1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm soát quản lý - Chương 6 doc

23 461 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 106,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• dự toán hoạt động giúp các nhà quản lí xác định những mụctiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận, làm căn cứ đánhgiá việc thực hiện ở giai đoạn sau • Dự toán hoạt động thể hiện cá

Trang 1

Chương 6:

Lập dự toán hoạt động

Trang 2

• I Khái quát về dự toán hoạt động với KSQL

• II Quy trình lập dự toán hoạt động với KSQL

• III Các khía cạnh hành vi trong lập dự toán

hoạt động và các kỹ thuật định lượng có ảnh hưởng đến KSQL

Trang 3

I Khái quát về dự toán hoạt động với

KSQL

• Khái niệm: Dự toán hoạt động là những dự

kiến chi tiết về các khoản thu nhập và chi phí cũng như cách huy động và sử dụng các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch đã định cho năm tài chính kế tiếp

• vị trí: lập dự toán hoạt động là giai đoạn thứ

hai trong qui trình kiểm soát kinh tế trong

doanh nghiệp

Trang 4

Tác dụng của dự toán hoạt động

• Cung cấp thông tin cho các nhà quản trị một cách hệ thống vềtoàn bộ các hoạt động trong doanh nghiệp trong năm tài chính

kế tiếp cũng những nguồn lực phân bổ thực hiện KH đó

• dự toán hoạt động giúp các nhà quản lí xác định những mụctiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận, làm căn cứ đánhgiá việc thực hiện ở giai đoạn sau

• Dự toán hoạt động thể hiện các khoản dự phòng đối với nhữngkhó khăn, những sự kiện bất thường cùng các phương án xử lýcủa ban quản lý doanh nghiệp

• Dựtoán hoạt động góp phần thống nhất KH hoạt động của các

bộ phận, các đơn vị bộ phận, các đơn vị thành viên cũng nhưthống nhất lợi ích của từng đơn vị thành viên với TCty khi

thực hiện các chương trình SXKD

Trang 5

Trình tự lập dự toán

• Có 2 cách: từ trên xuống hoặc từ dưới lên

– Dự toán được xây dựng và thông qua ở cấp cao

nhất, từ đó phân bổ cho các đơn vị thực hiện Bản thân dự toán sau khi phê chuẩn không thể hiện cam kết của từng đơn vị thành viên trong việc thực hiện

dự toán, do đó KH chung khó thực hiện

– Từ các đơn vị kinh tế cơ sở: dự toán được phê

chuẩn ở cấp cao hơn Bản thân dự toán thể hiện

cam kết của từng đơn vị cấp dưới đối với hoạt

động SXKD của đơn vị đó, theo đó trách nhiệm

được thể hiện qua các cam kết này

Trang 6

Đặc điểm chính của dự toán hoạt động

• Dự toán hoạt động (DTHĐ) ước tính được các khoản lợi

nhuận tiềm năng cũng như các khoản đầu tư của một đơn vịSXKD cho năm kế tiếp

• DTHĐ được thể hiện chủ yếu bằng đơn vị tiền tệ, bên cạnh 1

số ít chỉ tiêu bên ngoài được minh hoạ bằng các chỉ tiêu phi tiền tệ

• DTHĐ thường chỉ lập cho 1 năm tài chính kế tiếp

• DTHĐ thường được lập ở đơn vị cấp dưới, được kiểm tra ởcấp cao hơn và được phê chuẩn ở cấp cao nhất

• Khi đã được lập, kiểm tra và phê chuẩn, DTHĐ mang tính bắtbuộc về thực hiện đối với các bên liên quan và chỉ thay đổi

trong những TH đặc biệt

• định kỳ, việc thực hiện dự toán phải được kiểm tra, đánh giátất cả những biến động phải được phân tích, giải trình chi tiết

Trang 7

Phân biệt DTHĐ với dự báo tài chính

Không phải cập nhật, không phải phân tích, giải trình những thay đổi

Được cập nhật, phân tích, giải trình những thay đổi Nội dung

Không có qui trình, không phải kiểm tra, phê chuẩn

Được lập, kiểm tra theo 1 qui trình chặt chẽ

hiện

dự báo tài chính DTHĐ

Trang 8

II Quy trình lập dự toán hoạt động với

KSQL

• B1: lập dự thảo dự toán hoạt động

• B2: Kiểm tra, thương thuyết và thoả thuận về nội dung dự toán hoạt động

• B3: định hướng, xử lí các chênh lệch (thâm

hụt, vượt, thặng dư dự toán)

• B4: Kiểm tra, phê chuẩn

• B5: (trong năm tài chính) sửa đổi, cập nhật dự toán khi thực hiện

Trang 9

B1: lập dự thảo dự toán hoạt động

• đưa ra các hướng dẫn cho việc lập dự toán hoạt động theo kế hoạch thực hiện chiến lược đã

định Bao gồm:

– Nội dung dự toán

– Các nguồn đầu tư để thực hiện dự toán

– Tiến độ thực hiện dự toán và các mốc thời gian

trong việc kiểm tra việc thực hiện dự toán

Trang 10

• Các đơn vị thành viên (có hạch toán riêng) lập các

bản dự thảo dự toán hoạt động theo hướng dẫn Trong

đó để xây dựng các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu,

CP nhân công, CP NVL, dịch vụ đầu vào, bộ phận

chuyên trách tại đơn vị phải tính đến các yếu tố ảnh

hưởng bên trong và bên ngoài, bao gồm:

– Yếu tố bên trong: những thay đổi về phương pháp kế toánchi phí, phương pháp tính giá thành sản phẩm có nhất quán, phù hợp với chương trình SXKD không

– Yếu tố bên ngoài: những thay đổi trong môi trường quản lý

vĩ mô, trong chính sách thuế, đầu tư… có ảnh hưởng đếnthị trường, số lượng hàng bán và giá bán

Trang 11

B2: Kiểm tra, thương thuyết và thoả

thuận

• Người đứng đầu của đơn vị lập dự toán hoạt động nộp dự thảo lên cấp trên để kiểm tra và thảo luận với nhà quản lí cấp cao hơn về nội dung dự thảo nhằm thống nhất mục tiêu hoạt động và lợi ích giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới

Trang 12

B3: định hướng, xử lí các chênh lệch

• Thâm hụt: là chênh lệch giữa mức dự toán và mức ước tính cao nhất đối với 1 chỉ tiêu cụ thể trong dự toán

• Xu hướng lập dự toán: CP lập ở mức cao hơn

so với ước tính thấp nhất, thu nhập: lập dự toán

ở mức thấp hơn so với ước tính cao nhất

• Mục đích của định hướng, xử lí các chênh lệch

là phát hiện để xoá các chênh lệch có thể trên

cơ sở 1 mức tiền lệ trước

Trang 13

B4: Kiểm tra, phê chuẩn ở cấp cao nhất

• Cơ quan cao nhất: đại hội cổ đông, chủ tịch HĐQT, hay giám đốc điều hành

• Qui trình kiểm tra, phê chuẩn:

– trên cơ sở tổng hợp dự toán của các đơn vị cấp dưới, bộ

phận chuyên trách cho quản lý cấp cao nhất của doanh

nghiệp kiểm tra, soát xét dự toán đã lập của các đơn vị

thành viên, đối chiếu với:

• Kế hoạch thực hiện chiến lược đã định

• tính nhất quán trong việc xây dựng dự toán giữa các năm tài chính của các đơn vị thành viên cùng với các nguồn lực được phân bổ cho các đơn vị thành viên giữa các năm tài chính Với chương trình

dự án mới thì so sánh với mức chuẩn ở bên ngoài

Trang 14

• Sau khi bộ phận chuyên trách rà soát, việc phê chuẩn do TGĐ thực hiện

• Dự toán được duyệt là căn cứ để phân bổ ngân sách của TCty cho các đơn vị thành viên, căn

cứ để huy động, tiếp nhận các khoản vốn đầu

tư, vốn vay, và là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động của các đơn vị thành viên theo dự toán đã lập

Trang 15

• ý nghĩa của lập dự toán:

– Thể hiện công việc của TCty cho năm tài chính, gắn liền với kế hoạch đã lập

– Cơ sở để bộ phận chức năng huy động vốn đầu tư vào lĩnh vực khác nhau như chứng khoán

– Căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện của từng đơn

vị thành viên

Trang 16

B5: sửa đổi, cập nhật dự toán (TH đặc biệt)

• Trong những TH đặc biệt, dự toán có thể được sửa

nhiên, dự toán hoạt động của doanh nghiệp có thể

thay đổi trong những TH đặc biệt khi có sự thay đổi đáng kể trong hoạt động SXKD của các đơn vị thành viên hay các chương trình, dự án SXKD

• 2 hình thức sửa đổi dự toán:

– Sửa đổi định kỳ trên cơ sở cập nhật các điều kiện mới

– Dự toán đã phê chuẩn có thể sửa trong TH đặc biệt khôngphụ thuộc vào thời gian định trước, mang tính bất thường

Trang 17

Nội dung dự toán hoạt động

• Dự toán về doanh thu tiêu thụ hàng hoá dịch

vụ của đơn vị SXKD có hạch toán riêng

• Dự toán về chi phí SXKD, giá vốn hàng bán

• Dự toán về chi phí marketinh, CP bán hàng

• Dự toán về chi phí quản lý, chi phí tài chính

• Dự toán về chi phí nghiên cứu…

• Ngoài ra còn có các dự toán: về vốn (vốn huy động, hoàn trả vốn), về Bảng CĐKT, về BC lưu chuyển tiền tệ

Trang 18

• ở Việt Nam, dự toán bao gồm:

– dự toán tiêu thụ,

– dự toán sản xuất,

– dự toán NVL,

– dự toán chi phí lao động, nhân công trực tiếp,

– dự toán về thành phẩm tồn kho cuối kỳ,

– dự toán về chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 19

III Các khía cạnh hành vi trong lập dự toán hoạt động và các kỹ thuật định lượng có ảnh hưởng

đến KSQL

• 1 các khía cạnh hành vi

• 2 các kỹ thuật định lượng

Trang 20

1 các khía cạnh hành vi

• Một trong những mục tiêu cơ bản của KSQL là khuyến khíchcác nhà quản lý các cấp thực hiện được các mục tiêu về tổ

chức một cách hiệu lực và hiệu quả

• Để việc lập DTHĐ trong doanh nghiệp có hiệu qủa, người tathường xem xét các khía cạnh hành vi sau:

– Mức độ tham gia vào quá trình lập DTHĐ của các đơn vị cấp dưới – tính khả thi trong việc thực hiện dự toán

– Sự tham gia của ban quản lí cấp cao vào quá trình lập và phê chuẩn DTHĐ Sự tham gia này là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu:

• Kiểm soát và quản lí chặt chẽ DTHĐ

• động viên khích lệ cấp dưới

• Tránh quan liêu trong quản lí

– Mức độ tham gia của bộ máy chuyên trách (phòng kế hoạch, phòng kế toán…) Nếu bộ máy chuyên trách hoạt động có hiệu quả sẽ nâng cao chất lượng dự toán và ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện KH

Trang 21

tính khả thi trong thực hiện dự toán

• 1 dự toán gọi là lý tưởng khi bảo đảm 2 điều kiện:

– khả thi (thực hiện được) và

– mang tính thử thách đối với các nhà quản lí ở đơn

vị cơ sở Nếu nhà quản lí hoạt động tốt thì dự toán phải thực hiện được trên 50%, còn lại phụ thuộc nhân tố khác

Trang 22

• Nguyên nhân mà nhà quản lí cấp trên phê duyệt dự toán cấp dưới trình lên nhưng không đặt ra chỉ tiêu

nợ quá hạn, HTK sai qui định…)

– Nếu dự toán về lợi nhuận quá khó để đạt được sẽ tạo ra ảnhhưởng tiêu cực về tâm lý cho các đơn vị thành viên

– Nếu DTHĐ được phê chuẩn ở mức hợp lý và doanh nghiệpthực hiện có thể đạt hay vượt các chỉ tiêu dự toán sẽ tạo rakhông khí thuận lợi trong SXKD trong những năm kế tiếp

Trang 23

2 các kỹ thuật định lượng

• Mô phỏng: là phương pháp tạo ra mô hình của 1 tình huống có thật và vận hành mô hình đó đển đi đến kết luận về tình huống thực tế đó.

Thực tế khi lập mô hình có sự trợ giúp của máy tính

• ước tính: được sử dụng rộng rãi trong việc kiểm tra, phê chuẩn dự toán hoạt động cuả cấp dưới Việc ước tính có thể được thực hiện thông qua:

– Chuẩn chung (nếu có)

– Phân tích xu hướng và dựa vào số liệud dã thực hiện hiện ởcác năm trước

– Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau trong hệ thống dựtoán

Ngày đăng: 22/07/2014, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Kiểm soát quản lý - Chương 6 doc
Hình th ức (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w