Chương 3: Tương tác giữa con người và môi trường. Những nội dung chính được trình bày trong chương này gồm có: Khái niệm, tác động của con người đến môi trường, tác động của suy thoái môi trường đến con người, một số ví dụ về biện pháp hạn chế/khắc phục. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 1
1 Khái niệm
2 Tác động của con người đến môi trường
3 Tác động của suy thoái môi trường đến con người
4 Một số ví dụ về biện pháp hạn chế/khắc phục
CHƯƠNG 3
TƯƠNG TÁC GiỮA CON NGƯỜI & MÔI TRƯỜNG
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 21 Khái niệm
Rất chặt chẽ và tương tác qua lại với nhau
Con người lựa chọn, tạo dựng môi trường
sống của mình từ môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên quy định cách thức
tồn tại và phát triển của con người
Con người tác động vào tự nhiên theo cả
2 hướng tích cực và tiêu cực
Mối tương tác giữa con người và môi trường
Trang 3Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 3
1 Khái niệm
Khi nghiên cứu mối tương quan giữa con người và môi trường, phải đánh giá tất cả các khía cạnh ảnh hưởng, cả tiêu cực lẫn tích cực có thể xảy ra khi con người tác
động đến các đối tượng chung quanh
Cần cân nhắc rất kỹ lưỡng về các hậu quả tiềm tàng
Xây thủy điện
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 4máy thủy điện với
công suất phát điện
trung bình hằng năm
Họa đồ thủy điện Sơn La (dự kiến sẽ phát điện từ cuối năm 2010) – công trình thủy điện lớn nhất Đông Nam Á, với dung tích hồ chứa:
Trang 5Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 5
Tác động của con người vào môi trường tự nhiên:
Tận dụng, khai thác tài nguyên thiên, các yếu tố môi trường nhiên phục vụ cuộc sống của mình
Đã biết lựa chọn cho mình không gian sống thích hợp nhất, từ chỗ lệ thuộc
bị động (khai thác đơn giản) đến cải tạo, chinh phục tự nhiên
Sự tác động của con người tăng theo sự gia tăng quy mô dân số và theo
hình thái kinh tế:
Nông nghiệp săn bắt hái lượm < Nông nghiệp truyền thống < Nông nghiệp Công nghiệp hoá
1 Khái niệm
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 6 Tác động vào hệ thực vật
Canh tác, trồng trọt (hoạt động nông
nghiệp)
Chặt phá rừng và trồng cây-gây rừng
Lai tạo ra các giống mới, thực phẩm
biến đổi gen
Biết lựa chọn các loài TV cho các mục
Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt
Trang 7Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 7
1 Khái niệm
Tác động vào hệ thống tài nguyên
thiên nhiên
Sử dụng nước để sinh hoạt, trong
nông –công nghiệp; đất để sản xuất
nông nghiệp…
Gây ô nhiễm và làm cạn kiệt các
nguồn tài nguyên này
Khai thác và làm cạn kiệt các nguyên
không tái tạo (tài nguyên khoáng sản…)
Khai thác và làm suy thoái nguồn tài
nguyên có thể tái tạo (nước…)
Những thứ mà con người không thể
Các loại khí thải trong quá trình SX được xả thẳng vào môi trường không khí
Con người đã tác động vào hệ thống tự nhiên như thế nào?
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 8• Môi trường cung cấp nguồn tài nguyên, không gian lãnh thổ sống cho con người
NHƯNG: Trái đất một vật thể hữu hạn, chỉ có khả năng tải và cung cấp một
lượng tài nguyên nhất định
• Môi trường cũng là nơi tiếp nhận các nguồn thải của con người
NHƯNG: Trái đất một vật thể hữu hạn, chỉ có khả năng thu nhận, biến đổi, làm
mới một lượng chất thải bỏ nhất định (khả năng tự hồi phục)
Con người làm Ô nhiễm và Suy thoái môi trường sẽ huỷ hoại chính cuộc sống của con người;
Con người vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm của chính mình;
1 Khái niệm
Trang 9Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 9
• Hằng năm, thiên nhiên cung cấp cho con người nhiều nguồn lợi/tài nguyên đồng thời
cũng có k/năng hấp thu nhiều chất thải Sự chuyển đổi từ chất thải về dạng tài nguyên của trái đất trong một năm là có giới hạn
• Hiện nay, nhu cầu của con người đang ngày càng vượt quá khả năng cung ứng/tiếp nhận của tự nhiên trong một năm
• Trong năm 2009, ước tính loài người đã sử dụng vượt quá 40% khả năng cung ứng/tiếp nhận của tự nhiên “vượt ngưỡng sinh thái” (ecological overshoot)
1 Khái niệm
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 10- Sự vƣợt ngƣỡng sinh thái bắt đầu xảy ra từ những năm 1980
- Sự vƣợt ngƣỡng ngày càng nghiêm trọng Năm 2000, ngày bắt đầu vƣợt ngƣỡng là khoảng 1/11; năm 2009, ngày vƣợt ngƣỡng sớm hơn rất nhiều- ngày 25/9
- Nếu vẫn giữ nguyên tốc độ tiêu dùng/ xả thải nhƣ hiện nay thì chỉ hơn 2 thập niên nữa, cần phải có “2 trái đất” mới “đối trọng” đƣợc nhu cầu tài nguyên đồng thời hấp thu hết chất phát thải của chúng ta trong một năm
Trang 11Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 11
1 Khái niệm
Tài nguyên không kịp phục hồi => cạn kiệt / biến mất hẳn Hậu quả: suy thoái / thảm họa thiên nhiên
Cuộc sống con người?
Sự tồn vong của con người?
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 121 Khái niệm
Không thể phát triển kinh tế nếu không có diễn ra những thay đổi này hay những thay đổi khác trong môi trường tự nhiên bao quanh
NHƯNG
Phải làm sao cho những th/đổi đó không mang lại những thảm hoạ hay hậu quả có hại
Trong các th/phần của sinh quyển, có thể coi con người là đ/tượng trung tâm vì có khả năng nhận thức và thay đổi hành vi, cải tạo, khai thác, chinh phục th/nhiên, có t/động quan trọng đối với sự tiến hóa của sinh quyển
với những chiều hướng biến đổi, suy giảm nhanh chóng và đáng kể của thiên nhiên dưới t/động của q/trình phát triển của con người như hiện nay, thì cũng chỉ chính con người mới có được những biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa và sửa sai kịp thời để mong tránh được những tai họa thiên nhiên
Nghiên cứu sự quan hệ của mối tương quan con người và môi trường
Trang 13Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 13
Trang 14 Vấn đề chính yếu của ô nhiễm môi trường, vì có thể gây tác động
sâu rộng, bao trùm cả con người và thiên nhiên
2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt trong không khí các loại chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động của con người hoặc các quá trình tự nhiên với nồng độ đủ lớn và thời
gian đủ lâu, làm ảnh hưởng đến sự thoải mái, sức khoẻ, lợi ích của con người và
môi trường (Theo TCVN 5966-1995)
Chất ô nhiễm không khí là gì?
Là những chất gây ra ô nhiễm không khí có tác
hại tới môi trường nói chung
Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm chất thải có
thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí và các dạng năng
lượng như nhiệt độ, tiếng ồn
Trang 15Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 15
Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại
Khí quang hoá: ozone, NOx, aldehyde, etylen
Chất thải phóng xạ, nhiệt độ, tiếng ồn
2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Tác nhân ô nhiễm sơ cấp: là
những chất trực tiếp thoát ra từ các
nguồn và tự chúng đã có đặc tính
độc hại Ví dụ như khí SO2 , NO,
Tác nhân ô nhiễm thứ cấp: Bao gồm
những chất được tạo ra trong khí quyển do tương tác hóa học giữa các chất gây ô nhiễm sơ cấp với các chất vốn là thành phần của khí quyển Ví dụ SO3, H2SO4, MeSO4, NO2, HNO3
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 16Chỉ số đo ô nhiễm không khí
AQI (Air Quality Index): chỉ số chất lượng môi trường không khí dùng để theo dõi chất lượng môi trường không khí hàng ngày
Giá trị AQI Ảnh hưởng đến sức khỏe Màu sắc
101 – 150 Không tốt đối với nhóm nhạy cảm Cam
2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
EPA đã tính toán chỉ số AQI cho 5 chất ô nhiễm chính: tổng các hạt lơ lửng,
SO2,CO, O3, NO2 được tính theo mg/m3/giờ hoặc trong 1 ngày
Trang 17Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 17
Nguồn gây ô nhiễm không khí
Nguồn tự nhiên
Núi lửa: SO2, H2S, HF, bụi…
Cháy rừng: tro bụi, các khí NOx và CO2, CO.
Bão bụi, bụi muối: …
Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác ĐTV:
2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Hoạt động gây ô nhiễm
đốt cháy nhiên liệu,
- Giao thông vận tải
- Sinh hoạt (ô nhiễm KK trong nhà)
Nguồn nhân tạo
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 182.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Đối tượng: xí nghiệp nhà máy, nhà máy điện (nhiệt và hạt nhân), các lò đốt công nghiệp, …
là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người
các chất ô nhiễm chính phát thải từ nguồn này: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ bay hơi (sơn, dung môi, …), muội than, bụi, dioxin, thủy ngân …
Đặc điểm: có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ nhưng có khả năng phát tán rất xa Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau
Ví dụ: Nghiên cứu tại Đại học Washington và Phòng thí nghiệm quốc gia Argonne ở Illinois, Mỹ, đã ước tính rằng 1/6 lượng thuỷ ngân hiện nay rơi xuống các hồ Bắc Mỹ là đến
từ châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, chủ yếu từ các nhà máy đốt than và lò đốt kim loại, nhưng cũng đến từ những lò đốt rác Lượng kim loại độc, như cadmium, mà các lò đốt rác
Trang 19Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 19
2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Mỗi ngày trên thế giới có bao nhiêu
ống khói thải khí nhƣ thế này?
Sự phát tán khói thải từ khu công nghiệp rất xa
ngang qua một cánh đồng
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 202.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Hoạt động gây ô nhiễm
Đối tượng SO2 (Gg) Đối tượng NO2 (Gg) Đối tượng CO (Gg) Sản xuất điện 53.592 Giao thông 28.471 Đốt và cháy rừng 527.064 Công nghiệp (không kể
hóa dầu) 24.347 Sản xuất điện 24.792
Đốt nhiên liệu sinh học 250.758 Kim khí (trừ sắt) 21.283 Đốt và cháy rừng 21.450 Giao thông 185.813 Hđộng vận chuyển
(bao gồm hóa dầu) 10.212
Công nghiệp (không kể hóa dầu) 9.630
Sinh hoạt và thương mại 27.413 Sinh hoạt và thương
8.117 Chuyển hàng hóa 9.574 Nông nghiệp và đốt
chất thải 16.397
Bảng: Các nhóm 5 lĩnh vực phát thải nhiều nhất các loại khí SO2, NO2, CO trong năm
2000 (theo số liệu của EDGAR Data)
Công nghiệp
Trang 21Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 21
2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Đối tượng: xe hơi, xe máy, máy bay, tàu thủy …
là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí, đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư
các khí gây ô nhiễm phát ra bao gồm: CO, CO2, SO2, NOx, Pb (từ xăng), benzen, muội (từ diesel); các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển; tiếng ồn …
Đặc điểm: khi mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây ô nhiễm KK nặng cho khu vực, đặc biệt cho người tham gia lưu thông, cho hai bên đường… Đây là tác nhân lớn nhất đối với ô nhiễm KK đô thị
Ví dụ: phi cơ của 27 nước châu Âu phát thải khoảng 440.000 tấn CO2/ngày (cao hơn nhiều so với 150.000 – 300.000 tấn CO2/ngày thải ra từ sự phun trào núi lửa tại Iceland tháng 4/2010)
Ở nước ta, theo thống kê vào tháng 7/2009, lượng môtô, xe máy không đạt tiêu chuẩn khí thải
52% (trên tổng số ~ 4,1 triệu xe)
Năm 2005, môtô, xe máy của Hà Nội và tp HCM chỉ tiêu thụ 56% xăng (không tính diesel) nhưng lại thải ra lần lượt 94%, 87% và 57% các chất độc hại Hydro carbon (HC), CO và NOxtrong tổng lượng phát thải của xe cơ giới
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 222.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Loại xe CO
(g/km)
Hydro carbon (g/km)
NOx(g/km)
Xăng Diesel
CO 20,810 1,146
CO2 172,830 175,640 Hydro carbon 29,100 5,740
SOx 2,325 3,800
NOx 19,788 24,581 R-COOH 1,432 1,327 R-CHO 1,125 0,944
Bảng: Thành phần phát thải cơ bản từ động
cơ xăng và diesel
(theo Bùi Văn Ga và cộng sự, Ô tô và ô nhiễm môi trường, 1999)
Trang 23Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 23
Bếp đun, lò sưởi dùng nhiên liệu than, củi,
dầu lửa, khí đốt…
Chất tẩy rửa, thuốc xịt khử mùi, sơn, keo
dán, thuốc nhuộm, thuốc uốn tóc, hơi dung
môi hữu cơ (formaldehyde HCHO, benzen
C6H6 ), …
Khu vực nhà xe thải hơi xăng dầu
Hút thuốc lá: bụi, CO, nicotin…
Phân hủy chất thải sinh hoạt: CH4, H2S, NH3
Khí phóng xạ radon (Rn) sinh ra từ vỏ trái
đất cũng có thể thâm nhập và tích lũy trong
nhà
2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 242.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Đặc điểm: ô nhiễm tương đối nhỏ, nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong 1 hộ gia đình hoặc vài hộ chung quanh Nếu ngôi nhà/căn hộ không được thông thoáng, trao đổi khí tốt, thì
dù các nguồn phát thải rất nhỏ cũng có thể dẫn đến việc tích tụ khí độc hại với nồng độ cao, thậm chí cao hơn nhiều lần so với không khí ngoài trời
Ví dụ: ở Trung Quốc, mức độ ô nhiễm KK trong nhà trên cả nước cao gấp 5-10 lần so với KK ngoài trời (theo báo cáo ngày 16/5/2010), đặc biệt ô nhiễm formaldehyde từ các VLXD và đồ dùng gia đình khoảng 2,2 triệu dân tử vong/năm (gồm 1 triệu trẻ em dưới 5 tuổi)
Dung dịch dùng để giặt khô khiến quần áo và nội thất sinh ra tetrachloroethylene trong nhiều ngày sau khi giặt Vật nuôi trong nhà sinh ra bụi lông, vi khuẩn Ra giường, thảm vải tạo ra rất
Trang 25Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 25
2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Hiện trạng
- Những năm gần đây, việc kiểm soát ô nhiễm KK dần được quan tâm nhiều hơn do
đã nhận thức được rõ ràng hậu quả sâu rộng từ ô nhiễm KK
- Tại nhiều nơi trên thế giới, mức độ ô nhiễm KK đang dần được cải thiện qua các
năm
- Tuy nhiên, tại các thành phố lớn (megacities), do sự gia tăng dân số nhanh chóng (cơ học) và tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa vượt bậc, mà việc kiểm soát ô
nhiễm trở nên không kiểm soát nổi
- Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã vượt qua Mỹ, trở thành nước phát thải
mạnh nhất thế giới (20,7% tổng phát thải thế giới)
- Ấn Độ, Braxin cũng nổi lên là các nước đóng góp lượng khí thải đáng kể
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 262.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Hiện trạng
Khối lượng khí thải của các nước EU, Mỹ, Ba phương pháp tính khí thải khác nhau: Tổng khối lượng quy đổi năm 2007, Tổng
Trang 27Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 27
2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Nồng độ bụi lơ lửng và khí SO2 trong năm 2003
và 2006 tại 30 thành phố lớn của Trung Quốc
PM10: particulate matter – bụi
có kích thước nhỏ hơn 10 µm
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 282.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Hiện trạng
Một góc Bắc Kinh sau khi mƣa và ngày nắng đầy khói bụi (tháng 8/2005)
Trang 29Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 29
2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Hiện trạng – Việt Nam
- Tại Hà Nội và Tp HCM:
- hàm lƣợng SO2, O3 tăng trung bình từ 10 đến 17%/năm,
- hàm lƣợng bụi PM10 tăng từ 4 đến 20%/năm,
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 302.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí
Hiện trạng – Việt Nam
Sự gia tăng số lượng xe máy và nồng độ
khí CO trong không khí đường phố đô thị
Diễn biến nồng độ bụi trong không khí đường phố đô thị từ 2001-2004 (nguồn: Cục
Trang 31Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 31
2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt
Xuất hiện cục
bộ, địa phương
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 322.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt
Hiệu ứng nhà kính – greenhouse effect
• Nhiệt độ bề mặt cân bằng của TĐ được quyết định bởi sự cân bằng giữa
năng lượng mặt trời và năng lượng bức xạ của trái đất
• Bức xạ mặt trời: các tia sóng ngắn dễ dàng xuyên qua lớp khí nhà kính
• Bức xạ của trái đất: các tia sóng dài, năng lượng thấp, dễ dàng bị khí quyển giữ
lại bởi lớp khí nhà kính
• Các tác nhân hấp thụ bức xạ sóng dài: CO2, bụi, hơi nước, CH4, CFC v.v
"Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không
gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là Hiệu ứng
Trang 33Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 33
2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tƣợng đặc biệt
Sóng đến: ngắn?
Sóng đi: dài?
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 342.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tƣợng đặc biệt
khí quyển, gồm cả tự nhiên và nhân tạo, mà chúng có
khả năng hấp thụ và tái phát xạ phổ hồng ngoại
(UNFCCC, 1992) bao gồm hơi nước, CO 2 , CH 4 , N 2 O,
Trang 35Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 35
Biến đổi khí hậu là bất cứ sự thay đổi khí hậu nào theo thời gian có thể do bởi sự
dao động, thay đổi của tự nhiên hoặc là kết quả của hoạt động con người (Uỷ
ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu-IPCC)
Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC) định nghĩa rằng biến đổi khí hậu (climate change) là một sự thay đổi của khí hậu (change of climate), sự biến đổi mà được quy cho là bởi các hành động trực tiếp hoặc gián tiếp của con người
2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt
Biến đổi khí hậu
Băng tan ở Bắc cực
Mực nước biển dâng cao Nhiệt độ KK,
đại dương tăng
Th.phần và chất lượng khí quyển thay đổi Năng suất sinh
học thay đổi
Thay đổi cường độ hoạt động của quá trình tự nhiên
Di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm
BĐKH
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 36• Nhiệt độ đã gia tăng từ khoảng
đối lưu
Các bằng chứng về biến đổi khí hậu
2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt
Biến đổi khí hậu
Trang 37Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 37
Các quan sát từ năm 1961 chỉ ra rằng nhiệt độ trung bình của đại dương đã gia tăng đến
2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt
Biến đổi khí hậu Các bằng chứng về biến đổi khí hậu
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 382.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tƣợng đặc biệt
Biến đổi khí hậu
Dữ liệu ảnh vệ tinh từ năm 1978 chỉ ra rằng các dải băng hà bắc cực đã bị co rút lại với mức
độ 2.7% cho mỗi thập kỷ và tốc độ giảm lớn hơn vào mùa hè khoảng 7.4% mỗi thập kỷ
Các bằng chứng về biến đổi khí hậu
Trang 39Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 39
Lượng mưa
đã tăng ở khu vực phía đông lục địa Nam
và Bắc Mỹ, phía bắc châu
Âu, khu vực bắc và trung Á
Khô hạn đã
được quan sát
thấy ở khu vực
Sahara, Địa
Trung Hải, phía
nam châu Phi,
và các phần
của khu vực
Nam Á
2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tƣợng đặc biệt
Biến đổi khí hậu Các bằng chứng về biến đổi khí hậu
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
Trang 402.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tƣợng đặc biệt
Biến đổi khí hậu