn vai trò nông nghiệp đóng góp rất quan trọng vào tốc độ tăng trưởng GDP và giảm tương đối theo dài hạn

Vai trò nông nghiệp (tt)

Trang 16

Vai trò nông nghiệp (tt)

Mô hình về mối liên hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp trong tăng trưởng (HWA ERH-CHENG-1983)

Giả thiết: nhiều nhà kinh tế học trên thế giới (Kutznets 1964, Johnston và Mellor 1961, Johnston và Kilby 1975, Ghatak và Insegent 1984) tranh luận rằng, tăng trưởng nông nghiệp không những ảnh hưởng đến tăng trưởng chung nền kinh tế trong thời kỳ đầu (thời kỳ mà GDP/đầu người còn thấp) mà còn ảnh hưởng cả trong giai đoạn đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hoá (thời kỳ mà GDP/đầu người cao).

Mô hình Hwa Erch-Cheng: để kiểm tra giả thuyết trên, Hwa xây dựng mô hình sau:

Io = f[Ao.lnY, (lnY)2] (1)

Trong đó:

Io : tốc độ tăng trưởng hàng năm của khu vực công nghiệp

Ao : tốc độ tăng trưởng hàng năm của khu vực nông nghiệp Y: GDP trên đầu người

Trang 17

Vai trò nông nghiệp (tt)

Phương trình (1) có nguồn gốc như sau.

Đầu tiên giả định tốc độ tăng trưởng công nghiệp và nông nghiệp là hàm phi tuyến (dạng bậc 2) với GDP trên đầu người.

Io = αIlnY + βI(lnY)2 + εI (2)

Ao = αAlnY + βA(lnY)2 + εA (3)

Trong đó εI, εA là lỗi ngẫu nhiên.

GDP được xem như một biến đại diện cho các giai đoạn phát triển kinh tế chúng ta có thể xây dựng tương quan hồi qui giữa εI, εA.

εI = λεA+μ (4)

Trang 18

Vai trò nông nghiệp (tt)

Phương trình (2) được viết lại dưới dạng như sau:

εI = Io- αIlnY - βI(lnY)2 (5)

Phương trình (3) được viết lại dưới dạng như sau:

εA = Ao - αAlnY - βA(lnY)2 (6)

Thay phương trình (5) (6) vào phương trình (4), ta có:

Io - αIlnY- βI(lnY)2 = λ [Ao - αAlnY - βA(lnY)2 ] + μ (7)

Io - αIlnY- βI(lnY)2 = λ Ao -λαAlnY - λβA(lnY)2 + μ (8)

Io = αIlnY + βI(lnY)2 + λ Ao -λαAlnY - λβA(lnY)2 + μ (9)

Io = λ Ao + lnY(αI-λαA) + (lnY)2 [βI - λβA] + μ (10)

Trang 19

Hình 19

Vai trò nông nghiệp (tt)

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUI:

Số liệu của các biến Io,Ao, Y được thu thập từ 63 quốc gia trong thập niên 60, và 87 quốc gia trong thập niên 70 GDP trên đầu người của hai giai đoạn được xem như tiêu biểu cho giai đoạn đầu và giai đoạn nhanh tiến độ công nghiệp hoá.

Bảng 1: Kết quả phân tích hồi qui

Giai đoạn

Tham số trục tung Ao Biến độc lập lnY (lnY)2 R2

Ghi chú:

Biến phụ thuộc Io

1: trình độ ý nghĩa trên 5%; 2: trình độ ý nghĩa trên 1%

Kết quả bảng 1 cho thấy rằng, cả trong 2 giai đoạn tốc độ tăng trưởng của công nghiệp có tương quan có ý nghĩa với tốc độ tăng trưởng nông nghiệp.

Trang 20

Vai trò nông nghiệp (tt)

Bài học kinh nghiệm từ việc phát triển nhanh công nghiệp 1 cách nôn nóng

Cầu LTTP tăng nhanh do thu nhập lao động các ngành kinh tế tăng

Tổng sản lượng NN giảm

Sự dịch chuyển nhanh lao động/ không dự trên tăng năng suất LĐNN

Tăng trưởng khu vực công nghiệp giảm

Hệ quả

Bối cảnh: (i) Đóng góp quan trọng và GDP

(ii) Nguồn ngoại tệ khan hiếm

Sơ đồ 1:

Trang 21

Quan điểm và phương hướng PTNT ở nước ta

Nông thôn trong những năm đổi mới

Tổng quan những thành tựu đạt được

• GDP 1996-2000 mức tăng trưởng bình quân hàng

năm của vùng là 7,48% (bình quân cả nước 8,26%)

• Năm 2003, giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

toàn vùng đạt 62.564 tỷ đồng (tính theo giá cố định

năm 1994), tăng 6,9% so với năm 2002, 21,1% so

với năm 2000.

• Gạo xuất khẩu năm 2003 đạt 3,75 triệu tấn, tăng

70,5 nghìn tấn so với năm 2001, năm 2004 trên 3,8

triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu tăng trên 15%

Trang 22

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cần Thơ 2003

Trang 23

Hình 3.2: Cơ cấu (%) của trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản trong giá trị sản xuất qua các năm tại ĐBSCL.

Trang 24

Diện tích cây lương thực năm 1995 là 3210,8 ngàn ha, đến năm 2000 là 3964,8 ngàn ha, tăng 754 ngàn ha

Song từ năm 2000 đến nay thực hiện đường lối đổi mới, diện tích này có khuynh hướng giảm tương đối Từ 3964,8 ngàn ha năm 2000 xuống còn 3817,4 ngàn ha năm 2003, giảm 147,4 ngàn ha đất

So với cả nước, tỷ lệ diện tích này cũng giảm, chiếm 47% năm 2000, năm

Trang 26

Nguồn: Số liệu thống kê nông-lân-thủy sản (nhà xuất bản thống kê năm 1995, 2002)

Trang 27

Lý do gia tăng lương thực

Khai hoang Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, Tây sông Hậu và chương trình ngọt hoá bán đảo Cà Mau ,Gò công,….

Công trình thủy lợi quan trọng,

Sử dụng giống mới, kỹ thuật,

Trang 28

Năng suất lúa

• Thâm canh tăng năng suất

Trang 29

Bảng 3 4 Diện tích một số cây lương thực ở ĐBSCL

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2003

• Cây công nghiệp hàng năm và rau

đậu

• Cây ăn trái/quả

Trang 30

Bảng 3.6 Số lượng gia cầm, gia súc

Heo 2376,8 1976,6 2946,1 3151,6 3448,7 Gia Cầm

Nguồn: Niên giám thống kê cả nước năm 2003

đơn vị: 1000 con

Trang 31

Nuôi trồng thủy sản

Bảng 3.8 Diện tích nuôi thủy sản nước lợ qua các năm (ha mặt nước)

Ghi chú : Viện KTQH Thủy sản (2002)

Long An Tiền Giang Kiên Giang Trà Vinh Bến Tre

Bạc Liêu Sóc Trăng

Cà Mau

230 4,280 10,882 24,000 24,680

35,925

33,194 116,043

230 4,300 11,250 24,580 25,550 37,896 32,580 126,645

1,709 4,300 12,500 25,000 25,550 40,661 33,500

142,430

3,236 4,185 33,651 21,510 31,909

105,989

42,500

202,000

Toàn vùng 249,234 263.031 285,650 444,980

Trang 33

NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

Thuận lợi

– ĐBSCL nằm trong vòng cung các địa bàn và trung

tâm phát triển các nước Đông Nam Á, TP Hồ Chí

Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và địa bàn trọng điểm phía Nam

– Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú, thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp toàn diện – Nguồn lao động khá dồi dào, cần cù và có điều kiện tiếp cận với khoa học kỹ thuật, thông tin và kinh

nghiệm quản lý

– Trình độ quản lý Nhà nước ngày càng hoàn thiện

– Cảnh quan sông nước và các di tích lịch sử tạo nên một vành đai môi trường sinh thái thuận lợi

Trang 34

Khó khăn

– Mặt bằng dân trí thấp, thu nhập dân cư còn hạn

chế

– Phân theo chức năng thì ĐBSCL thuộc vùng đảm

bảo an ninh lương thực của cả nước

– Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, thuần

lúa, chất lượng và hiệu quả chưa cao

– Hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là giao thông,

Trang 35

Một số nguyên nhân hạn chế trong sản xuất

nông nghiệp nông thôn ĐBSCL

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp một số nơi còn mang

tính tự phát, không theo quy hoạch, phát sinh nhiều vấn đề cần phải xử lý

Sản phẩm nông nghiệp chất lượng chưa cao, khả năng cạnh tranh thấp, việc tiêu thụ nông sản hàng hoá còn khó khăn

Cơ sở hạ tầng đã được cải thiện song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu sản

xuất, nhất là các vùng sâu, vùng xa

Quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất diễn ra sôi động, nhưng chậm điều

chỉnh quy hoạch, xuất hiện tình trạng mặn xâm nhập, phá vỡ kết cấu một số công trình thuỷ lợi.

Trang 36

Những kinh nghiệm và bài học rút ra trong

quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất

Quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp có hiệu quả phải được tiến hành trên cơ sở quy hoạch lại; có hướng dẫn và chính sách hỗ trợ để nông dân thực hiện theo quy hoạch

Chuyển đổi cơ cấu sản xuất phải dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ mới và công tác đẩy mạnh khuyến nông

Chuyển đổi cơ cấu sản xuất phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường, trên cơ sở liên kết 4 nhà

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất và công nghiệp chế biến là điều kiện quan trọng để đảm bảo chuyển đổi thành công

Chuyển đổi cơ cấu sản xuất phải gắn với hệ thống chính sách hỗ trợ nông dân thực hiện

Trang 37

Những quan điểm phát triển KT NT trong quá trình CNH , HĐH

– Phát triển KTNT nhất thiết phải có hiệu quả XH-MT

KT-– Phát triển NT với KT nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

– PTNT một cách toàn diện có tính đến lợi thế so sánh các vùng sinh thái khác nhau

– PTNT theo hướng CNH và HĐH

Trang 38

Phương hướng phát triển kinh tế nông thôn

– Thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế NT theo

hướng giảm dần tính chất thuần nông, tỷ trọng trong nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong NT

– Thay đổi hệ thống và cơ cấu sản xuất mang tính bền vững (KT-XH-MT)

– Phát triển cơ cấu hạ tầng

– Liên kết vùng

– Ứng dụng tiến bộ KHKT

– Hoàn thiện chính sách kinh tế xã hội, tổ chức quản lý

Trang 39

Các giải pháp chủ yếu thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

– Giải pháp nguồn vốn

– Giải pháp về thị trường

– Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn

– Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chính sách nông thôn

– Áp dụng tiến bộ KH-CN mới vào sx và chế biến sản phẩm

– Phát triển nguồn nhân lực trong khu vực nông thôn

Trang 40

MỤC TIÊU CỦA NGƯỜI DÂN

Tối ưu lợi nhuận và thu nhập

Gia tăng giá trị và chất lượng

Kiểm soát việc kinh doanh

Tránh /ngăn ngừa rủi ro, thất thoát

Hạn chế nhu cầu vay mượn

Nâng cao đời sống gia đình

Sử dụng nguồn lao động tối ưu

Bố trí hợp lý trang trại/nông trại

Sử dụng tốt các dịch vụ công cộng

Trang 41

Với Q: số lượng sản phẩm đầu ra

Xi: số lượng yếu tố sản xuất I

Trang 42

Hàm sản xuất ngắn hạn : là khoảng thời gian có ít nhất một yếu tố sản xuất không thể thay đổi về số lượng trong quá trình sản xuất

–Yếu tố sản xuất cố định: không dễ dàng thay đổi trong quá trình SX như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…

–Yếu tố sản xuất biến đổi: dễ dàng thay đổi về số lượng trong quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, lao động,…

Hàm sản xuất dài hạn: là thời gian đủ để nông hộ/trang trại thay đổi tất cả các yếu tố sản xuất được sử dụng, mọi yếu tố sản xuất đều biến đổi,

Năng suất trunh bình (AP) = Q/Xi

Năng suất biên (MP) = Q/Xi

Trang 43

Chi phí kinh tế và chi phí kế toán

– Chi phí kinh tế là chi phí bao gồm chi phí kế toán và chi phí cơ hội,

– Chi phí kế toán là chi phí bằng tiền chi ra cho hoạt

động nào đó, chi phí được ghi chép trong sổ kế toán

– Chi phí cơ hội là phần giá trị thu nhập hay lợi nhuận

đã bị mật đi, bởi thực hiện phương án này ta bỏ lỡ cơ hội thực hiện phương án khác có mức rủi ro tương tự,

Nó không thể hiện cụ thể bằng tiền, do đó không

được ghi chép vào sổ sách kế toán

Ngày đăng: 25/07/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx
Sơ đồ 1 (Trang 20)
Hình 3.2: Cơ cấu (%) của trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản trong giá trị sản  xuất qua các năm tại ĐBSCL. - Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx
Hình 3.2 Cơ cấu (%) của trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản trong giá trị sản xuất qua các năm tại ĐBSCL (Trang 23)
Bảng 3. 4. Diện tích một số cây lương thực  ở ĐBSCL - Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx
Bảng 3. 4. Diện tích một số cây lương thực ở ĐBSCL (Trang 29)
Bảng 3.6. Số lượng gia cầm, gia súc - Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx
Bảng 3.6. Số lượng gia cầm, gia súc (Trang 30)
Bảng 3.8.  Diện tích nuôi thủy sản nước lợ qua các năm (ha mặt nước) - Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx
Bảng 3.8. Diện tích nuôi thủy sản nước lợ qua các năm (ha mặt nước) (Trang 31)
Đồ thị biểu hiện mối quan hệ giữa TP, AP và Sản - Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx
th ị biểu hiện mối quan hệ giữa TP, AP và Sản (Trang 111)
Đồ thị minh hoạ - Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx
th ị minh hoạ (Trang 115)
Đồ thị đường đẳng lượng - Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx
th ị đường đẳng lượng (Trang 122)
Đồ thị lựa chọn điểm sản xuất  (tổ hợp - Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx
th ị lựa chọn điểm sản xuất (tổ hợp (Trang 129)
Đồ thị đường giới hạn khả năng sản xuất - Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx
th ị đường giới hạn khả năng sản xuất (Trang 135)
Đồ thị kết hợp sản phẩm tối ưu - Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx
th ị kết hợp sản phẩm tối ưu (Trang 141)
Bảng : Kết hợp sản phẩm tối ưu - Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx
ng Kết hợp sản phẩm tối ưu (Trang 142)
Bảng : Chi phí và lợi nhuận - Kinh tế nông nghiệp ứng dụng potx
ng Chi phí và lợi nhuận (Trang 222)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w