Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trườngMục tiêu: Giáo sinh hiểu được vai trò và chu trình của nước trong sinh quyển.. Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trườngII.Thành phần hoá sinh và đặc tính
Trang 1Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
Chương III MÔI TRƯỜNG THUỶ QUYỂN
Trang 2Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
Trang 3Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
Mục tiêu:
Giáo sinh hiểu được vai trò và chu trình của nước trong sinh quyển
Từ tính chất đặc biệt của nước, nhấn mạnh những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nước
Sinh hiểu biết thế nào là môi trường nước bị ô nhiễm, biện pháp khắc phục
Trang 4Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
Nội dung:
1 Vai trò của nước – chu trình nước toàn cầu
2 Thành phần sinh hoá và đặc tính của nước liên quan đến môi trường
3 Ô nhiễm môi trường nước
Trang 5Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
I Vai trò của nước - chu trình nước toàn cầu.
• I.1 Nước có vai trò như thế nào trong thực tiễn đời sống ?
Trang 6Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
• I.2 Tài nguyên nước và chu trình nước toàn cầu
Tại sao nước được gọi là tài nguyên thiên nhiên? Nhìn vào sơ đồ hãy trình bày chu trình nước toàn cầu
Trang 7Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
II.Thành phần hoá sinh và đặc tính của nước
có liên quan đến môi trường
• Phân loại nước:
–Nước thiên nhiên
–Nước thải.
Trang 8Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
II.1 Thành phần hoá sinh của nước
• II.1.1 Thành phần hoá học của nước thiên nhiên
Bảng 3.1 tr.72 trong giáo trình cung cấp cho chúng ta những thông tin gì?
Các chất rắn hoà tan trong nước : chủ yếu là muối tan trong nước Hàm lượng NaCl quyết định độ mặn của nước
Trang 9Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
Các khí hoà tan trong nước
Nói chung các chất khí có trong khí quyển đều có trong nước do kết quả của hai quá trình đối lưu và khuyếch tán Trong đó O và CO2 có ý nghĩa quan trong nhất
Trang 10Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
Oxi trong nước:
* Oxi là chất khí ít tan trong nước, không phản ứng hoá học với nước và có ý nghĩa lớn đối với quá trình tự làm sạch của nước
Độ hoà tan của oxi phụ thuộc nhiệt độ và áp suất
Nồng độ của oxi trong nước giảm dần theo chiều sâu của lớp nước Nước bị ô nhiễm thì hàm lượng oxi cũng bị giảm Mức tiêu thụ oxi bởi các chất ô nhiễm được biểu thị bằng chỉ số BOD hay COD
Trang 11Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
Khí CO2 trong nước
• * CO2 tan trong nước tạo HCO3- và CO32- Quá trình chuyển CO32- thành CO2 trong nước đóng vai trò rất quan trọng vào các quá trình cân bằng hoá học trong nước.Quá trình này không những ổn định độ pH trong nước mà còn ảnh hưởng đến sự tạo phức với các ion kim loại trong nước, tham giavào hoạt động của thực vật và lắng đọng trầm tích cacbonat trong nước
Trang 12Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
• Với pH khác nhau CO2 phản ứng với nước cho sản phẩm khác nhau:
• CO2 + H2O H2CO3
H2CO3 H+ +
HCO3-HCO3- H+ + Với lớp trầm tích CO2 trong nước tham gia phản ứng:
CO32-CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3) Ca2+ +
2HCO3-pH < 3
pH ≥ 5
pH ≥ 8
Trang 13Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
Các chất hữu cơ trong nước:Dựa vào khả năng phân huỷ của vi sinh vật chất hữu cơ chia làm hai nhóm
• * Chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học
• * Chất hữu cơ khó bị phân huỷ sinh học
Trang 14Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
II.2.Thành phần sinh học của nước
• Vi khuẩn, vi trùng,nấm, tảo là những xúc tác sinh học cho một số quá trình hoá
họctrong nước và đất
• Vi khuẩn làm trung gian cho một số phản ứng hoá học xảy ra trong môi trường, đặc biệt là phản ứng của các chất hữu cơ và một số quá trình khư.û
• Tảo là sản phẩm của các chất hữu cơ sinh học và nhờ các phản ứng xúc tác sinh họccó sự tham gia của tảo mà nhiều chất lắng và khoáng sản được hình thành
Trang 15Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
• Nấm và vi trùng là những sinh vật vô cùng nhỏ , được gọi là sinh vật khử Chúng có khả năng phân huỷ các hợp chất hoá học phức tạp thành dạng đơn giản hơn , giải phóng năng lượng cho quá trình trao đổi chấtvà phát triển của chúng
Trang 16Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
• Vi khuẩn trong nước đóng vai trò quan trọng trong việc phân huỷ chất hữu cơ , hỗ trợ quá trình tự làm sạch nước tự nhiên Tuỳ theo mỗi môi trường nước, vi khuẩn có thể chia thành hai nhóm :
Nhóm vi khuẩn dị dưỡng là vi khuẩn sử dụng các chất hữu cơ làm nguồn năng lượng và nguồn cacbon để thực hiện quá trình sinh tổng hợp Có ba loại vi khuẩn dị dưỡng:
- Vi khuẩn hiếu khí
- Vi khuẩn kị khí
- Vi khuần tuỳ nghi
Trang 17Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
Nhóm vi khuẩn tự dưỡng là loại vi khuẩn có khả năng xúc tác cho phản ứng oxi hoá chất vô cơ để thu năng lượng và sử dụng khí CO2 cho quá sinh tổng hợp
Một số phản ứng chuyển hoá nitơ do vi khuẩn:
- Phản ứng cố định nitơ
3{CH2O} + 2N2+3H2O+ 4H+ 3CO2+ 4NH4+
- Phản ứng nitrat hoá:
2NH4+ + O2 4H+ +NO2- + 2H2O + E
Vi khuầnRhizobiu
Vi khuẩnnitromonas
Trang 18Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
• NH3 + 3/2 O2 H+ + NO2+ H2O +E
• NO2- + 1/2O NO3- + E
• Trong nước tự nhiên còn có một số vi khuẩn như ferrobacilus, gallinella,sphaerotilus đóng vai trò xúc tác cho việc chuyển hoá Fe2+ thành Fe3+ theo phản ứng sau:
Vi khuẩnnitromonas
Vi khuẩngallionella
Trang 19Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
• Tảo là sản phẩm của quá trình phản ứng với xúc tác vi sinh Quan hệ giữa vi khuẩn và hoá học của nước có thể được mô tả như sau:
Trang 20Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
Nấm và vi khuẩn
trên mặt đất chuyển
hoá sinh vật chết
thành chất hữu cơ và
phân huỷ những
chất hữu cơ bền như
axit furic Một phần
sản phẩm phân huỷ
đi vào nguồn nước.
Dưới ánh sáng mặt trời CO2 tạo nên sinh khối ( tảo)
pH tăng dẫn đến tạo CO3
2-tăng CaCO3 Sunfua kim loại
Nhờ vi sinh vật
Tảo chết Vi sinh vật chết bị phân huỷ bởi vi sinh vật
Trang 21Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
• Tóm lại vi sinh vật tham gia vào vòng tuần hoàn của nhiều nguyên tố quan trọng trong thiên nhiên như O,N,C,và S Chúng giúp cho việc hình thành nhiều khoáng sản trong đó có Fe, Mn và tạo chất cặn lắng trong nguồn nước tự nhiên và các hệ thống dẫn nước
Trang 22Võ Thị Bích Lâm – Hoá học môi trường
III Ô nhiễm môi trường nước
Hãy trình bày nguồn gốc và thành
phần gây ô nhiễm nước?