1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng Môi trường và con người: Chương 3 - Lê Thị Thanh Mai

177 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 11,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3: Tương tác giữa con người và môi trường. Những nội dung chính được trình bày trong chương này gồm có: Khái niệm, tác động của con người đến môi trường, tác động của suy thoái môi trường đến con người, một số ví dụ về biện pháp hạn chế/khắc phục. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 1

1 Khái niệm

2 Tác động của con người đến môi trường

3 Tác động của suy thoái môi trường đến con người

4 Một số ví dụ về biện pháp hạn chế/khắc phục

CHƯƠNG 3

TƯƠNG TÁC GiỮA CON NGƯỜI & MÔI TRƯỜNG

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 2

1 Khái niệm

 Rất chặt chẽ và tương tác qua lại với nhau

 Con người lựa chọn, tạo dựng môi trường

sống của mình từ môi trường tự nhiên

 Môi trường tự nhiên quy định cách thức

tồn tại và phát triển của con người

 Con người tác động vào tự nhiên theo cả

2 hướng tích cực và tiêu cực

Mối tương tác giữa con người và môi trường

Trang 3

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 3

1 Khái niệm

Khi nghiên cứu mối tương quan giữa con người và môi trường, phải đánh giá tất cả các khía cạnh ảnh hưởng, cả tiêu cực lẫn tích cực có thể xảy ra khi con người tác

động đến các đối tượng chung quanh

 Cần cân nhắc rất kỹ lưỡng về các hậu quả tiềm tàng

Xây thủy điện

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 4

máy thủy điện với

công suất phát điện

trung bình hằng năm

Họa đồ thủy điện Sơn La (dự kiến sẽ phát điện từ cuối năm 2010) – công trình thủy điện lớn nhất Đông Nam Á, với dung tích hồ chứa:

Trang 5

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 5

Tác động của con người vào môi trường tự nhiên:

 Tận dụng, khai thác tài nguyên thiên, các yếu tố môi trường nhiên phục vụ cuộc sống của mình

 Đã biết lựa chọn cho mình không gian sống thích hợp nhất, từ chỗ lệ thuộc

bị động (khai thác đơn giản) đến cải tạo, chinh phục tự nhiên

 Sự tác động của con người tăng theo sự gia tăng quy mô dân số và theo

hình thái kinh tế:

Nông nghiệp săn bắt hái lượm < Nông nghiệp truyền thống < Nông nghiệp Công nghiệp hoá

1 Khái niệm

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 6

 Tác động vào hệ thực vật

 Canh tác, trồng trọt (hoạt động nông

nghiệp)

 Chặt phá rừng và trồng cây-gây rừng

 Lai tạo ra các giống mới, thực phẩm

biến đổi gen

 Biết lựa chọn các loài TV cho các mục

Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt

Trang 7

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 7

1 Khái niệm

Tác động vào hệ thống tài nguyên

thiên nhiên

Sử dụng nước để sinh hoạt, trong

nông –công nghiệp; đất để sản xuất

nông nghiệp…

Gây ô nhiễm và làm cạn kiệt các

nguồn tài nguyên này

Khai thác và làm cạn kiệt các nguyên

không tái tạo (tài nguyên khoáng sản…)

Khai thác và làm suy thoái nguồn tài

nguyên có thể tái tạo (nước…)

Những thứ mà con người không thể

Các loại khí thải trong quá trình SX được xả thẳng vào môi trường không khí

Con người đã tác động vào hệ thống tự nhiên như thế nào?

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 8

• Môi trường cung cấp nguồn tài nguyên, không gian lãnh thổ sống cho con người

NHƯNG: Trái đất một vật thể hữu hạn, chỉ có khả năng tải và cung cấp một

lượng tài nguyên nhất định

• Môi trường cũng là nơi tiếp nhận các nguồn thải của con người

NHƯNG: Trái đất một vật thể hữu hạn, chỉ có khả năng thu nhận, biến đổi, làm

mới một lượng chất thải bỏ nhất định (khả năng tự hồi phục)

 Con người làm Ô nhiễm và Suy thoái môi trường sẽ huỷ hoại chính cuộc sống của con người;

 Con người vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm của chính mình;

1 Khái niệm

Trang 9

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 9

• Hằng năm, thiên nhiên cung cấp cho con người nhiều nguồn lợi/tài nguyên đồng thời

cũng có k/năng hấp thu nhiều chất thải Sự chuyển đổi từ chất thải về dạng tài nguyên của trái đất trong một năm là có giới hạn

• Hiện nay, nhu cầu của con người đang ngày càng vượt quá khả năng cung ứng/tiếp nhận của tự nhiên trong một năm

• Trong năm 2009, ước tính loài người đã sử dụng vượt quá 40% khả năng cung ứng/tiếp nhận của tự nhiên  “vượt ngưỡng sinh thái” (ecological overshoot)

1 Khái niệm

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 10

- Sự vƣợt ngƣỡng sinh thái bắt đầu xảy ra từ những năm 1980

- Sự vƣợt ngƣỡng ngày càng nghiêm trọng Năm 2000, ngày bắt đầu vƣợt ngƣỡng là khoảng 1/11; năm 2009, ngày vƣợt ngƣỡng sớm hơn rất nhiều- ngày 25/9

- Nếu vẫn giữ nguyên tốc độ tiêu dùng/ xả thải nhƣ hiện nay thì chỉ hơn 2 thập niên nữa, cần phải có “2 trái đất” mới “đối trọng” đƣợc nhu cầu tài nguyên đồng thời hấp thu hết chất phát thải của chúng ta trong một năm

Trang 11

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 11

1 Khái niệm

Tài nguyên không kịp phục hồi => cạn kiệt / biến mất hẳn Hậu quả: suy thoái / thảm họa thiên nhiên

Cuộc sống con người?

Sự tồn vong của con người?

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 12

1 Khái niệm

 Không thể phát triển kinh tế nếu không có diễn ra những thay đổi này hay những thay đổi khác trong môi trường tự nhiên bao quanh

NHƯNG

 Phải làm sao cho những th/đổi đó không mang lại những thảm hoạ hay hậu quả có hại

 Trong các th/phần của sinh quyển, có thể coi con người là đ/tượng trung tâm vì có khả năng nhận thức và thay đổi hành vi, cải tạo, khai thác, chinh phục th/nhiên, có t/động quan trọng đối với sự tiến hóa của sinh quyển

 với những chiều hướng biến đổi, suy giảm nhanh chóng và đáng kể của thiên nhiên dưới t/động của q/trình phát triển của con người như hiện nay, thì cũng chỉ chính con người mới có được những biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa và sửa sai kịp thời để mong tránh được những tai họa thiên nhiên

Nghiên cứu sự quan hệ của mối tương quan con người và môi trường

Trang 13

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 13

Trang 14

 Vấn đề chính yếu của ô nhiễm môi trường, vì có thể gây tác động

sâu rộng, bao trùm cả con người và thiên nhiên

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí là sự có mặt trong không khí các loại chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động của con người hoặc các quá trình tự nhiên với nồng độ đủ lớn và thời

gian đủ lâu, làm ảnh hưởng đến sự thoải mái, sức khoẻ, lợi ích của con người và

môi trường (Theo TCVN 5966-1995)

Chất ô nhiễm không khí là gì?

Là những chất gây ra ô nhiễm không khí có tác

hại tới môi trường nói chung

Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm chất thải có

thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí và các dạng năng

lượng như nhiệt độ, tiếng ồn

Trang 15

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 15

 Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại

 Khí quang hoá: ozone, NOx, aldehyde, etylen

 Chất thải phóng xạ, nhiệt độ, tiếng ồn

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Tác nhân ô nhiễm sơ cấp: là

những chất trực tiếp thoát ra từ các

nguồn và tự chúng đã có đặc tính

độc hại Ví dụ như khí SO2 , NO,

Tác nhân ô nhiễm thứ cấp: Bao gồm

những chất được tạo ra trong khí quyển do tương tác hóa học giữa các chất gây ô nhiễm sơ cấp với các chất vốn là thành phần của khí quyển Ví dụ SO3, H2SO4, MeSO4, NO2, HNO3

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 16

Chỉ số đo ô nhiễm không khí

AQI (Air Quality Index): chỉ số chất lượng môi trường không khí dùng để theo dõi chất lượng môi trường không khí hàng ngày

Giá trị AQI Ảnh hưởng đến sức khỏe Màu sắc

101 – 150 Không tốt đối với nhóm nhạy cảm Cam

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

EPA đã tính toán chỉ số AQI cho 5 chất ô nhiễm chính: tổng các hạt lơ lửng,

SO2,CO, O3, NO2 được tính theo mg/m3/giờ hoặc trong 1 ngày

Trang 17

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 17

Nguồn gây ô nhiễm không khí

Nguồn tự nhiên

 Núi lửa: SO2, H2S, HF, bụi…

 Cháy rừng: tro bụi, các khí NOx và CO2, CO.

 Bão bụi, bụi muối: …

 Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác ĐTV:

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Hoạt động gây ô nhiễm

 đốt cháy nhiên liệu,

- Giao thông vận tải

- Sinh hoạt (ô nhiễm KK trong nhà)

Nguồn nhân tạo

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 18

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Đối tượng: xí nghiệp nhà máy, nhà máy điện (nhiệt và hạt nhân), các lò đốt công nghiệp, …

là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người

các chất ô nhiễm chính phát thải từ nguồn này: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ bay hơi (sơn, dung môi, …), muội than, bụi, dioxin, thủy ngân …

Đặc điểm: có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ nhưng có khả năng phát tán rất xa Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau

Ví dụ: Nghiên cứu tại Đại học Washington và Phòng thí nghiệm quốc gia Argonne ở Illinois, Mỹ, đã ước tính rằng 1/6 lượng thuỷ ngân hiện nay rơi xuống các hồ Bắc Mỹ là đến

từ châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, chủ yếu từ các nhà máy đốt than và lò đốt kim loại, nhưng cũng đến từ những lò đốt rác Lượng kim loại độc, như cadmium, mà các lò đốt rác

Trang 19

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 19

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Mỗi ngày trên thế giới có bao nhiêu

ống khói thải khí nhƣ thế này?

Sự phát tán khói thải từ khu công nghiệp rất xa

ngang qua một cánh đồng

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 20

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Hoạt động gây ô nhiễm

Đối tượng SO2 (Gg) Đối tượng NO2 (Gg) Đối tượng CO (Gg) Sản xuất điện 53.592 Giao thông 28.471 Đốt và cháy rừng 527.064 Công nghiệp (không kể

hóa dầu) 24.347 Sản xuất điện 24.792

Đốt nhiên liệu sinh học 250.758 Kim khí (trừ sắt) 21.283 Đốt và cháy rừng 21.450 Giao thông 185.813 Hđộng vận chuyển

(bao gồm hóa dầu) 10.212

Công nghiệp (không kể hóa dầu) 9.630

Sinh hoạt và thương mại 27.413 Sinh hoạt và thương

8.117 Chuyển hàng hóa 9.574 Nông nghiệp và đốt

chất thải 16.397

Bảng: Các nhóm 5 lĩnh vực phát thải nhiều nhất các loại khí SO2, NO2, CO trong năm

2000 (theo số liệu của EDGAR Data)

Công nghiệp

Trang 21

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 21

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Đối tượng: xe hơi, xe máy, máy bay, tàu thủy …

là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí, đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư

các khí gây ô nhiễm phát ra bao gồm: CO, CO2, SO2, NOx, Pb (từ xăng), benzen, muội (từ diesel); các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển; tiếng ồn …

Đặc điểm: khi mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây ô nhiễm KK nặng cho khu vực, đặc biệt cho người tham gia lưu thông, cho hai bên đường… Đây là tác nhân lớn nhất đối với ô nhiễm KK đô thị

Ví dụ: phi cơ của 27 nước châu Âu phát thải khoảng 440.000 tấn CO2/ngày (cao hơn nhiều so với 150.000 – 300.000 tấn CO2/ngày thải ra từ sự phun trào núi lửa tại Iceland tháng 4/2010)

Ở nước ta, theo thống kê vào tháng 7/2009, lượng môtô, xe máy không đạt tiêu chuẩn khí thải

52% (trên tổng số ~ 4,1 triệu xe)

Năm 2005, môtô, xe máy của Hà Nội và tp HCM chỉ tiêu thụ 56% xăng (không tính diesel) nhưng lại thải ra lần lượt 94%, 87% và 57% các chất độc hại Hydro carbon (HC), CO và NOxtrong tổng lượng phát thải của xe cơ giới

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 22

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Loại xe CO

(g/km)

Hydro carbon (g/km)

NOx(g/km)

Xăng Diesel

CO 20,810 1,146

CO2 172,830 175,640 Hydro carbon 29,100 5,740

SOx 2,325 3,800

NOx 19,788 24,581 R-COOH 1,432 1,327 R-CHO 1,125 0,944

Bảng: Thành phần phát thải cơ bản từ động

cơ xăng và diesel

(theo Bùi Văn Ga và cộng sự, Ô tô và ô nhiễm môi trường, 1999)

Trang 23

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 23

 Bếp đun, lò sưởi dùng nhiên liệu than, củi,

dầu lửa, khí đốt…

 Chất tẩy rửa, thuốc xịt khử mùi, sơn, keo

dán, thuốc nhuộm, thuốc uốn tóc, hơi dung

môi hữu cơ (formaldehyde HCHO, benzen

C6H6 ), …

 Khu vực nhà xe thải hơi xăng dầu

 Hút thuốc lá: bụi, CO, nicotin…

 Phân hủy chất thải sinh hoạt: CH4, H2S, NH3

 Khí phóng xạ radon (Rn) sinh ra từ vỏ trái

đất cũng có thể thâm nhập và tích lũy trong

nhà

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 24

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Đặc điểm: ô nhiễm tương đối nhỏ, nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong 1 hộ gia đình hoặc vài hộ chung quanh Nếu ngôi nhà/căn hộ không được thông thoáng, trao đổi khí tốt, thì

dù các nguồn phát thải rất nhỏ cũng có thể dẫn đến việc tích tụ khí độc hại với nồng độ cao, thậm chí cao hơn nhiều lần so với không khí ngoài trời

Ví dụ: ở Trung Quốc, mức độ ô nhiễm KK trong nhà trên cả nước cao gấp 5-10 lần so với KK ngoài trời (theo báo cáo ngày 16/5/2010), đặc biệt ô nhiễm formaldehyde từ các VLXD và đồ dùng gia đình  khoảng 2,2 triệu dân tử vong/năm (gồm 1 triệu trẻ em dưới 5 tuổi)

Dung dịch dùng để giặt khô khiến quần áo và nội thất sinh ra tetrachloroethylene trong nhiều ngày sau khi giặt Vật nuôi trong nhà sinh ra bụi lông, vi khuẩn Ra giường, thảm vải tạo ra rất

Trang 25

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 25

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Hiện trạng

- Những năm gần đây, việc kiểm soát ô nhiễm KK dần được quan tâm nhiều hơn do

đã nhận thức được rõ ràng hậu quả sâu rộng từ ô nhiễm KK

- Tại nhiều nơi trên thế giới, mức độ ô nhiễm KK đang dần được cải thiện qua các

năm

- Tuy nhiên, tại các thành phố lớn (megacities), do sự gia tăng dân số nhanh chóng (cơ học) và tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa vượt bậc, mà việc kiểm soát ô

nhiễm trở nên không kiểm soát nổi

- Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã vượt qua Mỹ, trở thành nước phát thải

mạnh nhất thế giới (20,7% tổng phát thải thế giới)

- Ấn Độ, Braxin cũng nổi lên là các nước đóng góp lượng khí thải đáng kể

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 26

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Hiện trạng

Khối lượng khí thải của các nước EU, Mỹ, Ba phương pháp tính khí thải khác nhau: Tổng khối lượng quy đổi năm 2007, Tổng

Trang 27

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 27

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Nồng độ bụi lơ lửng và khí SO2 trong năm 2003

và 2006 tại 30 thành phố lớn của Trung Quốc

PM10: particulate matter – bụi

có kích thước nhỏ hơn 10 µm

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 28

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Hiện trạng

Một góc Bắc Kinh sau khi mƣa và ngày nắng đầy khói bụi (tháng 8/2005)

Trang 29

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 29

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Hiện trạng – Việt Nam

- Tại Hà Nội và Tp HCM:

- hàm lƣợng SO2, O3 tăng trung bình từ 10 đến 17%/năm,

- hàm lƣợng bụi PM10 tăng từ 4 đến 20%/năm,

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 30

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Hiện trạng – Việt Nam

Sự gia tăng số lượng xe máy và nồng độ

khí CO trong không khí đường phố đô thị

Diễn biến nồng độ bụi trong không khí đường phố đô thị từ 2001-2004 (nguồn: Cục

Trang 31

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 31

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Xuất hiện cục

bộ, địa phương

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 32

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Hiệu ứng nhà kính – greenhouse effect

• Nhiệt độ bề mặt cân bằng của TĐ được quyết định bởi sự cân bằng giữa

năng lượng mặt trời và năng lượng bức xạ của trái đất

• Bức xạ mặt trời: các tia sóng ngắn  dễ dàng xuyên qua lớp khí nhà kính

• Bức xạ của trái đất: các tia sóng dài, năng lượng thấp, dễ dàng bị khí quyển giữ

lại bởi lớp khí nhà kính

• Các tác nhân hấp thụ bức xạ sóng dài: CO2, bụi, hơi nước, CH4, CFC v.v

"Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không

gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là Hiệu ứng

Trang 33

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 33

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tƣợng đặc biệt

Sóng đến: ngắn?

Sóng đi: dài?

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 34

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tƣợng đặc biệt

khí quyển, gồm cả tự nhiên và nhân tạo, mà chúng có

khả năng hấp thụ tái phát xạ phổ hồng ngoại

(UNFCCC, 1992) bao gồm hơi nước, CO 2 , CH 4 , N 2 O,

Trang 35

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 35

Biến đổi khí hậu là bất cứ sự thay đổi khí hậu nào theo thời gian có thể do bởi sự

dao động, thay đổi của tự nhiên hoặc là kết quả của hoạt động con người (Uỷ

ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu-IPCC)

Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC) định nghĩa rằng biến đổi khí hậu (climate change) là một sự thay đổi của khí hậu (change of climate), sự biến đổi mà được quy cho là bởi các hành động trực tiếp hoặc gián tiếp của con người

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Băng tan ở Bắc cực

Mực nước biển dâng cao Nhiệt độ KK,

đại dương tăng

Th.phần và chất lượng khí quyển thay đổi Năng suất sinh

học thay đổi

Thay đổi cường độ hoạt động của quá trình tự nhiên

Di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm

BĐKH

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 36

• Nhiệt độ đã gia tăng từ khoảng

đối lưu

Các bằng chứng về biến đổi khí hậu

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Trang 37

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 37

 Các quan sát từ năm 1961 chỉ ra rằng nhiệt độ trung bình của đại dương đã gia tăng đến

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu Các bằng chứng về biến đổi khí hậu

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 38

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tƣợng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Dữ liệu ảnh vệ tinh từ năm 1978 chỉ ra rằng các dải băng hà bắc cực đã bị co rút lại với mức

độ 2.7% cho mỗi thập kỷ và tốc độ giảm lớn hơn vào mùa hè khoảng 7.4% mỗi thập kỷ

Các bằng chứng về biến đổi khí hậu

Trang 39

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 39

Lượng mưa

đã tăng ở khu vực phía đông lục địa Nam

và Bắc Mỹ, phía bắc châu

Âu, khu vực bắc và trung Á

Khô hạn đã

được quan sát

thấy ở khu vực

Sahara, Địa

Trung Hải, phía

nam châu Phi,

và các phần

của khu vực

Nam Á

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tƣợng đặc biệt

Biến đổi khí hậu Các bằng chứng về biến đổi khí hậu

CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Trang 40

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tƣợng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Ngày đăng: 08/07/2021, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bản chất: hình thành vào mùa hè, ban ngày, khi mật độ giao thơng cao - Bài giảng Môi trường và con người: Chương 3 - Lê Thị Thanh Mai
n chất: hình thành vào mùa hè, ban ngày, khi mật độ giao thơng cao (Trang 56)
Sự hình thành khĩi quang hĩa  - Bài giảng Môi trường và con người: Chương 3 - Lê Thị Thanh Mai
h ình thành khĩi quang hĩa (Trang 57)
 Tuy nhiên, nguy cơ bị ơ nhiễm biển (với các chỉ tiêu điển hình nhƣ chất rắn lơ lửng, nitrit, nitrat, coliform, dầu, và kim loại kẽm, …) đang ngày càng biểu hiện rõ nét bởi các hoạt động  của con ngƣời - Bài giảng Môi trường và con người: Chương 3 - Lê Thị Thanh Mai
uy nhiên, nguy cơ bị ơ nhiễm biển (với các chỉ tiêu điển hình nhƣ chất rắn lơ lửng, nitrit, nitrat, coliform, dầu, và kim loại kẽm, …) đang ngày càng biểu hiện rõ nét bởi các hoạt động của con ngƣời (Trang 91)
Bảng: Thống kê thiệt hại do bão, áp thấp  nhiệt đới gây ra trong  năm 2004 và 7 tháng  đầu năm 2005  - Bài giảng Môi trường và con người: Chương 3 - Lê Thị Thanh Mai
ng Thống kê thiệt hại do bão, áp thấp nhiệt đới gây ra trong năm 2004 và 7 tháng đầu năm 2005 (Trang 168)
• Đa dạng hĩa cây trồng dƣới hình thức: trồng xen, gối vụ, luân canh - Bài giảng Môi trường và con người: Chương 3 - Lê Thị Thanh Mai
a dạng hĩa cây trồng dƣới hình thức: trồng xen, gối vụ, luân canh (Trang 176)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm