PHẦN THỨ I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2006-2010Trong kế hoạch 5 năm 2006-2010, được sự quan tâm của Lãnh Đạo Bộ và các cơ quan hữu qua
Trang 1PHẦN THỨ I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2006-2010
Trong kế hoạch 5 năm 2006-2010, được sự quan tâm của Lãnh Đạo Bộ và các cơ quan hữu quan, cùng với sự nổ lực cố gắng của mình, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II đã chú trọng khai thác các nguồn vốn (ngân sách Nhà nước, hợp tác quốc tế, tự có
từ các hợp đồng hợp tác nghiên cứu khoa học) cho đầu tư nâng cấp và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của Viện phục vụ cho nghiên cứu khoa học và công nghệ Công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho KH&CN của Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản
II đã được tập trung có trọng điểm, từng bước nâng cao về số lượng và chất lượng, đóng góp quan trọng vào việc củng cố và nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, thúc đẩy công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển, góp phần phục vụ phát triển nghề nuôi trồng thủy sản và từng bước nâng cao sức mạnh và vai trò của Viện trong khu vực
I NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ:
Trong giai đoạn 2006 – 2010, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II được giao
thực hiện một số công trình nghiên cứu khoa học các cấp bao gồm:
- 01 đề tài trọng điểm cấp Nhà nước
- 02 đề tài thuộc chương trình quỹ gen cấp Nhà nước
- 10 đề tài thuộc chương trình công nghệ sinh học
- 24 đề tài hợp tác với địa phương
Trên cơ sở thực hiện các đề tài dự án nói trên, các kết qủa nổi bật Viện đã đạt được trong lĩnh vực khoa học công nghệ giai đoạn 2006 – 2010 có ý nghĩa khoa học cũng như được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất như sau:
1 Cá tra, basa và nhóm cá da trơn:
- Chương trình chọn giống cá tra đã trải qua 2 thế hệ chọn lọc tại Viện và cho kết quả khả quan Kết quả đề tài Chọn giống cá tra nhằm tăng tỷ lệ philê bằng chọn lọc gia đình, 2006-2008 đã tạo ra được đàn chọn giống thế hệ thứ 2, với hiệu quả chọn lọc thực tế thế
hệ thứ nhất về tăng trưởng là 12,4% và hiệu quả chọn lọc ước tính tỷ lệ philê là gần 1%.
Đề tài đã được nghiệm thu cấp Bộ và xếp loại khá vào ngày 27 tháng 06 năm 2009 Để chọn lọc được các dòng cá có chất lượng ổn định cần tiếp tục thêm nhiều thế hệ và áp dụng các kỹ thuật công nghệ chuyên biệt Tuy nhiên, phương pháp chọn lọc các cá thể có giá trị di truyền (EBV) kế tiếp trên quần đàn chọn giống như trước đây có hạn chế là không đáp ứng được nhu cầu bố mẹ với số lượng lớn.
- Với quy trình nuôi thương phẩm cá tra thịt trắng thâm canh trong ao đất đã đem lại kết qủa với năng suất khoảng 250 tấn/ha sau khoảng 6 - 7 tháng nuôi, 70% cá nuôi có thịt
Trang 2trắng đạt yêu cầu xuất khẩu Ý nghĩa này rất lớn giúp nâng cao giá trị của sản phẩm cá tra nuôi trong ao đất.
- Bước đầu Nghiên cứu ứng dụng công nghệ enzyme trong sản xuất collagen từ da cá
Tra (Pangasianodon hypophthalmus).
- Viện cũng chuẩn bị thực hiện đề tài Đánh giá sức tải môi trường sông Tiền và sông
Hậu phục vụ quy hoạch nuôi cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) bền vững trên sông
Tiền, sông Hậu.
- Thành công trong di giống và thuần hoá cá bông lao (Pangasius krempfi) một loài cá quí hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở ĐBSCL.
- Thức ăn công nghiệp cho cá tra ở các giai đoạn phát triển khác nhau được xác lập, dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn nổi cho cá tra ,basa đang được cải tiến và lấp đặt.
- Các bệnh nguy hiểm thường gặp trên cá tra và basa nuôi bè và ao đã được xác định cùng các giải pháp phòng trị hiệu quả đã và đang được triển khai.
2 Tôm sú và các loài tôm, cua bản địa:
- Chương trình gia hoá khép kín vòng đời và sản xuất tôm sú bố mẹ và tôm sú giống sạch bệnh đã thành công trong việc khép kín vòng đời tôm sú bố mẹ trong bể nuôi tuần hoàn kín giá thể cát và sản xuất được sản lượng lớn tôm bố mẹ sạch bệnh và tôm sú giống gia hoá (hơn 300 cặp tôm bố mẹ sạch bệnh và 7 triệu tôm sú giống gia hoá PL15được sản xuất trong năm 2008) Kết quả này cho thấy triển vọng rất lớn trong việc sản xuất đồng loạt tôm bố mẹ nhân tạo sạch bệnh phục vụ cho ngành công nghiệp nuôi tôm
sú của nước ta Tuy nhiên, hiện tượng bắt cặp tự nhiên thấp, tỉ lệ nở thấp, đặc biệt rất nhiều lần đẻ trứng không nở mặc dù vẫn có túi tinh trong thelycum của tôm cái là những khó khăn nổi bật về chất lượng sinh sản tôm gia hoá vì vậy Viện tiếp tục nghiên cứu thông qua để tài Ứng dụng công nghệ sinh học và các công nghệ khác nhằm nâng cao sức
sinh sản của tôm Sú (Penaeus monodon) bố mẹ nuôi trong điều kiện nhân tạo.
- Viện cũng đang nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất tôm chân trắng
bố mẹ sạch bệnh (SPF).
- Quy trình công nghệ sản xuất giống tôm sú chất lượng cao với việc kiểm tra chặt chẽ mầm bệnh trên tôm bố mẹ và không sử dụng kháng sinh trong quá trình ương nuôi ấu trùng đã góp phần đáng kể vào việc sản xuất giống tôm sú có chất lượng cho nghề nuôi tôm sú ở ĐBSCL Viện đã thực hiện công tác chuyển giao công nghệ quy trình này cho các tỉnh ở ĐBSCL
- Qui trình công nghệ nuôi tôm sú thâm canh qui mô nông hộ và trang trại của Viện được áp dụng thành công rộng rải ở các tỉnh Bà rịa Vũng tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu và Cà Mau.
- Qui trình công nghệ và dây chuyền sản xuất thức ăn cho tôm sú nuôi ở các giai đoạn phát triển khác nhau đã được đưa vào sản xuất và từng bước được hoàn thiện
- Các bệnh nguy hiểm thường gặp trên tôm sú ở các giai đoạn phát triển khác nhau, các nghiên cứu sâu về dịch tể học bệnh đốm trắng cùng các giải pháp phòng trị dự phòng được phát triển và áp dụng có hiệu quả.
- Các kết qủa nghiên cứu về mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến, mô hình nuôi tôm kết hợp với trồng lúa và mô hình nuôi tôm sinh thái mà Viện đang triển khai sẽ góp phần rất lớn vào việc nâng cao sản lượng tôm sú nuôi ở đây, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đại đa số nông dân ở đây (quy mô diện tích nông hộ, trình độ văn hóa, vốn đầu tư, ) nhưng đồng thời giảm bớt sự rủi ro cũng như mức độ ô nhiễm đến môi trường chung quanh, sản xuất một cách ổn định hơn Với năng suất mô hình nuôi quảng canh cải tiến trung bình từ 150 – 250/kg/ha/năm (chiếm khoảng 50%), nếu với các quy trình
2
Trang 3công nghệ được áp dụng để nâng năng suất lên khoảng 250 – 350 kg/ha/năm, sẽ tăng thêm hơn 15.000 tấn/năm
- Qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thâm canh tôm thẻ (P merguensis) cho
kết quả rất tốt mở ra triển vọng đa dạng hoá các đối tượng nuôi vùng ven biển.
- Qui trình công nghệ nuôi cua bằng con giống nhân tạo trong rừng ngập mặn đạt năng suất 1tấn/ha tại Huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau đã được hoàn tất.
3 Tôm càng xanh:
- Tôm càng xanh là đối tượng có gia trị kinh tế cao, là mặt hàng xuất khẩu được nuôi dạng quy mô nông hộ, với diện tích mương vườn, ao nhỏ rất phổ biến ở vùng ven sông Tiền và sông Hậu (năng suất từ 800 -1.200 kg/ha) Gần đây mô hình và công nghệ nuôi tôm càng xanh trong ruộng lúa (150 – 300 kg/ha) hoặc đăng quần (500 – 1.200 kg/ha) cũng được phát triển ở ĐBSCL, vì vậy giải quyết nhu cầu con giống tôm càng xanh là một yêu cầu bức thiết
- Kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất giống tôm càng xanh toàn đực của Viện đã đạt được kết quả: quy trình ương tôm PL30 phục vụ vi phẫu, tỷ lệ sống từ 55 -93%, kích
cở đạt vi phẫu 60-75%; quy trình sản xuất tôm càng xanh cái giả (chuyển đổi giới tính bằng kỹ thuật vi phẫu) tỷ lệ chuyển đổi giới tính giao động từ 49 – 71% trung bình 53%.; sản xuất PL tòan đực tỷ lệ sống trung bình 10,4 -40% Đã sản xuất tôm cái giả được 22.127con, tổng số lượng tôm PL 15 tòan đực đã sản xuất được 3.203.800 con.
- Chương trình Chọn giống tôm càng xanh theo tính trạng sinh trưởng bằng phương pháp chọn lọc gia đình đã được nghiên cứu từ năm 2008 đến nay đã thu được 1 số kết quả khả quan và đang tiếp tục thực hiện.
- Thức ăn công nghiệp cho tôm càng xanh ở các giai đoạn phát triển khác nhau và dây chuyền sản xuất đã được cải tiến và hoàn thiện.
- Các bệnh nguy hiểm thường gặp trên tôm càng xanh nhất là giai đoạn ấu trùng đã được nhận diện, đặc biệt là bệnh trắng đuôi (tác nhân virus) góp phần vào việc cải tiến và nâng cao năng suất sản xuất giống tôm càng xanh
4 Cá biển và nhuyễn thể:
- Xác định vị trí phân bố nghêu giống, nghêu bố mẹ và đặc điểm vùng phân bố, đặc điểm sinh học cũng như hiện trạng kinh tế xã hội để đưa ra các giải pháp bảo vệ vá phát triển nguồn lợi nghêu ở Bến Tre.
- Bước đầu thực hiện đề tài Điều tra, nghiên cứu bệnh trên một số đối tượng nhuyễn thể nuôi tại vùng ven biển Việt Nam.
5 Các loài cá nước ngọt bản địa:
- Các kết qủa của công nghệ sản xuất giống các loài cá bản địa khác ở ĐBSCL góp phần rất lớn vào việc đa dạng hóa đối tượng nuôi nước ngọt với nhiều mô hình nuôi khác nhau Một số loài cá có giá trị kinh tế rất cao hoặc được tiêu dùng nội địa và xuất khẩu như cá rô đồng, cá trê vàng, cá bống tượng, cá tai tượng, cá cóc, cá thát lát, cá lóc,… Ngoài ra giống các loài cá bản địa đựơc sản xuất cũng đã được thả vào các hồ chứa ở Tây Nguyên (70.000 con cá giống mè hôi và ét mọi được thả vào hồ Ea Soup và hồ Lak) giúp phục hồi lại đàn cá tự nhiên trước đây bị mất đi do khai thác hoặc thay đổi chế độ thuỷ văn của hồ
- Cá hô (Catlocarpio sianensis) đã được thuần hoá và sinh sản nhân tạo thành công
trong điều kiện nhân tạo
Trang 4- Chương trình Chọn giống cá rô phi đỏ được nghiên cứu từ năm 2008 đến nay đã thu được 1 số kết quả khả quan và đang tiếp tục thực hiện Những kết quả của chương trình
áp dụng vào sản xuất đã được người dân chấp nhận.
6 Các vấn đề nghiên cứu cơ bản:
- Một trong những bước tiếp cận mới trong việc ức chế quorum sensing của vi khuẩn gây bệnh, là việc phân lập những vi khuẩn probiotic có khả năng phân hủy phân tử quorum sensing trong thủy sản để sản xuất thử nghiệm chế phẩm vi sinh từ các dòng vi
khuẩn có đặc tính đối kháng Vibrio spp nhằm nâng cao tỉ lệ sống ấu trùng cá biển và tôm
sú và tạo chế phẩm vi sinh vật có tính đối kháng với vi khuẩn Ewardsiella ictaluri nhằm
phòng bệnh bệnh gan – thận mủ ở cá tra cũng đang được nghiên cứu ở Viện.
- Đã nghiên cứu thành công bộ kit sử dụng phương pháp LAMP cho phép phát hiện virus WSSV dựa vào gene đích VP28 của virus trên mẫu tôm sú, tôm thẻ, tôm càng xanh bệnh Bộ kit có thể phát hiện virus bệnh với số lượng 100 copy/phản ứng trong vòng 120 phút với độ nhạy tương đương phương pháp Nested PCR (OIE, 2009 Đang bắt đầu Nghiên cứu xây dựng quy trình chẩn đoán và chế tạo bộ kit phát hiện vi rút IMNV gây
bệnh trên tôm Thẻ chân trắng (Liptopenaeus vannamei) và vi rút LSNV gây bệnh trên tôm Sú (Penaeus monodon).
- Kết quả nghiên cứu từ đề tài cấp Bộ đã được nghiệm thu “Nghiên cứu vắc-xin phòng bệnh cho cá tra, cá basa, cá mú, cá hồng mỹ nuôi công nghiệp” đã cung cấp và hình thành một số tư liệu ban đầu cho việc sản xuất vắc xin cho cá tra như việc phân lập
và xác nhận tác nhân gây bệnh là vi khuẩn E ictaluri cũng như nghiện cứu liều LD50, phương pháp tiêm vắc-xin, nồng độ kháng nguyên tối ưu và đánh giá hiệu lực của vắc- xin từ các thí nghiệm gây nhiễm trên cá Dựa trên những kết quả này Viện tiếp tục nghiên cứu sản xuất vắc-xin vô hoạt gây bệnh gan thận mủ trên cá tra để sớm đưa ra sản phẩm vắc-xin mang lại hiệu quả tốt phục vụ cho nghề nuôi cá tra với hướng tiếp cận mới trong sản xuất vắc xin bất hoạt (kết hợp với protein sốc nhiệt), việc nghiên cứu thử nghiệm thành công của hướng tiếp cận này sẽ mang lại ý nghĩa rất lớn trong việc phòng bệnh cá cho ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và cho nuôi cá Tra nói riêng Vắc xin sốc nhiệt protein nếu mang lại hiệu quả cao hơn so với vắc xin bất hoạt không qua sốc nhiệt sẽ làm giảm giá thành của vắc xin từ đó gián tiếp làm giảm giá thành nuôi và nâng lãi suất cho người nuôi cá Tra.
7 Các vấn đề về dinh dưỡng thức ăn:
- Hoàn thành hồ sơ thiết kế lắp đặt dây chuyền sản xuất thức thủy sản năng suất
300-500 kg/giờ nhằm phục vụ cho nghiên cứu và sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi thương phẩm cá chẽm (Lates calcarifer), cá giò (Rachycentron canadum).
- Kết quả nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học giàu enzyme để bổ sung, nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn nuôi cá tra đã tạo ra những qui trình sản xuất sinh khối giàu enzyme
và đã sản xuất thử được 34 kg sản phẩm.
- Kết quả dự án SXTN “Hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp cho cá tra, tôm sú và tôm càng xanh”: Thiết kế, chế tạo, hoàn thiện hệ thống thiết bị tạo viên thức ăn nuôi tôm sú, tôm càng xanh, cá tra Đã sản xuất được 478,2 tấn thức ăn cá tra, 3 tấn thức ăn tôm sú và 8 tấn thức ăn tôm càng xanh.
8 Các vấn đề về nguồn lợi và quản lý nguồn lợi thuỷ sản nội địa:
- Thông qua chương trình thủy sản Mekong, các chương trình hợp tác nghiên cứu đã
hổ trợ giúp các tỉnh ĐBSCL trong công tác điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản nhằm
4
Trang 5đưa ra biện pháp bảo vệ, tái tạo phục hồi nguồn lợi tự nhiên trên các thủy vực tự nhiên ở ĐBSCL cũng như các hồ chứa lớn miền Đông Nam Bộ Trên cơ sở điều tra đánh giá sự biến động nguồn lợi thủy sản, đề ra những phương án phân vùng, quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững thông qua quản lý cộng đồng, đồng thời đưa ra những phương án làm giảm thiểu các tác động môi trường đến tài nguyên thủy sản nội địa và ven biển.
9 Các vấn đề về chế biến và bảo quản sau thu hoạch:
- Đã tổ chức nghiên cứu hòan thiện công nghệ và chuyển giao 5 quy trình công nghệ sản xuất 5 lọai đồ hộp cho công ty Seaspimex – đơn vị phối hợp thực hiện dự án Đầu năm 2008 công ty đã sản xuất thử nghiệm được trên 18.000 hộp.
10 Các dịch vụ khoa học công nghệ thuỷ sản:
- Tôm sú và tôm càng xanh giống.
- Cá giống nước ngọt các loại.
- Các sản phẩm chế biến từ Artemia.
- Các dự án quy hoạch phát triển thuỷ sản.
- Các dịch vụ tư vấn khoa học công nghệ.
- Các sản phẩm bao gồm thuốc, hoá chất, các chế phẩm và các máy móc thiết bị phục
vụ nuôi trồng thuỷ sản.
II XÂY DỰNG TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1 Đầu tư xây dựng cơ bản:
- Công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho KHCN của Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II đã được tập trung có trọng điểm, từng bước nâng cao về số lượng
và chất lượng, đóng góp quan trọng vào việc củng cố và nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, thúc đẩy công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển, góp phần phục vụ phát triển nghề nuôi trồng thủy sản và từng bước nâng cao sức mạnh
và vai trò của Viện trong khu vực Cụ thể kinh phí đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước như sau:
3 TT QG Giống Thủy sản nước ngọt Nam Bộ 5.000 250 2006, 2007
6 Quy hoạch phát triển nuôi tôm nước lợ 2015
7 Phát triển công nghệ sản xuất thức ăn và
giống các loài nước ngọt có giá trị kinh tế
quan trọng được nuôi ở quy mô nông hộ nhỏ
thuộc ĐBSCL, Việt nam
Trang 62 Công tác tăng cường năng lực nghiên cứu:
- Trong giai đoạn 2006 – 2010 Viện đã được Bộ đầu tư kinh phí tăng cường trang
thiết bị nghiên cứu với tổng trị giá là 4.668,423 triệu đồng (Bộ phá mẫu và chưng cất đạm, Hệ thống lên men vi sinh tự động, Máy đông khô, Máy Luân nhiệt, Máy đo đa chỉ tiêu, Kính hiển vi soi nổi kèm máy tính, máy ảnh và phần mềm ) nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho các phòng (Trung tâm Công nghệ sau thu hoạch, Phòng Thí nghiệm Sinh học thực nghiệm, TT QG giống HS Vũng Tàu, TT Quan Trắc, Phân viện NC
TS Minh Hải, Phòng Nguồn lợi và Khai thác TS Nội địa) Cụ thể trong bảng sau:
T
T nghiệm/đơn vị Tên phòng thí Địa điểm đầu tư
Tên thiết bị (Chỉ ghi loại A) (tr đồng) Kinh phí
- Máy đông khô (428,0 tr đồng)
- Máy đo đa chỉ tiêu (158,6
tr đồng)
- Kính hiển vi soi nổi kèm máy tính, máy ảnh và phần mềm (300,0 tr đồng)
Không có thiết bị loại A 1.700,000
- Trung tâm Công nghệ Sau Thu hoạch Thủy sản: đầu tư sửa chữa, mua trang thiết
bị cho các đơn vị thuộc Trung tâm với số tiền 12 trệu đồng (PTN Vi sinh, hóa sinh )
- Trung tâm Quốc gia Quan trắc Cảnh báo Môi trường và Phòng ngừa Dịch bệnh Thủy sản Khu vực Nam Bộ đã trang bị một bộ máy vi tính cho bộ môn cơ sở dữ liệu mô hình, một bộ máy vi tính cho phòng thủy sinh thực vật, kính lọc huỳnh quang, 2 tủ hút khí độc, 2
tủ mát giữ giống vi khuẩn, 1 tủ ấm ủ vi khuẩn và 2 Micropipet, bể composit từ nguồn vốn tự có của trung tâm.
- Thông qua dự án HTQT (Chương trình thủy sản Mekong), Phòng Nguồn lợi và Khai thác Thủy sản Nội địa đã trang bị một số thiết bị cho phòng thí nghiệm (kính hiển
6
Trang 7vi, tủ âm sâu và chai lọ …) và 2 bộ máy tính để bàn, 1 máy tính xách tay, 1 máy in laser và
1 máy chụp hình kỹ thuật số phục vụ cho công việc
3 Xây dựng sửa chữa nhỏ:
Công tác xây dựng sửa chữa nhỏ được Bộ đầu tư tổng kinh phí là 2.909 triệu đồng
từ năm 2006 – 2010 Các mục sửa chữa nhỏ cũng nhằm mục đích cải tạo lại cơ sở vật chất của Viện góp phần hoàn thiện cơ ngơi làm việc cho cán bộ công chức Viện.
Đơn vị tính: triệu đồng
T
Số quyết định phê duyệt
Tổng được duyệt
Thời gian
HCM
Số 962/QĐ-BTS ngày16/11/2006
681
2007
3. Sửa chữa thiệt hại do
bão số 9 năm 2006 gây
ra tại Trung tâm quốc
gia giống HS Nam Bộ
167 Thùy Vân, Phường 2, Tp Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Số
3390/QĐ-BNN-XD ngày31/10/2007
Số KHCN ngày31/10/2007
3566/QĐ-BNN-110
2008
5. Sửa chữa đường bê
tông, sửa chữa 2 hệ
thống mương cấp thoát
nước và thay mái tôn
Trại tôm giống, sửa
chữa hàng rào của Trại
Số KHCN ngày31/10/2007
3567/QĐ-BNN-465
2008
6. Sửa chữa sân, tường
rào, nhà kho văn phòng
Viện Nghiên Cứu Nuôi
Trồng TS II
116 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, Tp.
HCM
Số KHCN ngày31/10/2007
3568/QĐ-BNN-286
2008
7. Sửa chữa Tuyến ống
hút nước biển tại Trung
tâm quốc gia giống hải
sản Nam Bộ thuộc Viện
Nghiên Cứu NTTS II
167 Thùy Vân, Phường 2, Tp Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Số KHCN ngày27/10/2008
77/QĐ-VTS II Ngày 18/6/2009
TP HCM
78/QĐ-VTS II
Trang 84 Công tác đào tạo
- Trong những năm qua, Viện đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học có trình
độ chuyên môn cao nhưng thiếu kinh nghiệm và thiếu các cán bộ đầu đàn Do đó, Viện
đã và đang tập trung rất lớn cho công tác đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ nghiên cứu, nhất là các cán bộ trẻ có năng lực và phẩm chất, và kết quả đạt được trong những năm qua là không nhỏ
- Cho tới năm 2010 Viện có tất cả 15 Tiến sĩ và 45 thạc sĩ Hiện tại Viện đang đào tạo 06 Tiến sĩ trong nước và 9 Tiến sĩ nước ngoài 5 thạc sĩ nước ngoài và 6 thạc sĩ trong nước với nhiều chuyên ngành khác nhau phù hợp với các chiến lược phát triển Viện trong 10-15 năm tới
- Các hình thức đào tạo ngắn hạn với nhiều chuyên ngành khác nhau luôn được Viện quan tâm
- Ngoài ra, số cán bộ Đại học và trên đại học đã được Viện tuyển chọn để bổ sung bảo đảm nguồn nhân lực cho công tác nghiên cứu nhằm đáp ứng nhiệm vụ trong giai đoạn mới, đặc biệt là khi Viện đang được đầu tư phát triển mạnh về cơ sở vật chất kỹ thuật
III ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Tổng kinh phí được đầu tư từ ngân sách Sự nghiệp khoa học: 70.450,530 triệu đồng Bao gồm:
IV CÁC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÁC
1 Tình hình ứng dụng KH&CN vào sản xuất
- Trong những năm qua các đơn vị thuộc Viện đã hợp tác nghiên cứu nhiều đề tài,
dự án trong các lĩnh vực quan trắc, cảnh báo môi trường, điều tra nguồn lợi, quy hoạch nuôi trồng thủy hải sản, sản xuất giống, dinh dưỡng thức ăn thủy sản Thông qua các đề tài, dự án hợp tác, Viện chúng ta đã trực tiếp hỗ trợ kỹ thuật, đẩy mạnh phát triển các đối
8
Trang 9tượng thủy hải sản có giá trị kinh tế cao ở các vùng môi trường sinh thái khác nhau, phát huy được thế mạnh của từng địa phương.
- Trong giai đoạn 2006-2010 các đơn vị thuộc Viện đã tổ chức chuyển giao nhiều tiến bộ KHCN và các kết quả nghiên cứu vào sản xuất cho các địa phương đơn vị như: + Điều tra nguồn lợi, quy hoạch nuôi trồng thủy sản cho các địa phương: Vĩnh long, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Cần thơ, Sóc Trăng
+ Chuyển giao công nghệ sản xuất giống tôm sú chất lượng cao và giống cua biển
cho một số tỉnh trọng điểm phía Nam như Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Trà Vinh.
+ Chuyển giao công nghệ sản xuất giống nhân tạo cá Chẽm, cá Tra, cá Bống tượng, cá Lóc và Lóc bông cho các tỉnh: Quảng Nam, Nghệ An, Hải Dương, Viện NCNTTSI, Vĩnh Long, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Ninh Bình,
Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Hà Tây, Hà Nội, Bắc Ninh, Trường Cao đẳng thủy sản Đình Bảng, Bắc Ninh, Công ty Dịch vụ Nuôi trồng Thuỷ sản TW
+ Chuyển giao công nghệ sản xuất giống tôm càng xanh toàn đực cho tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Bến Tre và các đơn vị thuộc Viện mỗi năm đã cung cấp cho các địa phương đơn vị hàng trăm triệu tôm, cá giống góp phần đưa nhanh tiến bộ KHCN ứng dụng vào thực tiễn sản xuất cho các địa phương, đơn vị.
- Nhìn chung trong nhiệm kỳ qua, hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chuyển giao vào sản xuất đã mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho các địa phương đơn vị Vai trò, vị trí và uy tín của Viện đang được khẳng định trong khu vực.
2 Công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Với chức năng là Viện nghiên cứu về thủy sản, trong giai đoạn 2006 – 2010, Bộ
đã giao cho Viện thực hiện 3 tiêu chuẩn ngành trong các lĩnh vực: Môi trường, nguyên liệu và vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm hệ thống hóa, góp phần phổ biến thực hiện đúng quy trình quy phạm các yêu cầu kỹ thuật cũng như đảm bảo về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm.
Viện quan tâm chỉ đạo sâu sát công tác khảo nghiệm thuốc hóa chất và chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản
3 Công tác thông tin KH&CN
Trong 5 năm qua công tác Thông tin KH&CN cũng được Viện quan tâm đầu tư
- Để phục vụ cho các chương trình nghiên cứu khoa học của Viện nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho Lãnh đạo Viện, cho các đề tài/dự án và các cán bộ nghiên cứu tham khảo, bộ phân Thông tin – Thư Viện của Viện đã tiến hành xử lý các nguồn thông tin nội
bộ, thông tin từ bên ngoài và quốc tế, chuẩn bị các tài liệu cho các cuộc hội thảo
- Hoàn thành và phân phối tuyển tập “Nghề cá sông Cửu Long” cho các đơn vị liên quan.
- Tham gia triển lãm và hội chợ về thủy sản.
- Thực hiện tốt công tác cập nhật thông tin cung cấp cho bạn đọc, tăng cường thêm đầu sách mới, tham gia các lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ về công tác thông tin.
- Thu thập thông tin và xử lý tài liệu cho thư viện điện tử
- Viện thường xuyên tổ chức những buổi seminar về nhiều lĩnh vực với các nhà khoa học trong Viện, các đơn vị nghiên cứu và giảng dạy trong và ngoài nước
Trang 10- Viện cũng đã tham gia và tổ chức nhiều hội thảo trong và ngoài nước
- Phát hành bản tin của Viện hàng quý.
- Duy trì, bào trì hệ thống mạng nội bộ (LAN), mạng Internet và mạng không dây.
- Biên tập, cập nhật thông tin trên Website của Viện.
4 Hoạt động hợp tác quốc tế về Khoa học và Công nghệ:
- Viện đã từng bước củng cố nâng cấp mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức
Quốc tế, Viện đã tranh thủ được những dự án lớn như: các dự án trong chương trình thủy sản của Uỷ hội Quốc tế sông Mê Kông, các dự án hợp tác với The WorldFish Center, Dự
án hợp tác với Vụ Công nghiệp cơ sở Úc và tổ chức NACA, SEAFDEC, ACIAR của Úc,
FAO, GTZ, Dự án hợp tác với Tỉnh Oost –Vlaanderen - Bỉ, Dự án do tổ chức SIPPO –
Thụy Sĩ tài trợ, Viện HAKI (Hungary), Chương trình hợp tác ngành thủy sản FSPS (DANIDA tài trợ)… Bên cạnh việc hợp tác quốc tế nghiên cứu khoa học, Viện cũng đã phối hợp với các trường Đại học của Bỉ, Hà Lan, Na-uy, Úc, Đan Mạch,… trong việc đào tạo sau đại học và trong nhiệm kỳ vừa qua đã có hơn 10 TS và 15 ThS được đào tạo
từ các chương trình hợp tác quốc tế.
- Qua hoạt động hợp tác với các Trường, Viện, tổ chức quốc tế, Viện đã tiếp cận được phương pháp nghiên cứu KHCN mới, đào tạo nguồn nhân lực, góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu của Viện.
V ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN&MT CỦA VIỆN
1 Đánh giá chung
Qua thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học giai đoạn 2006 - 2010, Viện đã rút
ra những đánh giá như sau:
1.1 Ưu điểm:
- Có nhiều kết quả nhất định, nhất là trong công tác nghiên cứu khoa học Đây là kết quả của sự đoàn kết nhất trí, sự phấn đấu không ngừng của đa số CBCNV trong toàn Viện, sự phân công phân nhiệm hợp lý, sự phối hợp giữa các lớp cán bộ và các đơn vị trong Viện.
- Quan tâm chỉ đạo tập trung, sâu sát và trực tiếp của Lãnh Đạo Viện đối với các đơn vị, chủ nhiệm các đề tài, dự án để tháo gỡ những khó khăn về nội dung, phương pháp luận trong nghiên cứu, nguồn nhân lực, nhằm thúc đẩy các đề tài, dự án triển khai đúng tiến độ và đạt kết quả cao nhất theo mục tiêu đề ra.
- Sự thống nhất trong nội bộ Lãnh đạo Viện, sự nhất trí đoàn kết giữa các tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể đã tạo nên sức mạnh trong toàn thể lực lượng cán bộ nghiên cứu khoa học, phát huy nội lực vốn có và các thành quả đã đạt được để hoàn thành nhiệm vụ.
- Viện đã tin tưởng, động viên và tạo mọi điều kiện cho các cán bộ nghiên cứu (nhất là lực lượng trẻ) học tập nâng cao trình độ chuyên môn Đa số cán bộ nghiên cứu rất nhiệt tình với công việc, đoàn kết, hợp tác trong thực hiện nhiệm vụ, có ý chí trong việc nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân để đáp ứng tình hình và nhiệm vụ.
- Thường xuyên tổ chức sinh hoạt học thuật trong từng đề tài và dự án, với sự tham gia hướng dẫn của các nhà khoa học đầu đàn, đánh giá các kết quả nghiên cứu, tìm
ra các hướng nghiên cứu mới trong đề tài đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn và kiến thức cho cán bộ khoa học trẻ của Viện.
10
Trang 11- Viện coi trọng mối quan hệ với các cơ quan nghiên cứu khoa học trong nước, các nhà khoa học đầu đàn trong và ngoài ngành để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của Viện, đào tạo cán bộ trẻ qua hợp tác khoa học Phối hợp tốt với địa phương, cơ sở trong việc triển khai các đề tài dự án thực nghiệm, đưa công tác nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm gắn liền với thực tiễn, thiết thực phục vụ cho yêu cầu của sản xuất Cụ thể thông qua các đề tài/dự án nhánh của Viện NCNTTS I, Viện NCNTTS III, Viện có thêm nguồn kinh phí nghiên cứu và đồng thời thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình đối với sự nghiệp phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Đồng Bằng sông Cửu Long.
- Công tác hợp tác quốc tế luôn được đề cao và đẩy mạnh nhằm tìm kiếm các đối tác trong lĩnh vực nghiên cứu và đầu tư tiềm lực, gia tăng các hoạt động tìm kiếm thông tin và cập nhật thông tin, tìm nguồn học bỗng đào tạo sau đại học cho lực lượng trẻ của Viện
- Viện đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để các đơn vị cơ sở, nhất là những đơn vị trực tiếp sản xuất chủ động trong công việc nhằm nâng cao hiệu quả, tăng thu nhập cho đơn vị và CBCNV.
- Khai thác các nguồn đầu tư của Nhà nước cho Khoa học và Công nghệ, tập trung xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư để có những bước đột phá nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho Viện và các đơn vị thuộc Viện.
- Chủ động mở rộng tìm kiếm và khai khác các nguồn vốn khác ngoài ngân sách
để tập trung đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học, nâng cao tiềm lực và đời sống CBCNV trong Viện.
- Viện đã chú ý nhiều đến chất lượng và tiến độ thực hiện công tác tăng cường trang thiết bị, sửa chữa xây dựng nhỏ, nâng cao chất lượng môi trường và phương tiện làm việc.
- Về lĩnh vực tài chính: Trong điều kiện về tài chính từ nhiều nguồn và hạn chế, nhưng Viện đã cố gắng bảo đảm các hoạt động của Viện được thực hiện kịp thời và có kết quả, đặc biệt là các hoạt động nghiên cứu khoa học Viện đã cấp phát kinh phí cho các đơn vị cơ sở theo đúng kế hoạch.
1.2 Hạn chế :
- Tình hình triển khai các đề tài dự án còn chậm so với tiến độ vạch ra trong đề cương Một số thuyết minh đề tài và hợp đồng do Bộ chậm phê duyệt nên không triển khai được.
- Các đơn vị cơ sở hoạt động nghiên cứu khoa học chưa thật sự chủ động, tính năng động của nhiều chủ nhiệm đề tài còn hạn chế Sự phối hợp giữa các đề tài trong Viện để giải quyết những vấn đề liên quan chưa có sự chặt chẽ, đồng bộ.
- Thủ trưởng các đơn vị cơ sở còn thiếu kinh nghiệm trong công tác quản lý, điều hành đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu qủa Các đơn vị chưa xây dựng được chiến lược nghiên cứu khoa học của đơn vị nên khó xác định rõ mục tiêu và định hướng phát triển và đề xuất được những giải pháp đặc thù phát triển riêng cho đơn vị mình
- Trong công tác xây dựng kế hoạch nghiên cứu của đề tài, thủ tục phê duyệt và cấp phát nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước thường phức tạp, kéo dài, nên thời gian thực hiện đề tài thực tế ngắn lại so với đề cương nghiên cứu, đã ảnh hưởng nhiều đến tiến
độ và thời vụ nghiên cứu.
- Đa số cán bộ điều nhiệt tâm với công việc, có tinh thần trách nhiệm, chịu khó học hỏi Tuy nhiên lực lượng cán bộ hiện tại đa số còn trẻ, chưa trãi qua nhiều kinh nghiệm, thử thách Đặc biệt là các đơn vị cơ sở nguồn nhân lực rất thiếu về số lượng
Trang 12cũng như các cán bộ đầu đàn dẫn đến hạn chế năng lực và kết qủa nghiên cứu của cơ sở Việc khắc phục tồn tại này đòi hỏi sự đầu tư lâu dài và có nhiều giải pháp đồng bộ.
- Về XDCB: Kinh nghiệm quản lý XDCB chưa nhiều, một số vấn đề phải qua nhiều bước hoặc có những sửa đổi thiết kế dự toán rất tốn thời gian.
- Việc khai thác và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có tại các đơn vị cơ sở của
Viện còn ở mức thấp, hiệu quả chưa cao.
- Việc nâng cao đời sống CNV của các đơn vị chưa thật sự đồng đều do đặc thù của từng lĩnh vực nghiên cứu và nhiệm vụ được giao của các đơn vị nên đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung của Viện
2 Những bài học kinh nghiệm
- Đối với các chính sách chủ trương của Nhà nước, trong đó có Bộ, Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng thủy sản II đã nghiêm chỉnh thực hiện đúng các nội dung yêu cầu các nhiệm vụ KHCN được giao.
- Tăng cường công tác kế họach và quản lý khoa học đối với các đề tài dự án thông qua việc phổ biến cụ thể các quy chế liên quan đến quản lý đề tài, dự án Các chủ nhiệm đề tài phải nắm vững các quy định, hướng dẫn về việc quản lý các đề tài khoa học.
- Tiếp tục tăng cường công tác quản lý, giám sát, kiểm tra và chỉ đạo việc thực hiện các đề tài, dự án khoa học để kịp thời hỗ trợ các đề tài, dự án đặc biệt là về nội dung
và phương pháp nghiên cứu.
- Chế độ báo cáo, kiểm tra các đề tài được Viện quan tâm, hàng quý Lãnh đạo Viện đều có các cuộc họp giữa Lãnh đạo Viện với chủ nhiệm đề tài nhằm kiểm điểm lại những công việc đã được thực hiện, đánh giá tiến độ, tình hình thực hiện kinh phí, những tồn tại cũng như hướng giải quyết
- Nâng cao vai trò của các thủ trưởng đơn vị mà các đề tài và dự án trực thuộc phạm vi đơn vị quản lý Thủ trưởng đơn vị kết hợp với chủ nhiệm đề tài và dự án để điều phối nguồn nhân lực trong đơn vị cũng như phối hợp với các đơn vị khác trực thuộc Viện
để tiến hành triển khai nhiệm vụ KHCN một cách thuận lợi.
- Việc tuyển chọn chủ nhiệm đề tài các cấp, Lãnh đạo Viện đã dựa vào trình độ, khả năng của từng cán bộ, đa số chủ nhiệm các đề tài là những cán bộ nghiên cứu khoa học trừng trãi, có bằng cấp trên đại học.
- Lãnh đạo Viện cũng chỉ đạo các đề tài và đơn vị nghiên cứu khoa học tổ chức các seminar với sự tham gia của các bộ phận có trình độ chuyên môn sâu ngoài Viện để trao đổi, tiếp cận kiến thức mới, xác định đúng đắn nội dung và phương pháp nghiên cứu của đề tài Việc kiểm tra đánh giá nghiệm thu của các đề tài cũng được theo dõi sát sao.
- Coi các sinh hoạt học thuật với sự tham gia của các cán bộ khoa học đầu đàn trong và ngoài Viện là hoạt động thường xuyên cần tiếp tục đẩy mạnh, giúp hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu của đề tài, đồng thời nâng cao, bồi dưỡng cán bộ khoa học trẻ.
- Phối hợp với các cơ sở nghiên cứu trong và ngoài ngành để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của Viện.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo cho cán bộ khoa học dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó trọng tâm là đào tạo chính qui và lâu dài cả trong và ngoài nước.
- Nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học, công tác tổ chức các đề tài khoa học cho cán bộ của Viện thông qua chiến lược đào tạo dài hạn cũng như qua hoạt động nghiên cứu khoa học, các lớp tập huấn ngắn hạn.
- Nâng cao vai trò của Hội đồng khoa học trong việc xác định phương hướng nghiên cứu, xác định các nội dung nghiên cứu của đề tài dựa trên chiến lược của Ngành, nhiệm vụ chức năng của Viện được giao qua từng giai đoạn.
12
Trang 13- Để công tác đánh giá và nghiệm thu đề tài được khách quan và hiệu quả, các cán
bộ khoa học có trình độ, học vị chuyên môn cao từ các Viện, Trường, cơ sở nghiên cứu
và hoạt động chuyên ngành có liên quan thường xuyên được mời tham gia vào các hội đồng xét duyệt đề cương nghiên cứu, nghiệm thu đề tài.
- Tăng cường công tác kế hoạch trong quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học của Viện và các đơn vị trực thuộc Viện, xây dựng kế hoạch cụ thể cho việc thực hiện từng đề tài và các chỉ tiêu đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài.
- Xem mở rộng hợp tác quốc tế, hợp tác với các đơn vị trong và ngoài ngành, hợp tác với các địa phương nhằm hoàn thiện và phát triển các phương pháp luận mới hầu nâng cao được chất lượng nghiên cứu
- Nguồn kinh phí sử dụng cho các đề tài bao giờ cũng là vấn đề quan tâm của các chủ nhiệm đề tài và Lãnh đạo Viện, đa phần nguồn kinh phí thường được cấp chậm Viện tìm cách giải quyết kịp thời nguồn kinh phí cho triển khai các hoạt động của đề tài và dự
án để đạt được kế hoạch đề ra và kịp thời vụ.
- Đẩy mạnh công tác quản lý, tăng cường thiết bị nghiên cứu, xây dựng cơ bản và khai thác cơ sở vật chất của Viện.
- Cần có chính sách ưu tiên và biện pháp cụ thể (tài chính, giải pháp) hỗ trợ cho công tác đào tạo nâng cao ở các Viện nghiên cứu còn non trẻ để sớm có được đội ngũ cán
bộ nghiên cứu có trình độ cao đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, hòa nhập được với khu vực.
- Để việc triển khai các đề tài dự án đúng theo tiến độ đề cương, đề nghị Bộ có kế hoạch phê duyệt đề cương và ký kết các hợp đồng KH&CN sớm vào quí I của năm để các đề tài có thể thực hiện Hiện nay việc phê duyệt đề cương đã được bảo vệ và ký kết hợp đồng còn chậm thường đến quí II mới được phê duyệt và ký kết.
- Thực hiện chủ trương đầu tư 2 dự án Phòng thí nghiệm (Dự án PTN Bệnh và môi trường nuôi thủy sản và Dự án PTN Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản) của Lãnh đạo Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Bộ Khoa học Công nghệ, trong thời gian qua Viện đã hoàn tất và được thông qua các bước phê duyệt đề cương khảo sát lập dự án, hoàn thiện dự án theo kết luận của Hội đồng thẩm định, đã bổ sung giấy xác nhận đăng
ký cam kết bảo vệ môi trường, tờ trình xin phê duyệt dự án và các yêu cầu thủ tục cần thiết khác Viện cũng đã có công văn số 242/VTS.II ngày 11/6/2009 về việc đề nghị Bộ xem xét phê duyệt dự án PTN Bệnh và môi trường nuôi thủy sản và Dự án PTN Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản gửi cho Bộ Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II kính đề nghị Bộ xem xét sớm phê duyệt 2 dự án Phòng thí nghiệm nói trên.
- Có chính sách và biện pháp tăng cường công nghệ thông tin, nhập công nghệ mới, nhập tiến bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực mà trong nước còn tụt hậu nhiều so với khu vực và thế giới để đưa nhanh trình độ KH&CN của Ngành theo kịp trình độ của các nước trong khu vực.
Trang 14PHẦN THỨ II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Các yếu tố về chỉ tiêu ô nhiễm môi trường vô cơ và hữu cơ đang được nghiên cứu để tiến tới làm cơ sở dữ liệu cho các Trung tâm quốc gia về quan trắc cảnh báo môi trường và phòng ngừa dịch bệnh cũng như cho các Trạm vùng thuộc mạng lưới quan trắc cảnh báo môi trường và phòng ngừa dịch bệnh toàn vùng Các kết qủa khảo sát định kỳ của Viện 1 tháng/lần về chất lượng môi trường nước kết hợp với tình hình dịch bệnh của các vùng nuôi thuỷ sản tập trung ở ĐB Nam Bộ đã được phân tích và báo cáo cho Bộ cũng như thông báo cho các địa phương, giúp Bộ và Sở đánh giá tình hình môi trường nuôi để có biện pháp kịp thời trong chỉ đạo nuôi thuỷ sản Công việc này đã được Bộ đánh giá cao Cho đến nay, cơ sở dữ liệu của chất lượng nước đã được thiết lập và cập nhật thường xuyên.
- Trong giai đoạn 2006-2010 Viện cũng đã thực hiện các đề tài về môi trường đạt kết quả tốt như:
+ Xây dựng dự án ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong hoạt động nuôi trồng và chế biến thủy sản.
+ Điều tra đánh giá môi trường lưu vực sông thị vải làm cơ sở quy hoạch nuôi trồng thủy sản.
+ Đánh giá ô nhiễm môi trường nuôi cá Tra, Basa thâm canh ở tỉnh An Giang và Cấn Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long.
II KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
- Tăng tần suất quan trắc mẫu bùn và dư lượng thuốc BVTV 4 đợt/năm.
- Tăng thêm kinh phí giao nhiệm vụ thường xuyên cho nhiệm vụ quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh thủy sản trong thời gian tới.
14
Trang 15PHẦN THỨ III
KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MỘI TRƯỜNG NĂM 2011
I MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2011
- Phát huy những kết quả đạt được và cố gắng khắc phục những tồn tại trong giai
đoạn 2006-2010, đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ KH&CN và các công nghệ mới trong phát triển nuôi trồng thủy sản ổn định đồng thời nghiên cứu quản lý
và khai thác hợp lý và bền vững nguồn lợi thuỷ sản nội địa ở vùng Đồng Bằng Nam Bộ.
- Tiến hành tốt các nhiệm vụ thường xuyên hàng năm: xây dựng mạng lưới quan
trắc về môi trường và dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản, ứng dụng công nghệ thông tin vào việc lưu trữ số liệu và trao đổi thông tin giữa Trung tâm Quan trắc với các địa phương và trạm vùng, kết hợp nghiên cứu lâm sàng với dịch tể học, tiến tới xây dựng các biện pháp cảnh báo, kiểm soát và bảo vệ môi trường, phòng ngừa dịch bệnh, lưu giữ các nguồn gen nước ngọt, mặn, lợ, góp phần xây dựng các TCN trên cơ sở những đối tượng
đã nghiên cứu có kết quả được áp dụng trong thực tế sản xuất.
- Kết hợp công tác nghiên cứu khoa học với việc triển khai ứng dụng kết quả
nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, tăng cường công tác chuyển giao công nghệ cho các địa phương tạo ra nguồn thu cho đơn vị Xây dựng các mô hình nuôi thủy sản phù hợp với các vùng sinh thái, tham gia xây dựng các dự án quy hoạch các vùng sản xuất nguyên liệu quy mô lớn và ổn định phục vụ cho tiêu dùng vả xuất khẩu.
- Hoàn thiện và nâng cao công nghệ sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản, đặc
biệt nghiên cứu chọn lựa, đề xuất, tiếp thu và làm chủ các công nghệ tiên tiến nhập của nước ngoài kết hợp với hiện đại hóa công nghệ truyền thống (sản xuất giống cá biển, sản xuất thức ăn công nghiệp cho ấu trùng, sản xuất thức ăn công nghiệp cho tôm cá ) Ưu tiên cho các loài thủy sản bản địa, có gía trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ.
- Tích cực tìm kiếm các hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật, gia tăng khối lượng và chất lượng nghiên cứu KH&CN cho các đơn vị cơ sở của Viện Bám sát nhu cầu thực tế ở các địa phương để định hướng và bổ sung các nhiệm vụ nghiên cứu Thông qua các dự án hợp tác quốc tế cần nắm bắt được các thành tự khoa học thế giới.
- Tập trung mọi nỗ lực cho việc đẩy mạnh công tác đào tạo, tập trung cho việc đào
tạo chính quy, cân đối, hợp lý dựa trên kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của Viện phục
vụ cho chiến lược nghiên cứu lâu dài của Viện đồng thời thông qua nghiên cứu để đào tạo và đào tạo để phục vụ cho nghiên cứu Có chính sách tích lũy để tái đầu tư cho nghiên cứu khoa học và cơ sở vật chất kỹ thuật hợp lý đối với các đơn vị cơ sở thuộc Viện.
- Triển khai thực hiện tốt các dự án đầu tư XDCB của Nhà nước nhằm tăng cường
cơ sở vật chất và thiết bị nghiên cứu, xây dựng các phòng thí nghiệm hiện đại, các cơ sở thực nghiệm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và sản xuất thực nghiệm của Viện Tập trung xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và tiềm lực cho nghiên cứu công nghệ sau thu hoạch, nghiên cứu đề xuất và ứng dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực này nhằm góp phần đổi mới công nghệ, gia tăng các loại sản phẩm hàng hóa thủy sản chất lượng cao phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Củng cố tổ chức, ổn định biên chế và quy chế quản lý cho các đơn vị cơ sở dựa
trên các nhiệm vụ chức năng đã được giao Gia tăng số lượng và chất lượng công tác nghiên cứu khoa học ở các đơn vị cơ sở Phát huy thế mạnh của từng đơn vị, tăng cường tập trung các nguồn đầu tư xây dựng các đơn vị cơ sở thành các trung tâm nghiên cứu KH&CN nòng cốt cho khu vực Nam Bộ nói riêng và cả nước nói chung.
Trang 16II CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
Để thực hiện tốt và đạt hiệu qủa kế hoạch khoa học công nghệ và môi trường năm
2011 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II tập trung vào các công tác đầu tư xây dựng cơ sở vẫt chất, đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước chú trọng vào các biện pháp sau:
1 Huy động tối đa tiềm lực KHCN của Viện (nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật ), tăng cường hợp tác với các cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ trong và ngoài nước Tập trung chỉ đạo phối hợp nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật hiện có chặt chẽ, tạo nên sức mạnh tổng hợp của Viện, đồng thời mở rộng phối hợp với các địa phương và các cơ sở sản xuất để tăng cường sức mạnh đầu tư và nghiên cứu nhằm thực hiện các chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch
2 Tập trung chỉ đạo sử dụng đúng đắn và có hiệu quả nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn khác đầu tư cho hoạt động khoa học công nghệ nhằm từng bước hoàn thiện và nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ nghiên cứu KHCN Tăng cường tìm các nguồn hợp tác và đầu tư, đặc biệt quan tâm đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế, tạo nguồn để xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm, chuyên sâu trong lĩnh vực sinh học phân tử, môi trường và công nghệ sinh học.
3 Củng cố và tăng cường năng lực cho các bộ môn chuyên môn của các đơn vị nghiên cứu trực thuộc Viện Tập trung đầu tư về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực cho các lĩnh vực sinh học phân tử, miễn dịch học, di truyền chọn giống, công nghệ probiotic, công nghệ enzym, công nghệ môi trường, dinh dưỡng thức ăn và công nghệ nuôi trồng thuỷ sản (aquaculture engineering) đáp ứng cho mục tiêu phát triển trong lĩnh vực công nghệ sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản
4 Vận dụng các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng các quy chế hoạt động, quản lý, quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân và tập thể cho phù hợp và công bằng Tiếp tục, tạo điều kiện cho các đơn vị trực thuộc Viện chủ động trong việc sử dụng nguồn kinh phí thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, tăng cường cơ sở vật chất
và góp phần nâng cao thu nhập cho cán bộ CNV.
Trang 17Biểu số 1
Đơn vị : Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
CẤP NHÀ NƯỚC 2006-2010
TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
NN“Nghiên cứu sản xuất
thức ăn công nghiệp nuôi
năng lượng của cá chẽm, cá giò giai đoạn cá giống và cá thịt, 1 báo cáo kết quả phân tích về thành phần axit amin thiết yếu trong 19 nguyên liệu và trong thịt cá phân tích Đã có bảng kết quả về phân tích 26 mẫu nguyên liệu làm thức ăn khác nhau và 16 mẫu thức ăn về thành phần axit béo Đã có 01 bộ hồ sơ tính toán và bản vẽ thiết
kế lắp đặt dây chuyền sản xuất thức ăn thủy sản năng suất 300-500 kg/giờ và 3 máy thành phần của dây chuyền sản xuất thức ăn gồm máy ép đùn, máy nghiền và máy phun dầu.
I.2 Chương trình CNSH
Trang 18TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân
chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
1 Nghiên cứu sản xuất thử
2008-2010 Đề tài đã tuyển chọn được 01 hỗn hợp vi khuẩn
sử dụng cho trại giống cá biển, 01 hỗn hợp vi khuẩn sử dụng cho trại giống tôm sú Các hỗn hợp này được phân lập dựa trên đặc tính phân hủy phân tử tín hiệu quorum sensing liên quan đến độc lực của nhóm Vibrio gây bệnh, và khả năng đối kháng với nhóm Vibrio gây bệnh Hai hỗn hợp này khi thử nghiệm ở quy mô pilot, đã thể hiện đặc tính probiotic (thông qua việc nâng cao tỉ lệ sống) và đặc tính đối kháng Vibrio (thông qua việc làm giảm mật độ Vibrio trong nước).
2 Xây dựng quy trình và bộ
sinh phẩm phát hiện WSSV
bằng phương pháp LAMP và
thăm dò sự hiện diện của
virus Laem Sing gây bệnh
chậm lớn ở tôm nuôi khu vực
nam bộ
Th.S Nguyễn Viết Dũng 2008-2009 - Đề tài đã nghiên cứu thành công bộ kit sử dụng phương pháp LAMP cho phép phát hiện virus
WSSV dựa vào gene đích VP28 của virus trên mẫu tôm sú, tôm thẻ, tôm càng xanh bệnh Bộ kit
có thể phát hiện virus bệnh với số lượng 100 copy/phản ứng trong vòng 120 phút với độ nhạy tương đương phương pháp Nested PCR (OIE,
2009 Bằng phương pháp RT-PCR, nhóm nghiên cứu đã phát hiện virus LSNV trên các mẫu tôm
sú thu từ đầm nuôi ở nhiều tỉnh ĐBSCL, tuy nhiên chưa phát hiện virus LSNV trên các mẫu tôm sú giống Bộ kit của đề tài cũng đã gửi cho Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III và Chi cục Thủy sản Bình Thuận sử dụng thử
và đã có nhận xét khá tốt về kết quả phát hiện bệnh của bộ kit.
661
18
Trang 19TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân
chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
3 Đề tài thuộc chương trình
CNSH “Đánh giá hiệu quả
12/2012
1/2010-Thực hiện 100% yêu cầu thu thập số lượng cá bố
mẹ có nguồn gốc từ tự nhiên Số cá này do một trại giống tư nhân mua về từ Biển Hồ (Campuchia) năm 2005 Cá có trọng lượng từ 4-
5 kg, đã đủ tuổi thành thục Hiện đang được nuôi
vỗ trong ao và có khả năng tham gia sản xuất gia đình trong năm 2010.
1.000
4 Đề tài thuộc chương trình
CNSH “Nâng cao hiểu quả
sử dụng vaccine bất hoạt
thông qua sốc nhiệt protein
trong vaccine”.
TS Lê Hồng Phước – Viện II
12/2012 - Kiểm tra chủng vi khuẩn dùng để sản xuất vắc xin: Đã tiến hành thí nghiệm thăm dò gây bệnh
1/2010-thực nghiệm để so sánh khả năng gây bệnh của 6 chủng vi khuẩn Trong đó 5 mới được phân lập
từ mẫu cá bệnh ở An Giang và Tiền Giang (năm 2010) và 1 chủng vi khuẩn cũ (giữ giống từ năm 2009) Kết quả thí nghiệm cho thấy chủng vi khuẩn 2009 vẫn có độc lực cao nhất.
- Thử nghiệm các điều kiện sốc nhiệt vi khuẩn trong mối tương quan với protein sốc nhiệt: Hiện tại chủ nhiệm đề tài đang đi tập huấn về kỹ thuật Western Blot để phục vụ cho phần nội dung này.
- Tối ưu hóa quy trình sản xuất vắc xin: Đã tiến hành thí nghiệm thăm dò môi trường thích hợp cho E ictaluri Khả năng phát triển của E.
ictaluri trên các môi trường như sau: NB > TSB
> BHI > Hottinger (TSB và BHI tương đương nhau ở giai đoạn cuối).
600
Trang 20TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân
chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
5 Đề tài thuộc chương trình
CNSH “Nghiên cứu xây
dựng quy trình chẩn đoán và
chế tạo bộ kit phát hiện vi rút
IMNV gây bệnh trên tôm
12/2011
1/2010 Khảo sát và đánh giá sự hiện diện của virus IMNV gây bệnh trên tôm thẻ và virus LSNV gây bệnh trên tôm sú: đã liên hệ điểm thu mẫu nhưng mẫu thu bị chậm tiến độ.
- Ứng dụng phương pháp RT-PCR và RT-LAMP chẩn đoán IMNV trên tôm thẻ chân trắng: Đề tài
đã thiết lập được điều kiện phản ứng chính cho phương pháp RT-PCR phát hiện được virus IMNV từ mẫu bệnh phẩm.
12/2012
1/2010-Đã tiến hành 2 đợt thu mẫu với tổng số mẫu là
141 mẫu (hệ tiêu hóa, nước và bùn), số mẫu đã sàng lọc qua AHLs là 109, số khuẩn lạc đã chọn lọc qua AHLs là 367, số chủng đã khảo sát khả năng phân hủy C6-HHL và đối kháng là 49, trong đó có 10 khuẩn lạc có khả năng đối kháng
6/2012
1/2010 Bước đầu đánh giá và so sánh được khả năng loại béo từ da cá của hóa chất NaOH và LasNa
Trang 21TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân
chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
8 Đề tài thuộc chương trình
CNSH “Đánh giá các thông
số di truyền và hình thành
vật liệu ban đầu cho chọn
giống cá Rô phi đỏ
(Oreochromis spp)”.
Th.S Trịnh Quốc Trọng – Viện II
12/2012
1/2010 Nuôi tăng trưởng đàn có F1 (Ecuador) hiện có trong một ao 2.000 m2 Cá tăng trưởng khá tốt.
Sau 05 tháng nuôi cá đạt trọng lượng trung bình 230,9 g con (N=272).
- Thu thập bổ sung các dòng cá: liên hệ với các nhà cung cấp cá từ Đài Loan (thông qua Công ty Uni-President), Israel (Misgav Aquaculture Farm), Malaysia (Trung tâm Nghề cá Thế giới, WorldFish Center) và Thái Lan (Nam Sai Farm Corp.)
900
9 Đề tài thuộc chương trình
CNSH “Nghiên cứu xây dựng
công nghệ nuôi cá Tra
(Pangasianodon
hypophthalmus) thâm canh
bằng hệ thống tuần hoàn đảm
bảo an toàn sinh học và không
gây ô nhiễm môi trường”.
Th.S Nguyễn Nhứt – Viện II
12/2013
1/2010 Đề tài chuyển sang bắt đầu thực hiện từ năm
2011 đã được Bộ đồng ý.
1.000
Trang 22TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân
chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
10 Đề tài thuộc chương trình
CNSH “Ứng dụng công nghệ
sinh học và các công nghệ
khác nhằm nâng cao sức sinh
sản của tôm Sú (Penaeus
monodon) bố mẹ nuôi trong
điều kiện nhân tạo”.
Th.S Ngô Xuân Tuyến – Viện II
12/2012
1/2010 Đã xây dựng 02 quần đàn tôm sú có nguồn gốc
Đà Nẵng (miền Trung, 26 đàn tôm) và Rạch Gốc (miền Nam, 19 đàn tôm) làm nguồn vật liệu thực hiện các nội dung tiếp theo trong thời gian tới:
+ Quần đàn Tôm trọng lượng (ước tính) khoảng 2g có nguồn gốc Đà Nẵng (miền Trung), sạch bệnh: 2.100 con.
+ Quần đàn Tôm trọng lượng trung bình 8,13g – 17,37g có nguồn gốc Rạch gốc (Miền Nam): 900 con.
- Đề tài đã phân tích được thành phần dinh dưỡng của 30 mẫu thịt ốc càng.
2005-2008 - Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ (tỷ lệ thành thục
đạt 87,6% ở cá cái và 80,5% ở cá đực), đã sinh sản nhân tạo thu được hơn 1.500.000 cá bột.
Ương nuôi cá giống, ước tính đạt 100.000 con.
1.905
III Dự án SXTN độc lập cấp Nhà nước
22
Trang 23TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân
chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
1 Dự án SXTN cấp Nhà nước
(KC.06.DA02/06-10) “Hoàn
thiện công nghệ sản xuất một
số sản phẩm đồ hộp thủy sản
mới chất lượng cao phục vụ
tiêu dùng và xuất khẩu”.
TS Lê Đức Trung
2007-2008 - Đã tổ chức nghiên cứu hòan thiện công nghệ và
chuyển giao 5 quy trình công nghệ sản xuất 5 lọai đồ hộp cho công ty Seaspimex – đơn vị phối hợp thực hiện dự án Đầu năm 2008 công ty đã sản xuất thử nghiệm được trên 18.000 hộp Tuy nhiên qua thăm dò thị trường, đa số các sản phẩm của dự án khó tiêu thụ nên công ty đã đề nghị dừng không thực hiện hợp đồng sản xuất.
Dự án đã thanh quyết toán và nghiệm thu với Bộ KHCN.
1.900
2 Dự án SXTN cấp Nhà nước
(DA-ĐL2009/04): “Hoàn
thiện công nghệ sản xuất
thức ăn công nghiệp cho cá
tra, tôm sú và tôm càng
xanh”
Th.S Nguyễn Văn Nguyện
2009-2011 - Đã chọn được chất dẫn dụ AP20, FL20,
Aquasavor, betafin S6 và chất kết dính HJ1, Basfin, Pegabind, Pro-Bind Plus.
- Đã hoàn thành việc nghiên cứu xây dựng công thức thức ăn tương ứng với các giai đoạn phát triển của các đối tượng nuôi cá tra, tôm sú và tôm càng xanh Các công thức thức ăn đang được ứng dụng vào sản xuất sản phẩm.
- Thiết kế, chế tạo, hoàn thiện hệ thống thiết bị tạo viên thức ăn nuôi tôm sú tại Cơ sở sản xuất thức ăn nuôi tôm Võ Quan Huy, Long Phú, Sóc Trăng Hoàn thiện quá trình tạo viên thức ăn tôm càng xanh, cá tra tại Xưởng SX thức ăn Thủy sản Cái Bè, Tiền Giang.
- Đã sản xuất được 478,2 tấn thức ăn cá tra, 3 tấn thức ăn tôm sú và 8 tấn thức ăn tôm càng xanh.
Trang 25Biểu số 2
Đơn vị: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP BỘ 2006-2010
TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
2005-2006 - Đề tài đã không thành công trong việc nuôi vỗ
thành thục cá bố mẹ trong điều kiện nuôi giữ để cho sinh sản nhân tạo Nuôi thương phẩm thử nghiệm trong ao đất bằng giống tự nhiên, số cá giống 200.000 con, đã thu hoạch sản lượng 646
kg, năng suất 6,46 tấn/ha
- Như vậy đề tài chỉ thực hiện được nội dung nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá kèo, nội dung ương nuôi cá giống và nuôi thương phẩm (bằng con giống tự nhiên), còn nội dung nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ và sinh sản không đạt kết quả
660
2 Nghiên cứu các giải pháp
bảo vệ và phát triển nguồn
lợi nghêu Bến Tre Meretrix
lyrata (Sowerby).
TS Nguyễn Thanh Tùng 2005-2006 - Xác định vị trí phân bố nghêu giống, nghêu bố mẹ và đặc điểm vùng phân bố.
- Đặc điểm sinh học nghêu bố mẹ: mùa vụ sinh sản và tuổi thành thục, sức sinh sản, sinh sản, dinh dưỡng, sinh trưởng…
- Hiện trạng KTXH ảnh hưởng đến biến động nguồn lợi nghêu trong vùng nghiên cứu.
- Hiện trạng và hiệu quả của các biện pháp quản
lý hiện nay trên từng địa bàn.
- Các biện pháp khai thác và bảo vệ góp phần hoàn thiện các quy chế quản lý nguồn lợi nghêu.
1022
Trang 26TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
3 Nghiên cứu thử nghiệm một
12/2006
1/2006-Đã thử nghiệm được 02 chất có hiệu quả trong phòng trị bệnh nấm thủy mi gây bệnh trên trứng
cá basa và cá tra; 01 chất diệt ký sinh trùng (sán
lá đơn chủ) trên cá tra và 01 chất có tác dụng với giun sán nội ký sinh trên cá nước ngọt có vẩy; 01 hợp chất phòng trị bệnh nhiễm khuẩn do nhóm Vibrio gây bệnh trên cá Mú và trị bệnh nhiễm khuẩn gây bệnh xuất huyết, đốm đo, mủ gan, thận trên cá tra và cá basa.
530
4 Nghiên cứu vacine phòng
bệnh nhiễm khuẩn cho cá tra,
basa, cá mú, cá giò, cá hồng
mỹ nuôi công nghiệp
Th.S Nguyễn Mạnh Thắng
2006-2008 - Đã phân lập được tất cả các loại vi khuẩn (vi
khuẩn Edwardsiella ictaluri, vi khuẩn Vibrio
alginolyticus chủng CM, Vibrio alginolyticus
chủng CG, vi khuẩn thuộc Vibrio, vi khuẩn
Streptococus) gây bệnh trên 5 loại cá theo yêu
cầu Xác định được quy trình chế tạo môi trường
và quy trình nuôi cấy lên men cho các loại vi khuẩn phân lập được Hoàn thiện 05 quy trình chế tạo vacxin phòng bệnh nhiễm khuẩn cho 5 loại cá theo yêu cầu
- Đã sản xuất: 610.000 liều Vacin phòng bệnh gan thận có mủ cho cá Tra, 480.000 liều Vacin phòng bệnh gan thận có mủ cho cá Basa, 80.000 liều Vacxin phòng bệnh Vibriolosis cho cá Giò, 45.000 liều Vacxin phòng bệnh Vibriolosis cho
cá Mú, 15.000 liều Vacxin phòng bệnh Streptococus cho cá Hồng Mỹ.
1582
26
Trang 27TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
5 Chọn giống cá tra nhằm tăng
tỷ lệ phi lê bằng phương
pháp chọn lọc gia đình
Th.S Nguyễn Văn Sáng
2006-2008 - Nuôi vỗ thành thục đồng bộ đàn cá bố mẹ
F1-2001 và đã sản xuất được 156 gia đình đàn cá F2-2001, ương riêng rẽ và đánh dấu thả nuôi thương phẩm thí nghiệm Nuôi thử nghiệm đàn
cá chọn lọc F1-2003 trong môi trường ao nuôi tại Trung tâm Cái Bè Kết quả thu thập số liệu và phân tích cho thấy tính trạng tăng trưởng có hệ
số di truyền cao (0.30) trong khi đó cho tính trạng tỷ lệ philê có hệ số di truyền thấp (0.80).
Phân tích chỉ thị liên kết với tính trạng tỷ lệ philê (phân tích bằng kỹ thuật microsattelite): đã tách chiết toàn bộ số mẫu vây thu từ nhóm cá có tỷ lệ philê thấp, cao và trung bình
- Đã nhận được văn bằng nhãn hiệu cho cá tra chọn giống của Viện II: PANGI, cho 4 mặt hàng
cá bố mẹ, cá hậu bị, cá bột và cá giống, số nhãn hiệu VN4-0099937, cấp ngày 21.04.2008, theo quyết định số 7411/QĐ-SHTT của Cục Sở hữu Trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ.
2298
6 Nghiên cứu tạo chế phẩm
sinh học giàu enzyme để bổ
sung, nâng cao hiệu quả sử
dụng thức ăn nuôi cá tra
(Pangasianodon
hypophthalmus)
Th.S Nguyễn Văn Nguyện
2007-2009 - Qui trình sản xuất sinh khối giàu enzyme
protease từ chủng Bacillus subtilis.
- Qui trình sản xuất sinh khối giàu enzyme
amylase từ chủng Bacillus subtilis.
- Qui trình sản xuất sinh khối giàu enzyme phytase từ chủng
Aspergilus niger
- Sinh khối giàu enzyme protease: 875 U/g
- Sinh khối giàu enzyme amylase: 590 U/g
- Sinh khối giàu enzyme phytase: 410 U/g
- 34 kg sản phẩm.
1278
Trang 28TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
7 Nghiên cứu bệnh trắng
mang, trắng gan trên cá tra
và biện pháp phòng trị
TS Lý Thị Thanh Loan
12/2011
1/2009 Điều tra thêm một số nông hộ về hiện trạng ương nuôi cá tra giống và tình hình bệnh trắng mang, trắng gan trên cá tra tại An Giang (11 phiếu), Cần Thơ (11 phiếu): số liệu đang được nhập và xử lý.
- Chọn 8 ao ương giống của 2 địa điểm tại An Giang theo dõi: các chỉ tiêu DO, COD, NH3-N,
NO2-N, H2S; cá trên 1 tháng tuổi, định kỳ thu mẫu (vi khuẩn, virus , mô học, ký sinh trùng máu, TEM).
- Bước đầu có thể nhận định tác nhân gây bệnh trắng mang, trắng gan không phải là các chủng vi khuẩn đề tài đã phân lập được trong thời gian qua Có khả năng tác nhân gây bệnh chỉ giới hạn trong kích thước dưới 450 nm, có thể là vi khuẩn nội bào thuộc nhóm Risketsia hoặc vi nấm (bào tử), vi bào tử trùng.
8 Điều tra, nghiên cứu bệnh
trên một số đối tượng nhuyễn
thể nuôi tại vùng ven biển
Việt Nam
Th.S Ngô Thị Ngọc Thủy
12/2011
1/2009 Đã xác định được: 05 loại ký sinh trùng; 03 loại
vi khuẩn và 02 loại nấm hiện diện trên các mẫu bệnh thu được trên nghêu và hầu.
- Thu và phân tích mẫu 01 đợt định kỳ tại Bến Tre (35 mẫu nghêu vào tháng 01/2010), Vũng Tàu (32 mẫu hầu vào tháng 02/2010); Nam Định (30 mẫu nghêu vào tháng 03/2010); tu hài (tháng 03/2010); trai ngọc (tháng 04/2010) để nghiên cứu xác định một số yếu tố môi trường có liên quan đến dịch bệnh trên nghêu, tu hài, trai ngọc.
28
Trang 29TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
9 Đánh giá hiện trạng đa dạng
sinh học động vật thủy sản ở
một số vườn quốc gia và khu
bảo tồn vùng Đồng Bằng
Sông Cửu Long
Th.S Vũ Vi An 2009-2010 - Đã triển khai đợt thu mẫu mùa khô để xác định
các yếu tố chất lượng nước, thực vật thủy sinh, động vật thủy sinh, và động vật đáy ở ba khu bảo tồn: Tràm Chim, Trà Sư, và U Minh Hạ Các yếu
tố này sẽ được sử dụng để đánh giá đến tính đa dạng động vật thủy sản phân bố trong các khu bảo tồn.
- Thu mẫu đa dạng động vật thủy sản như cá, lươn lịch, tôm cua, ngao ốc ở ba khu bảo tồn:
Tràm Chim, Trà Sư, và U Minh Hạ bằng các ngư
cụ khai thác sẵn có tại địa phương và một số ngư
cụ Đề tài mang theo Ngoài ra, các đối tượng như rùa rắn và ếch nhái được phỏng vấn một số ngư dân khai thác bên trong và xung quanh các khu bảo tồn về thành phần loài, phỏng vấn kèm theo cuốn album màu các loài cá lưỡng cư và bò sát phân bố ở Việt Nam.
Trang 30TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
10 Đánh giá hiện trạng sản xuất
giống và xây dựng các giải
pháp quản lý nhằm nâng cao
chất lượng giống cá tra ở
ĐBSCL
Th.S Nguyễn Văn Sáng
05/2010
03/2009 Tiếp tục nhập số liệu điều tra thứ cấp: phiếu hộ sản xuất cá giống và xử lý số liệu điều tra thứ cấp: sản xuất cá bột, cá giống, cán bộ địa phương, mua bán giống và nuôi thương phẩm.
- Đang viết báo cáo Hiện trạng sản xuất giống và phân tích hiện trạng kỹ thuật sản xuất giống, Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản xuất giống và 5 báo cáo chuyên đề.
Đề tài kéo dài tới 30/07/ 2010 đã được Bộ đồng ý
11 Nghiên cứu xây dựng hệ
12/2011
1/2010 Chọn được điểm nghiên cứu, hệ thống nông hộ
và bước đầu thiết lập hệ thống nghiên cứu giám sát dịch bệnh thụ động trên tôm sú nuôi tại tỉnh
Cà Mau; trên cá tra nuôi tại hai tỉnh An Giang và Đồng Tháp.
- Đã thiết lập mạng lưới công tác viên từ cấp xã, huyện, tỉnh và Viện.
500
30
Trang 31TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
12 Chọn giống tôm càng xanh
12/2012
1/2010 Sinh sản hàng loạt gia đình cho chọn giống và đối chứng:
+ Nuôi vỗ tôm bố mẹ, ghép cặp thành công các gia đình full-sib, half-sib: 165 gia đình.
+ Sinh sản các gia đình full-sib, half-sib: 155 gia đình.
- Ương nuôi ấu trùng tôm càng xanh theo gia đình :
+ Ương nuôi đến giai đọan Post : 500 PL/gia đình.
+ Nuôi PL 2 tuần trong bể composite : tỷ lệ sống đạt 90%.
200
13 Đánh giá sức tải môi trường
sông Tiền và sông Hậu phục
vụ quy hoạch nuôi cá tra
(Pangasianodon
hypophthalmus) bền vững
trên sông Tiền, sông Hậu
TS Trần Quốc Bảo
12/2012
1/2010 Đề tài hiện đang hoàn thành thủ tục phê duyệt Thuyết minh và hợp đồng.
90%.
1593
Trang 32TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
2 DASXTN (dự án độc lập cấp
Bộ): Ứng dụng công nghệ
sản xuất tôm càng xanh toàn
đực phục vụ nuôi xuất khẩu
Th.S Nguyễn Nhứt
2006-2007 - Quy trình ương tôm PL30 phục vụ vi phẫu, tỷ
lệ sống từ 55 -93%, kích cở đạt vi phẫu 60-75%.
Quy trình sản xuất tôm càng xanh cái giả (chuyển đổi giới tính bằng kỹ thuật vi phẫu) tỷ lệ chuyển đổi giới tính giao động từ 49 – 71% trung bình 53% Sản xuất PL tòan đực tỷ lệ sống trung bình 10,4 -40%
- Đã sản xuất tôm cái giả được 22.127con vượt chỉ tiêu so với hợp đồng, tổng số lượng tôm PL
15 tòan đực đã sản xuất được 3.203.800 con đạt 64,1% so với hợp đồng.
456
3 Dự án SXTN: Hoàn thiện
công nghệ chiết xuất hợp
chất từ cây Diệp hạ châu
3/2010
3/2008 Sản lượng sản xuất đạt trên 10.000 kg Diệp Hạ Châu và 500 kg lá ổi.
- Sản lượng tiêu thụ tính đến tháng 05/2010 trên
500 kg Diệp Hạ Châu và 100 kg lá lổi.
- Dự án đã đủ tiền nộp thu hồi đợt 1 (40% trên tổng số tiền thu hồi.
1285
III Đề tài cơ sở/Thường xuyên, nhiệm vụ đặc
thù
32
Trang 33TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
1 Nghiên cứu xây dựng quy
trình công nghệ sản xuất bột
canxi thực phẩm từ phụ
phẩm xương cá tra
Th.S Nguyễn Thị Lan Chi
12/2008
1/2008 Nguyên liệu được chọn cho quá trình tách chiết canxi là xương sống cá với hàm lượng tro (20,11% ± 0,24) và canxi (4,49% ± 0,09).
- Điều kiện tối ưu để tách chiết canxi bằng phương pháp NaOH là nhiệt độ 80oC, nồng độ NaOH 2%, tỷ lệ NaOH/nguyên liệu 1:1 trong thời gian 90 phút.
- Điều kiện tối ưu để tách chiết canxi bằng phương pháp enzyme là nhiệt độ 55oC, tỷ lệ enzyme/cơ chất 5:10 trong thời gian 48 giờ.
150
2 Bước đầu đánh giá một số
các thông số di truyền làm cơ
sở cho việc chọn giống cá tra
theo tính trạng kháng bệnh
gan-thận mủ.
Th.S Phạm Đình Khôi 12/2008 1/2008- - Hệ số di truyền đạt cao khi ước tính bằng mô hình toán Threshold Binary (0,375) và đạt thấp
khi ước tính bằng mô hình toán Linear Repeatability (0,009) Tuy nhiên, sai số của các giá trị này là rất lớn làm cho chúng không có sự khác biệt có ý nghĩa Giá trị hệ số di truyền ước tính gần đúng sẽ có khả năng là không cao.
- Giá trị chọn giống biến thiên rất lớn giữa các gia đình trong cả 2 mô hình toán, điều này tạo điều kiện thuận lợi trong việc chọn lọc giữa các gia đình.
150
Trang 34TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
3 Hình thành nguồn vật liệu
ban đầu cho chọn giống cá rô
phi đỏ Oreochromis spp.
Th.S Trịnh Quốc Trọng
12/2008 - Tiếp nhận 100 gia đình cá rô phi đỏ có nguồn gốc từ
1/2008-Ecuador để hình thành nguồn vật liệu ban đầu cho chọn giống, sau thời gian cách ly tỷ lệ sống đạt 77%
- Nuôi tăng trưởng (tỷ lệ sống đạt 60,76% trọng lượng cá dao động từ 15-125 g/con), số lượng cá trung bình của 1 gia đình là 132 con.
- Chọn lựa được 502 cá cái và 250 cá đực có màu sắc đỏ đẹp và trọng lượng thân lớn nhất trong 90 gia đình để làm cá bố mẹ cho thế hệ sau.
- Sản xuất được 102 gia đình F1 đầu tiên của chương trình chọn giống cá rô phi đỏ tạ Việt Nam.
Tỷ lệ nở trung bình đạt 73,24%, tỷ lệ sống cá bột đến giai đoạn 10 ngày tuổi trung bình đạt 86,09%.
180
34
Trang 35TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
12/2008 - Kết quả ghép cặp, sinh sản và ương nuôi hàng loạt
1/2008-gia đình trong một khoảng thời 1/2008-gian giới hạn đạt tỷ
lệ thành công tương đối cao 74%
- Kết quả đánh dấu ấu trùng tôm cành xanh bằng phẩm màu Fluorescent cho kết quả rất khả quan, tỷ
lệ tồn lưu dấu trên 80% và không có sự sai khác về hiệu quả đánh dấu ở vị trí khác nhau (đốt 1 và đốt 6) Trọng lượng tôm thích hợp cho đánh dấu là 2 g, khi đó tỷ lệ còn dấu đạt trên 90% và chất lượng dấu cũng tốt hơn tôm đánh dấu ở trọng lượng 1 g.
- Kết quả nuôi tôm trong giai 50 m2 và 100 m2 đều cho tỷ lệ sống khá cao (78% - 93%), giai 50 m2 cho kết quả nuôi tốt hơn (tỷ lệ sống cao hơn) giai 100 m2
tuy nhiên sai khác này cũng không lớn và không đạt
ý nghĩa thống kê.
- Kết quả nghiên cứu đã hình thành được nguồn vật liệu ban đầu gồm 580 tôm bố mẹ cho chọn giống.
100
Trang 36TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
5 Thử nghiệm nuôi cá măng
(Chanos chanos) trong ao
nuôi tôm ở ĐBSCL
KS Nguyễn Thị Kim Vân
12/2008
1/2008 Kết quả nghiên cứu cho thấy nuôi ghép cá măng với tôm sú có khả năng cải thiện chất lượng nước trong ao nuôi tôm tốt hơn Tỷ lệ sống của tôm và cá măng trong các nghiệm thức đều đạt khá cao:
+ Tỷ lệ sống và năng suất tôm: tỷ lệ sống trung bình của tôm sú ở nghiệm thức đối chứng trung bình là 91,07%, nuôi ghép trung bình là 90,06%;
năng suất tôm nuôi của nghiệm thức đối chứng trung bình là 6.387 kg/ha, còn nghiệm thức nuôi ghép trung bình là 6.927 kg/ha.
+ Tỷ lệ sống và năng suất của cá măng: tỷ lệ sống của cá măng dao động từ 78,3-80,6%, năng suất cá ở nghiệm thức có tôm không bị bệnh bình quân là 907,6 kg/ha.
150
6 Chọn giống cá rô phi đỏ theo
tính trạng tăng trưởng Quốc Trọng ThS Trịnh 12/2009
1/2009 Đã hoàn thành tư liệu hóa các kiểu hình màu
sắc của cá rô phi đỏ nhập nội từ Ecuador, đã chọn lựa cá bố mẹ có màu sắc được thị trường ưa chuộng, nuôi vỗ và ghép cặp sinh sản Nhiệm vụ
đã sản xuất 145 gia đình cá rô phi đỏ F1 (theo đề cương là 100 gia đình) đầu tiên trong đó có 102 gia đình half-sib Các gia đình đã được đánh dấu
và đang nuôi tăng trưởng làm nguồn vật liệu cho chương trình chọn giống vào năm 2010.
150
36
Trang 37TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
7 Điều tra mô hình nuôi cá
+ Nuối cá lóc trong ao đất: có tỷ lệ sống 72,8% caohơn trong mùng lưới Năng suất bình quân 5 kg/m2
ao nuôi, hệ số thức ăn là 4,0, lãi rồng trung bình là47.750 đ/m2 ao nuôi
- Mô hình nuôi đơn cá rô đồng:
+ Ao nuôi ở huyện Trần Văn Thời sau 4 tháng nuôi
cá đạt cỡ 12 con/kg, năng suất đạt 2,1 kg/m2 aonuôi và tỷ lệ sống 56,28%
+ Ao nuôi ở huyện U Minh có tỷ lệ sống sau 6tháng nuôi là 56,25%, cá đạt trung bình 12 con/kg,năng suất bình quân chỉ đạt 1,67 kg/m2 ao nuôi
- Mô hình nuôi cá sặc rằn:
+ Trong ao đất ở huyện U Minh đạt năng suất 0,64kg/m2 ao nuôi, tỷ lệ sống 52% sau 6 tháng nuôi, cỡthu hoạch 14 con/kg, lãi ròng bình quân là 8.333 đ/
m2 Tỷ suất B/C là 0,59
+ Trong ao đất ở huyện Trần Văn Thời đạt năngsuất 1,16 kg/m2 ao nuôi, tỷ lệ sống là 69,4% sau 6tháng nuôi, cỡ thu hoạch 12 con/kg, lãi ròng bìnhquân là 19.540 đ/m2 Tỷ suất B/C là 0,71
- Mô hình nuôi ghép cá rô đồng và cá sặc rằn: sau
6 tháng nuôi cá rô đồng đạt cỡ thương phẩm là 14con/kg với tỷ lệ sống là 50,4% Cá sặc rằn sau 6tháng nuôi đạt cỡ thương phẩm 10 con/kg với tỷ lệsống là 70% Năng suất bình quân của mô hình này
120
Trang 38TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
8 Chọn giống tôm càng xanh
theo tính trạng tăng trưởng.
ThS Đinh Hùng
12/2009
1/2009 Nuôi vỗ, ghép cặp thành công tới giai đoạn ấp
nở ấu trùng đạt tỷ lệ 77,9% (120 gia đình/154 gia đình), tỷ lệ ương nuôi thành công theo gia đình
là 86,7% (104 gia đình/120 gia đình) Tỷ lệ sống đến giai đọan Post đạt 9,3 7,5%, ương nuôi ấu trùng của 100 gia đình với tỷ lệ thành công của các gia đình đạt 88,3% Đã đánh dấu xong 104 gia đình tỷ lệ còn dấu đạt 98%, tỷ lệ nhận biết dấu 100% Nuôi cộng đồng tôm sau đánh dấu trong ao đất tỷ lệ sống đạt 63%, trọng lượng thu hoạch sau 105 ngày nuôi đạt trung bình 37,3 ± 30g.
150
9 Điều tra, phát hiện bệnh hoại
tử cơ trên tôm thẻ chân trắng
do virus IMNV gây ra ở Việt
Nam.
Th.S Ngô Xuân Tuyến
12/2009
1/2009 Xây dựng được qui trình RT1/2009 Nested PCR cho xét nghiệm virus IMNV gây bệnh hoại tử cơ trên tôm thẻ chân trắng với độ nhậy 10 bảng mẫu/µl, tương đương độ nhậy của kít IMNV IQ2000 Về hiệu quả kinh tế, giá thành mỗi phản ứng của qui trình đề xuất thấp hơn 2,5 lần so với
sử dụng kít IMNV IQ2000.
100
10 Nghiên cứu mô hình giả lập
để cảnh báo môi trường và
dịch bệnh cho tôm sú và cá
tra nuôi thâm canh ở
ĐBSCL.
Th.S Trương Thanh Tuấn
12/2009
1/2009 Cơ sở dữ liệu, mô hình tính toán đánh giá chất lượng môi trường và tình hình dịch bệnh.
Chương trình phần mềm này có thể ứng dụng cho “Nhiệm vụ Quan trắc cảnh báo môi trường
và phòng ngừa dịch bệnh thủy sản các tỉnh ĐBSCL” để đưa kết quả đánh giá cho địa phương thuận tiện và nhanh chóng.
100
38
Trang 39TT Tên nhiệm vụ KHCN Tên cá nhân chủ trì
Thời gian thực hiện
(BĐ/KT)
Kết quả đạt được, địa chỉ áp dụng
(Ghi rõ khối lượng công việc đã thực hiện
(trđ)
Ghi chú
11 Nghiên cứu nuôi luân trùng
12/2009
1/2009 Qui trình nhân sinh khối ngoài trời đạt mật độ
12/2010
1/2010 Đã tiến hành thu thập, thuần dưỡng và tuyển chọn được 300 con cá khỏe, ngoại hình đẹp đưa vào bể tuần hoàn.
- Bố trí cá kèo trong 6 bể tuần hoàn cát (3m3/bể)
để nuôi vỗ, mật độ ban đầu 50con/bể Sau 2 tháng nuôi vỗ, tỷ lệ sống trong các bể dao động 70–80%, cá khỏe, phát triển bình thường.
300
13 Hoàn thiện quy trình sản
xuất giống sò huyết trong
điều kiện sinh thái Bán đảo
Cà Mau.
Th.S Nguyễn Đức Minh
12/2010
1/2010 Đã phân lập và ương nuôi tảo
(Nannochloropsis sp., Chaetoceros sp.,
Isochripsis sp và platymonos sp.) trong phòng
thí nghiệm đạt mật độ 108 là nguồn giống cung cấp làm thức ăn tự nhiên cho ấu trùng sò huyết.
- Đangs sửa chữa và lắp đặt lại trang thiết bị hệ thống điện, ánh sáng, sục khí và cấp nước ở khu vực nhà sản xuất giống sò và khu nuôi dưỡng sò
bố mẹ chuẩn bị đẻ tại trại Bạc Liệu.
- Đã liên hệ mua 20kg sò bố mẹ tại Kiên Giang.
Trang 40Biểu số 3
Đơn vị: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II
DANH MỤC TIẾN BỘ KỸ THUẬT CHUYỂN GIAO VÀO SẢN XUẤT 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2006-2010
TT Tên kỹ thuật tiến bộ (tên đề tài/dự án, cá nhân chủ trì) Xuất xứ kết quả Địa chỉ áp dụng Quy mô và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu công nhận Thời gian
- Viện NCNTTS II
Cà Mau, Bạc Liêu, Vũng Tàu, Thái Bình, Tây
Phòng, Nha Trang…
- Thuần dưỡng đàn cá bố mẹ trọng lượng >4kg (cá 4 tuổi).
- Nuôi vỗ thành thục (tỷ lệ thành thục 60%; tỷ lệ thụ tinh 50-60%).
- Sinh sản nhân tạo (tỷ lệ nở 50-60%).
- Nuôi sinh khối tảo và luân trùng.
- Đề tài độc lập cấp Bộ: Cải tiến công nghệsản xuất hạ giá thành con giống tôm càngxanh Macrobrachium rosenbergii ở ĐBSCL
- Viện NCNTTS II
An Giang, Bến Tre, Long An, Đồng Tháp…
- Quy trình nước trong – hở.
- Dự án chuyển giao công nghệ Sản xuất
nhân tạo giống cá lóc (Channa
micropeltes) cho TTKN Thanh Hóa,
TTKN Bắc Ninh, TTKN Hà Nam, TTKN Hải Dương, TT giống TS Hà Tây và Trường TTTS 4.
Thanh Hóa, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hà Tây, 13 tỉnh trong cả nước.