KTH là khoa học của sự lựa chọn Nghiên cứu cách thức xã hội phân bổ nguồn lưc khan hiếm giữa những yêu cầu sử dụng mang tính cạnh tranh Nghiên cứu cách thức lựa chọn của các thành
Trang 1Kinh t và kinh t y t ế ế ế Kinh t và kinh t y t ế ế ế
TS Ph m Huy Tu n Ki t ạ ấ ệ
B môn Kinh t Y t ộ ế ế
Đ i h c Y Hà N i ạ ọ ộ
Trang 2Mục tiêu :
1.Trình bầy được những khái niệm
cơ bản về kinh tế học: Chi phí cơ hội, kinh tế học, kinh tế vĩ mô, kinh
tế vi mô; thành viên nền kinh tế, thị trường, cung, cầu ,
2.Phân tích được đặc điểm của thị trường chăm sóc sức khỏe
Trang 3Phương pháp dạy – học
- Thuyết trình
- Nêu và trả lời câu hỏi
- Thảo luận trường hợp
- Tự đọc tài liệu
Trang 4KINH T H C LÀ GÌ ? Ế Ọ
Lựa chọn
Khan hiếm
Trang 5Sự ra đời của kinh tế học
KTH ra đời từ rất sớm và pt đến ngày nay
+ Cha đẻ của ngành KTH là Adam Smith (1723
-1790) với tác phẩm “Của cải của các dân tộc“ + Tiếp sau đó nổi lên có nhiều trường phái
khoa học khác nhau và có sự cọ sát rất lớn, đặc trưng có trường phái Keynes (1883 -1946) cho rằng “Nhà nước phải tác động trực tiếp vào
nền kinh tế để tránh suy thoái”, để chống lạm phát, thất nghiệp, Đến nay, trường phái này được thừa nhận và đóng vai trò rất qtrọng ở cả
2 phương diện lý luận và thực tiễn.
Trang 6KTH là khoa học của sự
lựa chọn
Nghiên cứu cách thức xã hội phân bổ
nguồn lưc khan hiếm giữa những yêu cầu
sử dụng mang tính cạnh tranh Nghiên cứu cách thức lựa chọn của các thành
viên kinh tế và xem xét sự lựa chọn diễn
ra như thế nào?
Nghiên cứu cách thức xã hội trả lời 3 vấn
đề kinh tế cơ bản => lựa chọn
Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Trang 8Hiểu ngắn gọn
Nghiên cứu cách thức vận hành của toàn bộ nền kinh tế nói chung và
Cách thức ứng xử của từng thành viên trong nền kinh tế nói riêng
Trang 9KINH T H C LÀ GÌ ? Ế Ọ
Định nghĩa:
Kinh tế học là một bộ môn khoa học nghiên cứu hành vi của con người với tư cách là mối liên hệ giữa nhu cầu vô hạn và nguồn lực có hạn Nhu cầu của con người bao gồm nhu cầu về hàng
hoá, dịch vụ và những điều kiện mà con người muốn có Nguồn lực là những thứ được sử dụng
để sản xuất hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nêu trên Nguồn lực có thể được sử
dụng theo những cách khác nhau
Trang 10Nghiên cứu
Cách thức vận hành của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung
=> KTH vĩ mô
Cách thức ứng xử của từng
thành viên trong nền kinh tế nói riêng => KTH vi mô
Trang 11Các bộ phận của KTH vi mô và KTH vĩ mô
cung, tổng cầu, GNP, GDP, tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp,
- Hoạch định cả nền kinh
tế quốc gia 3 vấn đề kinh
tế cơ bản
Trang 12Các thành viên chủ yếu của nền kinh tế
Hộ gia đình
Trang 14Doanh nghiệp
- Là chủ thể sử dụng các nguồn lực sản xuất
- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ
Trang 15CHÍNH PHỦ
- Trực tiếp tham gia sản xuất hàng hóa và dịch vụ dưới các hình thức các DN nhà nước
- Tái phân phối thu nhập
- Cổ đông ở các công ty cổ phần
Trang 16Nguon luc khan hiem
π
Trang 17Mô hinh nền kinh tế
T T yếu tố sản xuất (đất, lao động, vốn)
TT s n ph m ả ẩ (Hàng hóa,dich vụ)
Thuế Trợ cấp
Trang 18LÝ THUY T CUNG - Ế
LÝ THUY T CUNG - Ế
C U Ầ
C U Ầ
Trang 19(LuËt cung - cÇu)
- Cân bằng và sự thay đổi trạng thái cân bằng
- Ảnh hưởng của các chính sách của chính phủ
Trang 20CẦU – LƯỢNG CẦU
Cầu về một loại hàng hóa/ dịch vụ là số
lượng hàng hóa mà người mua sẵn sàng và
có khả năng mua ở các mức giá khác nhau
trong một khoảng thời gian nhất định
Lượng cầu về 1 loại hàng hóa là số lượng
hàng hóa mà người mua sẵn sàng và có
khả năng mua ở một mức giá nhất định
trong 1 khoảng thời gian nào đó.
Trang 22So sánh cầu – lượng cầu
Cầu là một hàm của giá QD = f(P) còn Lượng cầu chỉ là một giá trị của hàm cầu đó
Cầu là 1 đường còn lượng cầu chỉ là 1 điểm
Trang 23Cầu – nhu cầu
5.Tự thể hiện
4 Được kính trọng
3.Quan hệ giao tiếp
2 An toàn
1 ăn, mặc, ở, đi lại, học hành,…
Nhu cầu là những mong
muốn ước muốn nói
chung của con người.
=>Nhu cầu là 1phạm trù
không có giới hạn và k có
khả năng thanh toán
=>Cầu thể hiện những nhu
cầu có khả năng thanh toán
Tháp Abraham Mashlow
Trang 24Cầu cá nhân và cầu thị trường
Cầu thị trường: QD là cầu của 1thị trường được tổng hợp từ các cầu cá nhân QD = Σ qi (với i = 1,n)
Cầu cá nhân: qDi là cầu của 1 thành viên kinh tế nào đó
(cá nhân, hộ gia đình, DN, )
Trang 252 Các công cụ xác định cầu
Trang 27Hàm cầu
Hàm cầu: QD = f(P)
Nếu là hàm tuyến tính: Q = aP + b ; (a<0)
22 = a.3 + b
18 = a.4 + b
4 = - a,=> b = 22 – 3a = 22 – 4) = 34
QD = 34 – 4P
Trang 28Đường cầu
ĐỒ THỊ CẦU
10 12 22
P
Q 0
Trang 293 LUẬT CẦU
nd: Lượng cầu về 1 loại
hàng hóa sẽ tăng lên khi
giá của hàng hóa đó
giảm đi và ngược lại
II
Trang 30CUNG – LƯỢNG CUNG
người bán sẵn sàng và có khả năng
bán ở các mức giá khác nhau trong
1 khoảng thời gian nhất định.
được cung t¹i một mức giá nào đó
Trang 31So sánh cung – lượng cung
Cung là một hàm của giá QS = f(P) còn
Lượng cung chỉ là một giá trị của hàm cung đó
Cung là 1 đường còn lượng cung
chỉ là 1 điểm
Trang 32Cung cá nhân và cung thị trường
Cung thị trường: QS là cung của 1 thị trường được tổng hợp từ các
cung cá nhân QS = Σ qJ (với j = 1,n)
Cung cá nhân: qDi là cung của 1 TV kinh tế nào đó
(cá nhân, hộ gia đình, DN, )
Trang 332 Các công cụ xác định cung
Trang 34BIỂU CUNG
Giá (nghìn đồng/ Kg)
Trang 36ĐỒ THỊ CUNG
Q
P
0 35 40 45
Trang 373 LUẬT CUNG
các loại hàng hóa có xu hướng tăng khi giá của hàng hóa đó tăng và
ngược lại trong một khoảng thời gian nhất định (cố định các ntố khác)
Hàm cung: QS = f(P)
Nếu là hàm tuyến tính: Q = cP + d
(c >0)
Trang 38C©n b»ng- d thõa- thiÕu hôt
P
Q
0
10 13 18 22 28 0,4
Trang 39Ki m soát giá ể
Ki m soát giá ể
Là những qui định của Chính phủ về giá cả hàng hóa buộc mọi thành viên kinh tế phải tuân thủ
Trang 40Các tiêu thức phân loại thị trường
Số lượng người bán và mua
Trang 41Các loại thị trường
Cạnh tranh hoàn hảo
Cạnh tranh không hoàn hảo
- Cạnh tranh độc quyền
- Độc quyền tập đòan
Độc quyền
Trang 42THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO
Vô số người mua, người bán
Trang 43THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG
Là sự khụng hoàn hảo của cơ chế thị trường,
là thuật ngữ dựng để chỉ 1 nền kinh tế mà
việc phõn bổ nguồn lực khụng đạt hiệu quả, hoặc sản xuất quỏ nhiều hoặc quỏ ớt một loại hàng húa nào đú
Nền kinh tế thị tr ờng không phải lúc nào
cũng là lý t ởng, là hoàn hảo mà cũng có
những mặt trái(trục trặc, khiếm khuyết,
khuyết tật, thất bại, ) đòi hỏi phải có sự can thiệp của chính phủ để h ớng dẫn bàn tay vô “
hình „ của thị tr ờng hoạt động có hiệu quả.
Trang 44kinh tÕ vµ ThÞ tr êng ch¨m sãc søc kháe
1 C uầ
Chị Lan sống ở một làng nhỏ bé, xã X, huyện Y Ở trung tâm huyện có bệnh viên Nhà nước Bệnh
viện này cách nhà chị 20 km Khám chữa bệnh
cho trẻ em dưới 6t tại bệnh viện này không mất
tiền, nhưng luôn phải chờ đợi lâu Khi con ốm, chị Lan thường mua thuốc của những người bán
thuốc ở chợ Mới đây, có một bác sỹ về hưu, mở phòng mạch tư Giá khám chữa bệnh ở đây cao, nhưng ông bác sĩ này lại thu hút được nhiều bệnh nhân Lần này, con gái chị Lan sốt, chị chưa biết nên đến đâu để khám và chữa bệnh cho con
Trang 45? C u ầ Cung
Trang 46Chị Lan mang con đến bệnh
viện huyện Chị ta muốn có
thuốc để hạ sốt cho con
Nhưng người bác sĩ lại nói ,
không phải dùng thuốc mà
chỉ cần nghỉ ngơi và cho cháu
uống nhiều nước Thất vọng,
chị ra chợ huyện mua một ít
thuốc theo lời khuyên của
người bán "lần sau mình sẽ
đến ông bác sĩ tư, ông ta thật
là tốt bụng và lại biết nghe
xem người bệnh nhân muốn
gì", chị Lan nghĩ.
Mu nố
C nầ
C u ầ (Mua)
Trang 47Vài ngày sau, con vẫn sốt, chị Lan quyết định mang con đến bỏc sĩ tư để khám
ông bác sĩ tư đã cho cháu bé dùng
kháng sinh và hẹn khám lại sau vài ngày Chi phí ở đây cao nhưng chị Lan thấy tin tưởng vào những lời khuyên của ông
bácc sĩ này nên không ngần ngại gì khi chi trả
Chị Lan hành động đúng hay sai?
Trang 48Gía
Ti p c n ế ậ
(S n có) ẵ
Ch t l ấ ượ ng CSSK
Trang 49Cung
Bác sĩ Hùng mở phòng mạch ở làng A Ông ta đã vay tiền để sửa nhà và mua trang thiết bị Mỗi
tháng, ông phải trả lãi xuất ngân hàng 150.000 đ, trả công cho người giúp việc 200.000 đ, chi điện, nước, 100.000 đ Nếu ông đặt giá 2.500đ/lần
khám và mỗi ngày có trung bình 10 bệnh nhân, thì ông sẽ lời bao nhiêu (giả sử tuần làm việc 6 ngày,
và một tháng có 4 tuần), làm thế nào để tăng lợi nhuận ?
Chi : 150.000 + 200.000 + 100.000 = 450.000
Thu :10 * 2.500 * 6 * 4 = 600.000
Trang 50+ Ngo i biên d ạ ươ ng: dùng vaccine
+ Ngo i biên âm: dùng kháng sinh ạ