1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế T2

30 601 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 9,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu ngành KTCơ cấu thành phần KT Cơ cấu lãnh thổ KT Cơ cấu nền kinh tế Em hãy cho biết cơ cấu của nền kinh tế bao gồm những bộ phận nào ?... Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tếQua biểu đ

Trang 1

ĐỊA LÍ KINH TẾ

I NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CHUNG

1 Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước

2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 2

Cơ cấu ngành KT

Cơ cấu thành phần KT

Cơ cấu lãnh thổ KT

Cơ cấu nền kinh tế

Em hãy cho biết cơ cấu của nền kinh tế bao gồm những bộ phận nào ?

Trang 3

a Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Qua biểu đồ: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 – 2005, rút ra nhân xét về sự chuyển dịch đó.

Trang 4

- Cơ cấu GDP theo ngành chuyển dịch theo hướng:

+ Giảm tỉ trọng khu vực I ( nông – lâm – ngư nghiệp) + Tăng tỉ trọng khu vưc II ( công nghiệp – xây dựng)

+ Khu vực III ( dịch vụ) có tỉ trọng khá cao nhưng

chưa ổn định

⇒ Sự chuyển dịch trên theo xu hướng tích cực, phù hợp với điều kiện của nứơc ta hiện nay đang trong quá trình tiến hành CNH – HĐH

Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới

Trang 5

- Sự chuyển dịch cơ cấu ngành còn được thể hiện trong nội bộ từng ngành:

+ Trong nông – lâm – ngư nghiệp ( khu vực I )

Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp từ 38.4%

( 1990) xuống 71.5% ( 2005), tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản từ 8.7% ( 1990) lên 24.8% ( 2005 ).

Trong nông nghiệp tỉ trọng ngành trồng trọt giảm từ 79.3% ( 1990) lên 24.7% ( 2005 ), tỉ trọng

ngành chăn nuôi tăng từ 17.9% ( 1990 ) lên 24.7%

( 2005)

Trang 7

Công nghiệp VLXD Công nghiệp cơ khí

Công nghiệp dệt may Công nghiệp chế biến thủy sản

Hãy cho biết sự thay

đổi của cơ cấu ngành công nghiệp qua từng giai đoạn

Trang 8

+ Trong công nghiệp – xây dựng ( khu vực II)

Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng từ 79.9%

( 1996) lên 83.2% ( 2005), tỉ trọng công nghiệp khai

thác giảm từ 13.9% ( 1996) xuống 11.2% ( 2005)

Cơ cấu sản phẩm CN cũng thay đổi tăng tỉ trọng sản phẩm cao cấp có chất lượng dễ cạnh tranh, giảm tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với thị trường trong nước và xuất khẩu

Trang 9

+ Dich vụ ( khu vực III)

Các ngành dịc vụ phát triển đa dạng, nhiều loại hình dịch vụ mới: viễn thong, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư, bảo hiểm, ngân hàng được chú ý

Các ngành thuộc kết cấu hạ tầng được ưu tiên đầu tư và tăng trưởng mạnh

Tại sao các ngành thuộc kết cấu hạ tầng lại được đầu tư và tăng trưởng mạnh?

Trang 10

b Chuyển dịch theo thành phần kinh tế

Bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo thành phần KT ( %)

rút ra nhận xét về sự thay đổi trên.

Trang 11

Cơ cấu thành phần kinh tế có sự chuyển dịch

+ Thành phần KT nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng 40.2% ( 1995) xuống 36.0% ( 2007) nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền KT

+ KT ngoài nhà nước tiếp tục được phát triển nhưng hiệu quả chưa cao nên tỉ trọng giảm đặc biệt

KT tư nhân tăng lên

+ KT có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh từ 6.3% ( 1995) lên 18.0% ( 2007) đặc biệt sau khi VN ra nhập WTO => Cho thấy vai trò của thành phần này ngày càng quan trọng trong giai đoạn mới của đất nước

Trang 12

c Sự chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ.

- Cơ cấu lãnh thổ chuyển dịch tương ứng với cơ cấu ngành: Hình thành vùng chuyên canh, sx hàng hoá, khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn

- Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm là động lực phát triển KT vùng

+ KT trọng điểm phía Bắc + KT trọng điểm miền Trung

+ KT trọng điểm phía Nam

Trang 13

VÙNG KTTĐ PHÍA BẮC

VÙNG KTTĐ MIỀN TRUNG

VÙNG KTTĐ PHÍA NAM

Trang 14

VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA BẮC

•Hà Nội

Hưng Yên

Hải dương Hải Phòng

Quảng Ninh

BN

V P

Trang 15

Thừa Thiên Huế

Đà Nẵng

Quảng Nam

QuảngNgãi Bình ĐỊnh

Trang 16

VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

TP.HCM

ĐồngNai

Bà rịa – Vũng Tầu

Bình Dương

Bình Phước Tây Ninh

LONG AN

Tiền Giang

Trang 17

⇒Việc phát huy thế mạnh từng vùng nhằm đẩy mạnh

tăng trưởng hôi nhập Quốc Tế, dẫn đến có sự chuyển dịch cơ cấu KT khác nhau giữa các vùng

ĐNB là vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất chiếm 55.6% CN cả nước ( 2005)

ĐB SCLong vùng trọng điểm sx lương thực, thực phẩm chiếm 40.7% giá trị sx nông – lâm - thuỷ sản CN ( 2005)

Trang 18

PHỐI CẢNH KHU ĐÔ THỊ, CN, DV BẮC

Trang 19

ĐÀ NẴNG, TRUNG TÂM VKTTĐ MIỀN TRUNG

Trang 20

CẦU THỊ NẠI NỐI BẮC QUI NHƠN VỚI KHU KINH TẾ

NHƠN HỘI DÀI 2.477KM

Trang 21

CẦU THỊ NẠI NỐI BẮC QUI NHƠN VỚI KHU KINH TẾ

NHƠN HỘI DÀI 2.477KM

Ngày đăng: 19/07/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo thành phần KT ( %) - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế T2
Bảng s ố liệu: Cơ cấu GDP phân theo thành phần KT ( %) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w