Như vậy, đặc tính của một dòng khí thay vì được xác định bằng ba đại lượng P,T,V thì ta có thể xác định bằng ba đại lượng tương ứng P t,T t,M... Vấn đề đáp ứng của ống khí động đối với
Trang 1• Nhiệt độ T
• Vận tốc V
Muốn cho dòng khí chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác thì phải tác động vào nó bằng một quá trình xác định Tùy vào quá trình biến đổi của dòng khí mà ta nhận được trạng thái mới có các đặc tính xác định
Đối với lưu chất là chất khí trong hoạt động của động cơ phản lực, sự thay đổi của thành phần thế năng là nhỏ so với sự thay đổi của các thành phần năng lượng khác, nên khi xem xét về mặt năng lượng của dòng khí ta có thể bỏ qua
Cùng với định nghĩa enthalpy, khí được xem là calorically perfect, phương trình
năng lượng được viết lại:
in out
x
V h
V h w
q− =⎜⎜⎝⎛ + 2 ⎟⎟⎠⎞ −⎜⎜⎝⎛ + 2 ⎟⎟⎠⎞
2 2
in p p
out p p
x
c
V T c c
V T c w
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛ +
−
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛ +
=
−
2 2
2 2
tin p tout p tin tout
w
2
2
V h
h t ≡ + : enthalpy dừng hay enthalpy toàn phần
p t
c
V T
T
2
2 +
≡ : nhiệt độ dừng hay nhiệt độ toàn phần
Xét chuyển động đoạn nhiệt, không trao đổi công của dòng khí callorically
khí bằng 0 thì dòng khí đạt đến nhiệt độ T2 là nhiệt độ dừng của trạng thái 1, bất chấp quá trình đó là thuận nghịch hay không thuận nghịch (ví dụ do ảnh hưởng của ma sát chẳng hạn) Phương trình entropy biểu diễn quá trình như sau:
0 ln
1
2 1
2 − =s −s ≥
P
P R T
T
c p
Trang 2Nhiệt độ T2 là xác định nên áp suất P2 tùy thuộc vào sự gia tăng entropy
)
(s2−s1 , có nghĩa là phụ thuộc vào mức độ thuận nghịch của quá trình Nếu quá trình trên là đẳng entropy (isentropic – đoạn nhiệt và thuận nghịch), s2 − s1 = 0, thì áp suất P2 được gọi là áp suất dừng hay áp suất toàn phần P t của trạng thái 1 Từ định nghĩa đó, áp suất dừng được xác định:
) 1 /( −
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
≡
γ γ
T
T P
Trong việc xem xét các quá trình biến đổi của dòng khí, cần phân biệt khái
niệm “nhiệt độ dừng, áp suất dừng” của một trạng thái (mang tính định nghĩa) với
quá trình biến đổi thực tế từ trạng thái này sang trạng thái kia
RT
V a
V
M
γ
=
≡
) 1 /(
2 2
2
1 1
2
1 1
−
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ + −
=
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ + −
=
γ γ
γ
γ
M P
P
M T
T
t
t
Với định nghĩa về số Mach, áp suất dừng và nhiệt độ dừng tại một trạng thái được biểu diễn theo số Mach như trên Như vậy, đặc tính của một dòng khí thay vì được xác định bằng ba đại lượng P,T,V thì ta có thể xác định bằng ba đại lượng tương ứng P t,T t,M
Lưu lượng khối lượng của dòng khí tại vị trí i có tiết diện A i:
) ( i
ti
i ti i i i
T
A P A V
m& = ρ =
Với
) 1 ( 2 ) 1 ( 2 2
1 1
) (
− +
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
+
=
i i
i i
i i
i i
M
M R
M MFP
γ
γ
γ
Trang 3i i i
i
i i
R R
M
i
Γ
=
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
=
= 2( −1)
1
2 )
1
γ γ
) 1 (
1
+
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
≡
i
i i i
γ γ
γ γ
Các quá trình làm thay đổi trạng thái của dòng khí
Xét dòng ổn định một chiều, sự thay đổi đặc tính của dòng khí gây ra bởi các nguyên nhân:
• Sự thay đổi tiết diện
• Quá trình thu-cấp nhiệt
• Tác dụng của ma sát
Dòng chỉ chịu sự thay đổi của tiết diện (dòng đẳng entropy) thì nhiệt độ, áp suất, số Mach thay đổi theo tiết diện dòng khí, trong khi đó nhiệt độ toàn phần, áp suất toàn phần không thay đổi Vấn đề đáp ứng của ống khí động đối với sự thay đổi điều kiện môi trường cần được xem xét vì điều kiện khí thoát thiết kế trong các chế độ hoạt động khác nhau không phải lúc nào cũng tương thích với điều kiện môi trường Ống xả của động cơ phản lực là một dạng ống khí động cần được xem xét đặc biệt ở khía cạnh này bởi vì phạm vi hoạt động của máy bay thay đổi rất rộng
Một ống khí động được thiết kế với điều kiện dừng nhất định (P t , T t ) giãn nở đến một áp suất nhất định cân bằng với áp suất môi trường Gọi áp suất tại mặt thoát là P e , áp suất môi trường là P a , xét đáp ứng của ống khí động khi thay đổi áp suất môi trường so với điều kiện thiết kế
Trang 4Hình 3.2: Đáp ứng của ống khí động hội tụ – phân kì với môi trường
Ống hội tụ-phân kỳ: số Mach thiết kế tại mặt thoát M > 1, lưu lượng dòng khí qua ống là tối đa
- Trường hợp P a < P e (underexpanded) thì dòng bên trong của ống hội tụ-phân kì không có gì thay đổi Dòng khí thoát ra ngoài với áp suất P e tại mặt thoát và áp suất khí thoát sẽ cân bằng với áp suất môi trường ở vùng hậu lưu
- Trường hợp P a = P e (design expansion) thì dòng bên trong của ống hội tụ-phân kì sẽ dãn nở đến áp suất P e = P a như thiết kế và không có bất kì một xáo động nào xảy ra
- Trường hợp P a > P e (overexpanded): xảy ra sự bất liên tục của dòng khí ngay sau mặt thoát của ống Sự chuyển đổi từ áp suất khí thoát P e thấp tại mặt thoát lên áp suất môi trường cao hơn buộc phải trải qua một hệ thống sóng shock Nếu chênh lệch giữa P e và P a không lớn thì sóng shock là oblique shock, nếu chênh lệch lớn hơn thì sóng shock là sóng oblique-normal shock kết hợp
Trang 5- Nếu chênh lệch áp suất lớn hơn đến một giá trị nào đó thì sóng oblique-normal shock sẽ dịch chuyển lại tại mặt thoát thành nomal shock (normal shock at exit)
- Nếu như chênh lệch này tiếp tục tăng lên nữa thì sẽ làm dịch chuyển normal shock vào bên trong ống (normal shock inside) Bất thuận nghịch này xảy ra trong ống, dòng khí sau normal shock là dưới âm, áp suất dừng bị giảm đi
- Nếu như tiếp tục tăng P a đến một giá trị nhất định thì normal shock sẽ dịch chuyển dần vào trong đến vị trí cổ ống khí động và mất đi, dòng khí đạt vận tốc âm thanh tại cổ và dưới âm ở các chỗ khác
- Nếu tiếp tục tăng P a nữa thì dòng khí không còn đạt vận tốc âm thanh tại cổ và lưu lượng dòng khí sẽ giảm xuống
Ống hội tụ: được thiết kế đạt số M = 1 tại cổ, áp suất tại cổ cân bằng với áp suất môi trường, lưu lượng dòng khí qua ống là tối đa
- Trường hợp P a < P e thì dòng bên trong của ống không có gì thay đổi Dòng khí thoát ra ngoài với áp suất P e tại mặt thoát và áp suất khí thoát sẽ cân bằng với áp suất môi trường ở vùng hậu lưu
- Trường hợp P a = P e thì dòng bên trong của ống hội tụ-phân kì sẽ dãn nở đến áp suất P e = P a như thiết kế và không có bất kì một xáo động nào xảy ra
- Trường hợp áp suất môi trường lớn hơn áp suất khí thoát của điều kiện số Mach = 1 tại cổ thì điều kiện vận tốc đạt vận tốc âm thanh tại cổ không còn nữa, khí đó lưu lượng dòng khí bị giảm xuống, ống chỉ đơn thuần là một ống hội tụ, áp suất tại cổ cân bằng với áp suất môi trường Khi cấp hay thu nhiệt, tùy vào điều kiện số Mach đầu vào mà xác định chiều hướng thay đổi Dòng khí có số Mach đầu vào < 1, nếu cấp nhiệt quá trình tăng entropy diễn ra, số Mach sẽ tăng lên, áp suất giảm, nhiệt độ tăng, áp suất toàn phần giảm một ít Còn ảnh hưởng của ma sát thì phụ thuộc vào chiều dài đoạn
Trang 6chuyển động, luôn làm gia tăng entropy của dòng khí, áp suất dừng của dòng khí sẽ bị giảm
Trong thực tế, sự thay đổi đặc tính của dòng khí không đơn thuần do một mà
do nhiều nguyên nhân gây ra Tuy nhiên, tùy từng trường hợp mà chúng ta xác định nguyên nhân nào đóng vai trò chủ yếu, nguyên nhân nào ảnh hưởng không đáng kể mà có ước đoán và tính toán cho phù hợp Điều này rất có ý nghĩa trong việc xem xét sự thay đổi đặc tính của dòng khí qua động cơ
3.2 Phân tích chu trình nhiệt động lực học của động cơ turbofan
Phân tích chu trình nhiệt của động cơ là nghiên cứu những thay đổi nhiệt động lực học của dòng khí qua từng bộ phận của động cơ, từ đó xác định được các thông số đặc tính của động cơ
Khi thiết kế động cơ, người ta thường thiết kế ở điều kiện nhất định (design
point or reference point condition), thông thường đó là chế độ hoạt động ổn định
nhất của động cơ Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, không phải lúc nào động
cơ cũng hoạt động ở chế độ thiết kế Ở các chế độ hoạt động khác (off-design
condition), đáp ứng của động cơ phải được tính toán lại
3.2.1 Phân tích chu trình dạng thông số
Phân tích chu trình dạng thông số (parametric cycle analysis) là công việc
mang tính thiết kế: động cơ làm việc ở một chế độ xác định (cao độ bay, tốc độ bay, mức công suất – tay ga), với một máy nén có tỷ số nén xác định, đặc tính của turbine phù hợp với đặc tính của máy nén để cho tỷ số nén đó, và kết quả là tạo
ra một lực đẩy xác định
Trang 7Hình 3.3: Mô hình động cơ turbofan
s
T19
P19
Pt19
Tt19
Pt13
Tt13
Pt2
Tt2
Tt0
Pt0
P0
T0
Hình 3.4: Biểu đồ nhiệt độ – entropy của dòng khí qua fan
Trang 8s
P9
T9
Pt9
Tt9
Pt5
Tt5
Pt4.5
Tt4.5
Pt4
Tt4
Pt3
Tt3
Pt2.5
Tt2.5
Tt2
Pt2
Pt0
P0
T0
Tt0
Hình 3.5: Biểu đồ nhiệt độ – entropy của dòng khí qua core
Phương pháp chung để phân tích chu trình một động cơ phản lực là kiểm soát sự hay đổi đặc tính của dòng khí qua từng bộ phận động cơ, hai thông số cơ bản phản ánh đặc tính dòng khí là nhiệt độ toàn phần và áp suất toàn phần
a Ký hiệu và giả thiết
Ký hiệu
F
m& : lưu lượng khối lượng của dòng khí đi vào phần fan
C
m& : lưu lượng khối lượng của dòng khí đi vào phần core
Tỷ số bypass:
C
F m
m
&
&
≡ α
Lưu lượng khí trích ra từ máy nén thấp áp là ε1m&C
Lưu lượng khí trích ra từ máy nén cao áp là ε2m&C
Tỷ số giữa lưu lượng nhiên liệu và lưu lượng dòng khí qua core:
C
f
m
m f
&
&
≡
Dòng tự do:
Trang 92 0 0
0
2
1
T
T t
r
− +
=
0 0
0
2
1
⎠
⎞
⎜
⎝
=
P
P t r
Tỷ số enthalpy giữa cửa thoát buồng đốt và môi trường:
0
4 0
0
,
) (
) (
T c
T c T
C
T C h
h
pc
t pt p
exit burner t p exit burner
λ
τ
τa là tỷ số nhiệt độ dừng giữa sau và trước bộ phận a
πa là tỷ số áp suất dừng giữa sau và trước bộ phận a
Diffuser/Inlet/Intake
0
2
t
t d
T
T
= τ
0
2
t
t d
P
P
= π
Fan
2
13
t
t f T
T
= τ
2
13
t
t f
P
P
= π
Low-pressure compressor
2
5 2
t
t cL T
T
= τ
2
5 2
t
t cL P
P
= π
High-pressure compressor
5 2
3
t
t cH T
T
= τ
5 2
3
t
t f P
P
= π
Burner
3
4
t
t b T
T
= τ
3
4
t
t b P
P
= π
High-pressure turbine
4
5 4
t
t tH T
T
= τ
4
5 4
t
t tH P
P
= π
Low-pressure turbine
5 4
5
t
t tL T
T
= τ
5 4
5
t
t tL P
P
= π
Core exhaust nozzle
5
9
t
t n T
T
= τ
5
9
t
t n P
P
= π
Fan exhaust nozzle
13
19
t
t fn T
T
= τ
13
19
t
t fn P
P
= π
Các giả thiết
Tính chất của dòng khí qua động cơ
Nhiệt dung riêng và tỷ số nhiệt dung riêng của khí thay đổi theo nhiệt độ và tỷ lệ nhiên liệu trong hỗn hợp nhiên liệu-không khí Sự thay đổi nhiệt độ của dòng khí qua buồng đốt của động cơ là lớn nhất Để đơn giản trong tính toán ta xem sự thay đổi nhiệt dung riêng của dòng khí được xấp xỉ bằng giả thiết dòng khí là lý