Chương 2:Bài Toán đối ngẫu,chứa đầy đủ các dạng của bài toán đối ngẫu,có ví dụ và cách giải cụ thể cho mỗi dạng,cuối chương co bài tập để các bạn cô động lại kiến thức
Trang 1BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU
1
NỘI DUNG CHƯƠNG
2.1 Ý nghĩa và cách lập bài toán đối ngẫu
2.2 Giải bài toán đối ngẫu
2.3 Ứng dụng của bài toán đối ngẫu
2
Trang 2Xét bài toán sản xuất tối ưu:
Có một đối tác đặt vấn đề mua toàn bộ nguyên
liệu của cty A Hãy lập bài toán định giá mua
ng/liệu rẻ nhất
2 3 10000
2 3 3 50000 (2.1.1)
2 3 4 30000
j 0, 1,2,3
3
Ý nghĩa và cách lập bài toán đối ngẫu
Gọi yi, i=1,2,3 là giá mua 1 đ/vị nguyên liệu
đường, sữa, bột tương ứng
Bài toán (2.1.1)’ gọi là BTĐN của (2.1.1)
10000 50000 30000 min
2 2 2
2 3 3 3 (2.1.1)
3 3 4 4
i 0, 1,2,3
Trang 3Bài toán xuất phát(ĐNgẫu) Bài toán đối ngẫu (X.phát)
5
1 1 n n max
Z c x c x Z b y 1 1 b y m mmin
1
,( 1, )
n
ij j i
j
0
tuøy yù
j
x j n
,( 1, )
m
ij i j
0
0 ,( 1, ) tuøy yù
i
y i m
RBD ngược dấu RBC
RBC cùng dấu RBD xj
Lập bài toán đối ngẫu
Ví dụ 2.1.1a Xét bài toán QHTT
6
7 4 2 28
3 3 10
2 3 15
j 0, 1,3
BTDN
28 10 15 min
7 3 2 2
4 3 1
2 3 8
0, 0
Trang 4Lập bài toán đối ngẫu
b)
1 2
2 2 2
4 3
2 4
2 5
, 0
x x
1 3 2 4
2 3 4 5 max
2 2 1
2 2 2
4 3 , 0; , 0
y y y y
BTĐN
Cặp ràng buộc đối ngẫu
Trong một cặp bài toán đối ngẫu, ta gọi hai ràng
buộc bất đẳng thức trong hai bài toán cùng tương
ứng với một chỉ số(quy định dấu lẫn nhau) là một
cặp ràng buộc đối ngẫu
8
Trang 5Cặp ràng buộc đối ngẫu
Ví dụ 2.1.2 Ở ví dụ 2.1.1a thì có 5 cặp ràng buộc
đối ngẫu sau:
Các định lý đối ngẫu
Định lý đối ngẫu yếu:
Nếu x*là phương án tùy ý của bài toán gốc (P)
và y* là phương án tùy ý của bài toán đối ngẫu
(D) thì Z(x*) ≤ Z’(y*).
Hệ quả 1:
Nếu một trong hai bài toán (của cặp bài toán đối
ngẫu) có phương án tối ưu thì bài toán còn lại
cũng có phương án tối ưu
10
Trang 6Các định lý đối ngẫu
Hệ quả 2:
Nếu x 0 là PA của (P)
y 0 là PA của (D)
và Z(x 0 ) = Z’(y 0 )
x 0 là PATƯ của (P)
y 0 là PATƯ của (D)
Các định lý đối ngẫu
Định lý đối ngẫu mạnh:
12
Nếu x * là PATƯ của (P)
y * là PATƯ của (D)
*
Z x Z y
Trang 7Các định lý đối ngẫu
Định lý độ lệch bù yếu:
Điều kiện cần và đủ để PA x0 của bài toán (P) và
PA y0của bài toán (D) là là 2 PA tối ưu là:
1
1
0,( 1, ) 0,( 1, )
m
i n
j
Các định lý đối ngẫu
Hoặc phát biểu tương đương:
Đk cần và đủ để x0và y0 là PATƯ của bài toán (P)
và (D) tương ứng là trong từng cặp ràng buộc đối
ngẫu của cặp bài toán đó: nếu một ràng buộc (của
bài toán này) thỏa mãn với dấu bất đẳng thức thực
sự (thỏa mãn lỏng) thì ràng buộc còn lại (của bài
toán kia) phải thỏa mãn với dấu đẳng thức (thỏa
mãn chặt), i.e.,
14
Trang 8Các định lý đối ngẫu
.
1 1
- Neáu xj 0 hay xj 0 thì a yj a ymj m cj
1 1
- Neáu a xi + +a in nx >(<) thì bi y i 0
1 1
- Neáu yi 0 hay yi 0 thì a xi a xin n bi
1 1
2.2 Giải BTĐN khi biết PATƯ BT gốc
Cho bt QHTT (P) và một PATƯ x0 Cần giải btdn
(D) của (P)?
Bước 1: Lập btđn (D) của (P)
Bước 2: Lập hệ pt tối ưu cho biến bt (D)
(dựa vào đlý độ lệch bù yếu)
- Giải hệ này tìm nghiệm y0 Bước 3: Kết luận lời giải cho bt (D)
- Nếu y0thỏa các Rb còn lại của (D) thì
nó là PATƯ cần tìm của (D)
16
Trang 92.2 Giải BTĐN khi biết PATƯ BT gốc
Vi dụ 2.2.1:
Có phương án tối ưu la x0=(7,0,-9) Hãy lập và
giải bài toán đối ngẫu của bài toán trên?
Z x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
2.2 Giải BTĐN khi biết PATƯ BT gốc
BTĐN của bt (2.2.1) là:
1 2
y y y
Z y y y
3 y 2 y 4 y 3
2 y y 2 y 4
4 y 5 y 2 y 1
1, ,2 3 0
y y y
Trang 102.2 Giải BTĐN khi biết PATƯ BT gốc
Do x0=(7,0,-9) là PATƯ của bt (2.2.1) nên theo
đlý đ.l.b.y ta có hệ:
Ta thấy y0=(1/5, 0, 9/10) thỏa các RB của btđn
nên nó là PATƯ của btdn và
2
0
y
1 2 3
1/ 5 0
9 / 10
y y y
max 12
Z
2.3 Ứng dụng của bài toán đối ngẫu
2.3.1 Giải bt QHTT bằng bài toán đối ngẫu
2.3.2 Kiểm chứng tính tối ưu của một PA
2.3.3 Tìm tập PATƯ của một bài toán QHTT
20
Trang 112.3.1 Giải bt QHTT bằng bài toán đối ngẫu
Cho bt QHTT (P) khó giải thì ta giải (P) thông qua
btđn (Q) của (P) như sau:
Bước 1: Lập btđn (Q) của (P)
Bước 2: Giải (Q) bằng PP đơn hình
- Nếu (Q) không có lời giải(P) không có lời giải KT
- Nếu (Q) có PATƯ Bước 3
2.3.1 Giải bt QHTT bằng bài toán đối ngẫu
Bước 3: Lập hệ pt tối ưu cho biến bt (P) (*)
(dựa vào định lý độ lệch bù yếu)
- Giải hệ này tìm nghiệm x0∈Rn
- x0thỏa tất cả các ràng buộc của (P) thì ` nó
là PATƯ của (P)
Chú ý: (*) là hệ pttt luôn hoặc có nghiệm duy nhất
hoặc vô số nghiệm
22
Trang 122.3.1 Giải bt QHTT bằng bài toán đối ngẫu
Đặc biệt:PP này rất hiệu quả khi (P) có dạng
trường hợp này thì btđn của (P2.3.1) có dạng
1
1
n
j j j j
n
ij j i i j
j
Z c x c
a x b b i m
x j n
2.3.1 Giải bt QHTT bằng bài toán đối ngẫu
Giải (Q2.3.1) bằng cách thêm vào n biến phụ
ym+k, (k=1, ,n) và dùng PP đơn hình
Nếu (Q2.3.1) tối ưu thì các hệ số ước lượng trong
bảng đơn hình tối ưu (m+1, , m+n) ứng với các
biến phụ ym+klà PATƯ của (P2.3.1)
24
1
1
max , 1, (Q3.2.1)
0, 1,
m
i i i m
i i
Trang 132.3.1 Giải bt QHTT bằng bài toán đối ngẫu
Ví dụ 2.3.1 Giải bt QHTT sau:
Chỉ cần thêm vào 3 biến phụ y4,y5,y6ta sẽ có bt
dạng chuẩn
12 27 6 min
2 3 2 12
(P3.1) 3 6
6 9 2 24
j 0, 1,3
12 6 24 max
2 6 12
3 3 9 27 (Q3.1)
2 2 6
i 0, 1,3
btđn
2.3.1 Giải bt QHTT bằng bài toán đối ngẫu
Bảng 1
Do hệ số icòn < 0 nên PA chưa tối ưu Chon
y3vào cơ sở, y4ra khỏi cơ sở, phần tử trụ a13=6
26
Trang 14Bảng 2
Do hệ số i còn < 0 nên PA chưa tối ưu Chon y1
vào cơ sở, y6 ra khỏi cơ sở, phần tử trụ a31=4/3
6
j
27
2.3.1 Giải bt QHTT bằng bài toán đối ngẫu
Bảng 3
Do i 0, i nên PA đã tối ưu
Trang 152.3.1 Giải bt QHTT bằng bài toán đối ngẫu
PATƯ của btđn y*=(3/2, 0, 3/2)
Theo đlý độ lệch bù yếu ta có hệ:
Ta thấy x*=(3, 0, 3) thỏa các RB của bt (P3.1) nên
nó là PATƯ của bài toán và Zmin=54
2
0
x
1 2 3
3 0 3
x x x
2.3.1 Giải bt QHTT bằng bài toán đối ngẫu
NX: Ta thấy bt (P3.1) là trường hợp đặc biệt của
(P2.3.1) nên ta kết luận lời giải của nó như sau:
Từ bảng tối ưu (bảng 3) ta có: (4,5,6)=(3,0,3)
nên PATƯ của (P3.1) là: x*=(3,0,3) và Zmin=54
30
Trang 162.3.2 Kiểm chứng tính tối ưu của một PA.
Cho bt QHTT (P) và một vector x0∈Rn Hỏi x0có
phải là PATƯ của (P) không?
Lời giải:
Bước 1: Kiểm tra x0 có là PA của (P) không
Nếu phảiBước 2
Bước 2: Lập btđn (Q) của (P) Giả sử x0là
PATƯ của (P)
Bước 3: Lập hệ PT tối ưu theo biến bt (Q)
2.3.2 Kiểm chứng tính tối ưu của một PA.
Giải hệ pt tối ưu tìm nghiệm:
- Nếu hệ vô nghiệm x0 không là PATƯ
- Nếu hệ có nghiệm y0∈RmBước 4
Bước 4:
- Nếu y0 không thỏa các RB còn lại của (Q)
thì y0 không là PA của (Q) Do đó x0 không là
PATƯ của (P)
- Nếu y0 thỏa các RB còn lại của (Q) thì nó là
PATƯ của (Q) Do đó x0là PATƯ của (P)
32
Trang 172.3.2 Kiểm chứng tính tối ưu của một PA.
Ví dụ 2.3.2:Cho bt QHTT sau và x0=(2,0,4,0)
Kiểm tra xem x0 có phải là PATƯ của (P2.3.2)
không?
1 2 3 4
2 6
3 + 2 4 (P2.3.2)
4
, , , 0
x x x x
2.3.2 Kiểm chứng tính tối ưu của một PA.
Ta thấy x0 thỏa các RB của (P2.3.2) nên nó là PA
của (P2.3.2)
BTĐN của (P2.3.2) là:
34
3
3 2 2
2 4 (Q2.3.2)
2 4
y
Trang 182.3.2 Kiểm chứng tính tối ưu của một PA.
Giả sử x0=(2,0,4,0) là PATƯ của (P2.3.2)
Theo đlý đ.l.b.y là có hệ:
y0 = (2,0,0) thỏa các RB của (Q2.3.2) nên nó là
PATƯ của (Q2.3.2)
Do đó x0=(2,0,4,0) là PATƯ của bài toán (P2.3.2)
2
0
3 2
2 4
y
1 2 3
2 0 0
y y y
2.3.3 Tìm tập PATƯ của một bài toán QHTT
Trường hợp BT QHTT (P) có vô số PATƯ Để tìm tập
PATƯ của bài toán ta làm như sau:
(P) Hệ này là hệ pttt có vô số nghiệm Tập nghiệm của hệ này thỏa các RB của (P) là tập PATƯ cần tìm.
36
Trang 192.3.3 Tìm tập PATƯ của một bài toán QHTT
Ví dụ 2.3.3 Tím tập PATƯ của bt QHTT sau:
Dùng PP hình học dễ dàng ta tìm được một PATƯ
của bt là x*=(-9/4, -5/2)
1
2 3 min
2 2
2 (P3.3)
2 3 12
1
x
2.3.3 Tìm tập PATƯ của một bài toán QHTT
BTĐN của (P3.3) là:
Do x * =(-9/4, -5/2) là PATƯ của (P3.3) nên theo đlý
đ.l.b.y ta có hệ
38
2 2 12 max
2 2 2
3 3 (Q3.3) , , 0, 0
y y y y
*
3 3 (0,0,1,0)
Trang 202.3.3 Tìm tập PATƯ của một bài toán QHTT
y*=(0,0,1,0) thỏa các RB của (Q3.3) nên nó là
PATƯ cùa (Q3.3) Theo đlý đ.l.b.y ta có hệ:
Tập nghiệm pt:
Để là tập PATƯ của (P3.3) thì phải thỏa hệ
2 x1 3 x2 12
{( 6 3 / 2, ) / }
2( 6 3 / 2) 2
6 3 / 2 1
2.3.3 Tìm tập PATƯ của một bài toán QHTT
Tập PATƯ của (P3.3) là:
40