Giải pháp thức đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội
Trang 1Lời nói đầU
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại
và phát triển đều phải có chiến lợc nhằm khuyếch trơng thị trờng của mình Đó làyêu cầu sơ đẳng và cũng rất cơ bản của kinh doanh hiện đại
Ngày nay với sự ra đời của hàng loạt các ngân hàng cổ phần, ngân hàng liêndoanh với nớc ngoài, các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài đã và đang hoạt động tạiViệt Nam sẽ làm cho các Ngân hàng thơng mại phải nhảy vào một cuộc cạnh tranhvô cùng khó khăn và phức tạp
Cùng với xu hớng mở rộng hoạt động thơng mại, thị trờng hối đoái đóng vaitrò ngày càng quan trọng không chỉ đối với tổng thể nền kinh tế quốc dân mà còn
đối với từng doanh nghiệp.NHTM với chức năng là tổ trung gian cung cấp các dịch
vụ hoàn hảo nhất, đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán quốc tế đồng thời có vị trítrung tâm trong thị trờng hối đoái cũng đã không ngừng phát triển nghiệp vụ kinhdoanh ngoại tệ của mình để cân bằng sự d thừa về cung và cầu ngoại tệ trên thị tr-ờng Một mặt để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, mặt khác tìm kiếm lợi nhuậntrên thị trờng và mở rộng mạng lới kinh doanh của mình Bằng cách nào để cácNHTM có thể chiến thắng trong cạnh tranh, mở rộng đợc thị trờng kinh doanh củamình và có lãi ?
Chính vì nhận thấy sự bức xúc của vấn đề, đồng thời trong thời gian thực tập
và nghiên cứu tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam, em nhận thấy hoạt động kinhdoanh ngoại tệ ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam diễn ra rất đa dạng nên em đã
chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam ”
Về kết cấu, em chia đề tài thành 3 phần nh sau:
CHƯƠNG I: Những vấn đề cơ bản về kinh doanh ngoại tệ tại NHTM
CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHNTVN
CHƯƠNGIII: Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ tạiNHNT
Trang 2Để hoàn thành bài viết này, em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn và giúp
đỡ nhiệt tình của thầy giáo TS Đàm Văn Huệ, các cán bộ phòng kinh doanh ngoại
tệ Do kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế cha nhiều, luận văn tốt nghiệpcủa em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự góp ý của các thầycô giáo, các cán bộ ngân hàng cùng bạn bè
Trang 3Chơng I Những vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
ngân hàng thơng mại
I Thị trờng hối đoái
1 Khái niệm và vai trò của thị trờng hối đoái:
Thị trờng hối đoái là nơi thực hiện việc trao đổi mua bán các loại ngoại tệ vàphơng tiện chi trả có giá trị bằng ngoại tệ Có thể nói thị trờng hối đoái là nơichuyên môn hóa về trao đổi, mua bán ngoại tệ thông qua sự cọ sát giữa cung và cầungoại tệ để thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể kinh tế đồng thời xác định các điềukiện giao dịch tức giá cả và số lợng mua bán
Nh vậy thị trờng hối đoái sẽ có những vai trò sau:
- Cho ta biết ai là ngời có nhu cầu về ngoại tệ, số lợng bao nhiêu, ai là ngời
đang có nguồn về ngoại tệ nào
- Giúp cho Chính phủ có thể kiểm soát ngoại hối và có thể can thiệp vào thị ờng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
tr Giúp ngời bán và ngời mua gặp nhau khi họ có nhu cầu mua hay bánngoại tệ
2 Đặc điểm của thị trờng hối đoái
- Xét về phạm vi toàn thế giới, thị trờng hối đoái hoạt động liên tục 24/24giờ do sự chênh lệch múi giờ trên thế giới (trừ các ngày nghỉ)
- Là thị trờng mang tính quốc tế cao.Hiện nay do sự phát triển mạnh mẽcủa các phơng tiện thông tin liên lạc nh : Điện thoại, Telex, Fax… từ đó tạo điều từ đó tạo điềukiện cho các cuộc đàm thoại giao dịch mua bán ngoại tệ đợc nhanh chóng và thôngsuốt trên khắp thế giới Do đó các thị trờng hối đoái đang mở cửa đều có thể liênlạc với nhau, từ đó dẫn đến việc quốc tế hóa các đồng tiền yết giá Cụ thể là tỷ giáhối đoái trên các thị trờng không chênh lệch nhau quá lớn Điều này giải thích vớichúng ta tại sao tỷ giá đóng cửa ngày hôm nay khác với tỷ giá mở cửa ngày hômsau trên cùng một thị trờng
Trang 43 Các thành viên tham gia trên thị trờng hối đoái
Về nguyên tắc, những ai muốn đổi một đồng tiền của nớc này sang đồng tiềncủa nớc khác đều đợc quyền tham gia vào thị trờng hối đoái, có thể nêu lên các bêntham gia chính nh sau:
3.1 Ngân hàng Trung ơng (NHTW)
NHTW ngoài việc chịu trách nhiệm trong việc phát hành tiền tệ, quản lý và
điều tiết sự vận động của tiền tệ, cân bằng cán cân quốc tế NHTW còn có tráchnhiệm can thiệp vào thị trờng ngoại hối để bình ổn đồng tiền bản xứ so với đồngtiền nớc ngoài thông qua các chính sách hoạt động công khai trên thị trờng hối
đoái Với sự can thiệp của NHTW, cung và cầu ngoại tệ luôn đợc giữ ở trạng tháicân bằng và tỷ giá hối đoái tránh đợc những biến động lớn, gây ảnh hởng bất lợicho nền kinh tế
3.2 Ngân hàng th ơng mại (NHTM)
Các NHTM là thành phần đông đảo và quan trọng nhất trên thị trờng hối
đoái, là thành phần chủ yếu tạo ra thị trờng mua bán ngoại tệ Với chức năng trunggian, các NHTM mua bán ngoại tệ để hỗ trợ cho các khách hàng là những Công tyhoạt động trong lĩnh vực thơng mại và dịch vụ quốc tế
Mục đích của các NHTM khi tham gia thị trờng hối đoái nhằm:
- Cung cấp dịch vụ mua bán ngoại tệ một cách tốt nhất cho khách hàng để
hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, hoạt động đối ngoại
- Quản lý và duy trì trạng thái ngoại hối ở vị thế chủ động nhằm đảm bảohoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Trong quá trình thực hiện hai mục đích kể trên, ngân hàng đã tạo thêmphần lợi nhuận thông qua hoạt động mua bán ngoại tệ
3.3 Các nhà môi giới (Brokers)
Nhiều khi các ngân hàng không trực tiếp mua bán trên thị trờng hối đoái mà
sử dụng các nhà môi giới để làm trung gian (midleman) cho việc mua- bán ngoạitệ
Việc sử dụng những nhà trung gian có các thuận lợi sau đây:
- Tiết kiệm thời gian và chi phí liên lạc
Trang 5- Nhận đợc chào giá tốt hơn(finer quoter)
- Có thể giao dịch kín đáo(Secrecy)
3.4 Các doanh nghiệp (Businessman)
Các Doanh nghiệp tham gia vào thị trờng hối đoái bắt nguồn từ thơng mạiquốc tế và đầu t trực tiếp Việc mua bán này trớc hết để thực hiện thanh toán hànghóa xuất nhập khẩu, sau nữa là để tránh rủi ro do biến động bất lợi của tỷ giá hối
đoái
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp chủ yếu làdoanh nghiệp xuất nhập khẩu chiếm tỷ lệ không lớn trên thị trờng hối đoái Tuynhiên, sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các công ty lớn, công ty đa quốc gia
đóng góp nhiều vào thị trờng ngoại tệ Các công ty đa quốc gia thực hiện chínhsách mở rộng cửa các nguồn dự trữ ngoại tệ, giảm bớt nguy cơ thiệt hại do tỷ giágây ra đối với các nguồn tính bằng các đồng tiền không ổn định, đồng thời chạy
đua trên cơ sở thu lợi nhuận từ chênh lệch tỷ giá Nếu nh tỷ giá của một đồng tiềnnào đó có xu hớng giảm xuống thì các công ty này sẽ chuyển vốn của mình sang
Trang 6II Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM
1 NHTM và hoạt động của NHTM trong nền kinh tế
1.1 Định nghĩa NHTM
Theo Luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng ngày 12/11/1997: Ngân hàng
Th-ơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên lànhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để chovay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán
1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM
Qua khái niệm về NHTM trên, ta thấy NHTM là một loại hình ngân hàng
đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, có các hoạt động kinh doanh chính sau:
- Huy động vốn bằng việc nhận tiền gửi tiết kiệm và phát hành các chứng chỉtiền gửi khác… từ đó tạo điều
- Tín dụng ngắn, trung và dài hạn
- Phục vụ nhu cầu thanh toán của khách hàng
- Các nghiệp vụ khác nh kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng, bạc, đá quý,các dịch vụ t vấn, bảo quản và quản lý tài sản khách hàng… từ đó tạo điều
2 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM
Kinh doanh ngoại tệ là hoạt động lâu đời nhất của NHTM, nó ra đời và pháttriển cùng với sự phân công lao động và hợp tác quốc tế Cùng với xu thế hợp tác vàquốc tế hóa kinh tế ngày càng mở rộng, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM
sẽ không ngừng phát triển và trở thành một trong những hoạt động không thể thiếucủa một ngân hàng hiện đại
2.1.Khái niệm về hoạt động kinh doanh ngoại tệ
- Kinh doanh ngoại tệ theo nghĩa rộng bao gồm việc mua bán ngoại tệ, đảmbảo ổn định số d tài khoản kinh doanh ngoại hối tại nớc ngoài và tìm cách thu lờithông qua chênh lệch tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau
- Kinh doanh ngoại tệ theo nghĩa hẹp chỉ đơn thuần là việc mua bán giữa các
đồng tiền
Trang 72.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các NHTM
- Đem lại cho ngân hàng một khoản lợi nhuận đáng kể, đặc biệt đối với cácngân hàng có hoạt động kinh doanh ngoại tệ đợc đa dạng hóa
- Là một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá khi ngân hàng thực hiện cácnghiệp vụ kỳ hạn
- Là một nghiệp vụ có vai trò quan trọng đối với các nghiệp vụ khác củangân hàng nh thanh toán quốc tế, bảo lãnh, vay và cho vay ngoại tệ, và tạo điềukiện cho việc đa dạng hóa nghiệp vụ ngân hàng
- Nhờ có hoạt động kinh doanh ngoại tệ mà ngân hàng có thể dễ dàng giaodịch với ngân hàng nớc ngoài, từ đó nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trờngquốc tế qua chất lợng các giao dịch quốc tế
2.3 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh ngoại tệ
a) Ngân hàng
Bất kỳ hoạt động nào của ngân hàng cũng chịu ảnh hởng lớn của những đờnglối, chiến lợc và mục tiêu đề ra của bản thân ngân hàng Nếu một ngân hàng cóchính sách mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ nh : áp dụng các điều kiện u đãi
về tỷ giá, về chi phí giao dịch… từ đó tạo điềuđầu t vào trang thiết bị máy móc hiện đại, đầu tnâng cao trình độ nhân viên kinh doanh ngoại tệ… từ đó tạo điều chắc chắn ngân hàng sẽ thu hútthêm đợc nhiều khách hàng và hoạt động kinh tế ngoại tệ của ngân hàng sẽ pháttriển
Mọi hoạt động của ngân hàng đều có mối quan hệ hữu cơ với nhau Chúng
đợc coi nh từng bộ phận của một cỗ máy hoàn chỉnh, mà nó chỉ hoạt động tốt khitất cả các bộ phận đều hoạt động tốt Từng bộ phận sẽ tạo điều kiện cho nhau hoànthành công việc của mình và thúc đẩy nhau cùng phát triển
b) Khách hàng
Cũng nh trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của NHTM , khách hàng có
ảnh hởng rất quan trọng tới kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng
Ví dụ trong việc tạo nguồn, nếu ngân hàng có nhiều khách hàng xuất khẩu
có nguồn thu ngoại tệ lớn và ổn định thì đây là điều kiện rất thuận lợi cho ngânhàng để có đợc nguồn vốn ngoại tệ trực tiếp Nguồn này rõ ràng có đợc chi phí thấphơn so với việc huy động từ các NHTM khác hoặc mua trên thị trờng Hoặc để hoạt
động tín dụng ngoại tệ của ngân hàng có hiệu quả,trớc hết khách hàng – doanh
Trang 8nghiệp phải có đợc những dự án sinh lời Sau đó , chữ tín của doanh nghiệp trongvay trả nợ ngân hàng cũng là yếu tố quan trọng ảnh hởng tới chất lợng tín dụngngoại tệ Còn hoạt động mua bán ngoại tệ theo nghiệp vụ khách hàng cũng xuấtphát từ nhu cầu khách hàng Số lợng khách hàng, quy mô của khách hàng tham giavào thơng mại quốc tế có lớn hay không để tạo nên sự sôi động của hoạt động nàytrong ngân hàng.
Nh vậy, khách hàng của Ngân hàng có một ý nghĩa quan trọng với việc mởrộng, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong Ngân hàng
3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của NHTM.
a Nghiệp vụ hối đoái giao ngay (Spot)
Nghiệp vụ hối đoái giao ngay đợc thể hiện bằng hợp đồng mua bán ngoại tệgiao ngay trong đó việc cung ứng các đồng tiền chuyển đổi đợc thực hiện chậmnhất là hai ngày làm việc kể từ khi hợp đồng đợc ký kết Tỷ giá thanh toán ngaytrong thơng mại quốc tế gọi là Spot-Rates
Kỹ thuật giao dịch có thể thực hiện bằng điện thoại, hệ thống màn hình(computer), bằng điện báo và trên các Sở giao dịch chứng khoán thực hiện băng kỹthuật màn hình thực chất là thực hiện qua hệ thống thông tin điện tử, tức là việcthỏa thuận hay các hợp đồng đợc thực hiện thông qua hệ thống “money deating” Thông qua hệ thống này, các ngân hàng có thể trực tiếp quan hệ với nhau qua cáchợp đồng thơng mại Việc chuyển thông tin đợc thực hiện bằng bàn phím vớinhững ký tự điện tử và thông tin sẽ xuất hiện trên màn hình Đồng thời, một máy in
đợc nối mạng với hệ thống sẽ in lại thành biên bản thông tin đợc chuyển đi Hệthống này có u điểm so vơi hinh thức điện thoại là việc ghi nhận các thỏa thuậnbằng văn bản, khắc phục đợc cả lỗi lầm thờng gặp trong giao dịch điện thoại khinghe nhầm, viết nhầm Vì thế, hệ thống “money dealing” đợc sử dụng rộng rãi
Tỷ giá giao ngay (Spot-Rates) đợc niêm yết trên các báo cáo kinh tế hàngngày ở quốc gia Thực tế hiện nay, tỷ giá của hầu hết các loại ngoại tệ đ ợc trao đổi
đều tính toán so với USD USD đợc sử dụng nh một ngoại tệ trungchuyển(transport)
b Nghiệp vụ Arbitrage
Nghiệp vụ Arbitrage là nghiệp vụ kinh doanh của bản thân ngân hàng Theo
ý nghĩa nguyên thủy của nó , nghiệp vụ Arbitrage là việc lợi dụng sự chênh lệch về
Trang 9tỷ giá giữa các thị trờng ngoại hối khác nhau để thu lời thông qua hoạt động mua
và bán
Tuy nhiên, việc thực hiện các nghiệp vụ Arbitrage trên sẽ dẫn đến khuynh ớng cân bằng tỷ giá tại các thị trờng hối đoái khác nhau Sự chênh lệch tỷ giá thờngchỉ không đáng kể và các chi phí giao dịch sẽ cân bằng sự chênh lệch đó
h-Ngày nay, trên cơ sở những thông tin hiện đại,các thị trờng ngoại hối trở nênthông suốt, nghiệp vụ Arbitrage trên không còn ý nghĩa lớn trong kinh doanh ngoạihối nữa
c Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn (Forward)
Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn đợc thực hiện bằng hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳhạn, trong đó việc hoàn tất nghiệp vụ này đợc thực hiện vào một thời điểm nhất
định sau đó, với tỷ giá nhất định đã đợc quy định trong hợp đồng tại thời điểm kýkết
Chức năng kinh tế của nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ có kỳ hạn nhằm tránhnhững rủi ro vể tỷ giá trong kinh doanh ngoại thơng Thông qua việc thỏa thuậnmột nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ kỳ hạn với ngân hàng, cả ngời nhập khẩu và ng-
ời xuất khẩu đều có thể tính toán trớc đợc hiệu quả kinh doanh của mình, bởi vìnhững khoản ngoại tệ có đợc hoặc cần có trong tơng lai đã xác định đợc ngay tỷ giávào lúc hợp đồng mua bán đợc thỏa thuận
Đối với ngân hàng, nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ có kỳ hạn không chỉ đápứng yêu cầu chống lại rủi ro về tỷ giá mà còn có ý nghĩa sống còn đối với nghiệp
vụ kinh doanh ngoại hối của bản thân ngân hàng Bằng việc ký kết hai loại hợp
đỗng mua, hợp đồng bán ngoại tệ có kỳ hạn, các ngân hàng vừa đáp ứng nhu cầucủa khách hàng, vừa tránh đợc trạng thái ngoại tệ mở đầy rủi ro đối với ngân hàngkhi tình trạng số d tài khoản kinh doanh ngoại hối của một ngân hàng ở mức khôngcân bằng
d Nghiệp vụ hối đoái t ơng lai (Future)
Thị trờng ngoại tệ giao sau là thị trờng giao dịch các hợp đồng mua bánngoại tệ giao sau, gọi tắt là hợp đồng giao sau Hợp đồng giao sau là một thỏathuận mua bán một số lợng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp
đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ đợc thực hiện vào một ngày trong
Trang 10t-ơng lai Thị trờng giao sau thực chất chính là thị trờng kỳ hạn đợc tiêu chuẩn hóa vềngoại tệ giao dịch,số lợng ngoại tệ giao dịch và ngày chuyển giao ngoại tệ.
Các hợp đồng giao sau thờng có tính thanh khoản cao hơn hợp đồng có kỳhạn vì phòng giao hoán đã sẵn sàng đứng ra “đảo hợp đồng” bất cứ khi nào có mộtbên yêu cầu Khi đảo hợp đồng thì hợp đồng cũ bị xóa bỏ và hai bên thanh toán chonhau phần chênh lệch giá trị tại thời điểm đảo hợp đồng Đặc điểm này khiến chohầu hết các hợp đồng giao sau đợc thực hiện thông qua chuyển giao ngoại tệ vàongày đến hạn
Tỷ giá trong các hợp đồng giao sau là tỷ giá giao ngay dự đoán tại thời điểmhợp đồng đáo hạn
e Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ hoặc cầm cố tiền tệ(Swap)
Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ (cầm cố tiền tệ) là tổng hợp của hai nghiệp vụgiao ngay và kỳ hạn
Đây là nghiệp vụ giao ngay (Spot) ngoại tệ Arbitrage để đổi lấy ngoại tệ B,sau khi mua lại kỳ hạn ngoại tệ Arbitrage và trả ngoại tệ B (Forward) Nguyên tắctính tỷ giá của nghiệp vụ này cũng tơng tự nghiệp vụ kỳ hạn, dựa vào sự chênh lệchlãi suất của hai đồng tiền
Nghiệp vụ hoán đổi đợc sử dụng để cân đối nguồn vốn thanh toán tức thời.Nghiệp vụ hoán đổi có ảnh hởng lớn đến hoạt động phòng ngừa và rủi ro, nó chophép các công ty đột phá vào các thị trờng vốn mới và tận dụng những u thế của nó
để gia tăng vốn mà không phải gia tăng rủi ro kèm theo Thông qua hoán đổi, ng ời
ta có thể dịch chuyển rủi ro ở một thị trờng hay ở một loại tiền tệ nào đó sang thị ờng và loại tiền tệ khác Hoán đổi còn mang lại kỹ thuật phòng chống rủi ro chocác công ty đa quốc gia mà hoạt động có liên quan đến thị trờng vốn quốc tế
tr-f Nghiệp vụ hối đoái theo quyền chọn(Option)
Nghiệp vụ hối đoái theo quyền chọn là một sự thỏa thuận bằng hợp đồnggiữa ngời mua và ngời bán về quyền chọn mua (call- option) hoặc quyền chọn bán(put- option) một loại ngoại tệ nhất định, với số lợng cụ thể, theo một tỷ giá cố định
và vào một thời điểm cụ thể
Trong hợp đồng này, ngời mua quyền lựa chọn phải trả cho ngời bán mộtkhoản tiền đảm bảo Thông qua đó, ngời mua dành đợc quyền lựa chọn mua hoặcbán một loại ngoại tệ nào đó Mặt khác, anh ta có thể từ bỏ quyền lựa chọn củamình khi thấy bất lợi Rủi ro của ngời mua quyền chọn chỉ giới hạn ở số tiền phải
Trang 11trả cho quyền đó Ngợc lại, ngời bán quyền chọn thu đợc một khoản tiền từ việcquyền nhng trở thành đối tác thụ động, chịu rủi ro không hạn mức khi tỷ giá biến
động không thuận lợi với anh ta
Có các loại quyền chọn mua- bán ngoại tệ sau:
Mua quyền chọn bán ngoại tệ : Ngời mua quyền chọn bán có quyền, nhngkhông bắt buộc, bán một lợng ngoại tệ nhất định, theo một tỷ giá cố định vào ngày
đến hạn
Bán quyền chọn bán ngoại tệ : Ngời bán quyền chọn bán có trách nhiệm phảimua một số ngoại tệ cụ thể theo tỷ giá đợc quy định từ trớc(giá cơ sở) vào ngày đếnhạn hợp đồng
Mua quyền chọn mua ngoại tệ : Ngời mua quyền chọn mua giành đợc quyềnchọn mua một số lợng ngoại tệ cụ thể, theo tỷ giá cố định từ trớc, vào ngày đến hạnhợp đồng, để có đợc quyền đó, anh ta phải trả cho ngời bán một khoản phí ngay khi
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ gắn liền với sự biến động tỷ giá trên thị ờng, vì vậy chịu ảnh hởng trực tiếp từ chính sách tỷ giá của nhà nớc
tr-4.2 Chính sách quản lý ngoại hối quốc gia:
Chính sách quản lý ngoại hối quốc gia là những quy định pháp lý, những thể
lệ của Nhà nớc trong vấn đề quản lý ngoại tệ, quản lý vàng, bạc, đá quý và cácchứng từ có giả trị ngoại tệ cũng nh việc trao đổi, sử dụng, mua bán ngoại tệ trênthị trờng nội địa và quan hệ thanh toán, tín dụng với nớc ngoài
Trang 12Nội dung của chính sách quản lý ngoại hối là quản lý và kiểm soát các luồngvận động của ngoại hối từ nớc ngoài vào và từ trong nớc ra, có liên quan đến quan
hệ ngoại thơng và các quan hệ kinh tế đối ngoại khác bằng ngoại tệ Đồng thời,chính sách quản lý ngoại hối cũng quản lý và kiểm soát lu thông ngoại hối (đặcbiệt là ngoại tệ) trong phạm vi quốc gia
Nh vậy, một chính sách quản lý ngoại hối đúng đắn sẽ góp phần khuyếnkhích ngoại thơng, hợp tác quốc tế, thu hút đầu t nớc ngoài… từ đó tạo điều từ đó sẽ thúc đẩyhoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng phát triển
4.3 Sự phát triển kinh tế chung của đất nớc
Thực tế cho thấy, ở những nớc có nền kinh tế phát triển thì hoạt động kinhdoanh ngoại tệ cũng rất phát triển Bởi vì hoạt động này gắn liền với hoạt độngngoại thơng, dịch vụ quốc tế, đầu t quốc tế, chuyển giao công nghệ kỹ thuật quốctếvà nhiều hoạt động kinh tế khác Mỗi hoạt động là một bộ phận của nền kinh tế,chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau Chẳng hạn nh kim ngạch xuất nhậpkhẩutăng trởng , đầu t ra nớc ngoài và đầu t của nớc ngoài vào trong nớc ra tăng thìnhu cầu về mua bán ngoại tệ, nhu cầu về tài trợ ngoại thơng, nhu cầu tự bảo vệ trớcnhững rủi ro đặc biệt là rủi ro ngoại hối sẽ càng lớn Nó đòi hỏi hoạt động kinhdoanh ngoại tệ phát triển để đáp ứng Ngợc lại, khi kinh doanh ngoại tệ phát triểncàng tạo ra điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh đối ngoại của đất nớc
Ngoài ra, giá trị hợp đồng bản tệ rõ ràng đợc hậu thuẫn bởi sự phát triển kinh
tế của quốc gia Một nớc có nền kinh tế phát triển ổn định thì đồng tiền của nó có
uy tín, có khả năng chuyển đổi cao trên thị trờng thế giới Với đồng bản tệ mạnh,thị trờng hối đoái ở nớc đó sẽ phát triển hoàn thiện và là cơ sở cho hoạt động kinhdoanh ngoại tệ
4.4 Các yếu tố khác
Kinh doanh ngoại tệ có tính nhạy cảm cao, chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố
Có thể kể ra một số nhân tố nh sự ra đời của các liên minh tiền tệ, liên minh tíndụng khu vực hay sự xuất hiện của các đồng tiền chuẩn quốc tế bên cạnh đồngUSD; cán cân thanh toán quốc tế và dự trữ ngoại tệ của ngân hàng TW… từ đó tạo điều
5 Một số rủi ro mà ngân hàng thờng gặp phải trong kinh doanh ngoại tệ
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, lợi nhuận và khả năng rủi ro thờng
là hai yếu tố song hành có mối quan hệ thuận chiều Lợi nhuận càng cao thì khả
Trang 13năng gặp rủi ro càng lớn và ngợc lại Hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng hàmchứa những rủi ro bao gồm:
a Rủi ro về tỷ giá: Là rủi ro do sự không chắc chắn về giá trị của một khoản thu
nhập hay chi trả do sự biến động của tỷ giá gây ra làm tổn thất cho ngân hàng Đểhạn chế rủi ro tỷ giá, ngân hàng cần phân tích và đặt ra hạn mức về trạng thái ngoại
tệ của từng loại tiền Giới hạn đó phụ thuộc vào tình hình tài chính của ngân hàng
và khả năng đánh giá rủi ro
b Rủi ro tín dụng: Phát sinh khi các bên tham gia gặp khó khăn về tài chính.Rủi
ro làm ăn thua lỗ của bên đối tác trong thời gian hợp đồng thờng ít nguy hiểm hơnnhững rủi ro phát sinh vào thời gian hết hạn hợp đồng Nghiêm trọng hơn là trongtrờng hợp các bên tham gia hợp đồng cũng là ngân hàng phá sản vào ngày đến hạnthanh toán và sau khi các bớc đầu tiên của giao dịch đã hoàn tất Rủi ro này sẽ đợcgiảm bớt nếu các giao dịch với khách hàng không bị hạn chế, việc tìm hiểu thôngtin về khách hàng đợc thực hiện tốt và các điều khoản hợp đồng phù hợp
c Rủi ro tính lỏng: Rủi ro này là rủi ro về luân chuyển vốn ngân hàng Có thể
gặp rủi ro này bởi vì nhân viên kinh doanh ngoại tệ đầu t các khoản vốn với thờihạn dài hạn của các khoản cho vay đó Khi có sự luân chuyển vốn không phù hợp
về thời gian đáo hạn, tỷ lệ lãi suất có thể tăng và do đó ngân hàng sẽ bị lỗ, ngợc lại,lãi suất giảm thì nhân viên kinh doanh đã đem lại một khoản lãi cho ngân hàng.Giải pháp của ngân hàng là phải nắm vững thông tin, có kế hoạch luân chuyểnnhiều nguồn ngoại tệ khác nhau để đảm bảo luôn có thể thanh toán vào thời điểmthanh toán của tng loại ngoại tệ cụ thể
d Rủi ro căn bản : Rủi ro này xảy ra khi ngân hàng hoạt động trên thị trờng giao
sau bởi có rủi ro giữa sự chênh lệch tỷ giá giao sau với tỷ giá giao ngay vào thời
điểm tới hạn hợp đồng giao sau Trong hợp đồng mua ngoại tệ, nếu tỷ giá giaongay trong tơng lai lớn hơn tỷ giá trong hợp đồng thì ngân hàng sẽ đợc lợi, còn ng-
ợc lại ngân hàng sẽ phải chịu một khoản lỗ Rủi ro này là rủi ro của thị trờng màngân hàng không thể tránh khỏi Nó sẽ đợc hạn chế ngân hàng có hệ thống thu thậpthông tin xử lý, đa ra các dự đoán về tỷ giá sát với thực tế Tuy nhiên ngân hàngvẫn luôn phải lập một quỹ phòng ngừa để bù đắp những thiệt hại do rủi ro này gâyra
e Rủi ro hoạt động: Rủi ro này liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng nh : thanh toán chậm,sai số lợng, sai đối tợng, không tuân thủ các hớng dẫn
về thanh toán, ngoài các khoản tiền phạt còn có các khoản tổn thất khác mà tự ngânhàng phải gánh chịu,rủi ro này có thể hạn chế bằng cách xác định và thực hiện một
Trang 14cách chính xác các nhiệm vụ đặt ra : xác định trách nhiệm của từng phòng ban,từng nhân viên, của việc yết giá, của bộ phận kế toán các nghiệp vụ kinh doanh… từ đó tạo điều
Thực tiễn đã cho thấy, công tác quản lý rủi ro hối đoái đóng vai trò quantrọng trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM Tăng cờng quản lý rủi rohối đoái sẽ thúc đẩy hoạt động của ngân hàng trên thị trờng hối đoái có hiệu quảhơn, kinh doanh có lãi, bảo toàn vốn và giảm rủi ro
Trang 15Chơng ii Thực trạng Hoạt động Kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng
ngoại thơng việt nam
I Vài nét khái quát về Ngân hàng ngoại thơng việt nam
1 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
Thành lập ngày 01/04/1963, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam liên tục giữvai trò chủ lực trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam Đợc nhà nớc xếp hạng là mộttrong 23 doanh nghiệp đặc biệt, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đồng thời làthành viên của Hiệp họi Ngân hàng Việt Nam và Hiệp hội Ngân hàng Châu á
Tiền thân của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam là cục quản lý ngoại hối vớinhiệm vụ quản lý Nhà nớc về ngoại hối, ngoại tệ thì sự ra đời của Ngân hàngNgoại thơng với nhiệm vụ đợc giao lớn hơn về các mặt tín dụng xuất nhập khẩu,thanh toán quốc tế, phục vụ mở rộng các quan hệ kinh tê đối ngoại, Ngân hàngNgoại thơng Việt Nam đã hoạt động theo mô hình Ngân hàng thơng mại kể từ ngày
đó
Từ năm 1990, thực hiện việc cải tổ theo các pháp lệnh Ngân hàng, NHNT đã
đợc tổ chức lại cho phù hợp với tính chất và chức năng của Ngân hàng thơng mạiquốc doanh để phục vụ đắc lực hơn cho công cuộc đổi mới kinh tế của đất nớc.Hoạt động của Ngân hàng không chỉ đóng khung trong những nghiệp vụ Ngânhàng đối ngoại mà bao gồm cả dịch vụ Ngân hàng đối nội, đầu t tín dụng không chỉngắn hạn đơn thuần mà cả trung và dài hạn, không chỉ đầu t cho kinh tế quôcdoanh mà đã mở rộng ra cả khu vực ngoài quốc doanh
Công cuộc đổi mới của NHNT bớc đầu đã thu đợc những kết quả đáng khích
lệ nhờ có những chu trơng chính sách đúng đắn, phù hợp với tình hình kinh tế của
đất nớc theo từng giai đoạn sau đây:
Giai đoạn 1:
Bắt đầu từ năm 1988 thi hành Nghị định của Hội đồng Bộ trởng ( Nay là Hội
đồng chính phủ ) số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 về tổ chức bộ máy Ngân hàng ViệtNam đã có những nghiên cứu, kiến nghị nội dung và phơng hớng đổi mới các hoạt
động của Ngân hàng Nhng trên thực tế, VCB vẫn là trung tâm tín dụng và thanhtoán quốc tế, quản lý phần lớn ngoại tệ của quốc gia Vốn điều lệ của Ngân hàngvẫn cha đợc xác lập
Trang 16*Cơ chế tài chính:
- Ngân hàng Ngoại thơng đã chuyển giao cho ngân sách nhà nớc toàn bộ
nguồn vốn thuộc ngân sách quốc gia, kể cả các khoản vay nợ viên trợ của nớcngoài
- Chuyển giao cho Ngân hàng Nhà nớc toàn bộ vốn bằng tiền và bằng hiện
vật thuộc nguồn vốn dụ trũ của Ngân hàng Nhà nớc
- Ngân hàng Ngoại thơng hoạt động bằng vốn điều lệ do Nhà nớc cấp, vốn tự
có do tích lũy và vốn vay, tự chịu trách nhiệm về tài chính
*Bộ máy tổ chức:
Chuyển sang kinh doanh, Ngân hàng Ngoại thơng có bộ máy tổ chức độc lập.Tổng Giám đốc do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm đợc toàn quyền trong việc tổchức và điều hành bộ máy theo điều lệ và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về toàn bộcác lĩnh vực hoạt động của ngân hàng
Hai khâu cơ bản là cơ chế tài chính và bộ máy tài chính đợc đổi mới đã tạo rabớc ngoặt của ngân hàng, đã động viên đợc các năng lực tiềm năng phát triển.Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam đã thi hành một loạt biện pháp về hợp đồng vốn
đầu t tín dụng, kiện toàn khâu thanh toán Đặc biệt công tác khách hàng đợc chútrọng Ngân hàng đã đáp ứng yêu cầu vốn nhanh chóng, có hiệu quả cho nền kinh
tế, thực hiện chi trả thanh toán kịp thời và chính xác mọi yêu cầu thu chi của kháchhàng… từ đó tạo điều từ đó đã tạo đợc sự tín nhiệm với khách hàng trong và ngoài nớc
Giai đoạn 3:
Cùng với sự chuyển đổi hợp lý từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị ờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc và chính sách kinh tế mở cửa đồng thời vớitác động của việc chính phủ Mỹ bãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam ( ngày03/02/1994) trong thời gian qua, hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam đã có những đổi
Trang 17tr-mới và phát triển mạnh mẽ cả về số lợng lẫn chất lợng góp phần tích cực vào việctăng trởng nền kinh tế quốc dân.
Nh vậy có thể nói đặc trng của giai đoạn này là sự cạnh tranh gay gắt của thịtrờng Sự ra đời của hàng loạt ngân hàng mới đợc hoạt động kinh doanh đa dạng đãlàm cho việc độc quyền trong lĩnh vực “Ngân hàng đối ngoại “ của Ngân hàngngoại thơng Việt nam không còn nữa Y thức đợc điều đó, Ngân hàng Ngoại thơngViệt nam đã hoạch định một chiến lợc kinh doanh bao gồm sự tổng hợp của mộtloạt chủ trơng chính sách tích cực và linh hoạt nhằm mở rộng thị trờng kinh doanhcủa ngân hàng không chỉ về chiều rộng lẫn chiều sâu nh:
*Chính sách huy động vốn đa dạng :
Ngân hàng Ngoại thơng luôn coi trọng chữ tín đối với khách hàng trong vàngoài nớcvà đã thu hút đợc mọi nguồn vốn từ dân c Các ngân hàng nớc ngoài đãcho Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam vay vốn trung dài hạn bằng cả phơng thức tàichính và tín dụng Ngân hàng còn thành lập các công ty để huy động vốn dân c nhCông ty tài chính, Công ty Leasing… từ đó tạo điều
*Chính sách khách hàng và bạn hàng dài hạn
- Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam đã hớng u tiên vào các doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả
- Đặc biệt, Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam đã vận dụng linh hoạt Giữa quy
định của nhà nớc với quy trình nghiệp vụ để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng nh:khách hàng gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nếu có nhu cầu rút trớc hạn thì đợc hởng mứclãi suất không kỳ hạn cho số ngày thực gửi Nhng khách hàng gửi đợc 2/3 thời gianthì sẽ đợc hởng 75% lãi suất có kỳ hạn cho số ngày thực gửi
- Tác phong giao dịch với khách hàng vui vẻ, hòa nhã, tân tình đã tạo điều kiệncho các doanh nghiệp, bạn hàng tổ chức tốt hoạt động kinh doanh
*Chính sách đầu t năng động:
Do nguồn vốn tăng trởng, do nhu cầu vốn của nền kinh tế ngày càng đòi hỏilớn, Ngân hàng Ngoại thơng đã đầu t vào các ngành mũi nhọn lớn nh: dầu khí, viễnthông, hàng không, làm đại lý cho các công ty bảo hiểm nh PJCO, PRUDENTIAL
*Chính sách kinh doanh đa dạng
Trang 18Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam đã mở rộng hoạt động ra nhiều lĩnh vực đểkhai thác lợi nhuận nh: thành lập các công ty trực thuộc, góp cổ phần vào các công
ty lớn, tham gia mua tín phiếu kho bạc, đồng tài trợ và bảo lãnh tín dụng… từ đó tạo điều
*Ap dụng công nghệ tiên tiến:
Công nghệ của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam đã đợc đánh dấu bởi nhữngkết quả hết sức nổi bật trong lĩnh vực triển khai ứng dụng đồng loạt những sảnphẩm mới trên nền tảng ứng dụng công nghệ, tạo ra bớc bứt phá mạnh mẽ trong lộtrình phát triển của Ngân hàng Ngoại thơng
Hệ thống VCB onlai- mạnh trực tuyến của Ngân hàng Ngoại thơng Việtnamđợc kết nối trong toàn hệ thống , hỗ trợ cho các sản phẩm ngân hàng khác, phùhợp với các yêu cầu đặc thù của hệ thống ngân hàng Việt nam Hệ thống Ngânhàng điện tử(E- banking)tiếp tục đợc triển khai và hoàn thiện, cung cấp sản phẩmE-banking cho từng đối tợng khách hàng và trả lơng qua mạng Internet Ngân hàngngoại thơng cũng đã cung cấp dịch vụ thẻ Connect 24 đến với khách hàng mở tàikhoản cá nhân Các tiện ích u việt của thẻ connect 24 đã đợc khách hàng hởng ứng
- Sử dụng đúng năng lực và phân cấp quản lý cán bộ đúng chức năng
- Tạo mọi thuận lợi để tất cả các cán bộ có điều kiện tiếp cận thực sự với thị
*24 chi nhánh cấp 1 và 16 chi nhánh cấp 2 ở trong nớc;
Trang 19*1 công ty tài chính và 3 văn phòng đại diện ở nớc ngoài;
*2 công ty trực thuộc;
*Góp vốn cổ phần vào 6 doanh nghiệp (2 công ty bảo hiểm, 3 công ty kinhdoanh bất động sản, 1 công ty đầu t kỹ thuật), 7 ngân hàng và 1 quỹ tín dụng;
*Tham gia 4 liên doanh với nớc ngoài
NHNT hiện có quan hệ đại lý với hơn 1.200 ngân hàng tại 85 nớc và vùnglãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng trên phạm
vi toàn cầu Ngoài vai trò là ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực tự động hóa thanh toán
sử dụng mạng SWIFT, NHNT còn đợc coi là ngân hàng có hệ thống thông tin hiện
đại nhất Việt Nam Quan trọng hơn cả, NHNT đã xây dựng và đào tạo một đội ngũcán bộ năng động nhiệt tình và tinh thông nghiệp vụ
Trang 20Phòng tổng hợp thanh toán PhòngTH&Phân tích KT
Phòng vốn Phòng Quan hệ Quốc tế Phòng QLLD&VPđại diện
Phòng Tín dụng quốc tế Phòng tổ chức CB & ĐT
Văn phòng
Phòng Quản trị Phòng Báo chí Phòng pháp chế Phòng Thông tin tín dụng
Mạng l ới n ớc ngoài
Mạng l ới trong n ớc
Sở giao dịch Các chi nhánh Các công ty con
Văn phòng đại diện (Paris,Moscow,Singapore Công ty tài chính(Hong Kong)
Hội đồng Tín dụng
Trang 21Đến cuối tháng 12 năm 2002 tổng nguồn vốn của Ngân hàng Ngoại thơng
đạt 81.156 tỷ quy đồng, tăng 5,6% so với cùng thời điểm năm 2001 và 17,1% sovới năm 2000 Năm 2002 đánh dấu sự kết thúc giai đoạn I của chơng trình tái cơcấu Ngân hàng Ngoại thơng Nhìn lại 3 năm qua có thể thấy công tác vốn của Ngânhàng Ngoại thơng đang đi đúng hớng do Ban lãnh đạo đề ra và đã đạt đợc nhữngkết quả bớc đầu:
- Tốc độ tăng trởng vốn bình quân đạt 22%/năm, cao hơn mục tiêu đề ratrong chơng trình tái cơ cấu (15-20%/năm) Tốc độ tăng trởng vốn VND và ngoại
tệ không cùng chiều: vốn VND tăng với tốc độ nhanh hơn qua các năm (bình quân28,6%/năm) trong khi vốn ngoại tệ có tốc độ tăng trởng giảm dần (bình quân 16%/năm)
- Trong năm qua nguồn vốn VND tăng khá mạnh: + 6.799 tỷ đồng, tơng
đ-ơng với 33,2% so với năm 2001 và 29,9% so với năm 2000
- Nguồn vốn ngoại tệ đạt 2,8 tỷ USD giảm 6,2% Khó khăn trong công táchuy động vốn ngoại tệ bắt đầu từ năm 2001 khi Fed bắt đầu giảm lãi suất chỉ đạo từmức 6,5%/năm và tiếp tục khó khăn hơn trong năm 2002, khi lãi suất giảm xuốngmức 1,25%
Biểu 1 Tình hình nguồn vốn
Đơn vị : Tỷ đồng
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Trang 22Tổng nguồn
Tăng trởng tuyệt đối
Tăng trởng %
65.63119.94343,7
76.83111.20017,1
81.1564.3255,6
Tổng nguồn ngoại tệ USD (triệu)
Tăng trởng tuyệt đối
Tăng trởng %
3.32197741,7
3.74041912,6
3.507
- 233
- 6,2Tổng nguồn VND
Tăng trởng tuyệt đối
Tăng trởng %
16.6663.83229,9
20.4663.80022,8
27.2656.79933,2
b) Huy động vốn.
Cơ cấu nguồn vốn quy đồng của NHNT năm 2000-2002
- - Tính đến 31/12/2002 tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng ngoại
th-ơng mại đạt mức 72700 tỷ; Cơ cấu nguồn vốn thay đổi theo xu hớng tăng tỷ trọngnguồn vốn huy động từ dân c từ 34% năm 2001 lên 38% năm 2002, giảm tỷ trọngnguồn vốn huy động từ LNH xuống còn 16% so với 19% của năm 2001 Nh vậy,tính ổn định của nguồn vốn đã thay đổi theo chiều hớng thuận, song giá vốn đầuvào cũng tăng lên
- Tốc độ tăng trởng huy động vốn ngoại tệ và vốn VND ở hai trạng thái tráingợc nhau Đối với vốn VND có tốc độ tăng trởng khá cao, đạt mức 33% (tăng gầngấp 2 lần so với năm trớc) làm thay đổi tỷ trọng cơcấu nguồn vốn VND: ngoại tệlên mức 34% :66% Đối với vốn ngoại tệ thì năm đầu tiên có tốc độ tăng tr ởng vốn
âm (-6%), khó khăn trong công tác huy động vốn ngoại tệ bắt đầu từ năm 2001 khi
Trang 23FED bắt đầu giảm lãi suất chỉ đạo từ mức 6,5%/năm và tiếp tục khó khăn hơn trongnăm 2002 khi lãi suất giảm xuống mức 1,25%.
- Lần đầu tiên lãi suất huy động tiết kiệm trong nớc cao hơn lãi suất tiền gửitại nớc ngoài gây nên tình trạng âm giữa mức lãi suất huy động trong nớc và lãisuất gửi tại nớc ngoài Đối với NHNT với số vốn ngoại tệ chiếm tỷ trọng lớn thìchắc chắn phải chịu sự tác động lớn hơn so với các ngân hàng khác
- Sức ép về huy động vốn trung dài hạn cả VND lẫn ngoại tệ để đáp ứng nhucầu đầu t tiếp tục tăng, mặc dù huy động vốn trung dài hạn đã có mức tăng khá caotrong năm qua
đồng đạt 14.487 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 65,7% tổng d nợ cho vay khách hàng vàtăng 31,8% so với cuối năm.D nợ ngoại tệ tăng 30,1% đạt 496 triệu USD
- Sử dụng vốn trên thị trờng II đạt 48.925 tỷ đồng, giảm 9,0% so với cuốinăm ngoái Tỷ trọng sử dụng vốn trên thị trờng này trong tổng sử dụng vốn giảm từ69,4% vào cuối năm ngoái xuống còn 62,2% Nhìn chung quan hệ với NHNN vàNSNN cùng với các tổ chức trong và ngoài nớc đều giảm
- Sử dụng vốn khác là 4.621 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 5,9% trong tổng sửdụng vốn, tăng 68,0% so với cuối năm 2001
2.3 Công tác tín dụng.
Trên cơ sở kết quả tích cực của năm 2001 trong việc xử lý nợ tồn đọng, củng
cố và tăng cờng công tác quản lý tín dụng, định hớng đầu t hợp lý và trong bối cảnhtốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam thuộc loại cao ở khu vực, nhu cầu vốn chophát triển tăng mạnh, môi trờng đầu t đợc cải thiện đáng kể, rào cản pháp lý tronghoạt động ngân hàng từng bớc đợc dỡ bỏ đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
Trang 24tín dụng của các ngân hàng nói chung và NHNT nói riêng phát triển Ban lãnh đạoNHNT đã quyết định lấy năm 2002 là năm “ Bứt phá tín dụng”., năm cất cánh trong
lộ trình tái cơ cấu, chủ động hội nhập
Tổng doanh số cho vay năm 2002 đạt 71.116 tỷ VND tăng hơn 60% và tổngdoanh số thu nợ đạt 44.506 tỷ VND tăng hơn 50% so với năm 2001 Tính đến31/12/2002, D nợ cho vay hiện hành đạt 36.269 tỷ VND Đây là mức tăng trởng lớnnhất kể từ năm 1992 trở lại đây
Biểu 2.Hoạt động tín dụng
5.71846.35229.00623.064 -Tín dụng trung dài hạn
3.94124.76415.500 13.205
2.2.4 Hoạt động kinh doanh đối ngoại.
Công tác bảo lãnh nớc ngoài
Biểu 3
Trang 25có 12,7 triệu USD là các khoản bảo lãnh mở L/C trả chậm quá hạn.
a) Công tác thanh toán quốc tế
Thanh toán xuất nhập khẩu: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu quaNHNT năm 2002 đạt 9.092 triệu USD, giảm 4,1% so với năm 2001 Thị phầnthanh toán qua Ngân hàng Ngoại thơng so với kim ngạch XNK của cả nớc là29,3%, đạt chỉ tiêu đề ra từ đầu năm (29%)
Biểu 4.Thanh toán XNK
3940
1656 503
136
-12,2%
-21,9% 30,2%
334
5152
1480 746
344
3,2%
-12,2% 92,3% 3,0%
Trang 26Đặc biệt từ tháng 4 năm 2002, NHNT đã triển khai dịch vụ thẻ rút tiền tự
động ATM với số thẻ phát hành trên 8.000 thẻ, số rút tiền mặt là 16 tỷ đồng và sốtiền chuyển khoản là 1,3 tỷ đồng
Thanh toán thẻ: Doanh số thanh toán thẻ 6 tháng đầu năm 2002 đạt 50 triệu
USD, tăng 22% so với cùng kỳ năm 2001 Nguyên nhân tăng là do công nghệ thanhtoán thẻ đã đợc cải thiện, mạng quản lý, thanh toán đã ổn định
c) Kinh doanh ngoại tệ.
Một thế mạnh truyền thống của Ngân hàng Ngoại thơng là nguồn vốn ngoại
tệ và kinh nghiệm kinh doanh ngoại tệ Ngân hàng Ngoại thơng đã và đang tích cực
đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của các doanh nghiệp, trợ giúp các doanh nghiệp trongviệc mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và đóng vai trò là trợ thủ đắc lực cho Ngân hàngNhà nớc trong việc thực hiện nhiệm vụ bình ổn tỷ giá, cải thiện cán cân thanh toán.Ngân hàng Ngoại thơng đã thực hiện SWAP với NHNN 58 triệu USD để cân đốinhu cầu vốn tiền VNĐ, đây cũng là điểm mới trong năm 2002 thể hiện khả năng
sử dụng ngày càng có hiệu quả các công cụ phát sinh trên thị trờng ngoại hối củaNHNT
Năm 2002, NHNT tiếp tục là ngân hàng chủ lực cung ứng ngoại tệ cho cácdoanh nghiệp nhập khẩu xăng dầu với doanh số bán lên tới 1.093 triệu USD
2.2.5 Kết quả kinh doanh.
Kết thúc năm 2002, nền kinh tế việt nam đạt đợc nhiều kết quả đáng khích lệ.Tốc độ GDP đạt7%, công nghiệp, nông nghiệp, và một số hoạt động dịch vụ tăngkhá hơn năm trớc Chỉ số giá tiêu dùng đạt 4%, xuất khẩu tăng 9,8% cho thấy sứcmua trong nớc tăng đồng thời mở thêm thị trờng ở nớc ngoài Năm 2002 là nămhàng loạt các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng lớn đợc triển khai Tuy nhiên sự yếukém của các nền kinh tế lớn cùng với sự bất ổn về chính trị đã làm xói mòn lòng tincủa giới kinh doanh và ngời tiêu dùng, gây ảnh hởng không nhỏ đến môi trờng th-
ơng mại, đầu t, đến diễn biến của thị trờng thế giới Bối cảnh kinh tế toàn cầu vàtrong nớc đã gây những tác động ngợc chiều đến kết quả kinh doanh của Ngânhàng ngoại thơng
Do lãi suất ngoại tệ trong năm 2002 giảm mạnh tới mức thấp nhất trong vòng
40 năm qua đã tác động mạnh đến kết quả thu/chi của NHNT vốn là một ngânhàng có tỷ trọng vốn ngoại tệ chiếm trên 70% tổng nguồn vốn Thu nhập và chi phí