1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)

109 446 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐỨC THIỆN

GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐỨC THIỆN

GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2014

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã số: 60 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ QUANG DỰC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Thiện

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời

cảm ơn đến thầy giáo TS Lê Quang Dực - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Phòng Đào tạo Trường Đại học Kinh tế & QTKD Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn UBND thị xã Sông Công; UBND các xã: Bình Sơn; Vinh Sơn; Bá Xuyên; Tân Quangvà các hộ gia đình ở 04 xã trên đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Thiện

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn nghiên cứu 4

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 5

1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới 5

1.1.1 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới 5

1.1.2 Những vấn đề chung về xây dựng nông thôn mới 6

1.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta 9

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 12 1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.2 Nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp và sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 13

1.2.3 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 15

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Nội dung nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 23

2.2.2 Phương pháp phân tích 23

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 25

Trang 6

Chương 3 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI

ĐOẠN 2011 - 2014 26

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Sông Công 26 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội thị xã Sông Công 28

3.1.3 Đánh giá về những thuận lợi, khó khăn của thị xã Sông Công trong phát triển kinh tế - xã hội 35

3.2 Kết quả thực hiện xây dựng NTM tại thị xã Sông Công đến năm 2014 36

3.2.1 Công tác tổ chức triển khai thực hiện xây dựng NTM 37

3.2.2 Kết quả công tác quy hoạch đất xây dựng nông thôn mới của thị xã Sông Công 39

3.2.3 Kết quả công tác xây dựng nông thôn mới của thị xã Sông Công đến năm 2014 (theo bộ tiêu chí) 43

3.2.4 Đánh giá chung kết quả thực hiện chương trình NTM hết năm 2014 53

3.3 Kết quả đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp chương trình xây dựng nông thôn mới ở thị xã Sông Công giai đoạn 2011 - 2014 55

3.3.1 Về giá trị sản xuất và tăng trưởng ngành nông nghiệp 55

3.3.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt 58

3.3.3 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành Chăn nuôi 64

3.3.4 Nhận xét về kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 65

Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 69

4.1 Định hướng 69

4.1.1 Định hướng về cơ cấu ngành 69

4.1.2 Định hướng ngành Trồng trọt 69

4.1.3 Định hướng ngành Chăn nuôi 70

Trang 7

4.1.4 Định hướng ngành lâm nghiệp 71

4.1.5 Định hướng ngành dịch vụ nông nghiệp 71

4.2 Giải pháp 72

4.2.1 Quy hoạch bố trí lại các ngành sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên môn hoá 74

4.2.2 Giải pháp về thị trường 72

4.2.3 Giải pháp về vốn 76

4.2.4 Có chính sách khai thác triệt để tiềm năng đất đai 77

4.2.5 Giải pháp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất 78

4.2.6 Đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng cơ sở phục vụ sản xuất nông nghiệp 80

4.2.7 Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới 81

4.2.8 Các giải pháp về cơ chế các chính sách phát triển kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá 82

4.2.9 Đào tạo nguồn nhân lực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn 84

4.2.10 Nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp uỷ, chính quyền, các tổ chức đoàn thể tại địa phương 85

4.3 Đề nghị 86

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 91

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

3 XHCN Xã hội chủ nghĩa

17 Bộ VH - TT - DL Bộ văn hóa - thể thao - du lịch

18 Bộ GTVT Bộ Giao thông vận tải

25 PRA Đánh giá nhanh có sự tham gia

26 WTO Tổ chức mậu dịch/thương mại quốc tế

27 TPP Hiệp định Đối tác Kinh tế chiến lược xuyên Thái

Bình Dương

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Tình hình dân số thị xã Sông Công từ năm 2011 đến năm

2014 29 Bảng 3.2: Tình hình lao động thị xã Sông Công giai đoạn 2011 -

2014 30 Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của thị xã Sông

Công 34 Bảng 3.4: Kết quả thực hiện quy hoạch đất xây dựng nông thôn mới của

thị xã Sông Công 39 Bảng 3.5: Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch so với tiêu chí

NTM tại 04 xã nghiên cứu trên địa bàn thị xã Sông Công 42 Bảng 3.6: Thực trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội so với tiêu chí NTM

tại 04 xã nghiên cứu trên địa bàn thị xã Sông Công năm 2014 44 Bảng 3.7: Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất của 04 xã theo tiêu chí

NTM năm 2014 48 Bảng 3.8: Thực trạng về văn hóa - xã hội - môi trường 04 xã xây dựng

NTM năm 2014 ở thị xã Sông Công 51 Bảng 3.9: Hệ thống chính trị theo tiêu chí NTM4 xã năm 2014 52 Bảng 3.10: Số tiêu chí chưa hoàn thành của các xã địa bàn nghiên

cứu 55

Bảng 3.11: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp xã Bình Sơn và xã Vinh

Sơn từ năm 2011 đến năm 2014 56

Bảng 3.12: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp xã Bá Xuyên và xã Tân

Quang từ năm 2011 đến năm 2014 57 Bảng 3.13: Thực trạng chuyển dịch diện tích ngành trồng trọt 59 Bảng 3.14: Thực trạng chuyển dịch giá trị sản xuất ngành trồng trọt 61

Trang 10

Bảng 3.15: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng

trọt 62

Bảng 3.16: Kết quả chuyển dịch cơ cấu ngành Chăn nuôi 64

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn [1] Đây là Chương trình mục tiêu Quốc gia mang tính toàn diện, vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển lâu dài, bền vững ở khu vực nông thôn, hướng đến

“Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”

Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nông thôn nói riêng và sự phát triển của quốc gia nói chung Xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển toàn diện:

Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng toàn diện tạo điều kiện phát triển kinh tế, giao lưu hàng hóa; cơ cấu kinh tế hợp lý, thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao; môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; xây dựng nếp sống văn hóa thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp

Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới UBND tỉnh Thái Nguyên đã có Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020 Thị xã Sông Công đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020 bao gồm 4

xã là: xã Bá Xuyên; xã Tân Quang; xã Bình Sơn và Vinh Sơn

Trang 12

Chương trình xây dựng nông thôn mới đã có tác động nhiều đến tình hình kinh tế xã hội với nhiều bước phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, hoạt động đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình xây dựng được triển khai tương đối mạnh bước đầu đáp ứng được yêu cầu phát triển nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, để phát triển kinh

tế xã hội theo hướng đồng bộ, toàn diện, định hướng ổn định lâu dài và bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội địa phương đúng như mong muốn của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là: nhằm đảm bảo sự phân bố và phát triển hợp lý góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của

xã phát triển Đồng thời, khai thác hiệu quả tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạo động lực thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội địa phương Xuất phát từ

thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp chuyển dịch cơ

cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị

xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong

chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công giai đoạn 2011

-2014, từ đó xác định những thuận lợi, khó khăn và đề xuất định hướng cũng như giải pháp gắn liền với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới ở thị xã Sông Công

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở thị xã Sông Công;

- Tổng hợp được thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới đến năm

2014 của 4 xã xây dựng nông thôn mới là xã: Bình Sơn, Vinh Sơn, Bá Xuyên

và Tân Quang trên địa bàn thị xã Sông Công;

Trang 13

- Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của 4 xã

trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở thị xã Sông Công giai đoạn 2011

- 2014;

- Đề xuất định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở thị xã Sông Công đạt hiệu quả hơn trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống văn bản pháp quyền của Nhà nước và địa phương về công tác xây dựng nông thôn mới

- Tài liệu chỉ dẫn kết quả của công tác xây dựng nông thôn mới ở thị xã Sông Công đã thực hiện

- Các cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở, các đoàn thể và người dân tại thị xã Sông Công để bổ sung thông tin

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông

thôn mới ở thị xã Sông Công tập trung ở 4 xã đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt trong Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020 bao gồm 4 xã là: xã Bình Sơn, xã Vinh Sơn, xã Bá Xuyên

và xã Tân Quang

- Phạm vi về thời gian: Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông

thôn mới ở thị xã Sông Công từ năm 2011 đến năm 2014

- Phạm vi về nội dung: Thực trạng công xây dựng nông thôn mới; thực

trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của 4 xãtrong chương trình xây dựng nông thôn mới; đề xuất định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới

Trang 14

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn nghiên cứu

- Ý nghĩa khoa học: Việc nghiên cứu các văn bản pháp luật liên quan đến

chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới, tạo điều kiện cho bản thân trưởng thành hơn trong việc quán triệt về đường lối, chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước gắn liền với sự trưởng thành về chuyên môn như: công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức, triển khai, thực hiện, phân tích và đánh giá kết quả Ngoài ra, kết quả của đề tài cũng cung cấp những thông tin cơ bản cho tất

cả cá nhân, tổ chức quan tâm đến vấn đề này

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo có ý nghĩa

giúp thị xã Sông Công phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế nhằm thực hiện thành công Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014

Chương 4: Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ CHUYỂN DỊCH

CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

1.1.1 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của ban chấp hành Trung

ương Đảng khóa X “Về nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn”[1]

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành Trung ương khóa 10 về nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn

- Quyết định số 491/QĐ-TTG ngày 16/04/2009 về ban hành kèm theo bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới

- Thông tư số 54/2009ngày 21/08/2009 về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

- Quyết định số 193/QĐ ngày 02/2/2010 về phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Thông tư số 07/2010/TT-BNN ngày 08/2/2010 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp cấp

xã theo bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

- Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04/06/2010 về phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 về quy định lập nhiệm

vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Thông tư liên tịch số 1/2011/TTLT-BXD-BNN&PTNT-BTNMT, ngày

28/10/2011 về Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Luật đất đai 2003 và Luật đất đai năm 2013

Trang 16

1.1.2 Những vấn đề chung về xây dựng nông thôn mới

Đề cập đến nông thôn mới tác giả Phan Đình Hà, 2011 [3] cung cấp những thông tin được tóm lược như sau:

* Khái niệm về xây dựng Nông thôn mới

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta đã đạt được những thành tựu khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị trị cao trên thị trường thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ và nghành nghề; các hình thức sản suất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tậng kinh tế- xã hội được tăng cường; bộ mặt ở nhiều vùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường Dân chủ được phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững

Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng ở nhiều mặt hàng còn thấp Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ việc chuyển dịch

cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn Các hình thức chậm đổi mới sản xuất, chưa đáp ứng yêu cầu về phát triển mạnh sản xuất hàng hóa Nông nghiệp và phát triển nông thôn thiếu qui hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên

Trang 17

tai còn nhiều hạn chế Đồi sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Để giải quyết những tồn tại, hạn chế và yếu kém trên đây, Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương 7, khóa X về Nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã xác định [1]:

- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước

- Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các

cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt

- Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng

và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc

tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân

Trang 18

- Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả

hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đàm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân

Như vậy chúng ta có thể rút ra khái niệm về xây dựng Nông thôn mới

như sau: "Xây dựng nông thôn mới là một mục tiêu mang tính toàn diện, bao hàm cả phát triển kinh tế , chi ́nh tri ̣, văn hóa, xã hội nông thôn cũng như xây

dư ̣ng Đảng, nó mang đậm đặc trưng thời đại Có thể nói một cách khái quát rằng, xây dư ̣ng nông thôn mới phải đáp ứng được yêu cầu khoa học phát triển,

xa ̃ hội ấm no, phát triển nông thôn song hành với thành thi ̣, xây dựng nên nông thôn mới phồnthịnh"

* Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

- Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các

- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân

Trang 19

1.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chương trình tổng thể phát triển kinh tế - xã hội có quy mô rất lớn và toàn diện lần đầu tiên được thực hiện tại nước ta trên quy mô cả nước theo tinh thần nghị quyết 26-NQ/TW của ban chấp hành trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn [1] Theo đó, để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, phải xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ: an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Tuy nhiên thực trạng nông thôn nước ta nói chung và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng hiện nay phát triển còn kém bền vững và còn nhiều hạn chế, đòi hỏi phải có sự quan tâm đầu tư của Chính phủ, chính quyền địa phương và

có sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể công đồng để thực hiện chương trình có hiệu quả trên địa bàn của tỉnh:

+ Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát

Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu Xây dựng tự phát, kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lôn xộn, nhiều nét văn hóa truyền thống bị mai một Nhà nào mạnh nhà nấy tự phát triển, xây dựng tràn lan không theo quy hoạch hay khuôn mẫu nhất định nào cả, làm mất mỹ quan nnông thôn

+ Kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội còn lạc hậu, chưa trở thành động lực lớn thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội lâu dài

Trong đó giao thông nông thôn, đặc biệt là các xã vùng sâu vùng xa trở thành rào cản lớn nhất cho sự phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, cần được đầu tư mạnh mẽ phục vụ sản xuất và sinh hoạtcủa cư dân nông thôn

Trang 20

Thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh kênh mương được kiên cố hóa do xã quản lý còn ít, giao thông chất lượng thấp, không

có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hành hóa phần lớn chưa đạt chuẩn quy định

Quản lý lưới điện ở nông thôn còn yếu, hao tổn điện năng cao Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn

về cơ sở vật chất thấp Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp Cả nước hiện còn hơn hàng nghìn nhà tạm bợ (tranh, tre, nứa, lá), hầu hết nhà ở nông thôn được xây không có quy hoạch, quy chuẩn

+ Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân nông thôn còn ở mức thấp: kinh tế hộ ở nông thôn vẫn là chủ yếu với quy mô nhỏ, kinh tế trang trại, HTX hoạt động chưa thực sự hiệu quả trong việc thu hút lao động, giải quyết việc làm và tạo ra giá trị hàng hóa lớn, doanh nghiệp đầu tư hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp không đáng kể, lợi nhuận thấp

+ Văn hóa- xã hội- môi trường nông thôn còn nhiều vấn đề cần quan tâm đầu tư, giải quyết: Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo còn rất thấp, tệ nạn xã hội còn phổ biến ở nhiều nơi, môi trường sống bị giảm cấp và ô nhiễm nghiêm trọng (70% số hộ gia đình nông thôn chưa có nhà vệ sinh đạt chuẩn, trên 80%

số xóm chưa có khu thu gom, xử lý rác thải)

+ Bộ máy chính trị cơ sở còn yếu (nhất là trình độ năng lực quản lý, điều hành) cán bộ chủ yếu là trình độ trung cấp và sơ cấp

- Do kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ) nhiều hạng mục công trình

đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hóa thấp, giao thông nôi đồng ít được quan tâm đầu tư, hệ thống thủy lợi ít được đầu tư nâng cấp, chất lượng lưới điện nông thôn chưa thự sự an toàn, cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hóa còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, nhà văn hóa xóm nhiều nơi xuống cấp Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển

Trang 21

- Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỉ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp, cơ giới hóa chưa đồng bộ

- Do thu nhập của nông dân còn thấp, số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao

- Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hóa truyền thông đang có nguy cơ bị mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục, nhà ở…) vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát, kinh tế-xã hội nông thôn chủ yếu là tự phát chưa theo quy hoạch

- Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, cần

3 yếu tố chính: Đất đai, vốn, lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa

- Mặt khác mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trỏ thành nước công nghiệp Vì vậy một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo đói

Phát triển nông thôn là một quá trình nhằm cải thiện đời sống của người dân nông thôn một cách bền vững về kinh tế xã hội-văn hóa-môi trường, quá trình này trước hết là do sự nỗ lực của chính người dân và có sự hỗ trợ tích cực của Chính phủ, các tổ chức khác

Xây dựng mô hình nông thôn mới là chính sách về một mô hình phát triển cả nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều

Trang 22

lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, duy ý chí

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

* Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế bao gồm nhiều bộ phận có mối quan hệ biện chứng với nhau hợp thành cấu trúc bên trong của nền kinh tế và được sắp xếp theo một tỷ lệ nhất định trong một không gian và thời gian cụ thể

Cơ cấu kinh tế không cố định mà luôn vận động và phát triển

* Cơ cấu kinh tế nông nghiê ̣p

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là khái niệm chỉ tổng thể các hoạt động kinh

tế trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thể hiện bằng tỷ lệ nhất định về mặt định tính và định lượng của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp trong một không gian và thời gian cụ thể

* Cơ cấu kinh tế nông thôn

Cơ cấu kinh tế nông thôn là một khái niệm biểu thị tổng thể các hoạt động kinh tế - xã hội diễn ra trên địa bàn nông thôn trong một không gian và thời gian nhất định Cơ cấu kinh tế nông thôn bao gồm cả nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

* Công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa nông thôn

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, qui hoạch phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái, tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất cho phù hợp; xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ở nông thôn

Trang 23

1.2.2 Nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp và sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Theo tác giả Lê Đình Thắng (1998)[7], cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao

gồm cơ cấu ngành và nội bộ ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế

* Về cơ cấu ngành và nội bộ ngành

Cơ cấu kinh tế ngành và nội bộ ngành trong nông nghiệp gồm trồng trọt

và chăn nuôi, hoặc nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Trong đó ngành trồng trọt bao gồm cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây lấy gỗ

và bảo vệ rừng, cây dược liệu… Trong ngành chăn nuôi bao gồm: đại gia súc, gia súc, gia cầm, vật nuôi thuỷ sản

Cơ cấu kinh tế phân theo ngành của kinh tế nông thôn bao gồm 3 nhóm lớn: Nông - lâm - ngư nghiệp; Công nghiệp nông thôn (bao gồm công nghiệp khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống);Dịch vụ nông thôn (bao gồm cả dịch vụ đời sống và dịch vụ sản xuất) Trong từng nhóm lại được phân chia nhỏ hơn

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cơ cấu ngành nông nghiệp dịch chuyển theo hướng giảm dần tỷ trọng giá trị sản phẩm trồng trọt và tăng giá trị sản phẩm chăn nuôi; giảm tỷ trọng lao động trồng trọt, tăng tỷ trọng lao động chăn nuôi Trong nội bộ ngành trồng trọt cũng như chăn nuôi đều cần phải dịch chuyển theo hướng tăng giá trị sản phẩm của các loại cây trồng và vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao, có giá trị xuất khẩu và có lợi thế cạnh tranh trên thị trường Sự dịch chuyển của cơ cấu ngành nông thôn là theo hướng giảm tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động của các ngành công nghiệp và dịch vụ Trong đó chú trọng công nghiệp chế biến phục vụ cho xuất khẩu, và thức ăn gia súc, công nghiệp sản xuất vật liệu tiêu dùng cho cư dân và xây dựng cơ sở hạ tầng cho nông thôn

Trang 24

* Về cơ cấu và vùng lãnh thổ

Sự phân công lao động theo ngành thường diễn ra trong một vùng lãnh thổ nhất định Theo đó, các ngành được bố trí theo không gian cụ thể Tiền đề của cơ cấu vùng là lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội Xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ theo hướng chuyên môn hoá, tập trung hoá sản xuất và dịch vụ, hình thành những vùng sản xuất tập trung có hiệu quả cao Trong từng vùng lãnh thổ cần coi trọng chuyên môn hoá với phát triển tổng hợp, đa dạng Song so với cơ cấu ngành, cơ cấu vùng kinh tế có sức ỳ lớn, cho nên việc xây dựng các vùng chuyên môn hoá cần được xem xét, nghiên cứu cụ thể, thận trọng, nếu vi phạm sai lầm sẽ khó khắc phục, chịu tổn thất lớn

Sự hình thành cơ cấu vùng có 2 nhóm nhân tố: Một là yêu cầu của thị trường có tác động đến cơ cấu vùng; Hai là khả năng, điều kiện riêng của từng

vùng, nhằm tìm kiếm những lợi thế so sánh trong sản xuất kinh doanh để thoả mãn nhu cầu của thị trường với chi phí ít nhất, tạo ra lợi nhuận cao

* Về cơ cấu thành phần kinh tế

Từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI đã xác định chuyển nền kinh tế nước ta từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Các thành phần kinh tế như: Nhà nước, tập thể, tư nhân, tư bản, liên doanh có vị địa vị pháp lý như nhau, cùng bình đẳng sản xuất kinh doanh theo pháp luật

Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, các thành phần kinh tế nổi lên xu thế như sau: Kinh tế nhà nước còn tồn tại và phát triển ở một

số ngành dịch vụ nông nghiệp như: Thuỷ nông, vật tư, giống và thú y; Kinh tế HTX theo kiểu mới hiện nay đang từng bước hình thành; Kinh tế hộ nông dân

là đơn vị sản xuất tự chủ ra đời đã tỏ ra phù hợp với giai đoạn hiện nay Trong quá trình đó đang diễn ra xu hướng chuyển biến kinh tế hộ tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá Xu thế phát triển của kinh tế hộ từ khi có Nghị quyết 10 của

Bộ Chính trị (5/4/1988) Đặc biệt, Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai sửa đổi năm 1998 và năm 2003, ruộng đất được tích tụ với qui mô phù hợp đã và đang

Trang 25

thực sự khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, công ty nông nghiệp với đặc trưng là sản xuất hàng hoá Tỷ trọng kinh tế nhà nước trong nông nghiệp và nông thôn theo xu thế giảm mạnh, tỷ trọng các thành phần kinh tế khác có xu thế tăng lên rõ rệt

* Đặc trưng của cơ cấu nông nghiệp, nông thôn

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn có 6 đặc trưng cơ bản:

- Một là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn mang tính khách quan,

không phụ thuộc ý muốn chủ quan của con người nhưng ít nhiều đều có sự tác động, chi phối của con người thông qua các quyết định sản xuất, kinh doanh

- Hai là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn mang tính lịch sử, xã hội

gắn liền với đặc điểm kinh tế-xã hội của từng vùng sinh thái

- Ba là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn không ngừng vận động,

biến đổi theo xu hướng ngày càng hoàn thiện, hợp lý hoá và có hiệu quả

- Bốn là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn là một cơ cấu kinh tế

mở, luôn gắn liền với quá trình hợp tác và phân công lao động với bên ngoài

- Năm là, trong thời kỳ đầu cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn (đặc

biệt các nước chậm phát triển) ngành nông nghiệp chiếm ưu thế trong đó trồng trọt lại là chủ yếu, ngành công nghiệp chưa phát triển (chủ yếu là nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp), ngành dịch vụ cũng kém phát triển (chủ yếu về dịch vụ đời sống với chất lượng thấp)

- Sáu là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn vận động, phát triển trên

tế nông thôn (Phan Đình Hà (2011) [3]

Trang 26

1.2.3.1 Kinh nghiê ̣m của một số quốc gia trên thế giới

* Kinh nghiê ̣m của Trung Quốc

Trong sản xuất nông nghiệp, Trung Quốc chú trọng đặc biệt tới sản xuất

lương thực với quan điểm "phi lương bất ổn" Do vậy Trung Quốc đặt sản xuất

lương thực lên hàng đầu và tập trung mọi nguồn lực để sản xuất lương thực tăng trưởng nhanh và ổn định

Sau khi đảm bảo lương thực vững chắc, Trung Quốc tiến hành điều chỉnh

cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, trong đó chú trọng phát triển cây công nghiệp và phát triển nghề rừng, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp

Trung Quốc có sự đầu tư khá bài bản và chu đáo cho công tác khoa

học-kỹ thuật và công nghệ trong nông nghiệp, đặc biệt là công tác lai tạo giống cây trồng, vật nuôi Chính vì vậy, chỉ trong một thời gian ngắn, năng suất cây trồng, vật nuôi của Trung Quốc tăng lên rất nhanh

Để khai thác thế mạnh của từng địa phương, Trung Quốc đã thành lập

các "Xí nghiệp hương trấn" Các xí nghiệp hương trấn bao gồm nhiều thành

phần kinh tế Xí nghiệp Hương trấn được coi là Quốc sách để xây dựng cơ cấu kinh tế nông thôn trong thời kỳ cải cách Nó vừa là động lực vừa là mục tiêu thúc đẩy quá trình phân công lại lao động trong nông nghiệp, nông thôn theo

quan điểm: "Ly nông, bất ly hương, nhập xưởng bất nhập thành"

* Kinh nghiê ̣m của Đài Loan

Nông nghiệp của Đài Loan được phát triển ngay từ đầu thập kỷ 50 của thế kỷ XX với 3 chính sách lớn: Cải cách ruộng đất, cải tiến kỹ thuật sản xuất nông nghiệp và kiến thiết xã hội nông thôn

Chính sách cải cách ruộng đất ở Đài Loan là nhân tố có tính quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng Đài Loan sớm thừa nhận thị trường chuyển nhượng và cho thuê quyền sử dụng đất, do vậy sự tích tụ, tập trung ruộng đất để hình thành các trang trại nông nghiệp qui mô lớn

Trang 27

phát triển khá nhanh Đài Loan đặc biệt quan tâm đầu tư cho công tác khoa

học-kỹ thuật và công nghệ trong nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ chọn tạo giống

và công nghệ vi sinh Đến nay, Đài Loan có nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất chất lượng cao như: Lúa, mía, vải, các loại rau, lợn nạc, gà

Từ năm 1973, Đài Loan thực hiện cơ giới hoá nông nghiệp, Chính phủ

đã chi 2 tỷ N.T (New Taiwan Dolas) đầu tư cho các công trình hạ tầng, cải thiện điều kiện vận chuyển tiêu thụ sản phẩm

Về chính sách tín dụng, Đài Loan cải thiện điều kiện vay vốn tín dụng Đài Loan chú trọng xây dựng các tổ chức tín dụng của các Hiệp hội nông dân (Farmers Association) Thông qua các Hiệp hội nông dân, các chủ trang trại và nông dân vay vốn phát triển sản xuất và tiêu thụ nông sản rất thuận lợi

Về chính sách thị trường, Đài Loan không chủ trương xuất khẩu sản phẩm thô mà chú trọng phát triển công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu Tại thị trường nội địa, Đài Loan xây dựng các chợ đấu giá nông sản, qua đó nông dân nắm bắt thông tin kịp thời, chính xác về nhu cầu của thị trường và giá cả các mặt hàng nông sản

* Kinh nghiê ̣m của Nhật Bản

Nhật Bản có điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội lúc xuất phát khá giống nước ta: Đất đai manh mún, bình quân ruộng đất trên đầu người thấp, 2/3 dân

số sống dựa vào nông nghiệp Ngày nay, Nhật Bản là một trong những nước phát triển hàng đầu về nông nghiệp Kinh nghiệm về phát triển và chuyển dịch

cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản là:

- Chính sách an ninh lương thực: Ngay sau chiến tranh thế giới thứ II, Nhật Bản đã coi sản xuất nông nghiệp và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

là quan trọng hàng đầu, đặc biệt là phải giải quyết cơ bản vấn đề lương thực Thực hiện chính sách an ninh lương thực, Nhật Bản đã tập trung đầu tư cho chương trình cải tạo 1, 55 triệu ha đất để phát triển sản xuất lương thực và thực hiện định cư cho 1 triệu hộ nông dân Sau 5 năm thực hiện chính sách, từ năm

1949 trở đi Nhật Bản đã cơ bản giải quyết được vấn đề lương thực

Trang 28

- Chính sách cải cách ruộng đất: Trong cải cách ruộng đất, Nhật Bản ban hành chính sách buộc các điền chủ có diện tích trên 1 ha phải bán lại cho nông dân Thực hiện chính sách này, Nhật Bản đã xoá bỏ được quyền chiếm dụng đất bất hợp lý và thiết lập quyền sở hữu ruộng đất cho những nông dân không

có đất canh tác

- Nhật Bản là một trong những nước đi đầu thế giới về phát triển khoa học-kỹ thuật nông nghiệp Được sự đầu tư đủ mạnh của Chính phủ, các cơ sở nghiên cứu đã đưa ra hàng loạt giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao đứng hàng nhất, nhì thế giới

- Trong điều kiện đất đai canh tác hạn hẹp, Nhật Bản ban hành chính sách trợ giá gạo và tiến hành chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát huy lợi thế để sản xuất hàng hoá đổi lấy lương thực, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến công nghệ cao

* Kinh nghiê ̣m của Thái Lan

Nông nghiệp Thái Lan trong những năm gần đây là tốc độ tăng trưởng cao gắn liền với đa dạng hoá nông nghiệp, Thái Lan thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá như sau:

- Tăng nhanh diện tích trồng trọt và sản lượng các loại cây trồng như: Lúa miến, sắn, mía đường và các loại ngũ cốc khác ngoài lúa gạo

- Đẩy mạnh phát triển ngoài trồng trọt như chăn nuôi, đánh cá và phát triển lâm nghiệp

- Để phát triển sản xuất nông nghiệp hướng ra xuất khẩu, Thái Lan đã thực hiện các chính sách kích thích bằng lợi ích kinh tế như: Tài trợ đầu vào, thực hiện ưu đãi về thuế và tín dụng đối với những mặt hàng mới để giảm rủi

ro khi tham gia thị trường trong nước và thế giới

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để khuyến khích phát triển sản xuất đã dạng hoá sản phẩm, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho sự phát triển của các loại sản phẩm mới và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn

Trang 29

- Triển khai các công trình nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi những thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào trồng trọt, chăn nuôi và công nghiệp chế biến

1.2.3.2 Kinh nghiê ̣m của một số đi ̣a phương trong nước

Cùng với các nghiên cứu ngoài nước, có rất nhiều các nhà khoa học và lãnh đạo các cấp cũng rất quan tâm nghiên cứu đến vấn đề chuyển dịch CCKT

vì tất yếu phải chuyển dịch CCKT theo hướng xây dựng nền nông nghiệp chất lượng cao, giá trị cao Đó cũng là xu hướng của thế giới ngày nay CNH, HĐH nông nghiệp không nên hiểu chỉ là áp dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin, tự động hóa vào chăn nuôi, trồng trọt; hơn thế, còn là thay đổi bản thân quy trình và công nghệ, các quy luật sinh học, tạo ra các giống cây con ngắn ngày, cho năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu thời tiết khắc nghiệt và kháng bệnh Như vậy, một nền nông nghiệp chất lượng cao, giá trị cao cũng đồng nghĩa với nền nông nghiệp công nghệ cao - nền nông nghiệp ứng dụng phổ biến các thành tựu KHCN trong thâm canh sản xuất; bảo đảm sức cạnh tranh, thân thiện với môi trường và phát triển bền vững Nếu không

áp dụng công nghệ cao thì không thể có những cánh đồng cà chua, rau sạch nuôi trồng thậm chí không cần đất, cho năng suất 300 tấn - 400 tấn/ha/năm Nền nông nghiệp chất lượng cao, giá trị cao được đánh giá không thua kém so với nền công nghiệp công nghệ cao Các nước I-xra-en, Đức, Nhật Bản là những thí dụ như vậy (Phan Đình Hà, 2011) [3]

* Kinh nghiê ̣m chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiê ̣p ở tỉnh Lào Cai

Lào Cai là tỉnh miền núi, có diện tích đất tự nhiên hơn 600 nghìn ha, bao gồm nhiều tiểu vùng khí hậu, thích hợp cho phát triển đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi; trong đó vùng cao Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai có thể phát triển các loại cây trồng ôn đới và nuôi cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm) có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp ở Lào Cai cũng gặp nhiều khó khăn

do địa hình bị chia cắt mạnh, diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp chỉ

Trang 30

chiếm 12, 5% so với diện tích tự nhiên, trình độ sản xuất và khả năng đầu tư cho sản xuất của nhân dân còn hạn chế do tỷ lệ đói nghèo ở khu vực nông thôn còn khá cao Ðể khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế đất đai, khí hậu, tỉnh Lào Cai đã xây dựng chương trình và các đề án thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, chủ động sản xuất và cung ứng giống tốt, tăng nhanh giá trị thu nhập trên một đơn vị canh tác Theo đó, tập trung khai thác triệt để tiềm năng về đất đai, khí hậu, nhu cầu của thị trường, thực hiện 'liên kết 4 nhà' để nâng cao hiệu quả sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp Phát triển mạnh các loại cây trồng vật nuôi tạo ra vùng tập trung khối lượng nguyên liệu lớn, phát triển công nghiệp chế biến để tạo nhiều sản phẩm hàng hóa có chất lượng mang thương hiệu Lào Cai, có sức cạnh tranh cao trên thị trường Những loại cây trồng, vật nuôi cần tập trung phát triển đó là: chè, thuốc lá, cao-su và rau sạch, hoa cao cấp mang đặc trưng vùng khí hậu ôn đới

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong sản xuất nông nghiệp với các chương trình sản xuất hàng hóa cây trồng, vật nuôi, phát triển các ngành nghề nông thôn theo các chương trình của tỉnh sẽ tạo ra nhu cầu hợp tác của người nông dân, hợp tác giữa nông dân với các doanh nghiệp, từ đó các hình thức hợp tác sản xuất được phát triển Phát triển mô hình các hợp tác xã để chế biến tiêu thụ các loại sản phẩm hàng hóa như rau, hoa, gạo, thủy sản, dược liệu Mặt khác, phát triển nhiều loại ngành nghề cũng tạo ra các hình thức hợp tác sản xuất trong nông thôn như rèn, đúc, thêu, may thổ cẩm, chạm khắc, sản xuất vật liệu xây dựng Các chính sách khuyến khích, nâng đỡ để phát triển các hình thức liên kết sản xuất và chế biến, tiêu thụ sản phẩm của nông dân ở nông thôn, nhất

là địa bàn vùng sâu, vùng xa cũng được tỉnh quan tâm xây dựng Sau 5 năm

vừ a qua Lào Cai đã đạt được những thành quả đáng khích lệ, tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp bình quân đạt 7, 08%/năm Cơ cấu nội ngành nông nghiệp

có sự chuyển biến tích cực, tăng tỷ trọng chăn nuôi - dịch vụ, giảm tỷ trọng trồng trọt Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2009 đạt 216.000 tấn, ước năm 2010 đạt 220.000 tấn, bằng 110% mục tiêu Giá trị sản xuất ước năm 2010

Trang 31

đạt 22 triệu đồng/ha, bằng 110% mục tiêu đề án Đề án đã tạo ra động lực quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn, làm thay đổi tư duy của nông dân trong sản xuất nông nghiệp, góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững (Phan Đình Hà, 2011) [3]

* Kinh nghiê ̣m chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiê ̣p ở tỉnh Hà Giang

Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc của Tổ quốc, diện tích đất tự nhiên 7.923 km2 Phía Bắc và Tây bắc giáp Trung Quốc với 274 km đường biên giới, phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng và phía Tây giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái.Về phạm vi hành chính, Hà Giang có 10 huyện và một thị xã Dân số 68 vạn người gồm 22 dân tộc Trong đó đứng đầu

là dân tộc Hmông chiếm 31,

3%, Tày chiếm 26%, Dao chiếm 15%, Kinh 11, 9% còn lại là các dân tộc khác như Nùng, Pà thẻn, La Chí, Lô Lố… Toàn tỉnh có tới 6 huyện nghèo nhất cả nước và 115/195 xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn Xác định việc thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ hàng đầu; phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, năng suất, chất lượng, hiệu quả; chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi, chế biến nông sản thực phẩm, đảm bảo ổn định và an ninh lương thực trên địa bàn Gắn phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn với tiêu thụ sản phẩm Mục tiêu sản xuất nông nghiệp của tỉnh Hà Giang là tiếp tục tập trung mạnh vào ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, chỉ đạo quyết liệt khâu thâm canh để tạo chuyển biến mới về năng suất, chất lượng các loại cây trồng, đồng thời hoàn chỉnh quy hoạch sản xuất nông, lâm, nghiệp(NLN) cấp xã làm cơ sở sản xuất theo quy mô hàng hoá Thực hiện gắn kết giữa “4 nhà” nhằm đảm bảo đầu ra cho các sản phẩm NLN, gắn chế biến với thị trường tiêu thụ Đảm bảo

cơ cấu kinh tế NLN - thủy sản chiếm 30%, nâng độ che phủ rừng năm 2010 đạt 55% và hệ số sử dụng đất tăng 1, 9 lần, sản lượng lương thực năm 2010 dự kiến đạt 343.000 tấn (vượt so với chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XIV của Tỉnh Đảng

bộ là 83.000 tấn) Các mô hình được chú trọng là: Nhân rộng diện tích cây cải

Trang 32

dầu lên 16.000 ha trong năm 2010, 1 vạn ha cây cao su vào năm 2015; trồng

cỏ phục vụ chăn nuôi ở các địa phương, đồng thời đẩy nhanh tiến độ các dự

án xây dựng, đặc biệt là dự án hồ chứa nước Tố c đô ̣ tăng trưởng kinh tế năm

2009 đa ̣t 13,46% Tỷ tro ̣ng nông lâm, thủy sản trong GDP chiếm 32%, công nghiệp và xây dựng 29%, di ̣ch vu ̣ đa ̣t 39%, thu nhâ ̣p bình quân đầu người đa ̣t 7,5 triệu đồ ng/năm, tỷ lê ̣ hô ̣ nghèo giảm còn 15,8% Thúc đẩy ma ̣nh mẽ viê ̣c chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiê ̣p, nâng cao hiê ̣u quả kinh tế, ta ̣o bước

đô ̣t phá trong sản xuất nông lâm nghiê ̣p của tỉnh Năng suất lúa thâm canh

bình quân đa ̣t xấp xỉ 60 ta ̣/ha, năng xuất ngô đa ̣t 30 ta ̣ /ha Hoàn thành xây

dựng 511,17 km kênh mương phu ̣ vu ̣ sản xuất và đời sống cho người dân Đưa điê ̣n lưới quốc gia đến 100% xã trong tỉnh Xây dựng được 29 làng văn hóa

du lịch cô ̣ng đồ ng thu hút khách du li ̣ch đến thăm quan Hà Giang có thế ma ̣nh

sản xuất cây ăn quả và cây công nghiê ̣p vì vâ ̣y trong những năm qua Hà Giang

tích cực chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy thế ma ̣nh của từng

vù ng Cây cam quýt đươ ̣c trồ ng nhiều ở các huyê ̣n Bắc Quang, Vi ̣ Xuyên, Quang Bình với diê ̣n tích trên 6000 ha, sản lươ ̣ng hàng năm đa ̣t trên 38.000 tấn Cây xoài đươ ̣c phát triển ở Yên Minh với diê ̣n tích trên 1000 ha Cây chè đươ ̣c phát triển tâ ̣p trung ở các huyê ̣n Bắc Quang, Vi ̣ Xuyên, Quang Bình, Xí Mần, Hoàng Xu Phì với diê ̣n tích 17.398 ha, sản lươ ̣ng chè búp tươi đa ̣t 46.749 tấn Đẩy mạnh viê ̣c phát triển cây chè Shan tuyết ở huyê ̣n Xí Mần và Hoàng

Xu Phì Về lâm nghiê ̣p trong những năm qua đẩy ma ̣nh phát triển cây công nghiệp giấy đươ ̣c 42.000 ha, khoanh nuôi bảo vê ̣ 285.000 ha, tỷ lê ̣ che phủ

rừ ng đa ̣t 48, 5% Tỉnh còn khuyến khích viê ̣c phát triển các cây dươ ̣c liê ̣u dưới

tán rừng, chủ yếu là cây thảo quả, hiê ̣n đã trồ ng đươ ̣c hơn 4.200 ha Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chăn nuôi, thủy sản là ngành được tăng cường đầu

tư để tăng dần tỷ tro ̣ng Hiê ̣n nay số lượng đàn bò trong tỉnh hiê ̣n có 90.117 con, đàn trâu là 146.378 con, lợn 372.985 con, gia cầm có 2.794.763 con và đàn ong có16.710 đàn Về thủy sản có 1.210 ha với sản lượng đa ̣t 1.680 tấn (Phan Đình Hà, 2011) [3]

Chương 2

Trang 33

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Khái quát đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở thị xã Sông Công;

- Nội dung 2: Kết quả thực hiện xây dựng NTM tại thị xã Sông Công đến

năm 2014;

- Nội dung 3: Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

nghiệp của 4 xãtrong chương trình xây dựng nông thôn mới ở thị xã Sông Công giai đoạn 2011 - 2014

- Nội dung 4: Đề xuất một số định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ

cấu kinh tế nông nghiệp ở thị xã Sông Công

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Các nội dung của đề tài được thực hiện trên cở sở thu thập, tổng hợp, phân tích và đánh giá các nguồn thông tin, số liệu thu thập được trong địa bàn nghiên cứu, cụ thể như sau:

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu

2.2.1.1 Thu thập số liê ̣u thứ cấp

Là các tài liệu, số liệu có liên quan đã được công bố gồm: các văn bản; các báo cáo sơ kết, tổng kết; báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hô ̣i; niên giám thống kê; các thông tin, số liệu, công trình khoa học đã công bố khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu ở 4 xãthực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và của thị xã Sông Công

2.2.1.2 Thu thập số liê ̣u sơ cấp: sử dụng phương pháp PRA

Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập các thông tin định tính, định lượng thông qua tọa đàm, trao đổi có sự tham gia của người dân Qua phương pháp này sẽ thu thập được nhiều ý kiến của cộng đồng về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phương pháp PRA giúp cho đề tài thu thập được các thông tin nhiều chiều, thông qua trao đổi, cọ sát để tìm được chân lý đúng, sát với thực tế hơn

2.2.2 Phương pháp phân tích

Trang 34

2.2.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế

Sử dụng phương pháp này nhằm để phân tổ, tính toán các chỉ tiêu kinh tế, phân tích động thái phát triển, cơ cấu kinh tế, so sánh thực trạng qua các năm

2.2.2.2 Phương pháp thống kê so sa ́ nh

So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã

được lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau

Trên cơ sở phân tổ, phương pháp so sánh dùng để so sánh tình hình và kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các năm, các thời kỳ với nhau; so sánh giữa kế hoạch với thực hiê ̣n kế hoa ̣ch; so sánh cơ cấu giữa các đối tượng chuyển

di ̣ch cơ cấu kinh tế với nhau,

2.2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp này dùng để mô tả đặc điểm kinh tế - xã hội gắn với địa bàn nghiên cứu, gắn với đối tượng điều tra, từ đó làm rõ những thuận lợi, lợi thế, hạn chế, khó khăn và thách thức trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp về ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như: Phương pháp chuyên gia nhằm tham khảo ý kiến của các chuyên gia trên từng lĩnh vực để đánh giá, đề xuất giải pháp; Sử dụng phương pháp hệ thống hóa để phân tích mối quan hệ của các yếu tố trong một hệ thống nhất định; Phương pháp dự báo trong dự kiến kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp bền vững trong giai đoạn tới

2.2.2.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu và hoàn chỉnh luận văn

Tổng hợp, phân tích số liệu: sử dụng các phần mềm Word, Exel máy tính Hoàn chỉnh luận văn: Theo quy định của Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Trang 35

- Chỉ tiêu đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân trong huyện:

+ Tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp

+ Tổng số dân, số lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp

+ Thu nhập bình quân đầu người/năm

- Chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành tiêu chí nông thôn mới

+ Tỷ lệ xã hoàn thành

Tỷ lệ xã hoàn thành =

Số xã hoàn thành

= × 100 Tổng số xã

+ Tỷ lệ xã chưa hoàn thành

Tỷ lệ xã chưa hoàn thành = Số xã chưa hoàn thành = × 100

Tổng số xã + Tỷ lệ tiêu chí đạt được

Tỷ lệ tiêu chí đạt được =

Số tiêu chí đạt được

= × 100 Tổng số tiêu chí

- Chỉ tiêu về cơ cấu (%)

Chỉ tiêu về cơ cấu được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế xã hội, lao động, giá trị sản xuất giữa các lĩnh vực…

Số liệu sau khi đã điều tra sẽ được tiến hành tổng hợp, xử lý trên chương trình Excel

Trang 36

Chương 3

THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2011 - 2014

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Sông Công

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Thị xã Sông Công là một đơn vị hành chính được thành lập theo Quyết định số 113/QĐ-HĐBT ngày 11/4/1985 của Chính phủ (mới thành lập là thành phố) Thị xã Sông Công có vị trí khá thuận lợi, cách thành phố Thái Nguyên 20km về phía Nam, cách hồ Núi Cốc 17km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 45km, cách Hà Nội 60km về phía Bắc, nằm trong vùng ảnh hưởng công nghiệp xung quanh thủ đô Hà Nội Sau 30 năm xây dựng và phát triển, ngày 15/5/2015 Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết thành lập thành phố Sông Công trực thuộc tỉnh Thái Nguyên

Địa giới hành chính thành phố Sông Công:

- Phía Đông, Tây, Nam giáp huyện Phổ Yên

- Phía Bắc giáp Thành phố Thái Nguyên

Thị xã Sông Công có diện tích tự nhiên 8.276, 27ha với 10 đơn vị hành chính gồm 6 phường: Phố Cò, Cải Đan, Thắng Lợi, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang (mới được thành lập năm 2010) và 4 xã Vinh Sơn, Tân Quang, Bình Sơn, Bá Xuyên Nằm trên tuyến quốc lộ 3 (tuyến giao thông huyết mạch nối Thủ đô Hà Nội), qua trung tâm thị xã Thái Nguyên với các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng), có đường sắt Hà Nội - Quán Triều chạy qua phía Đông, tạo điều kiện gắn liền thị xã Sông Công với các địa bàn khác trong tỉnh, và với các tỉnh lân cận nhằm mở rộng mới liên kết với các đô thị, các khu kinh tế trong tỉnh, trong vùng, và cả nước trong thu hút đầu tư, khoa học công nghệ, giao lưu kinh

tế, văn hóa với các địa phương khác của tỉnh Thái Nguyên, với cả nước và quốc tế.[12]

Trang 37

Với vị trí địa lý, kinh tế quan trọng trên trục kinh tế giữa Thủ đô Hà Nội với các tỉnh Đông Bắc Bộ, thị xã Sông Công có nhiều cơ hội để khai thác các

tiềm năng sẵn có cho phát triển kinh tế - xã hội

* Địa hình, Địa chất

Thị xã Sông Công được dòng sông Công chia làm 2 khu vực phía Đông

và phía Tây tạo 2 nhóm cảnh quan chính:

Khu vực phía Đông: có địa hình đồng bằng, xen lẫn gò đồi nhỏ và thấp,

có độ cao trung bình từ 25-30 m, phân bố dọc theo thung lũng sông thuộc các

xã Bá Xuyên, xã Tân Quang và các phường Lương Châu, Thắng Lợi, Cải Đan, Phố Cò, Bách Quang

Khu vực phía Tây có địa hình chủ yếu là gò đồi và núi thấp với độ cao 80- 100m; một số đồi cao khoảng 150m và núi thấp trên 300m, phân bố dọc theo ranh giới phía tây thị xã trên địa phận các xã Bình Sơn và Vinh Sơn

Cảnh quan tự nhiên phối hợp với cảnh quan hình thái địa hình nhân tác với việc xây dựng các hồ, các đập nhân tạo như hồ Ghềnh Chè, hồ Núc Nắc, đầm Cổ Rắn… tạo nên sự phối kết cảnh quan nên thơ, là tiềm năng cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.[12]

* Khí hậu

Thị xã Sông Công nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 22-230C, tháng 7 là tháng nóng nhất nhiệt độ trung bình 28-290C, nóng nhất lên tới 36,50C Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm vào tháng 12, tháng 1 khoảng 110C Số ngày nắng trong năm là 255 ngày

và số giờ nắng trong năm đạt 1.644 giờ, năng lượng bức xạ là 115Kcal/cm2, tập trung cao nhất vào các tháng 5, 6, 7 và tháng 8

Lượng mưa trung bình năm khoảng 2330 mm Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Các tháng mưa nhiều là tháng 6, 7, 8, 9 với lượng mưa chiếm tới 70-80% tổng lượng mưa cả năm Nhưng, trong các tháng mùa khô lượng mưa trung bình tháng chỉ từ 17-31 mm

Trang 38

Do đặc điểm địa hình và các hoàn lưu, trong năm số ngày quang mây rất

ít, trung bình khoảng 40 ngày/năm Ngoài ra, hàng năm thị xã chịu ảnh hưởng của một vài cơn bão và khoảng 2 - 3 lần có sương muối.[12]

* Thủy văn

Sông Công là con sông chính chảy qua địa bàn thị xã là một trong 3 phụ lưu của sông Cầu, bắt nguồn từ một số hợp lưu nhỏ ở thượng nguồn khu vực miền núi phía Đông tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc huyện Định Hóa, thành phố Thái Nguyên Sông Công chảy qua thị xã có chiều dài 14,8 km Ngoài ra trên địa bàn thị xã có suối Thu Quang (xã Vinh Sơn), suối Cầu Giáo (phường Cải Đan) và nhiều suối nhỏ tập trung ở khu vực phía Tây thị xã

Trên địa bàn thị xã Sông Công còn có tới 103, 59 ha diện tích mặt nước chuyên dùng với hệ thống các hồ lớn nhỏ, trong đó lớn nhất là hồ Ghềnh Chè (82 ha), hồ Núc Nác (4,5 ha), hồ Cổ Rắn (6,2 ha) vừa bổ sung nhu cầu nước cho các mục tiêu sản xuất và sinh hoạt, vừa là các địa điểm thu hút khách du lịch

Với điều kiện vị trí này, thị xã Sông Công có điều kiện phát huy khai thác tiềm năng đất đai cũng như nguồn lực khác cho sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thị xã nói riêng và toàn tỉnh Thái Nguyên nói chung.[12]

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội thị xã Sông Công

3.1.2.1 Tình hình dân số và lao động của thị xã

Thị xã Sông Công là địa bàn chung sống của 12 dân tộc anh em trong đó dân tộc Kinh chiếm 96,73%, các dân tộc khác chiếm 3,27% gồm có Sán Dìu, Tày, Nùng, Hoa, H’Mông, Sán Cháy, Ngái, …Trong những năm qua dân số của thị xã gia tăng ở mức trung bình (1,0%/năm)

Dân số của thị xã tính đến năm 2014 là 52.056 người Trong đó 26.401

là nam chiếm 50,72%, nữ là 25.655 người chiếm 49,28% Dân số thành thị là 33.404 người chiếm tỷ lệ là 64,17%, dân số nông thôn là 18.625 người, chiếm

tỷ lệ 35,78% tổng dân số

Trang 39

Theo số liệu thống kê năm 2014 (bảng 3.1) dân số trong độ tuổi lao động

có 31.300 người chiếm 60, 12% dân số, trong đó lao động có việc làm trong các ngành kinh tế quốc dân là 29.550 người chiếm 94,40%, lao động chưa có việc làm là 1750 người chiếm 5,6% tổng lực lượng lao động Trong số lao động

có việc làm trong các ngành kinh tế quốc dân lao động nông , lâm nghiệp chiếm 56%; lao động công nghiệp xây dựng, vận tải chiếm 28,76% và lao động các ngành dịch vụ chiếm 15,24% Hiện nay số người cần giải quyết việc làm hàng năm khoảng 1.260 người Phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ đã và đang thu hút và cung cấp nhiều cơ hội việc làm cho lực lượng lao động khu vực

Bảng 3.1: Tình hình dân số thị xã Sông Công từ năm 2011 đến năm 2014

Tổng

số

Trang 40

Bảng 3.2: Tình hình lao động thị xã Sông Công giai đoạn 2011 - 2014

So sánh

2012/2011 (%)

2013/2012 (%)

2014/2013 (%)

Số LĐ tham gia trong nền kinh tế

- Lao đông ngành NLN 1000 người 15,8 15,58 16,32 16,55 98,61 104,75 101,41

- Lao động ngành CN - XD 1000 người 7,85 7,85 8,22 8,5 100 104,71 103,4

- Lao động ngành dịch vụ 1000 người 4,23 4,23 4,44 4,5 100 104,96 101,35

Số LĐ được giải quyết việc làm Người 1.050 1.115 1.200 1.260 106,19 107,62 105

(Nguồn: UBND thị xã Sông Công)

Ngày đăng: 09/04/2017, 09:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2008), “Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8”, Nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Tài liệu ấn hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8”, "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2008
2. Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2014), Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2011-2015, Tài liệu lưu hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2011-2015
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2014
3. Phan Đình Hà (2011), Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc, Báo điện tử Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc
Tác giả: Phan Đình Hà
Năm: 2011
4. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 1992
5. Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2003), Luật Đất đai, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2003
6. Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đất đai, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2013
7. Lê Đình Thắng (1998), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
8. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới, Tài liệu ấn hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
9. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 800/QĐ-TTgvề việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, Tài liệu ấn hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 800/QĐ-TTgvề việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
10. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 342/QĐ-TTg về việc sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới ban hành tại QĐ số 491 ngày 16/04/2009, Tài liệu ấn hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 342/QĐ-TTg về việc sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới ban hành tại QĐ số 491 ngày 16/04/2009
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
11. Lê Quang Trí (2007), Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất đai, Thư viện giáo trình điện tử, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Lê Quang Trí
Năm: 2007
12. Ủy ban nhân dân thị xã Sông Công (2015), Niên giám thống kêi giai đoạn 2010-2015, Tài liệu lưu hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kêi giai đoạn 2010-2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân thị xã Sông Công
Năm: 2015
13. Ủy ban nhân dân thị xã Sông Công (2014), Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện quá trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2013, Tài liệu lưu hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện quá trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2013
Tác giả: Ủy ban nhân dân thị xã Sông Công
Năm: 2014
14. Ủy ban nhân dân thị xã Sông Công (2015), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2014, Tài liệu lưu hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2014
Tác giả: Ủy ban nhân dân thị xã Sông Công
Năm: 2015
15. Ủy ban nhân dân thị xã Sông Công (2015), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2015, Tài liệu lưu hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân thị xã Sông Công
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình dân số thị xã Sông Công từ năm 2011 đến năm 2014 - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1 Tình hình dân số thị xã Sông Công từ năm 2011 đến năm 2014 (Trang 39)
Bảng 3.2: Tình hình lao động thị xã Sông Công giai đoạn 2011 - 2014 - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.2 Tình hình lao động thị xã Sông Công giai đoạn 2011 - 2014 (Trang 40)
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của thị xã Sông Công - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của thị xã Sông Công (Trang 44)
Bảng 3.4 phản ánh kết quả thực hiện Quy hoạch đất xây dựng nông thôn - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.4 phản ánh kết quả thực hiện Quy hoạch đất xây dựng nông thôn (Trang 49)
Bảng 3.5. Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch so với tiêu chí - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.5. Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch so với tiêu chí (Trang 52)
Bảng 3.6: Thực trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội so với tiêu chí NTM  tại 04 xã nghiên cứu trên địa bàn thị xã Sông Công năm 2014 - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.6 Thực trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội so với tiêu chí NTM tại 04 xã nghiên cứu trên địa bàn thị xã Sông Công năm 2014 (Trang 54)
Bảng 3.8: Thực trạng về văn hóa - xã hội - môi trường 04 xã xây dựng - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.8 Thực trạng về văn hóa - xã hội - môi trường 04 xã xây dựng (Trang 61)
Bảng 3.9: Hệ thống chính trị theo tiêu chí NTM4 xã năm 2014 - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.9 Hệ thống chính trị theo tiêu chí NTM4 xã năm 2014 (Trang 62)
Bảng 3.13: Thực trạng chuyển dịch diện tích ngành trồng trọt - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.13 Thực trạng chuyển dịch diện tích ngành trồng trọt (Trang 69)
Bảng 3.14: Thực trạng chuyển dịch giá trị sản xuất ngành trồng trọt - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)
Bảng 3.14 Thực trạng chuyển dịch giá trị sản xuất ngành trồng trọt (Trang 71)
Bảng 3: Bảng kinh phí hỗ trợ phòng chống dịch bệnh động vật - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)
Bảng 3 Bảng kinh phí hỗ trợ phòng chống dịch bệnh động vật (Trang 102)
Bảng 4: Đánh giá của người dân về cách thức triển khai xây dựng NTM - Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20112014 (LV thạc sĩ)
Bảng 4 Đánh giá của người dân về cách thức triển khai xây dựng NTM (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w