1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Động cơ máy bay part 6 pptx

9 330 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 183,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi một động cơ turbine được gắn vào máy bay, đặc tính của nó thay đổi theo điều kiện bay flight condition và mức tay ga throttle setting và bị giới hạn bởi hệ thống điều khiển động cơ

Trang 1

Điều này hết sức có ý nghĩa trong vấn đề điều khiển máy bay, đảm bảo cho cả động cơ và máy bay hoạt động trong giới hạn cho phép

Khi một động cơ turbine được gắn vào máy bay, đặc tính của nó thay đổi

theo điều kiện bay (flight condition) và mức tay ga (throttle setting) và bị giới hạn

bởi hệ thống điều khiển động cơ Trong khi bay, phi công điều khiển hoạt động của động cơ trực tiếp bằng mức tay ga và gián tiếp bằng sự thay đổi điều kiện bay Các giả thiết

™ Dòng khí bị choked ở miệng vào turbine cao áp và turbine thấp áp

) 1 ,

1 (M4 = M4.5 =

™ Tỷ số áp suất toàn phần của diffuser, buồng đốt, core nozzle, fan nozzle (πdbnfn) không thay đổi trong các chế độ hoạt động khác nhau

™ Hiệu suất đẳng entropy của các bộ phận (ηfcLcHbtHtL) và hiệu suất

cơ khí (ηmHmL) không không thay đổi trong các chế độ hoạt động khác nhau

™ Bỏ qua ảnh hưởng của việc làm mát turbine, tỷ lệ trích (ε1,ε2) khí là không đổi

™ Không có công suất được trích ra từ turbine để tải các hệ thống phụ (hoặc có thể hiểu là ηmHmL bao gồm cả công suất được trích ra để tải các hệ thống phụ nhưng tỷ lệ này là không đổi)

™ Khí được xem là calorically perfect gas ( c , p c v là hằng số) ở trước và sau buồng đốt, γtc pt không thay đổi khi thay đổi mức công suất (T t4)

™ Đại lượng f được xem là hằng số

Gas generator

Gas generator là sự kết hợp của compressor-burner-turbine, là bộ phận không thể thiếu của một động cơ phản lực Đáp ứng của gas generator mang tính quyết

Trang 2

định đối với đáp ứng của động cơ, vì vậy ta đi vào khảo sát từng bộ phận, tìm ra quan hệ giữa chúng cũng như ảnh hưởng chúng lên động cơ

High-pressure turbine

Tại vị trí 4 (ra khỏi buồng đốt và vào turbine cao áp) và vị trí 4.5 (ra khỏi turbine cao áp và vào turbine thấp áp) dòng khí bị choked (M4 = M1, 4.5 =1) Lưu lượng khối lượng dòng khí vào HPT = Lưu lượng khối lượng dòng khí vào LPT cho:

) 1 (

) 1

5 4

5 4 5 4 5 4 4

4

4 4

T

A P m M

MFP T

A P

m

t t t

t

&

&

const R

R A

A P

P

T

T

t t

t

Γ

Γ

=

4 4

5 4 5 4 4

5 4 4 5

.

4

4 5

.

4

/

/ /

/

const R

R A

A tH

tH

= Γ

Γ

=

4 4

5 4 5 4 4

5 4

/

/

π

τ

với

) 1 /(

1 1

⎟⎟

⎜⎜

=

t t

tH

tH tH

γ γ

η

τ π

Nhận xét: ηtH,Γ,R,A4,A4.5 là không thay đổi, dòng khí bị choked tại 4, 4.5 thì giá trị τtHtH là xác định duy nhất, có nghĩa là, với một động cơ xác định ứng với một điều kiện thiết kế xác định, đặc tính của turbine cao áp vẫn giữ không đổi ở các chế độ bay khác với chế độ bay thiết kế

Low-pressure turbine

Lưu lượng khối lượng dòng khí vào LPT = Lưu lượng khối lượng dòng khí qua cổ ống xả:

) ( )

8

8 8 8 5 4 5

4

5 4 5 4 5

.

T

A P m M

MFP T

A P

m

t t t

&

Trang 3

const M

MFP A

A M

MFP P

P

P

P

T

T

T

T

t

t

t

t

t

t

t

t

=

=

) (

1 )

(

1

5 4 5

4

8 8

5

4

5

5

8

5 4

5 5

8

P P

T T

t t

t

5 8

5 8

/

/

, tiết diện cổ ống xảA8 không thay đổi thì

const M

MFP A

A T T

P P M

t t tL

) (

1 /

/ )

(

1

5 4 5

4

8 5 8

5 8 8

π

τ

với

) 1 /(

1 1

⎟⎟

⎜⎜

=

t t

tL

tL tL

γ γ

η

τ π

Nhận xét: ηtL,Γ,R là hằng số, tiết diện A4.5, A8 là không thay đổi, dòng khí bị choked tại 4.5 (M4.5 =1) thì giá trị τtLtL là phụ thuộc vào giá trị số Mach tại vị trí cổ của ống xả (M8)

Compressor

Cân bằng năng lượng của high-pessure spool và low-pessure spool

a High-pessure spool: giữa HPT và HPC

pc

m& −ε −ε − −ε =η −ε −ε + & −

5

.

t

− +

− +

) 1

(

1

5 2

2 2

4 2

1 1

2 1

tH t

t t t pc

pt mH

cH

T

T T

T c

c

ε ε η

ε ε

ε τ

− +

− +

) 1

(

1

2

4 2

1 1

2 1

tH cL

t t pc

pt mH

cH

T

T c

c

τ ε

ε η

ε ε

ε τ

b Low-pessure spool: giữa LPT và LPC-fan

pc

m& −ε − + & − =η −ε −ε + & −

T

c 2 (1−ε1)τ −1 +ατ −1 =η (1−ε1 −ε2 + ) 4.5 1−τ

Trang 4

[(1 ) 1] ( 1) (1 ) (1 )

2

4 4

5 4 2

1

t t t t pc

pt mL

f cL

T

T T

T c

c

ε ε η

τ α τ

2

4 2

1

t

t tH pc

pt mL

f cL

T

T c

c

ε ε η

τ α τ

Do LPC và fan nối đồng trục, trong các chế độ hoạt động thông thường, sự gia tăng enthalpy qua LPC tỷ lệ với sự gia tăng enthalpy qua fan:

) (

)

1

( −ε1 T t2.5 −T t2 =K T t13 −T t2

) 1 ( 1 )

1

−ε τcL K τf

Nhận xét chung: khi thay đổi chế độ bay (vận tốc, cao độ và tay ga) thì đặc tính của HPT không thay đổi Đặc tính các bộ phận còn lại sẽ thay đổi để đáp ứng theo trạng thái mới

Tính toán cụ thể cho động cơ turbofan

Để dễ dàng trong tính toán ta đưa các số vô thứ nguyên về dạng so sánh với các giá trị tham chiếu tương ứng

• Low-pressure turbine

const M

MFP

tL

) (

1

9 π

τ

) (

) (

9

9

M MFP

M

tLR

tL tLR

τ π

) 1 /(

1 1

⎟⎟

⎜⎜

=

t t

tL

tL tL

γ γ

η

τ π

) 1

(

1 ( t 1 / t

tL tL

tL

γ γ

π η

• Bypass ratio α

) ( )

1 (

1 )

1

4 4 2

1 2

1

T

A P f f

m

C = −ε −&ε + = −ε −ε +

&

Trang 5

4 4

4

t

R t R t t CR

C

T

T P

P m

m

=

&

&

) ( 19

19

19

T

A P

m

t

t

F =

&

) (

) (

19

19 19

19 19

19

R t

R t R t t FR

F

M MFP

M MFP T

T P

P m

m

=

&

&

) (

) ( /

/ /

/

19

19 9

4

9 4 9

4

9 4

R R

t R t

t t t

t

R t R t R C CR CR FR FR F C

F

M MFP

M MFP T

T

T T P

P

P P m

m m

m m

m m

&

&

&

&

&

&

&

&

) (

) ( )]

/(

[

) /(

/

] / [

19

19

R R

f r

f r f

cH cL

R f cH cL R

M MFP

M MFP

τ τ τ

τ τ τ π

π π

π π π α

α

λ

λ

=

• Engine mass flow

C m

m&0 =(1+α)&

CR C R

m m

m

&

&

&

&

α

α

+

+

=

1

1

0

0

4

4 0

0 0

4

4 4

4 0

0

) (

1

1 1

1

t

R t R cH cL r

cH cL r R

R t

R t R t t R R

T

T P

P m

T

T P

P m

m

π π π

π π π α

α α

α

+

+

= +

+

= & &

&

• High-pressure compressor

Cân bằng công suất giữa HPT và HPC

pc

m& −ε −ε − −ε =η −ε −ε + & −

5

.

t

const f

T c

T

t pc

t pt

) 1 )(

1 ( )

1 ( ) 1

(

2 1

5 2 4

1 2

ε

const

mH cH

cL

r (1− 1 − 2) −(1− 1) =η ( 1 −ε1−ε2 + )( 1 −τ ) =

τ

ε τ

ε ε τ

τ

λ

Suy ra:

Trang 6

[ ]

− +

) 1

(

1

1 2

1 1

2 1

ε τ

ε ε τ

τ

τ τ τ

τ ε ε

ε

τ

λ

λ

cHR cL

r

R cL r R cH

) 1 (

cH cH cH

γ γ

τ η π

• Low pressure compressor

Do LPC và fan nối đồng trục, trong chế độ hoạt động thông thường, sự gia tăng enthalpy qua LPC tỷ lệ với sự gia tăng enthalpy qua fan:

) (

)

1

( −ε1 T t2.5 −T t2 =K T t13 −T t2

) 1 ( 1 )

1

−ε τcL K τf

⎪⎭

⎪⎩

− +

) 1 (

) 1 ( 1 1

1

1 1

cLR fR

f

τ

τ ε

τ

cL cL cL

γ γ

τ η π

Cân bằng công suất giữa LPT và LPC, fan:

pc

m& −ε − + & − =η −ε −ε + & −

t

c 2 (1−ε1)τ −1 +ατ −1 =η (1−ε1 −ε2 + ) 4.5 1−τ

2

4 4

5 4 2

1

t t t t pc

pt mL

f cL

T

T T

T c

c

ε ε η

τ α τ

const

f tH mL

tL

f cL

− +

τ ε

ε η

τ τ

τ α τ

ε τ

λ

) 1

( )

1 (

1 1

) 1

(

2 1 1

⎪⎭

⎪⎩

− +

) 1 (

) 1 ( 1 1

1

1 1

cLR fR

f

τ

τ ε

τ

Suy ra:

− +

− +

− +

=

) 1 ( 1 )

1 (

) 1 ( 1 )

1 ( ) / (

/ 1

1 ) 1 ( 1

1

1

fR cLR

fR R cLR

R r r tLR

tL fR

τ α τ

ε τ

τ

τ τ τ

τ τ

τ

λ λ

• Số vòng quay của trục thấp áp N1 và trục cao áp N2

Theo lý thuyết máy turbine, sự biến đổi năng lượng qua máy nén tỷ lệ với bình phương số vòng quay

Trang 7

1 1

1

1 1

1

0 0

2 2 13 2

2 13

2 1 2

13

=

⎟⎟

⎜⎜

=

=

fR f rR R r R

R

R t R t t

t

t

t

T

T N

N

N

T T N

T

T

N K T

T

τ

τ τ τ

1

1 )

( 2

2

2 2

2

0 0

2 5 2 3 2

5 2

3

2 2 5 2

3

=

⎟⎟

⎜⎜

=

=

cHR cH R cL r

cL r R

R

R t R t t

t

t

t

T

T N

N

N

T T N

T

T

N K T

T

τ

τ τ τ

τ τ

) (

) (

) (

) , (

) (

) (

6

5

4

3

2 1

cL cL

f cL

f f

tL f

cH cH

cL cH

f

f

f

f

f

f

τ π

τ τ

τ π

α τ τ

τ π

τ τ

=

=

=

=

=

=

) , , (

) (

) , (

) , , (

) (

19 11

10

9 9

8 9

7 19

M f

f

M f

f M

f M

cH f

tL tL

tL tL

tL cH f f

π τ α

π τ

τ π

π π π π

=

=

=

=

=

Như vậy có tất cả 11 đại lượng có quan hệ phi tuyến với nhau, ta giải bằng phương pháp lặp, bắt đầu bằng giá trị reference πtLtLfcL cho đến khi τtL đạt sai số yêu cầu (0.0001)

Đặt các giá trị ban đầu: τtLtLR, τffR, τcLcLR, πtLtLR

1 Bước 1

− +

) 1

(

1

1 2

1 1

2 1

ε τ

ε ε τ

τ

τ τ τ

τ ε ε

ε

τ

λ

λ

cHR cL

r

R cL r R cH

2 Bước 2

) 1 (

cH cH cH

γ γ

τ η π

3 Bước 3

) 1 (

f f f

γ γ

τ η π

4 Bước 4

Trang 8

fn f d r t t

P

P

P

P

π π π π

=

=

0

19 19

19

⎟⎟

⎜⎜

=

1 1

19

19 19

c c

P

P

c

γ γ

γ

5 Bước 5

n tH tL b cH cL d r t

P

P

π π π π π π π π

=

0

9

0

9

2

1 −

⎛ +

< t t t t

P

0

8 9

9

P

P P

=

⎟⎟

⎜⎜

=

1 1

9

9 9

t t

P

P

t

γ γ

γ

Nếu không thì lấy /( 1)

9

9

2

1 −

⎛ +

= t t t t

P

1

9 =

M

6 Bước 6

) (

) ( )]

/(

[

) /(

/

] / [

19

19

R R

f r

f r f

cH cL

R f cH cL R

M MFP

M MFP

τ τ τ

τ τ τ π

π π

π π π α

α

λ

λ

=

7 Bước 7

− +

− +

− +

=

) 1 ( 1 )

1 (

) 1 ( 1 )

1 ( ) / (

/ 1

1 ) 1 ( 1

1

1

fR cLR

fR R cLR

R r r tLR

tL fR

τ α τ

ε τ

τ

τ τ τ

τ τ

τ

λ λ

8 Bước 8

⎪⎭

⎪⎩

− +

) 1 (

) 1 ( 1 1

1

1 1

cLR fR

f

τ

τ ε

τ

9 Bước 9

) 1 (

cL cL cL

γ γ

τ η π

10 Bước 10

) (

) (

9

9

M MFP

M

tL tLR

τ π

Trang 9

11 Bước 11

) 1

(

1 ( t 1 / t

tL tL

tL

γ γ

π η

Khi tìm được các giá trị mới này, việc tính toán còn lại giống như phân tích chu trình động cơ dạng thông số

Đáp ứng của động cơ theo điều kiện bay thể hiện ở sự thay đổi các đặc tính được biểu diễn ở các hình dưới đây:

Hình 3.6: Đáp ứng của lực đẩy

Ở một chế độ tay ga nhất định, lực đẩy sẽ giảm theo cao độ và số Mach, ở cao độ lớn thì ảnh hưởng của số Mach là nhỏ

Ngày đăng: 23/07/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.6: Đáp ứng của lực đẩy - Động cơ máy bay part 6 pptx
Hình 3.6 Đáp ứng của lực đẩy (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN