1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TÌM HIỂU CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ THỰC TRẠNG TẬP ĐOÀN UNILEVER QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

58 291 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BBÀI TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI TÌM HIỂU CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ THỰC TRẠNG TẬP ĐOÀN UNILEVER DANH MỤC BẢNG ,HÌNH ẢNH Hình IV1 Cấu trúc phòng xuất khẩu 4 Hình IV2 Cấu trúc theo chi nhánh 4 Hình IV3 Cấu trúc bộ phận kinh doanh quốc tế 5 Hình IV4 Cấu trúc theo bộ phận sản phẩm toàn cầu 6 Hình IV5 Cấu trúc theo khu vực mang tính toàn cấu 7 Hình IV6 Cấu trúc theo chức năng toàn cầu 8 Hình IV7 Cấu trúc tổ chức hỗn hợp 9 Hình IV8 Cấu trúc ma trận địa lý 10 Hình IV1 Mô hình cấu trúc nhóm sản phẩm toàn cầu 24 Hình.

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI:

TÌM HIỂU CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ THỰC TRẠNG TẬP ĐOÀN

UNILEVER

Trang 2

DANH MỤC BẢNG ,HÌNH ẢN

Hình IV-1: Cấu trúc phòng xuất khẩu 4

Hình IV-2 : Cấu trúc theo chi nhánh 4

Hình IV-3: Cấu trúc bộ phận kinh doanh quốc tế 5

Hình IV-4: Cấu trúc theo bộ phận sản phẩm toàn cầu 6

Hình IV-5: Cấu trúc theo khu vực mang tính toàn cấu 7

Hình IV-6: Cấu trúc theo chức năng toàn cầu 8

Hình IV-7:Cấu trúc tổ chức hỗn hợp 9

Hình IV-8: Cấu trúc ma trận địa lý 10

Hình IV-1: Mô hình cấu trúc nhóm sản phẩm toàn cầu 24

Hình IV-2: Mô hình cấu trúc nhóm sản phẩm toàn cầu của Unilever 26

Y Bảng II-1: Thống kê các đối thủ cạnh tranh hiện tại của Unilever 19

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1

I KHÁI NIỆM 1

II ĐIỀU KIỆN ĐỂ TRỞ THÀNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA 1

III ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA MNC 2

1 Lịch sử 2

2 Cách phân loại công ty đa quốc gia 2

3 Lợi thế 2

4 Hạn chế 3

IV MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY ĐA QUỐC GIA 3

1 Mục tiêu của công ty đa quốc gia 3

2 Cơ cấu tổ chức của công ty đa quốc gia 3

2.1 Cấu trúc tổ chức cho những công ty mới bắt đầu đi vào thị trường quốc tế: 3

2.2 Cấu trúc phòng xuất khẩu: 4

2.3 Cấu trúc theo chi nhánh : 4

3 Cấu trúc bộ phận kinh doanh quốc tế 5

4 Cấu trúc tổ chức toàn cầu 5

V NGHIỆP VỤ CHUYỂN GIAN CÔNG TY NỘI BỘ CỦA MNC 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY ĐA QUỐC GIA UNILEVER TẠI VIỆT NAM 12

I GIỚI THIỆU 12

1 Giới thiệu tập đoàn Unilever 12

2 Giới thiệu về công ty Unilever Việt Nam 12

2.1 Sứ mệnh của Unilever 14

2.2 Tầm nhìn chung của Unilever 14

II MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 14

1 Môi trường vĩ mô: 14

1.1 Tự nhiên 14

1.2 Kinh tế 15

1.3 Chính trị pháp luật 15

1.4 Văn hoá - xã hội 16

1.5 Công nghệ 17

Trang 4

1.6 Toàn cầu hoá 18

2 Môi trường vi mô: 18

2.1 Khách hàng 18

2.2 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 19

2.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 21

2.4 Nhà cung cấp 22

2.5 Sản phẩm thay thế 22

III QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CỦA UNILEVER 23

IV CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UNILEVER: 23

1 Mô hình cấu trúc nhóm sản phẩm toàn cầu hoạt động thế nào? 24

2 Unilever đã làm gì khi áp dụng cơ cấu tổ chức này? 25

V CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH UNILEVER 27

1 Thông tin và các số liệu kinh doanh: 27

2 Các hoạt động chính 27

2.1 Sản xuất 27

2.2 Chuỗi cung ứng 28

2.3 Marketing và bán hàng 28

2.4 Dịch vụ 29

3 Các hoạt động bổ trợ 30

3.1 Cơ sở hạ tầng 30

3.2 Quản trị nguồn nhân lực 30

3.3 Nghiên cứu và phát triển 32

3.4 Hoạt động mua sắm 32

VI CÁC CHIẾN LƯỢC ĐÃ SỬ DỤNG 33

1 Thâm nhập thị trường 33

2 Phát triển thị trường 34

3 Phát triển sản phẩm 35

4 Chiến lược đa nhãn hiệu 36

5 Chiến lược quốc tế 38

6 Chiến lược đa quốc gia 40

7 Chiến lược xuyên quốc gia 43

7.1 Hoạt động đáp ứng yêu cầu địa phương hóa cao 43

7.1.1 Hoạt động R&D và sản xuất 43

7.1.2 Hoạt động Marketing 45

Trang 5

7.1.3 Hoạt động logistics và chuỗi cung ứng 46

7.2 Hoạt động đáp ứng yêu cầu giảm chi phí 48

7.2.1 Hoạt động R&D và sản xuất 48

7.2.2 Hoạt động Marketing 49

7.2.3 Hoạt động logistic và chuỗi cung ứng 49

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I KHÁI NIỆM

Corporation

dịch vụ tại ít nhất hai quốc gia

khu vực khác nhau đồng thời có chung một trụ sở, họ điều phối toàn bộ hoạtđộng kinh doanh chung trong công ty

của họ > 25% tổng toàn bộ các hoạt động kinh doanh ở nước ngoài

trúc của những phương tiện sản xuất:

gia khác nhau ( KFC, Mcdonald, …)

 Chiều dọc: các cơ sở sản xuất tại một quốc gia sản xuất các sản phẩm làđầu vào được sử dụng để sản xuất ở các quốc gia khác ( công ty Adidas,Nike, …)

chiều ngang và chiều dọc ( công ty Microsoft)

II ĐIỀU KIỆN ĐỂ TRỞ THÀNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

thành những gã khổng lồ tại các nước họ đang kinh doanh

gia khác, có trụ sở chính thì nằm ở quốc gia sở tại của họ Họ là chủ thể đầu tưtrực tiếp nước ngoài ở các quốc gia, làm sinh ra dòng vốn đầu tư nước ngoàiFDI ( Foreign Direct Investment )

- Có cổ đông khắp mọi nơi trên thế giới

- Các công ty có chung chiến lược, hay chịu sự chi phối các chiến lược từ công tymẹ

Trang 7

- Các công ty con có sở hữu chung về tài sản, nhãn hiệu sản phẩm và nguồn lực,các công ty con này cũng có thể tìm về định chế tài chính tài trợ vốn từ cáccông ty khác.

- Có thể chịu được ảnh hưởng từ môi trường quốc tế và các nước sở tại

III ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA MNC

III.1 Lịch sử

quốc gia đầu tiên gia nhập lĩnh vực ngân hàng vào năm 1135, nhưng điều nàyhiện tại vẫn chưa chính thức được thực hiện lại

III.2 Cách phân loại công ty đa quốc gia

cấu trúc của các phương tiện sản xuất

tự hoặc cùng loại ở các quốc gia khác nhau (ví dụ: Mcdonald, KFC)

một quốc gia sản xuất các sản phẩm là đầu được sử dụng để sản xuất

ở các quốc gia khác (ví dụ: công ty Adidas, công ty Nike)

quốc gia khác nhau hợp tác theo chiều ngang và chiều dọc (ví dụ:công ty Microsoft)

III.3 Lợi thế

định Ví dụ, một công ty Mỹ được đặt ở nước ngoài như Nhật Bản sẽ trả lời yêucầu về các sản phẩm Nhật Bản mà không phải trả phí vận chuyển đường dài.Các công ty có định hướng xu hướng tại các trường vốn của họ là hiệu quả caonhất hoặc mức lương cho nhân viên thấp nhất Bằng cách sản xuất cùng sảnphẩm với chất lượng rẻ hơn, những công ty đa quốc gia có thể giảm giá thành

và thúc đẩy công việc sản xuất hàng hóa của mình một cách hiệu quả nhất.Được thành lập ở nhiều quốc gia, một công ty đa quốc gia có thể tận dụng các

Trang 8

thay đổi về thuế bằng cách thành lập ở một quốc gia có mức thuế thấp - ngay cảtrong trường hợp hoạt động của nó diễn ra ở một khía cạnh khác.

III.4 Hạn chế

trong nước của họ sẽ được chuyển ra nước ngoài Dữ liệu từ Cục Thống kê Laođộng (BLS) cho thấy từ năm 2001 đến 2010, Hoa Kỳ đã mất khoảng 33% sảnlượng sản xuất (- khoảng 5,8 triệu việc làm)

IV MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG

TY ĐA QUỐC GIA

IV.1 Mục tiêu của công ty đa quốc gia

mục tiêu cơ bản của công ty đa quốc gia là tối đa hóa sự giàu có của các cổđông Để đạt được điều này, công ty phải cố gắng cung cấp lợi ích tốt nhất chocác cổ đông, điều này dẫn đến giá trị cổ phiếu và cổ tức ở mức rủi ro vừa phải,hoặc đồng nghĩa với việc công ty sẽ giúp cho các cổ đông gặp ít rủi ro và luônnhận được mức lợi ích nhất định

IV.2 Cơ cấu tổ chức của công ty đa quốc gia

những vấn đề chủ yếu như sự phân công trong nội bộ tổ chức việc sắp xếpnhiệm vụ công tác cho các phòng, ban khác nhau, cơ cấu tổ chức là việc thựchiện sự điều hòa, phối hợp cần thiết nhằm bảo đảm thực hiện được mục tiêutổng thể của doanh nghiệp…

trường quốc tế:

- Khi một công ty lần đầu tiên bước vào vũ đài quốc tế, nó đều nhìn nhậnnhững nỗ lực này là mở rộng hoạt động nội địa MNC sẽ điều khiển kinhdoanh ở hải ngoại trực tiếp thông qua phòng Marketing, phòng xuấtkhẩu, hay một công ty con

Trang 9

IV.2.2 Cấu trúc phòng xuất khẩu:

Hình IV-1: Cấu trúc phòng xuất khẩu

Hình IV-2 : Cấu trúc theo chi nhánh

Trang 10

IV.3 Cấu trúc bộ phận kinh doanh quốc tế

Trang 11

không phù hợp Công ty sẽ thực hiện cấu trúc bộ phận quốc tế để tập trung cáchoạt động này

gian, tranh sự quá tải của các hình thức đã nêu trên

 Nâng cao vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế so với trong nội địa

 Giúp công ty phát triển lực lượng nòng cốt những nhà quản trị giàu kinhnghiệm quốc tế

vấn đề mang tầm vóc toàn cầu và họ suy nghi rất nhiều cho việc phân bổnguồn lực cho thị trường nào

IV.4 Cấu trúc tổ chức toàn cầu

hải ngoại, thì chiến lược của họ trở nên tập trung vào toàn cầu hơn và cấu trúc

sử dụng để thực hiện chiến lược này phải phù hợp.Vì thị trường nội địa là hơinhỏ, các công ty này đã có những cấu trúc toàn cầu truyền thống

(a) Sản phẩm toàn cầu

(b) Khu vực toàn cầu

(c) Chức năng toàn cầu

(d) Hỗn hợp

(e) Ma trận

Cấu trúc sản phẩm toàn cầu:

Trang 12

Là cấu trúc mà các sản phẩm nội địa chịu trách nhiệm khắp nơi đối với cácnhóm sản phẩm (hình 4) trong cơ cấu này mỗi bộ phận có đầu ra của nó trên thếgiới Nhìn vào bộ phận sản phẩm C, nhóm Châu Âu điều hành phần lớn cácquốc gia Tương tự như ở 4 châu lục khác trong từng trường hợp nhà quản trị

sẽ có những hỗ trợ chức năng nội bộ cho những sản phẩm còn lại Tất cả cáchoạt động sản xuất marketing, nhân sự, tài chính, liên kết với sản phẩm C sẽchịu sự điều khiển của bộ phận này

Lợi ích gắn liền với cơ cấu sản phẩm

mỗi loại sản phẩm đáp ứng được từng loại nhu cầu của khách

 Giúp phát triển được lực lượng các nhà quản trị giàu kinh nghiệm, được huấnluyện kỹ lưỡng hiểu được sản phẩm đặc trưng

hàng

 Sự cần thiết của việc tăng các phương tiện và nhân sự trong các bộ phận

 Phải mất thời gian để phát triển nhà quản trị điều hành cấu trúc này

Hình IV-4: Cấu trúc theo bộ phận sản phẩm toàn cầu

Trang 13

Cấu trúc của khu vực mang tính toàn cầu:

Là cấu trúc mà trách nhiệm điều hành cơ bản được đại diện bởi nhà quản trị khuvực, mỗi người này chịu trách nhiệm về một vùng địa lý cụ thể Ví dụ (hình 5)dưới sự sắp xếp này mỗi bộ phận chịu trách nhiệm về tất cả các chức năng trongvùng đó, đó là sản xuất, marketing, nhân sự, tài chính Xuất hiện một vài điểmtương tự về cấu

chóng do đó công ty có thể đáp ứng nhu cầu nhiều quốc gia hơn

hiếu địa phương và từ đó xây dựng lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ

 Hoạt động tốt ở những nơi mà hiệu quả theo quy mô đòi hỏi

phương tiện

 Khó kết hợp các vùng địa lý bị phân tán thanh chiến lược tổng thể

Hình IV-5: Cấu trúc theo khu vực mang tính toàn cấu

Trang 14

 Các công ty chủ yếu dựa vào nghiên cứu và phát triển và để phát triển sảnphẩm mới, nhận thấy các bộ phận khu vực toàn cầu không sẵn sàng chấpnhận.

Cấu trúc chức năng toàn cầu:

Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí được bố trí theo chức năng nhằm đạt

được mục tiêu, nhiệm vụ chung Quản lý của từng bộ phận chức năng: sản xuất,bán hàng, tài chính, marketing sẽ có nhiệm vụ báo cáo lại với giám đốc-người chịu trách nhiệm phối hợp các hoạt động trong công ty và cũng là ngườichịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động của công ty Dạng biến thể của

cơ cấu chức năng là cơ cấu tiền chức năng thường được thấy trong các doanhnghiệp có quy mô nhỏ và chưa phân định thành nhiều chức năng riêng rẽ.Trong cơ cấu tiền chức năng, một người có thể đảm nhiều chức năng khácnhau

chuyên môn của họ

Trang 15

Sản phẩm

tăng về quy mô, số lượng sản phẩm tăng thì sự tập trung của người quản lýđối với lĩnh vực chuyên môn của anh ta sẽ bị dàn mỏng do đó sẽ làm giảmmối quan tâm tới các phân đoạn sản phẩm cụ thể và nhóm khách hàng củatừng sản phẩm

Cấu trúc hỗn hợp:

Đây là dạng cấu trúc kết hợp nhiều cấu trúc sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầucủa công ty (hình 7) Các lĩnh vực kinh doanh khác nhau có những khúc nhucầu toàn cầu, cung ứng, đối thủ cạnh tranh khác nhau đòi hỏi cấu trúc quản trịkhác nhau Lợi ích cơ bản là cho phép công ty tạo nên những thiết kế rõ ràng đểđáp ứng nhu cầu tốt nhất Đôi khi nó cũng rất linh động và khác với những cấutrúc trước đó Các vấn đề phát sinh với dòng truyền đạt thông tin, mắt xích điều

hành, nhữngnhóm thựchiện cáchriêng của nó.Quyết định sửdụng cấu trúc

không đòi hỏicác công typhải cân nhắc

kỹ lưỡng giữathuận lợi và khó khăn

Trang 16

Sản phẩm 3

Hình IV-8: Cấu trúc ma trận địa lý

Cơ cấu ma trận địa lý là sự phối hợp giữa cơ cấu chức năng và cơ cấu phòng ban

 Lợi ích: Cho phép tập trung vào khách hàng và sản phẩm, đồng thời cho phép có

sự chuyên sâu vào chức năng

 Nhược điểm : Đòi hỏi có sự hợp tác cao độ thì cơ cấu mới hoạt động có hiệu quả

Bí quyết để điều hành hoạt động của cơ cấu ma trận là thường xuyên tổ chức cáccuộc họp để xem xét lại tình trạng công việc và giải quyết các bất đồng nảy sinh khinhân viên phải chịu trách nhiệm về công việc trước nhiều hơn một người quản lý

Cơ cấu ma trận tuy có nhiều ưu điểm song việc triển khai trong thực tế lại đòi hỏiphải có sự hợp tác và trao đổi thông tin rất nhiều Vì vậy, để áp dụng cơ cấu ma trậnsao cho có hiệu quả, công ty phải đầu tư tiền bạc và thời gian để đào tạo đội ngũ lãnhđạo và nhân viên phát triển các kỹ năng cần thiết

V NGHIỆP VỤ CHUYỂN GIAN CÔNG TY NỘI BỘ CỦA MNC

- Đây chính là hoạt động tương tác của công ty mẹ với công ty con hay giữa cáccông ty con có trong cùng công ty mẹ Do quy mô hoạt động rộng lớn và trải rộngtrên một khu vực địa lý rộng lớn, bao gồm nhiều quốc gia với nhiều chính sách vàphong tục khác nhau, hoạt động chuyển giao nội bộ trong các công ty đa quốc giarất đa dạng, kéo theo đó chính là số lượng đang gia tăng lên không ngừng Do đó,

cơ quan thuế ở mỗi quốc gia sẽ rất khó quản lý và kiểm soát Những hoạt động này

sẽ có tác động đáng kể đến chiến lược phát triển của các công ty đa quốc gia

- Căn cứ vào bản chất và đặc điểm từ những giao dịch nội bộ mà có thể chia thànhnhững nhóm chính như sau:

- Quá trình giao dịch liên quan tới những sản phẩm dịch vụ mang tính tính chất đặcthù đặc biệt cao, hay là vật liệu nào đó được đặt tại các quốc gia Căn cứ vào nhiềuyếu tố nên có giá thành thấp

- Quá trình giao dịch liên quan tới các mặt hàng thành phẩm, những công ty này cóthể tiến hành mua thành phẩm trong quốc gia nào đó sau đó lại bán lại mà khôngcần bỏ ra bất kỳ khoản phí nào để đầu tư mua máy móc hoặc thuê nhân công làmviệc

Trang 17

- Quá trình giao dịch liên quan tới việc chuyển một số lượng lớn máy móc thiết bịphục vụ cho quá trình sản xuất tại những nước đang phát triển

- Quá trình giao dịch liên quan tới đến tài sản vô hình như nhượng quyền thươngmại, bản quyền, nhãn hiệu hoặc là những thứ phục vụ cho quá trình nghiên cứuhoặc phát triển

- Quá trình giao dịch liên quan tới dịch vụ quản lý, dịch vụ tài chính hay nhữngkhoản phí cung cấp phục vụ các chuyên gia đang làm việc tại nước ngoài

- Những khoản tài trợ về nguồn nhân lực hay tài lực

- Là những khoản vay giữa công ty con với công ty mẹ

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

UNILEVER TẠI VIỆT NAM.

I GIỚI THIỆU

I.1 Giới thiệu tập đoàn Unilever

- Unilever là một tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà Lan nổi tiếng thế giới

trên lĩnh vực sản xuất các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sảnphẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình, thức ăn và đồ uống từ trà.Các nhãn hiệu tiêu biểu của Unilever được tiêu dùng và chấp nhận rộngrãi trên toàn cầu như Lipton, Knorr, Cornetto, Omo, Lux, Vim,Lifebuoy, Dove, Close-up, Sunsilk, Clear, Pond’s, Hazeline, Vaseline, Với doanh thu trên hàng triệu đô cho mỗi nhãn hiệu đã và đang chứng tỏUnilever là một trong những công ty thành công nhất thế giới trong lĩnhvực kinh doanh chăm sóc sức khỏe của người tiêu dùng (Personal Care).Cùng với Protocol & Gamble (P&G), Unilever hiện đang thống trị khắpthế giới về các sản phẩm này

- Là một công ty đa quốc gia, việc mở rộng kinh doanh và đặt nhiều chi

nhánh trên thế giới để chiếm lĩnh thị trường toàn cầu là một trong nhữngmục tiêu của Unilever Unilever Việt Nam được thành lập năm 1995cũng là một bước đi trong chiến lược tổng thể của Unilever

I.2 Giới thiệu về công ty Unilever Việt Nam

- Unilever Việt Nam thực chất là tạp hợp của ba công ty riêng biệt: Liên

doanh Lever Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội, Elida P/S tại thành phố HồChí Minh và công ty Best Food cũng đặt tại thành phố Hồ Chí Minh

- Unilever Việt Nam hiện nay có 5 nhà máy tại Hà Nội, Củ Chi, Thủ Đức

và khu công nghiệp Biên Hòa Công ty hiện tại có hệ thống phân phốibán hàng trên toàn quốc thông qua hơn 350 nhà phân phối và hơn150.000 cửa hàng bán lẻ Hiện nay công ty đạt mức tăng trưởng khoảng35- 40% và tuyển dụng hơn 2000 nhân viên Ngoài ra công ty còn hợptác với nhiều nhà máy xí nghiệp nội địa trong các hoạt động sản xuất gia

Trang 19

công, cung ứng nguyên vật liệu sản xuất và bao bì thành phẩm Các hoạtđộng hợp tác kinh doanh này đã giúp Unilever Việt Nam tiết kiệm chiphí nhập khẩu hạ giá thành sản phẩm, để tăng cường sức cạnh tranh củacác sản phẩm của công ty tại thị trường Việt Nam, đồng thời công tycũng giúp đỡ các đối tác Việt Nam phát triển sản xuất, đảm bảo thu nhậpcho các nhân viên tạo thêm khoảng 5500 việc làm.

CÁC NGÀNH HÀNG VÀ THƯƠNG HIỆU ĐANG KINH DOANH TẠI VIỆT NAM

Dòng thực phẩm dành cho chế biến và ăn uống

Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân

Trang 20

Dòng sản phẩm giặt tẩy quần áo và đồ dùng trong nhà

I.2.1 Sứ mệnh của Unilever

- Những nhà sáng lập thời đầu của Unilever với mong muốn rằng họ luôn

tuân thủ sứ mệnh “Tiếp thêm sinh khí cho cuộc sống” Sứ mệnh này đề

ra nhằm chính những sản phẩm của công ty sẽ mang tới cho quý kháchhàng một cuộc sống mới lí tưởng hơn Minh chứng rõ ràng là từ đó đếnnay, các sản phẩm của Unilever tới tay người tiêu dùng luôn theo sátviệc đáp ứng tối ưu cho khách hàng

I.2.2 Tầm nhìn chung của Unilever

- Sẽ có sự khác biệt tại giữa mỗi quốc gia về tầm nhìn của Unilever nhưng

nhìn chung nó được xây dựng dựa trên tầm nhìn chung của Unilever toàncầu Tầm nhìn đó là làm cho cuộc sống bền vững trở nên phổ biến, dễhiểu hơn là phát triển đồng thời giữa doanh nghiệp cùng các hoạt động

xã hội nhằm giảm thiểu tác hại tới môi trường Không chỉ phục vụ xãhội, Unilever còn muốn mang tới những giá trị có ích hướng tới cộngđồng

- Tại Việt Nam, tầm nhìn của Unilever chính là làm cho cuộc sống của

người Việt tốt hơn Thực tế hóa điều đó qua chính những sản phẩm củamình, công ty đưa tới quý khách những mặt hàng đảm bảo về sức khỏe,tính thẩm mỹ, sự tiện nghi,

Trang 21

II MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

II.1 Môi trường vĩ mô:

- Việt Nam nằm ở vị trí tương đối thuận lợi trong khu vực, có đường bờ

biển dài, nhiều cảng biển lớn thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá khicông ty Unilever, đặc biệt là Khu công nghiệp hiện đại của Unilever ViệtNam tại Củ Chi sản xuất trên 5 triệu sản phẩm/ngày và xuất khẩu sanghơn 20 quốc gia trên thế giới

- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm ở Việt Nam nên một số sản phẩm có xuất xứ

từ công ty mẹ ở châu Âu không phù hợp với đặc điểm của người ViệtNam, bắt buộc Unilever Việt Nam phải có những cải tiến đối với sảnphẩm hoặc có chính sách cắt giảm phù hợp đối với những sản phẩm này

- Theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2018 của Tổng cục Thống

kê, GDP cả năm 2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2008trở lại đây Quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành đạt 5,54 triệu tỷ đồng;GDP bình quân đầu người ước tính đạt 58,5 triệu đồng, tương đương2.587 USD, tăng 198 USD so với năm 2017

- Lạm phát được kiểm soát dưới 3,6% và chỉ số này về cơ bản duy trì ổn

định dưới 1,5% Các cân đối lớn của nền kinh tế được đảm bảo, cán cânthanh toán quốc tế thặng dư cao, nợ công và cân đối ngân sách đượckiểm soát đảm bảo các mục tiêu Quốc hội đề ra

- Mặc dù tỷ giá hối đoái tương đối ổn định, nhưng tỷ giá VND/USD vẫn

còn quá cao so với các nước trong khu vực nên ảnh hưởng đến giá nhậpkhẩu nguyên vật liệu, dẫn đến gia tăng giá thành sản xuất

- Chủ trương của các bộ ngành Việt Nam là cùng thống nhất xây dựng nền

kinh tế Việt Nam theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; trong đó

ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt từ các công ty xuyên quốc gia

Trang 22

và đa quốc gia như Unilever để tăng ngân sách Trong bối cảnh khủng

bố, chiến tranh, dịch bệnh, thời gian qua, nền chính trị Việt Nam đượcđánh giá là ổn định và theo báo cáo của Mastercard, được bầu chọn làmột trong những điểm đến an toàn nhất khu vực châu Á Thái BìnhDương nói riêng và mang lại sự an tâm cho các nhà đầu tư nước ngoài

Quan điểm của người dân đối với sản phẩm mới

- Người Việt Nam dễ chấp nhận những gì mới mẻ và có quan điểmcách tân, có thái độ chào đón những cái mới miễn là những cáimới này phù hợp với cách sống, cách tư duy của họ Họ thích tiêudùng những sản phẩm mới, luôn mới thì càng tốt với chất lượngngày càng được nâng cao, thậm chí khi họ chưa biết đến một sảnphẩm nào đó, vấn đề quảng bá sản phẩm của công ty cũng khônggặp quá nhiều khó khăn, bởi người Việt Nam rất tò mò, công tykhi tiến hành khuếch trương, quảng cáo chỉ cần kích thích sự tò

mò của họ là sản phẩm ấy cũng sẽ thành công Người Việt nóichung là đa dạng không có sự bài trừ một cái gì đó liên quan đếnthẩm mỹ, trừ những trường hợp có liên quan đến thuần phong mỹtục của họ

- Người Việt Nam nói chung có tâm lý sính hàng ngoại không chỉbởi chất lượng, mẫu mã còn bởi uy tín thương hiệu của các doanhnghiệp nước ngoài, đồng thời hàng Việt Nam chưa tạo được niềmtin đối với người tiêu dùng do nhiều nguyên nhân: có thể kể đếnnhư chất lượng sản phẩm chưa cao, chủng loại sản phẩm cònnghèo nàn, mẫu mã kém hấp dẫn Điều này đã tạo cơ hội chohàng ngoại xâm nhập sâu vào thị trường Việt Nam và từng bướcphát triển vững chắc Unilever cũng không ngoại lệ

Ngoại ngữ có ảnh hưởng tới mức độ phổ biến sản phẩm trên thị trường

- Người Việt Nam nhìn chung có trình độ ngoại ngữ không caotrong khi hầu hết các sản phẩm ngoại nhập đều sử dụng ngôn ngữ

Trang 23

tiếng Anh Chẳng hạn như người dân không biết hết được côngdụng cũng như cách sử dụng sản phẩm một cách có hiệu quả dẫntới tâm lý e ngại trong việc lựa chọn sản phẩm của công ty Nhậnthức được điều này, Unilever đã nhanh chóng khắc phục bằngviệc thiết kế bao bì cho sản phẩm sử dụng tiếng Việt tạo điều kiệncho người tiêu dùng Việt Nam có thể hiểu thêm về sản phẩm vàlựa chọn sản phẩm.

Tôn giáo

- Việt Nam là một quốc gia tự do về tôn giáo nên việc phân phối,quảng cáo sản phẩm không chịu nhiều ràng buộc khắt khe nhưnhiều nước châu Á khác

- Công nghệ là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với lợi thế cạnh tranh của 1

doanh nghiệp, nó là động lực chính trong toàn cầu hóa Khi các công tythực hiện việc chọn lọc và áp dụng các kỹ thuật hiện đại trong hoạt độngMarketing Họ nhận thấy rằng chi phí hoạt động sẽ được giảm thiểu vàhiệu quả tăng cao hơn Họ có thể xác định và loại bỏ các khoản đầu tưkhông cần thiết cho các kế hoạch nghèo nàn hoặc sự dư thừa nhân công

Họ có thể phá vỡ sự trì trệ trong hoạt động và nhận được các khoản tàitrợ để thực hiện các hoạt động xúc tiến quan trọng có tính chiến lược

Công nghệ cho phép các sản phẩm và dịch vụ được sản xuất với giá rẻ hơn và tiêu chuẩn chất lượng còn cao hơn.

- Nhờ hiểu rõ tâm lý của khách hàng, cộng thêm sự nỗ lực của khoahọc công nghệ hiện đại, các nhà thiết kế bao bì của Unilever dễdàng thu thập đầy đủ mọi thông tin về nhu cầu, sở thích, thói quen

và tình cảm của từng đối tượng khách hàng, từ đó lọc ra các yếu

tố cần thiết để tạo nên 1 bao bì hoàn hảo trong mắt người tiêudùng Đội ngũ thiết kế của Unilever được trang bị tối tân để luônđáp ứng được yêu cầu trong công việc Các chương trình được sử

Trang 24

dụng thông dụng nhất trong thiết kế là Adobe Illustrator,Photoshop, Acrobat Phần mềm Final Cut Pro được sử dụng trongbiên tập các video kỹ thuật số và carrara của Eovia Corp đượcdùng để xử lý hình ảnh 3 chiều, hoạt họa và trình diễn Trongcông việc thường nhật của mình, đội ngũ nhân viên của Unileverkhông chỉ chuyên nghiệp trong việc thiết kế mà còn có tác phongcực kỳ nhanh nhẹn, nhờ đó họ luôn hoàn thành mọi nhiệm vụđúng thời hạn, kể cả những lúc cấp bách nhất để giành được vị trícạnh tranh trên thị trường.

Công nghệ thay đổi việc phân phối sản phẩm

- Nhờ khoa học công nghệ hiện đại, sản phẩm của Unilever dễ dàngđược đưa đến tay người tiêu dùng với chi phí thấp và thời gianngắn, thông qua giao thức Internet, công ty cung cấp dịch vụ giaohàng tận nơi Dịch vụ này đã nhận được sự hài lòng cao từ phíakhách hàng Điều này tạo nên uy tín của công ty và làm lợi nhuậncủa công ty tăng lên một cách nhanh chóng Công nghệ mang lạicho doanh nghiệp cách giao tiếp mới với người tiêu dùng ví dụnhư biểu ngữ quảng cáo trên Internet, các chương trình quảng cáotrên các phương tiện truyền thông đại chúng Nhờ vậy hình ảnhsản phẩm của Unilever ngày càng gần gũi với người tiêu dùng

- Thuế quan giảm, giá cả nguyên vật liệu rẻ nên có thể có thể sản xuất với

giá thành thấp hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh so với đối thủ

- Phát triển thêm sản phẩm mới với công nghệ tiên tiến, hiện đại Việc

giao thương các nước đang mở rộng, thị trường tiêu thụ mở rộng với đadạng khách hàng với nhu cầu, sở thích khác nhau, doanh nghiệp có cơhội cải tiến máy móc, công nghệ, cải tiến sản phẩm ngày càng đa dạng,phong phú để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 25

II.2 Môi trường vi mô:

- Đối với nhà bán lẻ, hiện nay Unilever Việt Nam có hơn 200.000 nhà bán

lẻ trên toàn quốc từ thành thị đến nông thôn Với uy tín sản phẩm, chínhsách giá hợp lý và chiến dịch marketing - bán hàng hiệu quả nên nhà bán

lẻ hầu như không có sức mạnh trả giá so với công ty Đây là một trongnhững lợi thế của Unilever Việt Nam

- Đối với người tiêu dùng, họ có nhiều sự lựa chọn đối với sản phẩm cùng

loại hơn đến từ các đối thủ của công ty trên thị trường nên người tiêudùng có sức mạnh trả giá cao hơn

Bảng II-1: Thống kê các đối thủ cạnh tranh hiện tại của Unilever

Công ty Unilever Việt Nam Procter & Gamble (P&G)

Tiêu chí

Lĩnh vực

hoạt động

- Thực phẩm và đồ uống sản xuất

- Hàng tiêu dùng

- Mỹ phẩm

- Chăm sóc sức khoẻ gia đình

- Thực phẩm cho trẻ em

ClearDoveSunsilk

Head & ShouldersPantene

Rejoice

Trang 26

1995, Unilever đã đầu tư hơn 300 triệu USD với một nhà máy sản xuất hiện địa tại thành phố Hồ Chí Minh

và tỉnh Bắc Ninh

Là một trong những tập đoàn Mỹ đầu tiên tại Việt Nam kể từ năm 1995, đếnnay P&G đã xây dựng ba nhà máy lớn tại Bình Dương với tổng trị giá đầu tư lên đến 360 triệu USD Sau 20 năm, mức đầu tư của P&G vào Việt Nam tăng gấp 3 lần, sản lượng tăng gấp 40 lần, quy mô hoạt động kinh doanh tăng gấp 12 lần

Tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 2 con số trong suốt 15 năm qua

Năm 2016 Công ty TNHH KAO Việt Nam đã lỗ hơn 23 tỷđồng Theo đó lỗ lũy

kế tính tới hết năm

2016 của doanh nghiệp này lên đến 1.000 tỷ đồng Tuy nhiên, do có tiềm lực tài chính mạnh

từ công ty mẹ (theo báo cáo, lợi nhuận ròng năm 2017 của tập đoàn Kao là 148,6 tỷ Yên) nên Kao vẫn có thể xem

là 1 đối thủ cạnh tranh với Unilever

Năm 1995, Nestlé Việt Nam ra đời, với tổng vốn đầu tưhơn 520 triệu USD,

sử dụng khoảng 2.000 lao động và điều hành 5 nhà máy tại Việt Nam

(*): Số liệu được trích từ Công ty toàn cầu

- Công nghệ sản xuất sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình không quá

phức tạp và không đòi hỏi đầu tư cao Cho nên doanh nghiệp Việt Nam

có thể tham gia lĩnh vực này không mấy khó khăn Mặc dù quy môdoanh nghiệp Việt Nam không lớn và tiêu chuẩn về chất lượng chưa caonhưng họ có lợi thế về giá thành thấp, đánh vào thị phần vùng nông thônvới dân số khá cao với yêu cầu về chất lượng tương đối thấp và nhạycảm về giá

Trang 27

- Về phía Unilever, khi xâm nhập thị trường Việt Nam, cũng như các

doanh nghiệp nước ngoài khác, họ không thể hiểu rõ được văn hóa tiêudùng và thị hiếu của người Việt Trong khi đó, hầu hết các lãnh đạo cấpcao tại Việt Nam - những người nắm vai trò quyết định đều là ngườinước ngoài, do đó rất để đi đến những chiến dịch truyền thông sai lầm.Đến năm 2017, tức là sau 22 năm vào Việt Nam, Unilever mới chínhthức bổ nhiệm một nhân sự người Việt Nam để giữ chức Chủ tịchUnilever Việt Nam

- Nguồn nguyên vật liệu của Unilever Việt Nam đến từ hai nguồn chính:

trong nước và nhập khẩu Tại Việt Nam, hiện nay Unilever đang muamột số nguyên liệu chính từ Vinachem và các công ty thành viên củaVinachem Tuy nhiên một số nguyên liệu chính khác như LAB, SodiumSulphate, Soda Ash Light, Sorbitol và Zeolite vẫn phải nhập khẩu, vớigiá trị ước tính trên 100 triệu USD/năm Các nhà cung cấp nước ngoàinày đều là nhà cung cấp lâu dài cho Unilever trên toàn cầu, biết rõ yêucầu chất lượng cũng như nhu cầu lớn của Unilever toàn cầu nên hầu nhưkhông có sức mạnh đàm phán và Unilever Việt Nam hoàn toàn có đượcthể chủ động trong đàm phán, thương lượng về chất lượng, giá cả cũngnhư điều kiện giao hàng

- Hiện nay, Unilever Việt Nam đang đẩy mạnh sử dụng nguồn nguyên liệu

tại chỗ thay cho nhập khẩu, phấn đấu đưa tỷ lệ sử dụng nguyên liệu trongnước lên 80% Bằng việc thu mua nông sản từ các nguồn bền vững,Unilever đã giảm rủi ro trong thời gian giá cả các mặt hàng biến động, từ14% (2010) lên 36% (2012) đồng thời sử dụng 100% giá trị bao bì đónggói đầu vào Tuy nhiên, số lượng nhà cung cấp nội địa còn ít, số lượngnhà cung cấp cũng đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu củaUnilever Việt Nam cũng như công nghệ đóng gói bao bì còn hạn chế nênkhả năng lựa chọn nhà cung cấp nội địa của công ty còn thấp và nhàcung cấp nội địa có sức mạnh trả giá cao hơn công ty

Trang 28

II.2.5 Sản phẩm thay thế

- Lĩnh vực hoạt động của công ty là sản phẩm chế biến và ăn uống, sản

phẩm tẩy rửa, chăm sóc sức khoẻ cá nhân và gia đình với nhiều chủngloại sản phẩm đa dạng cả về chất lượng và giá cả Đồng thời, UnileverViệt Nam không ngừng cải tiến sản phẩm với giá tốt hơn để ngày càngđảm ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của người tiêu dùng

Vì vậy, sức ép của sản phẩm thay thế đối với công ty là không đáng kể

III QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CỦA UNILEVER

- Công ty Unilever sở hữu chuỗi công ty sản xuất hàng tiêu dùng với quy

mô rất lớn, thu về doanh số cao mỗi năm Được vận hành theo bốn mảngchính là thực phẩm, giải khát, chăm sóc tại gia và chăm sóc sắc đẹp & cánhân, Unilever đặt tại một số nước các cơ sở phục vụ cho việc nghiêncứu

- Hiện nay các mặt hàng của Unilever có mặt trên 190 quốc gia với 2,5 tỷ

người sử dụng sản phẩm mỗi ngày Sự kết nối hoạt động với 25 triệu nhàbán lẻ trên toàn cầu tạo nên một mạng lưới toàn diện của công ty Số liệutrong năm 2020 cho thấy doanh thu đạt 150 tỷ Euro với 58% đến từ cácthị trường mới nổi thị phần còn rất nhiều dư địa tăng trưởng trong tươnglai

- Unilever sở hữu những mặt hàng mang mục đích bền vững, 400 thương

hiệu của doanh nghiệp trên khắp thế giới đang thực hiện sứ mệnh toàncầu tạo ra những điều tốt đẹp Đó là mục tiêu và là một phần công việckinh doanh của công ty trong hơn một trăm năm qua đã gặt hái được một

số thành tựu đáng kể đến là 13 nhãn hàng đạt doanh thu hơn 1 tỷ eurotrong năm 2020, 81% nhãn hàng của tập đoàn dẫn đầu thị trường và 14thương hiệu nhãn hiệu thuộc top 50 sản phẩm của Kantar

- Ngoài ra sức mạnh quy mô hoạt động của Unilever còn đến từ đội ngũ

nhân viên vô cùng tuyệt vời với 149.000 nhân viên trên toàn thế giới, tỷ

lệ cân bằng giới tính 50/50 trong ban quản lý của công ty và 93% lãnhđạo của doanh nghiệp đều là người dân bản địa tại thị trường của họ

Trang 29

IV CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UNILEVER:

- Ban đầu (trước năm 1990), Unilever được tổ chức theo cấu trúc phân

quyền, tức là mỗi công ty con ở mỗi thị tường đảm nhiệm luôn việc sảnxuất, tiếp thị, kinh doanh và phân phối sản phẩm tại thị trường đó, tựchịu trách nhiệm về thành tích hoạt động kinh doanh Cấu trúc này chophép thực hiện quá trình địa phương hóa

- Đến giữa thập niên 1990 Unilever bắt đầu thay đổi vì cấu trúc phân

quyền ngày càng không phù hợp với môi trường cạnh tranh đang thayđổi nhanh chóng Năm 1996, công ty áp dụng cấu trúc khu vực địa lý,trong đó mỗi khu vực bao gồm các nhóm sản phẩm riêng biệt Mỗi khuvực và nhóm sản phẩm phối hợp hoạt động của các công ty con ở cácquốc gia trong vùng để giảm chi phi kinh doanh và đầy nhanh tốc độphát triển, tung ra sản phẩm mới

- Đến năm 2000, Unilever vẫn thấy mình tăng trưởng chậm hơn các đối

thủ cạnh tranh, vì vậy công ty thực hiện tái cấu trúc, chuyển sang cấutrúc nhóm sản phẩm toàn cầu (chỉ dựa trên 2 nhóm sản phẩm toàn cầu làhàng thực phẩm, nhóm hàng chăm sóc cá nhân & gia đình)

Ngày đăng: 30/04/2022, 22:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình IV-2: Cấu trúc theo chi nhánh - TÌM HIỂU CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ THỰC TRẠNG TẬP ĐOÀN UNILEVER  QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
nh IV-2: Cấu trúc theo chi nhánh (Trang 9)
Hình IV-1: Cấu trúc phòng xuất khẩu - TÌM HIỂU CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ THỰC TRẠNG TẬP ĐOÀN UNILEVER  QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
nh IV-1: Cấu trúc phòng xuất khẩu (Trang 9)
hình thức này đem lại: - TÌM HIỂU CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ THỰC TRẠNG TẬP ĐOÀN UNILEVER  QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
hình th ức này đem lại: (Trang 10)
Hình IV-4: Cấu trúc theo bộ phận sảnphẩm toàn cầu - TÌM HIỂU CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ THỰC TRẠNG TẬP ĐOÀN UNILEVER  QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
nh IV-4: Cấu trúc theo bộ phận sảnphẩm toàn cầu (Trang 11)
Hình IV-5: Cấu trúc theo khu vực mang tính toàn cấu - TÌM HIỂU CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ THỰC TRẠNG TẬP ĐOÀN UNILEVER  QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
nh IV-5: Cấu trúc theo khu vực mang tính toàn cấu (Trang 12)
Hình IV-6: Cấu trúc theo chức năng toàn cầu. - TÌM HIỂU CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ THỰC TRẠNG TẬP ĐOÀN UNILEVER  QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
nh IV-6: Cấu trúc theo chức năng toàn cầu (Trang 13)
Hình IV-8: Cấu trúc ma trận địa lý - TÌM HIỂU CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ THỰC TRẠNG TẬP ĐOÀN UNILEVER  QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
nh IV-8: Cấu trúc ma trận địa lý (Trang 15)
Bảng II-1: Thống kê các đốithủ cạnh tranh hiện tại củaUnilever - TÌM HIỂU CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ THỰC TRẠNG TẬP ĐOÀN UNILEVER  QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
ng II-1: Thống kê các đốithủ cạnh tranh hiện tại củaUnilever (Trang 24)
Hình IV-9: Mô hình cấu trúc nhóm sảnphẩm toàn cầu - TÌM HIỂU CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ THỰC TRẠNG TẬP ĐOÀN UNILEVER  QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
nh IV-9: Mô hình cấu trúc nhóm sảnphẩm toàn cầu (Trang 29)
Hình IV-10: Mô hình cấu trúc nhóm sảnphẩm toàn cầu củaUnilever - TÌM HIỂU CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ THỰC TRẠNG TẬP ĐOÀN UNILEVER  QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
nh IV-10: Mô hình cấu trúc nhóm sảnphẩm toàn cầu củaUnilever (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w