1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài chính y tế

37 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CSSK là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống, ngăn ngừa bệnh tật  được coi là quyền của con người.Con người không dự đoán được sự bất thường của bệnh tật.. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍN

Trang 4

Có nên đưa các dịch vụ y tế tham gia vào thị

trường tự do không?

Trang 5

CSSK là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống, ngăn ngừa bệnh tật  được coi là quyền của con người.

Con người không dự đoán được sự bất thường

của bệnh tật.

CSSK có ảnh hưởng khác ngoài ảnh hưởng trực tiếp lên người bệnh.

B N CH T Đ C BI T C A CSSK VÀ TCYT Ả Ấ Ặ Ệ Ủ

Trang 6

B N CH T Đ C BI T C A CSSK VÀ TCYT Ả Ấ Ặ Ệ Ủ

Người tiêu dùng trong CSSK không có

được thông tin đầy đủ về bệnh tật và dịch

vụ y tế họ sử dụng  dẫn đến hiện tượng dẫn dắt nhu cầu.

Do v y: ậ

 Tài chính y tế và cách tổ chức các dịch

vụ y tế tách khỏi thị trường tự do  

Trang 7

 Phân bổ kinh phí cho các cơ sở y tế

 Chi trả cho cá nhân thực hiện công việc

chăm sóc sức khoẻ.

Trang 8

M C TIÊU C A TÀI CHÍNH Y T ụ ủ ế

Tăng cường sự công bằng  nâng cao sức khỏe cho người dân

Tăng cường quyền tự quyết

Tăng cường chất lượng các dịch vụ y tế.

Tăng cường hiệu quả

Tăng cường khả năng bền vững  

Trang 9

dịch vụ

An toàn Chất lượng

Trang 10

CH C NĂNG C A H  TH NG  Ứ Ủ Ệ Ố

TCYT

- Huy động các nguồn tài chính: Thông qua hệ thống thu thuế nhà nước, phí bảo hiểm, thuế hoặc phí sử dụng khác

- Tích lũy/tập trung thành quỹ/quản lý quỹ tài chính

- Phân bổ

- Chi trả/mua dịch vụ

Trang 11

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH Y Tế

1.Hiệu suất trong tài chính y tế: xem xét đến

hiệu suất phân bổ (hiệu suất của sử dụng

nguồn lực sẵn có):

Chi phí hành chính, liên quan tới việc tạo

nguồn: Tăng nguồn, sự bền vững của nguồn

Hiệu suất về chi phí, liên quan đến chi phí tạo

ra các dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác nhau hay nói cách khác liên quan tới phân bổ việc

sử dụng nguồn lực.

Trang 12

Tính công bằng

-Công bằng dọc: Sự phân bổ gánh nặng chi trả, ai giàu trả nhiều

ai nghèo trả ít.

-Công bằng ngang: Sự phân bổ đồng đều các nguồn lực

Cụng bằng trong tài chớnh y tế: xem xột từ 2 gúc độ:

Cụng bằng trong đúng gúp về tài chớnh: Đúng gúp theo khả năng chi trả người cú thu nhập cao đúng gúp nhiều người cú thu

Trang 13

T  tr  b ng ti n  ự ả ằ ề túi  

Gián ti p  ế

(VAT)

Tr c ti p ự ế

Trang 14

Viện trợ

Chi tiêu từ túi người dân

NSN (Thuế)

Bộ Y tế

Điều trị

Dự phòng YTCC

T ch c vi l i ổ ứ ợ nhu n ậ

Tổ chức từ thiện

Cỏ nhõn và cỏc hộ gia đỡnh

Từ thiện

Bảo hiểm YT ( công và tư)

Trang 16

 Mang tên William Beveridge – trên tinh th n D ch v  ầ ị ụ

y t  qu c gia (NHS)ế ố

 Mô hình này đ c áp d ng t i các n c có thu nh p ượ ụ ạ ướ ậcao: Anh, Ý, Tây Ban Nha, Cu Ba, New Zealan

 Đ c đi m:ặ ể

 Chi cho y t  d a vào ngân sách Nhà n c (t  ế ự ướ ừ

thu ), bao ph  toàn dân ế ủ

 Ng i dân đ c khám ch a b nh mi n phí ườ ượ ữ ệ ễ

 Đ i đa s  các b nh vi n, phòng khám do Nhà n c ạ ố ệ ệ ướ

qu n lýả

Trang 17

 Người cung cấp dịch vụ có thể là bác sĩ công cũng có thể

là bác sỹ tư, h  s  thanh toán phí v i ọ ẽ ớ Nhà nước

 Mô hình này theo hướng cung cấp dịch vụ với chi phí đầu dân thấp do Nhà nước là người chi trả duy nhất  sẽ quản

lý d ch v  và chi phíị ụ

 Mô hình d a trên tri t lý Xã h i chăm sóc con ng i ự ế ộ ườ

t  khi sinh ra đ n khi ch t đi. ừ ế ế

 Đi u ki n đ  th c hi n:ề ệ ể ự ệ

 Ngân sách nhà n c đ  l nướ ủ ớ

 N n kinh t  phát tri nề ế ể

 H  th ng thu  hoàn thi nệ ố ế ệ

Trang 18

Áp d ng   Nga và các n c trong phe XHCHụ ở ướ

Đ c đi m: ặ ể

 Chi cho y tế NSNN d a vào thu  chung.ự ế

 Người dân được khám chữa bệnh miễn phí

 L ng ghép phòng và ch a b nh đ nh h ng phòng ồ ữ ệ ị ướ

b nh – có  u tiênệ ư

 Hoạt động y tế được KH hóa trong hệ thống KTKH tập trung

 Y tế tư nhân hoạt động dưới sự giám sát của CP

 H  th ng d ch v  y t  ch u s  qu n lý c a h  th ng ệ ố ị ụ ế ị ự ả ủ ệ ốhành chính. 

 H  th ng cung  ng d ch v  là h  th ng công. ệ ố ứ ị ụ ệ ố

Trang 19

 - Người dân được CSSK miễn phí

 - Cung ứng dịch vụ chủ yếu do tư nhân

 - Quyền được CSSK dựa trên “cần”, độ bao phủ 100%

 Có lu t ch t ch  v  phí s  d ng và d ch v  y t  ậ ặ ẽ ề ử ụ ị ụ ế(qu n lý chi phí)ả

Trang 20

Các công ty BHYT hoạt động vì lợi nhuận thay mặt bệnh nhân chi trả cho các cơ sở cung cấp dịch

vụ y tế -> chỉ những người có thu nhập trên trung bình mới có thể mua được BHYT

Người không có khả năng mua BHYT phải chi trả rất cao khi cần sử dụng vụ y tế.

Trang 21

M T S  MÔ HÌNH KHÁC Ộ Ố

Mô hình b o hi m y t  toàn dân  ả ể ế :Canada, Taiwan, South Korea

Đ c tính: ặ

 Ng i cung c p d ch v  là y t  t  nhânườ ấ ị ụ ế ư

 Chính ph  chi tr  thông qua ch ng trình b o hi m ủ ả ươ ả ể

Trang 22

M T S  MÔ HÌNH KHÁC Ộ Ố

Mô hình tự chi trả:

 Xuất hiện ở các nước phát triển và công nghiệp hóa

 Cơ sở cho mô hình tài chính này là người giàu được điều trị, người nghèo sống trong trang thái bệnh tật hoặc chết

Mô hình b o hi m h n h p t i M :  ả ể ỗ ợ ạ ỹ

 Với cựu chiến binh: được áp dụng mô hình ở Anh

 Với người trên 65 tuổi: Áp dụng mô hình Canada

 Với những người đang làm việc được bảo hiểm lao động, áp dụng mô hình BH ở Đức

 15% số dân không có bảo hiểm người bệnh tự chi trả bằng tiền túi và ốm nặng thì vào phòng khám cấp cứu bệnh viện công

Trang 23

NGUYÊN LÝ CHUNG C A CÁC MÔ HÌNH Ủ

 Đ  bao ph ộ ủ

 Bao ph  toàn dân (già,tr , giàu nghèo) ủ ẻ

 Nguyên t c đ o đ c c a các n c phát tri n tr  M ắ ạ ứ ủ ướ ể ừ ỹ

 Các n c đ u h n ch  v  chăm sóc  ướ ề ạ ế ề  – không th  bao ph   ể ủ

 So v i M ớ ỹ  các h  th ng tài chính khác có chi phí th p h n.  ệ ố ấ ơ

 Các nhà đ u t  n c ngoài tr  chi phí th p h n so v i M   ầ ư ướ ả ấ ơ ớ ỹ

 Ả nh h ng?   ưở

 Các n c đ a ra s  l a ch n l n h n so v i M ướ ư ự ự ọ ớ ơ ớ ỹ

Trang 25

TÀI CHÍNH Y Tế VIệT NAM

Bé YT/

Së YT/

Bé ngµnh kh¸c

BHXH TU/TØnh

Quü BHYT X· héi

C¬ së cung øng DVYT c«ng

Trang 26

Theo thống kê năm 2005 các nguồn tài chính và chi cho

Tµi chÝnh y tÕ ViÖt Nam

Nguån vµ c¬ cÊu chi y tÕ

Trang 27

NGÂN SÁCH NHÀ N ƯỚ C CHO Y T Ế

Ngân sách nhà nước cho y tế, 2007–2009

Chú thích: Số liệu ở đây theo giá hiện hành

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2009, Bộ Y tế

Trang 28

NGÂN SÁCH NHÀ N ƯỚ C CHO BHYT 

NG ƯỜ I NGHÈO

Trang 29

Tỷ lệ chi y tế so với GDP và tỷ lệ chi y tế từ ngân sách nhà nước so GDP, 2005–2009

CHI CHO Y TẾ

Trang 30

CHI CHO Y TẾ

Trang 33

TÀI CHÍNH Y Tế VIệT NAM

Những thành quả

NSNN cấp cho y tế có xu hướng gia tăng so với giá hiện hành và giá so sánh)

Tăng cường phân cấp quản lý NSNN cho y tế

Nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN cho y tế

Chi cho sự nghiệp y tế

Chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia

Trang 34

TÀI CHÍNH Y Tế VIệT NAM

THÁCH THứC

•Nguồn lực TC hạn chế, phân bổ còn nhiều bất cập

Tỷ trọng chi công cho y tế còn thấp

Tính hiệu quả của việc chuyển đổi cách hỗ trợ NSNN Tài chính cho YTDP còn nhiều vướng mắc

Phân bổ ngân sách Nhà nước cho khối BV cần đổi mới

•Hiệu quả sử dụng tài chính còn hạn chế

Khó kiểm soát chi phí y tế

Quản lý của Nhà nước chưa phát huy hiệu quả cao

Cơ chế tài chính y tế ít động viện đội ngũ cán bộ y tế Thực hiện tự chủ bệnh viện dẫn đến một số tác động không mong muốn

Trang 35

CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH Y Tế

ĐịNH HƯớNG

 Cần có chính sách đầu tư để đảm bảo tài chính công

(Ngân sách, BHYT ) giữ vai trò chủ đạo

 Cải tiến cơ chế quản lý tài chính theo hướng tăng quyền

tự chủ của đơn vị y tế công

 Lập quỹ KCB cho người nghèo

 Xây dựng lộ trình thực hiện BHYT toàn dân

 Xây dựng chính sách ưu đãi để khuyến khích cán bộ y tế làm việc ở vùng khó khăn

Trang 36

 anhytcc@yahoo.com.vn

 nguyenthibachyen@hmu.edu.vn

Trang 37

“Life is not about waiting for the  storms to pass…it’s about learning 

to dance in the rain!”

­Vivian Greene

Thank You

Ngày đăng: 23/07/2014, 23:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tài chính y t . ế - tài chính y tế
Hình t ài chính y t . ế (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w