Cơ cấu dân số.Cơ cấu dân số là tỷ trọng một nhóm dân số theo một đặc trưng nhất định trong tổng số dân số.. 3.2 Cơ cấu dân số theo tuổi. Cơ cấu dân số theo độ tuổi nhóm tuổi là tỷ trọng
Trang 1BS Phan Văn Minh-Trung tâm DS-KHHGĐ Vũng tàu
Trang 21 Khái niệm về dân số:
Dân số là một tập hợp nhiều cá thể con người trong xã hội dân số là chủ thể của xã hội nhưng cũng đồng thời là đối tượng quản lý của xã hội
Nhân khẩu học hay dân số học là khoa học nghiên cứu các hiện tượng và quy luật dân số, bao gồm các yếu tố: Qui mô, cơ cấu, phân bố, mật độ dân số cũng như các quá trình sinh, tử,
di dân, tăng trưởng dân số trong sự tác động qua lại với các yếu tố kinh tế, xã hội và văn hóa
Trang 32 Qui mô dân số
2.1 Qui mô dân số
Qui mô dân số là tổng số dân trên một vùng lãnh thổ tại một thời điểm nhất định Thông thường người ta quen gọi là số dân hoặc dân số của cả nước, một khu vực, một tỉnh, một huyện, một xã để chỉ quy
mô dân số của lãnh thổ đó.
Theo số liệu thống kê, qui mô dân số Việt Nam cũng tăng với tốc độ nhanh trong những năm qua, mặc dù hoàn cảnh chiến tranh ác liệt kéo dài, thiên tai liên tiếp, kinh tế xã hội kém phát triển.
Trang 42.1 Qui mô dân số
Trang 52.1 Qui mô dân số
Như vậy, sau 90 năm dân số Việt Nam tăng
06 lần Nếu tính từ năm 1960, sau 50 năm dân số Việt Nam tăng gần 3 lần, với khoảng
86 triệu người, Việt Nam có dân số đông thứ 13 trong 200 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Trang 62.2 Dân số trung bình
- Dân số trung bình là số dân trung bình của
tổng dân số đầy kỳ và dân số cuối kỳ chia
đơi Dân số trung bình của một năm là tổng
số dân của dân số tính tại thời điểm ngày
01/01 và ngày 31/12 của năm đĩ cộng lại và
chia đơi
- Cách tính:
2 Dân số đầu kỳ + Dân số cuối kỳ Dân số trung bình =
Trang 73 Cơ cấu dân số.
Cơ cấu dân số là tỷ trọng một nhóm dân số theo một đặc trưng nhất định trong tổng số dân số Tùy theo cách phân loại và nhu cầu nghiên cứu có thể chia thành các loại cơ cấu dân số khác nhau như: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, cơ cấu dân số theo giới tính, cơ cấu dân số theo dân tộc,…
Trang 83.1 Cơ cấu theo giới tính.
Trang 93.1 Cơ cấu theo giới tính.
Theo quy luật tự nhiên, tỷ số giới tính khi sinh nằm trong khoảng 103 đến 107 bé trai trên 100 bé gái là mức bình thường Do tỷ
lệ chết của trẻ em trai cao hơn trẻ em gái (Trong trường hợp không có phân biệt đối xử) nên đến tuổi trưởng thành số thanh niên nam và nữ là tương đương nhau.
Trang 103.1 Cơ cấu theo giới tính.
Trong một số năm gần đây, tỷ số giới tính khi sinh của nước ta tăng liên tục và mất cân bằng: 2005:109, 2006:111, 2007:112, 2008:112 Nguyên nhân của tình trạng này
là sự kết hợp 2 yếu tố: Do ảnh hưởng của truyền thống nho giáo, tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn còn nặng nề và nhờ các kỹ thuật siêu âm hiện đại giúp phát hiện sớm giới tinh thai nhi và loại bỏ thai nhi có giới tính là gái…
Trang 113.1 Cơ cấu theo giới tính.
Nếu tình trạng này cứ tiếp tục diễn ra, không được khắc phục thì vài chục năm sau nam sẽ nhiều hơn nữ, dẫn đến nhiều nam giới không có điều kiện lập gia đình, nạn buôn bán phụ nữ, mại dâm,v.v sẽ phát triển làm mất ổn định xã hội.
Trang 123.2 Cơ cấu dân số theo tuổi.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi (nhóm tuổi) là tỷ trọng dân số ở từng độ tuổi (nhóm tuổi) trên tổng số dân số Cơ cấu dân số theo độ tuổi (nhóm tuổi) thường được biểu thị bằng tỷ lệ dân số ở một độ tuổi (nhóm tuổi) so với tổng số dân số, tính theo phần trăm
Trang 133.2 Tháp tuổi
Trang 143.3 Cơ cấu dân số theo dân tộc.
Trang 153.4 Cơ cấu dân số theo tình trạng hôn nhân.
Cơ cấu dân số theo tình trạng hôn nhân là sự phân chia số dân của một nhóm tuổi nào đó theo tình trạng hôn nhân như:
Chưa bao giờ kết hôn
Trang 164 Mật độ dân số.
Mật độ dân số được biểu thị tăng bình quân số người trên một đơn vị diện tích đất đai Thông thường tính bình quân số người của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ trên một Km2
Cách tính:
Trang 174 Mật độ dân số.
Diện tích nước ta là hơn 330.000 km2 Nếu lấy
số chính thức của Tổng cục Thống kê, dân số năm 2008 = 86,2 triệu, như vậy mật độ dân số nước ta hiện nay là 260 người/km2, mật độ dân số Việt Nam gấp 5,3 lần mật độ Thế giới, gấp 2 lần Châu Á và Đông Nam Á
Trang 185 Biến động dân số.
Biến động dân số là sự tăng hoặc giảm về số lượng dân số của một vùng lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định Các yếu tố tác động đến biến động dân số gồm sinh, chết (biến động tự nhiên) và nhập cư, xuất cư (biến động cơ học)
Trang 195.1 Biến động dân số tự nhiên:
5.1.1 Tỷ suất sinh thô (ký hiệu là CBR), còn gọi là tỷ suất sinh
• Tỷ suất sinh là số trẻ sinh ra sống tính trên
1.000 người dân trong một năm nhất định
Trang 205.1 Biến động dân số tự nhiên:
5.1.1 Tỷ suất sinh thô (ký hiệu là CBR), còn gọi là tỷ suất sinh
Chỉ tiêu tỷ suất sinh thô rất dễ tính toán nhưng chịu ảnh hưởng mạnh của cơ cấu tuổi sinh đẻ Do đó đôi khi tỷ suất sinh thô không phản ánh chính xác mức sinh Chẳng hạn xã A có
tỷ suất sinh thô là 15%o, xã B có tỷ suất sinh thô là 13%o, ta cũng chưa đủ cơ sớ để khẳng định mức sinh của xã A cao hơn xã B nếu chưa xem xét tỷ trọng dân số trong độ tuổi sinh đẻ của 2 xã này
Trang 215.1 Biến động dân số tự nhiên:
5.1.2 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên.
Mục tiêu của chương trình KHHGĐ Việt Nam là mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có 1 đến 2 con,
do vậy thường tình tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên
để đánh giá tình hình thực hiện KHHGĐ của một địa phương, đơn vị
Cách tính:
Trang 225.1 Biến động dân số tự nhiên:
5.1.3 Tỷ suất đặc trưng theo từng nhóm tuổi (ký hiệu
là ASFR).
Nhóm tuổi sinh đẻ thường được qui định từ 15 đến 49 tuổi (đối với tuổi của phụ nữ, tuổi người vợ) Tring nghiên cứu dân số người ta thường chia nhóm tuổi sinh đẻ ra các nhóm 5 tuổi là: 15 – 48; 20 – 24; 25 – 29; 30 – 34; 35 – 39; 40 – 44; 45 – 49 Trong nhóm tuổi này mức sinh ở các nhóm tuổi rất khác nhau.
Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi được xác định như sau:
Trang 235.1 Biến động dân số tự nhiên:
5.1.3 Tỷ suất đặc trưng theo từng nhóm tuổi (ký hiệu
là ASFR).
Phân tích tỷ suất đặc trưng theo tuổi giúp
ta biết nhóm tuổi nào có độ mắn đẻ hơn, nhóm tuổi cao hoặc thấp là nhóm tuổi sinh đẻ không có lợi, có mức sinh đẻ ra sao,… để có định hướng quan tâm trong công tác Dân số-KHHGĐ
Trang 245.1 Biến động dân số tự nhiên:
5.1.4 Tổng tỷ suất sinh (ký hiệu TFR).
Tổng tỷ suất sinh (TFR) là tổng cộng các tỷ suất sinh đặc trưng theo từng nhóm tuổi và là số con trung bình của một bà mẹ tính đến hết tuổi sinh đẻ
TFR là chỉ tiêu phản ánh chính xác nhất mức sinh của dân số ở một dịa phương, một khu vực, một nước, vì không bị ảnh hưởng bở cơ cấu tuổi
Trang 255.1 Biến động dân số tự nhiên:
5.1.4 Tổng tỷ suất sinh (ký hiệu TFR).
TFR của một số khu vực như sau:
Các nước phát triển 2006 1,6 Các nước trung bình 2,2 Các nước chậm phát triển 3,6
Trang 265.1 Biến động dân số tự nhiên:
5.1.4 Tổng tỷ suất sinh (ký hiệu TFR).
Như vậy, so với mặt bằng chung, mức sinh của Việt Nam gần với mức sinh của nhóm nước trung bình, thấp hơn mức sinh chung của thế giới Ở trong nước, so sánh giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn thì mức sinh của thành thị thấp hơn nhiều so với khu vực nông thôn
Trang 275.1 Biến động dân số tự nhiên:
5.1.5 Mức sinh thay thế.
Mức sinh thay thế là mức sinh mà trung bình một phụ nữ trong toàn bộ cuộc đời sinh đẻ của mình sinh đủ số con gái để thay thế mình thực hiện chức năng sinh đẻ, duy trì nòi giống
Trang 285.1 Biến động dân số tự nhiên:
5.1.5 Mức sinh thay thế.
Hiểu một cách nôm na thì nếu mỗi người mẹ sinh được 2 con là đạt mức sinh thay thế, vì theo quy luật tự nhiên và tính trên phạm vi rộng thì trong 2 con sẽ có 1 con gái để thay thế mẹ mình thực hiện chức năng sinh
đẻ (tái sản xuất dân số) Tuy nhiên do ảnh hưởng bởi các yếu tố tuổi thọ của phụ nữ, tỷ suất chết trẻ em, tỷ lệ người độc thân, vô sinh… nên mức sinh thay thế thường
là hơn 2 con.
Mức sinh thay thế (mỗi cặp vợ chồng có 2 con) là mục tiêu quan trọng của công tác DS-KHHGĐ ở nước ta.
Trang 295.1 Biến động dân số tự nhiên:
5.1.6 Các tỷ suất chết.
Tỷ suất chết thô (ký hiệu CDR) được tính theo phần nghìn và được xác định như sau:
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi tính theo phần nhìn
và được xác định như sau:
Trang 305.1 Biến động dân số tự nhiên:
Trang 315.1 Biến động dân số tự nhiên:
Trang 326 Biến động dân số cơ học.
6.1 Tỷ suất nhập cư.
Cùng với sinh, chết (biến động tự nhiên dân số), chuyển đi, chuyển đến (biến động cơ học của dân số) cấu thành các thành phần biến động dân số.
Tỷ suất nhập cư (chuyển đến) là số người nhập cư đến một nơi tính trên 1.000 người dân ở nơi đó trong một năm nhất định.
Trang 336 Biến động dân số cơ học.
6.2 Tỷ suất xuất cư.
Tỷ suất xuất cư (chuyển đi) là số người xuất cư rời khỏi một địa bàn gốc tính trên 1.000 người dân ở địa bàn gốc đó trong một năm nhất định
Trang 347 Phương trình cân bằng dân số.
Là công thức cơ bản nhất để tính toán sự biến động dân số bằng số học theo thời gian gọi
là “Phương trình cân bằng dân số”…
Pt = Po + (B – D) + (I – E)
Trong đó: - Pt là dân số thời điểm cuối
- Po dân số thời điểm đầu
Trang 357 Phương trình cân bằng dân số.
Phương trình cân bằng biểu thị sự biến động dân số qua bốn thành tố: Sinh; Chết; Đi; Đến Vì trong dân số sinh ra, chết đi, chuyển đi, chuyển đến tạo nên sự thay đổi số người tại một địa bàn