Về kiến thưc - Nắm được các thế mạnh chủ yếu về vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội, cũng như những hạn chế về tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng.. - Biết được
Trang 1Ngµy so¹n 08/03/ 2008
TiÕt 38 - Bµi 33
VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Về kiến thưc
- Nắm được các thế mạnh chủ yếu (về vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội), cũng như những hạn chế (về tự nhiên, kinh tế - xã hội) của vùng đồng bằng sông Hồng
- Hiểu được tính cấp thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và thực trạng vấn
đề này của vùng
- Biết được một số định hướng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng và
cơ sở của việc định hướng đó
2 Về kĩ năng
- Xác định được trên bản đồ một số tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, thuỷ hải sản ), mạng lưới giao thông, đô thị ở đồng băng sông Hồng
- Phân tích được các biểu đồ liên quan đến nội dung của bài và rút nhận xét cần thiết
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt nam
- Bản đồ hành chính Việt nam
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Bản đồ kinh tế chung Việt nam
- Biểu đồ, bảng số liệu liên quan đến đông băng sông Hồng
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hỏi bài củ
- Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của TDMN Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn, ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc?
- Hãy nêu sự khác biệt cơ bản về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc
2 Mở bài
Trang 2GV: Đặt vấn đề; " Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trong đặc biệt trong phân công lao động của cả nước Vị trí thuận lợi, điều kiện tự, tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào…".
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản cần nắm vững
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thế
mạnh của vùng
Hình thức: Nhóm (10 phút)
GV: tổ chức cho HS làm việc
theo nhóm (chia lớp thành 3
nhóm) và giao nhiệm vụ cho
các nhóm:
* Nhóm 1: Trình bày các thế
mạnh về vị trí địa lí.
* Nhóm 2: Trình bày các thế
mạnh về tự nhiên.
* Nhóm 1: Trình bày các thế
mạnh về kinh tế - xã hội.
HS: Dựa vào thông tin ở mục
1 và hình 33.1, tiến hành trao
đổi thảo luận để hoàn thành
nhiệm vụ được giao và trình
bày kết quả làm việc của
nhóm
GV: Chuẩn kiến thức đúng,
bổ sung và ghi bảng
1 Các thế mạnh chủ yếu
1.1 Vị trí địa lí
- ĐBSH bao gồm 11 tỉnh thành, với diện tích gần 1,5 triệu ha (chiếm khoảng 4,5% diện tích cả nước) và số dân khoảng 17,5 triệu người (năm 2002 chiếm 21,9% dân số
cả nước)
- Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa TDMNBBộ với vùng biển đông rộng lớn
- Về mặt kinh tế: ĐBSH nằm liền kề với vùng có tìm năng khoáng sản và thuỷ điện lơn nhất nước ta, nằm ở trung tâm Bắc Bộ, gần như trong vùng trọng kinh tế điểm phía Bắc, vùng này giông như chiếc cầu nối giữa Đông Bắc với Tây Bắc, với vùng Bắc Trung Bộ và biển Đông
Vì thế đây là vùng có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, việc giao lưu giữa ĐBSH với các vùng khác trong cả nước trong khu vực và trên thế giới trở nên dễ dàng
1.2 Tài nguyên thiên nhiên.
ĐBSH cũng có những thế mạnh riêng, tiêu biểu cho vùng đồng bằng châu thổ:
- Đất đai là tài nguyên hàng đầu đất của đồng băng nhìn chung màu mở, thuận tiện cho việc phát triển nông nghiệp đây cũng là một trong những lí do mà tỉ lệ diện tích đất đã sử dụng của vùng rất cao (gần 80% diện tích
tự nhiên)
- Nguồn nước; Với sự hiện diện của hệ thống sông Hồng
và sông Thái Bình, tài nguyên nước của vùng rất phong phú Ngoài nước trên mặt còn có nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng
- Với đường bờ biển dài hơn 400 km từ Hải Phòng đến Ninh Bình Ngoài nguồn lợi về thuỷ sản (đánh bắt, nuôi trồng) vùng này còn có điều kiện để phát triển giao thông
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu các
hạn chế của vùng
Hình thức: Cả lớp (7 phút)
GV: Yêu cầu HS dựa vào
thông tin ở mục 2, hãy cho
biết:
+ Bên cạnh những thế mạnh
Đồng bằng sông Hồng có
những hạn chế gì Các hạn
chế đó đã ảnh hưởng như thế
nào đến phát triển kinh tế - xã
hội của vùng.
HS: Dựa vào thông tin ở mục
2 để trả lời câu hỏi
GV: Chuẩn kiến thức đúng,
bổ sung và ghi bảng
và du lịch biển
- Ở đây có một số loại khoáng sản trong đó có giá trị nhất là đá vôi, sét cao lanh, than nâu và tiềm năng về khí đốt
1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân cư và nguồn lao động:
+ Dân đông ( năm 2006 là 18,2 triệu người) Tiềm năng lao động lớn và thị trường tiêu thụ lớn
+ Dân cư có trình độ học vấn và dân trí cao hơn so với các vùng khác và có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước và trồng cây thực phẩm Lại có nhiều trung tâm nghiên cứu, nhiều trường Đại học
- Cơ sở hạ tầng: Vào loại tốt nhất cả nước
+ Mạng lưới giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường không) phát triển mạnh
+ Khả năng cung cấp điện, nước cho sản xuất và đời sống được đảm bảo
- Cơ sở vật chất kỹ thuật:
+ Mạng lưới đô thị cao nhất cả nước, trong đó có nhiều thành phố lớn
+ Hệ thống thuỷ lợi khá hoàn chỉnh
+ Tập trung nhiều cơ sở công nghiệp, có một số trung tâm
cô nghiệp lớn (Hà Nội, Hải Phòng…)
+ Do lịch sử khai thác lâu đời nên ĐBSH đã tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống
2 Các hạn chế chủ yếu của vùng
2.1 Đồng bằng sông Hồng có dân đông, mật độ dân số cao Dẫn đến những khó khăn trong việc phát triển kinh
tế - xã hội
- Sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu tích luỹ và cải thiện đời sống nhân dân (nhất là ở vùng nông thôn) Vì sản xuất mới chỉ đạt 4 - 5/ năm, trong khi đó dân số tăng xấp xỉ 2% / năm
- Vấn đề việc làm rất trầm trọng ở cả nông thôn và thành thị gây khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội và lãng phí nguồn nhân lực Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ thất nghiệp cao nhất cả nước Vì đây là vùng có dân số đông, lại là khu vực có tỉ lệ nhập cư của lao động nông thôn lớn
Trang 4Hoạt động 4:
Hình thức: Cả lớp (5 phút)
GV: Yêu cầu HS dựa vào
thông tin ở mục 3 và hình
33.2, hãy:
+ Trình bày thực trạng chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
ở đồng bằng sông Hồng.
+ Các định hướng chính trong
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong tương lai của đồng bằng
sông Hồng.
HS: Dựa vào thông tin ở mục
3 và hình 33.2 để trả lời câu
hỏi
GV: Chuẩn kiến thức đúng,
bổ sung và ghi bảng
2.2 Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Đồng
bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng của những tại biến thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán… do khai thác quá sớm, quá mức dẫn đến một số loại tài nguyên bị suy thoái và phần lớn nguồn nguyên liệu dựa vào vùng khác đưa đến
2.3 Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng.
3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính.
3.1 Thực trạng.
Cơ cấu kinh tế của ĐBSH đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực tuy nhiên, sự chuyển dịch này còn chậm
Ở nhiều tỉnh, nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao
3.2 Các định hướng chính
Chuyển dich cơ cấu kinh tế theo ngành tập trung theo hai hướng:
- Chuyển dịch toàn bộ các khu vực trong nền kinh tế Dựa vào thế mạnh sắn có, xu hướng chung là phải tiếp tục giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II và khu vực III ( cho đến năm 2010, tỉ trọng của các khu vực tương ứng là 20%, 34% và 465) trên cơ sở bảo đảm tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với việc giải quyết các vấn đề môi trường
- Chuyển dịch trong nội bộ từng khu vực, từng ngành: + Đối với KVI Giảm tỉ trong ngành trồng trọt, tăng tỉ trong của ngành chăn nuôi và thuỷ sản riêng trong trồng trọt lại giảm tỉ trong cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây ăn quả
+ Đối với KVII Quá trình chuyển dịch gắn liền với việc hình thành các ngành trọng điểm để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên và con người của vùng, đó là những ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, ngành dệt may, da giày, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, kỷ thuật điện - điện tử
+ Đối với KVIII Phát triển các ngành dịch vụ, du lịch Dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hoá
IV ĐÁNH GIÁ
1 Tại sao lại phải có sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở đồng bằng sông Hồng
Trang 52 Sự chuyển dịch cơ cấua kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng diến ra như thế nào và những định hướng chính trong tương lai
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- HS làm bài tập số 2 trong skg (ở trang 153)
- Xem trước bài thực hành (bài 34) để giờ sau học bài thực hành