1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN THỰC TẬP NHẬN THỨCNGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANHCHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

18 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 770,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng sinh viên Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành QTKD Quốc tế đã tích lũy đủ số tín chỉ các học phần quy định theo phần trình học của Nhà trường.. Mục đích Thực tậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG & QUẢN TRỊ KINH DOANH

-HƯỚNG DẪN THỰC TẬP NHẬN THỨC

Ngành: Quản trị kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Quốc tế

BÌNH ĐỊNH, NĂM 2019

MỤC LỤC

Trang 2

MỤC LỤC 1

1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA ĐỢT THỰC TẬP NHẬN THỨC 2

1.1 Đối tượng sinh viên 2

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 3

3.1 Về chính trị tư tưởng 3 3.2 Về chuyên môn 3 2 KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC 3

3 NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC 4

4 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY 7

4.1 Ngôn ngữ 7

4.2 Kiểu chữ và cỡ chữ 8

4.3 Khổ trang, lề trang và cách khoảng (Tab) 8

4.4 Cách dòng (hàng) 8

4.5 Phần, mục 8

4.6 Hình 9

4.7 Bảng 10

4.8 Công thức 11

4.9 Số 11

4.10 Trích dẫn 12

4.11 Tài liệu tham khảo 14

4.12 Phụ lục 14

5 HỒ SƠ THỰC TẬP NHẬN THỨC 15

Phụ lục 1 : Mẫu bìa và trang phụ bìa báo cáo kết quả thực tập nhận thức 16

Phụ lục 2: Mẫu nhận xét của Cơ sở thực tập 17

Phụ lục 3: Mẫu nhận xét của giảng viên hướng dẫn 19

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA TC-NH & QTKD Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN THỰC TẬP NHẬN THỨC

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

Căn cứ vào mục tiêu đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành QTKD Quốc tế - Trường Đại học Quy Nhơn

Căn cứ vào quy trình đào tạo - hệ đào tạo chính quy toàn khoá học của Đại học Quy Nhơn

Khoa TC-NH & QTKD quy định kế hoạch Thực tập nhận thức cho sinh viên Ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành QTKD Quốc tế như sau:

1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA ĐỢT THỰC TẬP NHẬN THỨC

1.1 Đối tượng sinh viên

Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành QTKD Quốc tế đã tích lũy đủ

số tín chỉ các học phần quy định theo phần trình học của Nhà trường

Sinh viên có thể đến thực tập ở các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thuộc lĩnh vực kinh doanh quốc tế

1.2 Mục đích

Thực tập nhận thức nhằm mục đích giúp sinh viên tìm hiểu, làm quen các vấn đề thực tế ở doanh nghiệp, đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá một số hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp Từ đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu ở những mặt hoạt động mà sinh viên đã tiến hành phân tích Rèn luyện tác phong, phương pháp làm việc của một nhà quản trị

1.3 Yêu cầu

3.1 Về chính trị tư tưởng

Quán triệt chủ trương chính sách của Đảng và chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước, đặc biệt là những quan điểm đổi mới quản lý Nhà nước về kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 4

Tu dưỡng, rèn luyện theo các tiêu chuẩn của người cán bộ quản trị, đồng thời thấy

rõ những mục tiêu cần phấn đấu tu dưỡng để trở thành nhà quản trị có đủ phẩm chất, năng lực phù hợp với cơ chế kinh tế mới

3.2 Về chuyên môn

Vận dụng tổng hợp kiến thức các môn học đã được Nhà trường trang bị để nghiên cứu hoạt động kinh doanh và quản trị ở doanh nghiệp

Rèn luyện năng lực thực hành, vận dụng lý luận vào phản ánh các hoạt động cụ thể trong thực tiễn công tác của một người cán bộ quản trị

Rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoa học, khả năng khảo sát nắm bắt và phân tích, đánh giá những vấn đề về quản trị doanh nghiệp

Hoàn thành Báo cáo thực tập nhận thức tại doanh nghiệp theo quy định của Bộ môn

và sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn

2 KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC

Một Báo cáo kết quả thực tập nhận thức trình bày trên giấy A4 được đóng quyển bao gồm những mục sau:

5 Danh mục các từ viết tắt Không tính số trang

7 Danh mục các hình vẽ và đồ thị Không tính số trang

8

Nội dung chính của BCTTNT (Xem Mục 3)

a Lời mở đầu

b Các phần

c Kết luận

Đánh số trang (35-45 trang)

11 Nhận xét của cơ sở thực tập Không tính số trang

Trang 5

12 Nhận xét của giảng viên hướng dẫn Không tính số trang

3 NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC

Sinh viên thực tập tại doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế trong khoảng thời gian quy định và hoàn thành báo cáo thực tập nhận thức chuyên ngành QTKD Quốc tế (từ 35 đến

45 trang) theo bố cục nội dung như sau:

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở thực tập

- Tên, địa chỉ của cơ sở thực tập

- Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng (sự thay đổi của cơ sở thực tập cho đến nay; mô tả quá trình phát triển của cơ sở thực tập theo các mốc lịch sử: thời điểm tách ra, nhập vào, thay tên, thay chức năng, thay đổi hình thức sở hữu, thay đổi qui mô, các hoạt động liên doanh, liên kết kinh tế…)

- Qui mô hiện tại

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở thực tập.

1.2.1 Các lĩnh vực, nhiệm vụ của cơ sở thực tập đang thực hiện theo giấy phép kinh doanh (hoặc theo sự phân công)

1.2.2 Giới thiệu hàng hoá, dịch vụ chủ yếu của cơ sở thực tập

1.3 Bộ máy tổ chức của cơ sở thực tập

1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

1.4 Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm/cung ứng dịch vụ kinh doanh quốc tế chủ

yếu của cơ sở thực tập (Vẽ sơ đồ quy trình sản xuất/cung ứng dịch vụ đối với một số sản phẩm

chủ yếu, mô tả những nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình)

1.5 Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của cơ sở thực tập (số liệu tối thiểu trong thời gian là 3 năm gần nhất).

- Nội dung: đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu chủ yếu: doanh thu, chi phí, lợi nhuận, năng suất lao động bình quân, thu nhập bình quân, nộp ngân sách,

tỉ suất lợi nhuận,…

- Phương pháp đánh giá: thông qua so sánh các chỉ tiêu chủ yếu theo thời gian, so sánh giữa thực

tế và kế hoạch và so sánh theo không gian; đánh giá ở các góc độ khác nhau theo cách nhìn khoa học

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CƠ SỞ THỰC TẬP 2.1 Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm và chính sách Marketing

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của cơ sở thực tập trong những năm gần đây (số liệu về lượng bán và doanh thu trong ít nhất ba năm gần đây nhất, được phân tích theo khu vực địa

lý, theo nhóm sản phẩm và theo nhóm khách hàng, )

2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường (đặc điểm sản phẩm, chất lượng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, dịch vụ và định hướng thị trường mục tiêu của cơ sở thực tập)

2.1.3 Chính sách giá (mục tiêu định giá, phương pháp định giá và chính sách giá (bao gồm giá thành/ giá bán, chiết khấu và đặc điểm tín dụng) của một số sản phẩm chủ yếu)

Trang 6

2.1.4 Chính sách phân phối (vẽ sơ đồ các kênh phân phối của doanh nghiệp, số lượng và đặc điểm của các nhà trung gian, chi phí và kết quả hoạt động của kênh)

2.1.5 Chính sách xúc tiến hỗn hợp (các công cụ xúc tiến mà doanh nghiệp đã sử dụng (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng và marketing trực tiếp), trong mỗi phương pháp nêu rõ các phần trình đã làm, chi phí và nhận xét)

2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

2.2.2 Tuyển dụng lao động (quy trình tuyển dụng thực tế, ưu nhược điểm)

2.2.3 Tổng quỹ lương của doanh nghiệp: các thành phần, phương pháp xác định

2.2.4 Đơn giá tiền lương

2.2.5 Các hình thức trả công lao động ở doanh nghiệp (theo thời gian, theo sản phẩm, hình thức cụ thể, ưu nhược điểm)

2.3 Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu

2.3.1 Phân tích doanh thu xuất khẩu

2.3.2 Nội dung tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu (vẽ quy trình xuất khẩu cho từng loại điều kiện thương mại/theo từng mặt hàng/theo từng loại hợp đồng/ và trình bày nội dung các công việc của cơ sở thực tập)

2.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu của cơ sở thực tập

2.4 Phân tích hoạt động kinh doanh nhập khẩu

2.3.1 Phân tích doanh thu nhập khẩu

2.3.2 Nội dung tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu (vẽ quy trình nhập khẩu cho từng loại điều kiện thương mại/theo từng mặt hàng/theo từng loại hợp đồng/ và trình bày nội dung các công việc của cơ sở thực tập)

2.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động nhập khẩu của cơ sở thực tập

2.5 Phân tích hoạt động gia công quốc tế

2.3.1 Phân tích doanh thu gia công quốc tế

2.3.2 Nội dung tổ chức thực hiện hợp đồng gia công quốc tế (vẽ quy trình thực hiện hợp đồng gia công cho từng loại điều kiện thương mại/theo từng mặt hàng/theo từng loại hợp đồng/

và trình bày nội dung các công việc trong quy trình của cơ sở thực tập)

2.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động gia công quốc tế của cơ sở thực tập

2.6 Phân tích hoạt động kinh doanh quốc tế khác của cơ sở thực tập

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN

3.1 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh quốc tế của cơ sở thực tập

3.2.1 Những mặt đạt được

3.2.2 Những hạn chế

3.2 Phương hướng phát triển của cơ sở thực tập trong thời gian tới (dài hạn – chiến lược

của doanh nghiệp)

3.3 Các đề xuất hoàn thiện (ý tưởng, biện pháp)

Trang 7

4 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY

4.1 Ngôn ngữ

Trong báo cáo thực tập tốt nghiệp chỉ dùng tiếng Việt, không sử dụng tiếng nước ngoài kể cả đồ thị, biểu đồ, hình vẽ,… (trừ tên riêng của các đơn vị, tổ chức); trường hợp cần chú giải bằng thuật ngữ và danh pháp khoa học (tiếng La tinh) thì phải được đặt trong dấu ngoặc đơn và in nghiêng

Thuật ngữ: Đối với tiếng Việt thì căn cứ vào những quy định trong tự điển bách

khoa làm căn cứ, tuy nhiên nếu có trường hợp từ có hai cách viết thì nên chọn một và thống nhất trong cả bài viết

Trình bày: Đối với tên khoa học thì in nghiêng, không gạch dưới; không viết hoa

sau dấu hai chấm nếu chỉ làm rõ nghĩa, nếu là một câu thì viết hoa chữ đầu Các danh từ riêng là từ kép thì phải viết hoa cả hai từ (ví dụ: Bình Định, Phú Yên, ) và từ chỉ vùng hay vị trí địa lý thì cũng viết hoa (ví dụ: phía Bắc, phía Đông, Duyên hải Nam Trung bộ,

…)

4.2 Kiểu chữ và cỡ chữ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp phải thống nhất toàn bộ kiểu và cỡ chữ Kiểu chữ quy định là Times New Roman và cỡ chữ 13

4.3 Khổ trang, lề trang và cách khoảng (Tab)

Định dạng khổ giấy A4 (21 x 29,7 cm), giấy trắng chất lượng tốt Lề trái 3,5cm; lề phải 2 cm; lề trên và lề dưới: 2,5cm Số trang được đánh giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy Đánh số trang bằng số Á-rập (1, 2, 3,…) từ phần mở đầu đến phần kết luận Không ghi tên đề tài, tên học viên, cán bộ hướng dẫn ở đầu trang và cuối trang

4.4 Cách dòng (hàng)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp phải được trình bày cách dòng là 1,3 (Line spacing: chế độ Multiple; At =1,3) Tuy nhiên, các trường hợp sau thì cách dòng là 1: Tài liệu tham khảo, bảng, hình, phụ lục, ghi chú cho bảng,…

Giữa các mục và đoạn văn phía trên cách dòng 6 (thực hiện paragraph spacing before 6 pt và after 0 pt)

Các dấu cuối câu (phẩy, chấm, hai chấm…) phải nằm liền với từ cuối cùng và từ

kế tiếp cách một ký tự trống Nếu cụm từ đặt trong dấu ngoặc thì dấu ngoặc phải liền với

từ đầu tiên và từ cuối cùng

4.5 Phần, mục

4.5.1 Phần: Mỗi phần phải được bắt đầu một trang mới Tên phần đặt ở bên dưới

chữ “Phần” Chữ “Phần” được viết hoa, in đậm và số phần là số Á Rập (1,2, ) đi ngay theo sau và được đặt giữa Tên phần phải viết hoa, in đậm, cỡ chữ 14

Trang 8

4.5.2 Mục: Các mục của đề tài được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số,

nhiều nhất gồm 4 chữ số với chỉ số thứ nhất là chỉ số phần

- Mục cấp 1: Số thứ tự mục cấp 1 được đánh theo phần, số thứ tự số Á Rập sát lề

trái, chữ hoa, in đậm

- Mục cấp 2: Được đánh theo mục cấp 1, số thứ tự Á Rập, chữ thường, in đậm.

Cách lề trái 1,0 cm

- Mục cấp 3: Được đánh theo mục cấp 2, số thứ tự Á Rập, chữ nghiêng, in đậm.

Cách lề trái 1,0 cm

Sau các phần và mục không dùng dấu chấm hoặc dấu hai chấm.

Ví dụ:

PHẦN 2 TÊN PHẦN 2.1 MỤC CẤP 1

2.1.1 Mục cấp 2

2.1.1.1 Mục cấp 3

4.6 Hình

Hình vẽ, hình chụp, đồ thị, bản đồ, sơ đồ phải được đặt theo ngay sau phần mà

nó được đề cập trong bài viết lần đầu tiên Tên gọi chung các loại trên là hình

Hình phải chọn kích cỡ sao cho cân đối Hình thường được trình bày gọn trong một trang riêng Nếu hình nhỏ thì có thể trình bày chung với bài viết Nếu hình được trình bày theo khổ giấy nằm ngang, thì đầu hình phải quay vào chỗ đóng bìa Hình nên để ở

chế độ in line with text để không bị chạy, canh giữa và không làm khung cho hình.

- Đánh số hình: Mỗi hình đều được bắt đầu bằng chữ “Hình” sau đó là số Á Rập

theo phần và theo số thứ tự (ví dụ: Hình 1.2 là hình thứ hai của phần 1)

- Tên hình: Yêu cầu ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu và phải chứa đựng nội dung, thời

gian, không gian được biểu hiện trong hình (tránh dùng tên chung chung như kết quả của điều tra 1 hay 2) Số thứ tự của hình và tên hình được đặt ở phía dưới hình, đặt giữa dòng, chữ thường, cỡ chữ 12, in đậm

- Ghi chú trên hình: Các ghi chú trên hình nên tránh viết chữ tắt gây khó hiểu cho người đọc Trường hợp ghi chú dài thì ghi cuối hình Chữ thường, cỡ chữ 10

Trang 9

- Phần ghi chú ở cuối hình: Được đặt bên phải, chữ thường và in nghiêng, cỡ chữ

11 và dùng để giải thích rõ các nội dung chỉ tiêu trong bảng hoặc nguồn tài liệu In nghiêng, cỡ chữ 11

Ví dụ:

Hình 2.3: Phân phối các nguồn thu nhập của hộ gia đình

Nguồn: Số liệu khảo sát, 2009

4.7 Bảng

Bảng phải được trình bày số liệu gọn, tránh quá nhiều số liệu làm cho bảng trở nên phức tạp và khó hiểu Bảng phải được đặt tiếp theo ngay sau phần được đề cập trong bài viết lần đầu tiên Bảng thường được trình bày gọn trong một trang riêng Nếu bảng nhỏ thì có thể trình bày chung với bài viết Không được cắt một bảng trình bày ở 2 trang Trường hợp bảng quá dài không trình bày đủ trong một trang thì có thể qua trang, trang

kế tiếp không cần viết lại tên bảng nhưng phải có tên của các cột Nếu bảng được trình bày theo khổ giấy nằm ngang, thì đầu bảng phải quay vào chỗ đóng bìa Nguyên tắc trình bày bảng số liệu theo nguyên tắc thống kê

- Đánh số bảng: Mỗi bảng đều được bắt đầu bằng chữ “Bảng” sau đó là số Á Rập

theo phần và theo số thứ tự (như đánh số hình) Số thứ tự của bảng (hoặc hình) gồm 2 phần, ngăn cách nhau bởi dấu chấm Phần đầu chỉ số thứ tự phần (phần) của báo cáo, phần sau chỉ số thứ tự của bảng (hoặc hình) trong phần đó Ví dụ: “Bảng 2.1” là Bảng số

1 của phần 2

- Tên bảng: Yêu cầu ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng và phải chứa đựng nội dung, thời gian,

không gian được biểu hiện trong bảng Số thứ tự của bảng và tên bảng được đặt ở phía trên bảng, canh trái, chữ thường, in đậm, cỡ chữ 12 Các nội dung trong bảng cỡ chữ 12

- Chỉ tiêu theo cột: Tên cột phải ngắn gọn, dễ hiểu Cột trong một bảng thường

được chia nhỏ xuống tối đa ba mức độ Tên cột có thể viết tắt, nhưng phải được chú giải ở cuối bảng Chữ thường, cỡ chữ có thể từ 12-13

Trang 10

- Chỉ tiêu theo hàng: Tên hàng phải ngắn gọn, dễ hiểu Chữ thường, canh trái, cỡ

chữ có thể từ 12-13

- Đơn vị tính:

+ Đơn vị tính chung: Nếu toàn bộ số liệu trong bảng cùng đơn vị tính thì đơn vị tính được ghi góc trên, bên phải của bảng

+ Đơn vị tính riêng theo cột: Nếu từng chỉ tiêu theo cột khác nhau thì đơn vị tính được đặt dưới chỉ tiêu của cột

+ Đơn vị tính theo hàng: Nếu từng chỉ tiêu theo hàng đơn vị tính khác nhau thì đơn vị tính được đặt sau chỉ tiêu theo mỗi hàng hoặc có thêm cột đơn vị tính

- Cách ghi số liệu trong bảng: Số liệu trong từng hàng (cột) có cùng đơn vị tính

phải nhận cùng một số lẻ thập phân Số liệu ở các hàng (cột) khác nhau đơn vị tính không nhất thiết có cùng số lẻ với hàng (cột) tương ứng Số liệu được canh phải

Một số ký hiệu quy ước:

+ Nếu không có tài liệu thì trong ô ghi dấu gạch ngang “-“

+ Nếu số liệu còn thiếu thì trong ô ghi dấu “ ”

+ Trong ô nào đó không có liên quan đến chỉ tiêu, nếu ghi số liệu vào đó sẽ vô nghĩa hoặc thừa thì đánh dấu “x”

- Phần ghi chú ở cuối bảng: được đặt bên phải, chữ thường và in nghiêng, cỡ chữ

11 và dùng để giải thích rõ các nội dung chỉ tiêu trong bảng:

+ Nguồn tài liệu: nêu rõ thời gian, không gian

+ Các chỉ tiêu cần giải thích

Ví dụ:

Bảng 3.5: Số liệu và đơn giá thực tế một số loại sản phẩm sản xuất trong năm

2013 và 2014 c a công ty A ủa công ty A

Kỳ gốc Kỳ báo

cáo

Kỳ gốc

Kỳ báo cáo

Kỳ gốc Kỳ báo

cáo

Sản phẩm 1 1000V 10.000 12.000 238 240 2.380 2.880 Sản phẩm 2 1000C 20.000 21.000 550 500 11.000 10.500

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w