1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI tập PHẦN “ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG” THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực, tự lực CỦA HỌC SINH

30 486 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 535,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế, chương trình dạy học tự chọn sau thay sách giáo khoa được Bộ GD & ĐT triển khai thực hiện từ năm 2010 – 2011, theo kế hoạch của Tổ vật lí – côngnghệ trường tôi dành thờ

Trang 1

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN “ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG” THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC

CỦA HỌC SINH

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thực hiện theo những định hướng đổi mới đã được xác định trong các nghị

quyết Trung ương được thể chế hoá trong Luật giáo dục và được cụ thể hoá trong

trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo Luật Giáo dục, điều 28.2 đã ghi

“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” Một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm thực hiện những mục tiêu trên là đổi

mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực của HS Vì vậy, dạy học theohướng phát huy tính tích cực, tự lực của HS là một trong những nhiệm vụ rất quantrọng của giáo dục phổ thông hiện nay

Trong chương trình vật lí lớp 10 – bài 23 “Động lượng Định luật bảo toàn động lượng”, theo phân phối chương trình là 2 tiết lí thuyết và không có tiết bài tập Trong

khi bài tập phần này liên quan đến nhiều ứng dụng trong thực tiễn đời sống và kĩthuật, kiến thức vừa khó lại trừu tượng đối với quá trình nhận thức của HS, các dạngbài tập thì khá phong phú và đa dạng nhiều HS không hiểu được đề bài, không biếtbắt đầu từ đâu, không biết được cách giải đối với từng dạng Thêm vào đó, khi giảibài tập phần này cần vận dụng khá nhiều kiến thức cũ (cộng trừ vec tơ, chuyển động

cơ, lực, gia tốc, ), phải biết liên hệ thực tế cuộc sống với bài toán cụ thể

Trên thực tế, chương trình dạy học tự chọn sau thay sách giáo khoa được Bộ GD

& ĐT triển khai thực hiện từ năm 2010 – 2011, theo kế hoạch của Tổ vật lí – côngnghệ trường tôi dành thời lượng 1 trong 3 tiết của chủ đề bài tập “các định luật bảotoàn” cho phần BT ĐLBTĐL nhưng hiệu quả của tiết dạy không cao Đa số HS chỉbiết làm theo răm rắp dạng bài mẫu khi đã được GV hướng dẫn giải, không có khảnăng tự lực giải bài tập định tính hay định lượng hàm chứa những kiến thức liên quanđến bài học Vì vậy vai trò của giáo viên trong quá trình tổ chức hoạt động nhận thức

để HS có thể phát huy tính tích cực, tự lực trong học tập là rất quan trọng

Với những lí do trên, tôi mong muốn có thể đưa ra biện pháp tổ chức hoạt độngdạy học trong giờ BT về ĐLBTĐL nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục, góp phần thựchiện tốt mục tiêu giáo dục phổ thông, đặc biệt là phần BT ĐLBTĐL của chương trình

Trang 2

vật lí lớp 10 qua việc “thiết kế hoạt động giải bài tập phần “định luật bảo toàn động

lượng” theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh”.

II CƠ SƠ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Ở Việt Nam nhiều công trình nghiên cứu về dạy học phát huy tính tích cực của

các tác giả như: Nguyễn Kỳ: Mô hình dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm [1]; Phương pháp giáo dục tích cực [2] Phạm Viết Vượng: Bàn về phương pháp

giáo dục tích cực [3]… đã đóng góp không nhỏ cả về lí luận lẫn thực tiễn vào đổi mới

PPDH “nhằm hình thành và phát triển những giá trị nhân cách tích cực, năng động,sáng tạo của HS” Các công trình cũng đã vạch ra các phương hướng nhằm phát huy

cao độ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người học Theo tác giả Thái Duy Tuyên:

“Cần phát động phong trào cải tiến dạy học theo hướng phát triển tính tích cực, độclập, sáng tạo của HS vì đó là phẩm chất nhân cách rất cơ bản mà ta muốn hình thành”[4]

Về tính tự lực nhận thức, không nhiều công trình nghiên cứu độc lập mà chủ yếunghiên cứu cùng tính tích cực Điển hình là tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV

THPT của Nguyễn Ngọc Bảo: “Phát triển tính tích cực, tính tự lực của HS trong quá

trình dạy học”[5] Trong công trình này, tác giả trình bày khái niệm tính tích cực, tính

tự lực một cách độc lập và mối liên hệ giữa chúng Đây là hai khái niệm độc lập, songkhi trình bày về phương pháp phát huy tính tích cực, tự lực nhận thức tác giả trình bàychung với nhau Không có sự phân biệt rõ ràng giữa tính tích cực và tự lực để ngườiđọc thấy được các cấp bậc phẩm chất của tư duy

PPDH hiện đại xuất hiện ở các nước phương tây (ở Mĩ, Pháp,…) từ đầu thế kỉ

XX và được phát triển mạnh nửa sau của thế kỉ, có ảnh hưởng sâu rộng tới các nướctrên thế giới, trong đó có Việt Nam Đó là lối dạy học theo cách thức phát huy tínhtích cực, chủ động của HS Vì thế thường gọi phương pháp này là PPDHTC

Thế nhưng, việc phối kết hợp giữa PPDH truyền thống và PPDH hiện đại đâuphải tiết học nào, GV nào cũng dễ dàng thành công và càng khó khăn hơn nếu tiết học

Trang 3

đó là một tiết bài tập Theo PPDHTC, trong giờ học, GV là người giữ vai trò trọng tài,người điều khiển tiến trình giờ dạy, hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp người học tự tìmkiếm, khám phá những tri thức mới theo kiểu tranh luận, hội thảo theo nhóm Cáchoạt động cụ thể của người GV là nêu ra các tình huống học tập, kích thích hứng thú,suy nghĩ và phân xử các ý kiến đối lập của HS, từ đó hệ thống hoá các vấn đề, tổngkết bài giảng, khắc sâu những kiến thức cần nắm vững

Để làm được điều này, GV cần phải đầu tư rất nhiều thời gian thiết kế giáo ándạy học theo PPDHTC được thực hiện kiểu chiều ngang theo hai hướng song hànhgiữa hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS Chú trọng kĩ năng thực hành,vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn, coi trọng rèn luyện và tự học Và một yếu tố gópphần không nhỏ để dẫn đến thành công khi thực hiện PPDHTC là dạy thí điểm giáo

án đã thiết kế, lấy thông tin phản hồi từ HS, GV,

Trên thực tế, bản thân tôi và một số GV trong Tổ bộ môn vật lí – công nghệtrường tôi cũng đã thiết kế tiết giải bài tập về ĐLBTĐL theo PPDHTC nhưng khôngthành công bởi nhiều lí do: HS có học lực từ TB trở xuống chiếm 70%, thói quen

“nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo” của HS chưa thay đổi được, GV thiếu kiênnhẫn khi thực hiện đổi mới PPDH không thành công

Với sự kiên trì, lòng yêu nghề và sự tìm tòi về các tài liệu có liên quan đến

PPDHTC, tôi “thiết kế hoạt động giải bài tập phần “định luật bảo toàn động

lượng” theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh” và dạy thành công

tiết BT về ĐLBTĐL tại đơn vị mình công tác

“Thiết kế hoạt động giải bài tập phần “định luật bảo toàn động lượng” theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh” là đề tài được cải tiến trên cơ sở

giáo án dạy tiết BT về ĐLBTĐL đã có từ nhiều năm, từ PPDH truyền thống đếnPPDH hiện đại

Trang 4

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố, hệ thống lại các kiến thức: các khái niệm: xung lượng của lực, hệkín, động lượng; định lí biến thiên động lượng; định luật bảo toàn động lượng;nguyên tắc chuyển động bằng phản lực

- Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập liên quan

- Nắm được phương pháp chung để giải bài tập dùng ĐLBT động lượng

2 Kỹ năng

- Vận dụng được các kiến thức đã học về động lượng, định luật bảo toàn độnglượng để giải một số bài tập cơ bản và giải thích được một số hiện tượng thường gặptrong thực tế theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, kỹ năng tính toán trong quá trình giảicác bài tập về động lượng của vật

- Rèn luyện kỹ năng tự làm việc và kỹ năng hợp tác nhóm

3 Thái độ

- HS có thái độ đúng đắn, nghiêm túc trong học tập và trong việc hợp tác nhóm

- Hăng hái tham gia các hoạt động do GV tổ chức, tích cực phát biểu xây dựngbài

- Hứng thú, chủ động, tự lực trong quá trình giải quyết các vấn đề đặt ra

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Dựa vào những mục tiêu đã đề ra, chọn lựa các bài tập có nội dung liên quanđến động lượng, định luật bảo toàn động lượng để sử dụng trong tiết học Các bài tậpnày phải cơ bản, phù hợp với trình độ HS Chọn một số BT có nội dung mới so với

BT trong sách giáo khoa, có ý nghĩa thực tế

Trang 5

Cụ thể, trong tiết giải BT này, GV cho HS giải tại lớp gồm 2 bài tập định lượng,

1 bài tập trắc nghiệm định tính (Phiếu học tập 1)

- Chuẩn bị các phiếu học tập để phục vụ cho quá trình giảng dạy

- Chuẩn bị các phương tiện dạy học như máy tính, máy chiếu, các bảng phụ

PHIẾU HỌC TẬP PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

(Dùng để HS làm trong giờ học)

Bài 1 Hệ gồm hai vật có khối lượng bằng nhau m1 = m2 = 1 kg Vận tốc của

vật 1 có độ lớn v1 = 1 m/s và có hướng không đổi Vận tốc của vật 2 có độ lớn

v2 = 2 m/s Tính tổng động lượng của hệ trong các trường hợp sau:

a Vật 2 chuyển động cùng hướng với vật 1

b Vật 2 chuyển động ngược hướng với vật 1

c Vật 2 chuyển động theo hướng vuông góc với vật 1

d Vật 2 chuyển động theo hướng hợp với hướng của vật 1 một góc 600

Bài 2: Một chiếc thuyền dài 4 m, khối lượng M = 150 kg đang đứng yên trên

sông Bạn Nam có khối lượng m = 50 kg đang đứng ở mũi thuyền, mũi của

thuyền ở xa bờ sông hơn, cách bờ sông một khoảng 6 m Nam đi về phía đuôi

thuyền với vận tốc đều Hỏi, khi Nam đi đến đuôi thuyền thì bạn ấy còn cách

bờ một khoảng bằng bao nhiêu?

Bài 3: Người thủ môn khi bắt bóng thường phải co tay lại và lùi người một

chút theo hướng đi của quả bóng Người đó làm thế để:

A Làm giảm động lượng của quả bóng

B Làm giảm độ biến thiên động lượng của quả bóng

C Làm tăng xung lượng của lực quả bóng tác dụng lên tay

D Làm giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Trang 6

(Nhiệm vụ về nhà)

Bài 1 Một người làm xiếc nằm trên mặt đất rồi cho đặt lên ngực mình một

tảng đá to Sau đó cho người khác lấy búa tạ đập vào đá Khi tảng đá vỡ,

người làm xiếc vẫn đứng dậy vui cười chào khán giả Tại sao người làm xiếc

vẫn bình an vô sự?

Bài 2 Một viên đạn đang bay ngang, cách mặt đất 200 m, với vận tốc 300 m/

s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng m1 = 10 kg và m2 = 20 kg Mảnh 1 bay

lên theo phương thẳng đứng với tốc độ v1 = 519 m/s

a Tính động lượng của viên đạn trước khi nổ

b Xác định vận tốc của mảnh 2 ngay sau khi nổ

2 Học sinh

- Ôn lại những kiến thức về động lượng, định luật bảo toàn động lượng

- Ôn lại những kiến thức về động học như công thức cộng vận tốc

- Ôn lại những kiến thức toán học như phép cộng hai véc tơ

III PHƯƠNG PHÁP

- PPDH lấy HS làm trung tâm

- PPDH tìm tòi có hướng dẫn và giải quyết vấn đề

- PPDH tổ chức nhóm – nhóm học hợp tác không chính thức

- PP vấn đáp, đàm thoại

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

(Trước khi tổ chức các hoạt động dạy học GV thông báo cách tổ chức tiết học sẽ

diễn ra theo PPDH đã thiết kế để HS định hướng được diễn biến của tiết học mà không bở ngỡ)

Hoạt động 1: Củng cố và hệ thống hóa các kiến thức đã học (về động lượng và định luật bảo toàn động lượng) (5 phút)

- Nêu các câu hỏi:

+ Trình bày khái niệm động lượng,

- Lắng nghe các câu hỏi, nhớ lại bài cũ vàtrả lời

Trang 7

Hoạt động 2: Giải bài tập về tính động lượng của vật, hệ vật (10 phút)

ĐỘNG LƯỢNG, ĐLBT ĐỘNG LƯỢNGP mv   

biểu thức, đơn vị Động lượng là đại

lượng có hướng hay vô hướng?

+ Trình bày khái niệm hệ kín

+ Phát biểu định luật bảo toàn động

lượng

+ Trình bày khái niệm xung lượng của

lực Mối liên hệ giữa độ biến thiên

động lượng và xung lượng của lực?

- Gọi cá nhân HS trả lời các câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm

- Trình bày bằng Powerpoint tóm tắt

kiến thức dưới dạng sơ đồ

- Cá nhân HS trả lời câu hỏi

- Theo dõi sơ đồ tóm tắt kiến thức GVtrình chiếu, qua đó cá nhân tự kiểm tra câutrả lời của mình, đồng thời rèn luyện kĩnăng trình bày kiến thức dưới dạng sơ đồ

- Phát phiếu học tập số 1 cho từng HS,

GV trình chiếu đề bài

- Tổ chức hoạt động giải

Bước 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề

bài

- Cho cá nhân HS đọc đề, gọi 1 HS

đứng tại chỗ xác định cái đã cho, cái

phải tìm, các HS khác theo dõi và bổ

trường hợp a, b, c, d

Trang 8

tắt, 1 HS vẽ hình HS dưới lớp theo

dõi, góp ý kiến

- GV nhận xét và hoàn chỉnh phần tóm

tắt, vẽ hình

Bước 2: Hướng dẫn HS phân tích

hiện tượng vật lí của bài toán

Tổ chức cho HS làm việc cá nhân

Hỏi:

+ Hệ đang xét gồm những vật nào?

+ Từng vật có động lượng không? Tính

động lượng từng vật như thế nào?

+ Động lượng của cả hệ được tính như

thế nào?

+ Biểu diễn bằng hình vẽ các véc tơ

động lượng của hai vật trong từng

trường hợp và véc tơ động lượng của

cả hệ

- Với mỗi câu hỏi, GV gọi HS trả lời,

- 2 HS lên bảng tóm tắt và vẽ hình, HSdưới lớp nhận xét

- Cả lớp ghi nhận những nhận xét của GV

và ghi vào vở bài tập

Tóm tắt:

m 1 =m 2 =1kg, v 1 =1m/s, v 2 =2m/s Tìm P trong các trường hợp:

+ Hệ đang xét gồm hai vật khối lượng m1,

+ Độ lớn và hướng của véc tơ động lượng

P phụ thuộc vào hướng và độ lớn của các

Trang 9

cho các HS khác góp ý, khi cả lớp

không còn ý kiến, GV nhận xét và

hoàn chỉnh các câu trả lời

- Hỏi: như vậy, động lượng cả hệ là:

phương pháp chiếu và qui tắc hình

bình hành Các em giải BT này với

cách dùng qui tắc hình bình hành, còn

phương pháp chiếu, các em có thể về

nhà giải thêm

- Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc cộng hai

véc tơ, nếu HS không nhớ, GV nhắc

lại

- GV nhận xét, đánh giá, khen thưởng

những HS làm việc tích cực, có câu trả

lời đúng, nhắc nhở các HS khác

Bước 3: Hướng dẫn HS xây dựng lập

luận, xác định phương pháp giải, tiến

hành giải.

Tổ chức cho HS làm việc nhóm

véc tơ P1, P2 Hướng của véc tơ vận tốccũng chính là hướng của véc tơ độnglượng

- HS xin trả lời câu hỏi:

+ HS 1: dùng phương pháp chiếu+ HS 2: dùng qui tắc hình bình hành

- Nhớ lại qui tắc cộng hai véc tơ:

Tổng của hai véc tơ:c a b 

+ a  b: c=a+b+ a  b: c a b+a b, 

: c2 a2b2 2abcos 

- Thành lập nhóm, các nhóm quay vàonhau để cùng thảo luận

- Các nhóm nhận phiếu học tập 2 và nhậnnhiệm vụ:

+ Nhóm 1, 3: câu a+ Nhóm 2, 4: câu b+ Nhóm 5, 7: câu c+ Nhóm 6, 8: câu d

Trang 10

+ Phân nhóm: chia lớp thành 8 nhóm,

hai bàn gần nhau làm một nhóm, cử

nhóm trưởng

+ Phát phiếu học tập 2 cho từng nhóm

+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các

nhóm hoàn thành sơ đồ trong phiếu

học tập 2, cụ thể: nhóm 1, 3 làm câu a;

nhóm 2, 4 làm câu b; nhóm 5, 7 làm

câu c; nhóm 6, 8 làm câu d

- Các nhóm làm việc xong, GV thu lại

các phiếu học tập, dùng máy chiếu qua

đầu chiếu các bài của các nhóm, nếu 2

nhóm nào có kết quả giống nhau, GV

chỉ chiếu 1 nhóm, các nhóm khác đóng

góp ý kiến

- GV nhận xét, sửa chữa để hoàn thiện

các sơ đồ

- Cho các nhóm tiếp tục thảo luận câu

hỏi: Làm thế nào để xác định hướng

của véc tơ P

?

- Gọi đại diện các nhóm lần lượt trả

lời, các nhóm khác góp ý

- Nhận xét ý kiến của các nhóm, chọn

lựa các phương án hợp lí, đơn giản Đó

là dựa vào hình vẽ, với câu d, dùng

định lí hàm số cosin để đơn giản hơn

và yêu cầu nhóm 4 nhắc lại định lí hàm

số cosin

- Cả lớp quan sát sơ đồ của các nhóm trênmàn hình, góp ý kiến

- Lắng nghe những sửa chữa của GV, từng

HS ghi lại kết quả đúng

- Các nhóm thảo luận cách xác định hướngcủa P

.+ Nhóm 1: câu a, b dựa vào hình vẽ

+ Nhóm 2: câu c, dựa vào các hàm lượnggiác trong tam giác vuông

+ Nhóm 3, câu d: dùng phương pháp chiếu.+ Nhóm 4: câu d dùng định lí hàm sốcosin

+…………

- Tiến hành giải cụ thể câu a và d, nhậnnhiệm vụ về nhà giải 2 câu b, c

+ HS 1: câu aa) Động lượng của hệ:

P= P1+ P2=m1v1+m2v2

Khi v2↑↑v1 ⇒ P2↑↑P1

Trang 11

- Gọi HS lên bảng trình bày bài giải, 1

HS trình bày câu a, 1 HS trình bày câu

d, HS dưới lớp tự giải vào vở 2 câu

này 2 câu b, c về nhà trình bày

- GV quan sát và giúp đỡ những HS

yếu, điều chỉnh những sai sót của HS

trong quá trình giải cũng như việc trình

bày bài giải

- Gọi 2 HS lần lượt nhận xét bài giải

của 2 bạn trên bảng, xem bài giải đã

cho kết quả đúng chưa, cách trình bày

đã hợp lí chưa, cần điều chỉnh chỗ nào

không GV lấy ý kiến của cả lớp

- Nhận xét, hoàn chỉnh bài giải của HS,

đánh giá, khen thưởng cho những HS

có bài giải tốt, hoạt động tích cực

⇒ P = P1 + P2

Trong đó: P1 = m1v1 = 1.1 = 1 (kgm/s)

P2 = m2v2 = 1.2 = 2 (kgm/s)Vậy: P = P1 + P2 = 3 (kg.m/s)

P

cùng phương cùng chiều với P P              1 ,               2

.+ HS 2, câu d

- Rút ra được ý nghĩa của bài toán

- Nhận nhiệm vụ về nhà: giải BT trong các trường hợp v v 1 , 2 hợp với nhau các góc 300,

450

Trang 12

Bước 4: Hướng dẫn HS biện luận,

kiểm tra

- Hướng dẫn HS kiểm tra kết quả,

kiểm tra đơn vị, nhận xét kết quả

- Qua kết quả tính toán, GV giúp HS

nhận ra được động lượng của hệ có giá

trị thay đổi khi hướng chuyển động của

các vật trong hệ thay đổi, giá trị động

lượng của hệ có thể lớn hơn cũng có

thể nhỏ hơn giá trị động lượng của

từng vật trong hệ

- Mở rộng bài toán: Yêu cầu HS về nhà

giải BT khi các véc tơ v v 1 , 2 hợp với

nhau các góc 300, 450

Hoạt động 3: Giải bài tập áp dụng định luật bảo toàn động lượng (17 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho HS làm bài tập 2 trong phiếu học

tập 1

Bước 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề

bài

GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân

- GV trình chiếu đề bài, yêu cầu từng

HS đọc đề

- Gọi 1 HS đứng tại lớp xác định cái

đã cho, cái phải tìm Gọi 1 HS khác

nhận xét, góp ý và lấy ý kiến của cả

- Cá nhân đọc đề bài tập 2, xác định những

dữ kiện đề bài cho và cái phải tìm

- Thống nhất kí hiệu cho các đại lượngGọi d1 là khoảng cách từ mũi thuyền đếnbờ, d2 là khoảng cách từ Nam đến bờ khibạn đã đến đuôi thuyền, l là chiều dài của

Trang 13

Bờ

M=150kg m=50kg

d1 =6m

lớp Khi HS không còn ý kiến, GV

nhận xét câu trả lời của các HS và kết

luận

- GV yêu cầu 1 HS đứng tại lớp xác

định kí hiệu cho các đại lượng, cả lớp

cùng thống nhất kí hiệu

- GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS tóm tắt

đề bài, 1 HS vẽ hình minh họa Yêu

cầu các em dưới lớp quan sát, theo dõi

Bước 2: Phân tích hiện tượng vật lí

của bài toán

GV tổ chức cho HS làm việc nhóm

- GV phân nhóm, chia lớp thành 6

nhóm, cử nhóm trưởng Cho các

nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi sau,

GV yêu cầu nhóm trưởng ghi lại kết

quả thảo luận của nhóm, nội dung câu

hỏi GV trình chiếu trên powerpoint:

+ Hệ khảo sát gồm những gì? Có thỏa

Tóm tắt:

M=150kg, m=50kg l=4m, d 1 =6m

d 2 =?

- Thành lập nhóm, các HS trong nhóm quayvào nhau để cùng thảo luận

- Các nhóm nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi

GV giao, các nhóm nhận xét góp ý lẫnnhau

+ Nhóm 1, 2: hệ khảo sát gồm Nam vàthuyền, đây là hệ kín vì các vật trong hệkhông tương tác với vật ngoài hệ

+ Nhóm 3, 4: gồm 2 giai đoạn, ban đầu hệđứng yên, vận tốc bằng không; lúc sau Namchuyển động đều về đuôi thuyền

+ Nhóm 5, 6: Ban đầu khoảng cách từ đuôi

thuyền đến bờ là d 3 =d 1 -l=2m Khi Nam đi

Trang 14

Các vật trong hệ chuyển động như thế

nào trong các giai đoạn đó?

+ Gọi d3 là khoảng cách từ đuôi

thuyền đến bờ, d3=? Khoảng cách này

có thay đổi khi Nam đi từ mũi thuyền

đến đuôi thuyền không? Nếu có thay

đổi, vì sao lại có sự thay đổi đó?

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm

1, 2 trả lời câu 1, nhóm 3, 4 trả lời câu

2, nhóm 5, 6 trả lời câu 3

- Gọi đại diện từng nhóm trả lời, các

nhóm khác theo dõi góp ý

- GV nhận xét, hoàn chỉnh các câu trả

lời của các nhóm

- Tiếp tục cho các nhóm thảo luận các

câu hỏi sau:

+ Để tìm khoảng cách từ Nam đến bờ

lúc sau cần tìm gì?

+ Vận dụng những kiến thức vật lí

nào để giải bài toán?

- Với mỗi câu hỏi, GV gọi đại diện 1

nhóm trả lời, lấy ý kiến của các nhóm

khác Sau cùng, GV nhận xét, đánh

giá, chỉnh sửa các câu trả lời

- GV diễn giảng, trong ĐLBT động

lượng, các véc tơ vận tốc phải xét

trong cùng một hệ qui chiếu Ở đây,

cần tính đoạn dịch chuyển của thuyền

từ mũi thuyền đến đuôi thuyền thì theo địnhluật bảo toàn động lượng, thuyền sẽ chuyểnđộng theo chiều ngược với chiều chuyểnđộng của Nam, kết quả thuyền đi ra xa bờ

Vì thế khoảng cách từ đuôi thuyền đến bờ

sẽ thay đổi

- Các nhóm tiếp tục thảo luận và đại diệnnhóm xin trả lời, các nhóm khác tham giagóp ý kiến và ghi lại câu trả lời đúng saukhi được GV góp ý

+ Tìm khoảng cách từ Nam đến bờ khi Nam

đã đi đến đuôi thuyền tức là tìm khoảngcách từ đuôi thuyền đến bờ lúc sau Để tìmđược khoảng cách này ta đi tìm quãngđường S mà thuyền đã dịch chuyển so với

bờ Khi đó d 2 =S+d 3.+ Dùng định luật bảo toàn động lượng đểgiải

- Cả lớp lắng nghe diễn giảng của GV vànhận ra được cần sử dụng công thức cộngvận tốc khi áp dụng ĐLBT động lượng

Trang 15

so với bờ sông nên hệ qui chiếu được

chọn là bờ sông, người đi được quãng

đường l là chiều dài của thuyền trong

thời gian t nào đó thì tỉ số l/t là vận

tốc của của người so với thuyền Như

vậy, phải sử dụng công thức cộng vận

tốc

- Tuyên dương và ghi điểm cho những

nhóm hoạt động tích cực, có câu trả

lời đúng

Bước 3: Hướng dẫn HS xây dựng

lập luận, xác định phương pháp giải,

tiến hành giải

Làm việc cá nhân

- GV gọi 1 HS kí hiệu các véc tơ vận

tốc, vấn đề này HS đã được học nên

các em có thể tự lực làm được, nếu

HS quên, GV giành ít thời gian để

nhắc lại Sau đó, gọi 1 HS khác nhận

xét, góp ý, hỏi ý kiến cả lớp Nếu cả

lớp thống nhất với kí hiệu đó và hợp lí

thì GV kết luận, nếu chưa hợp lí, GV

chỉnh sửa

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình biểu diễn

các vector vận tốc và chọn chiều

v là vận tốc của Nam so với thuyền

- Cá nhân xin lên bảng vẽ hình các véc tơvận tốc, chọn chiều dương Cả lớp cùng gópý

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theodõi, góp ý kiến Kết luận sau khi có ý kiếncủa GV

Từ những dữ kiện đề bài đã cho, ta dùngđịnh luật bảo toàn động lượng cho hệ(người + thuyền) ở hai giai đoạn như đãphân tích ở bước 2

Ngày đăng: 24/12/2015, 21:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Kỳ (1996). Mô hình dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, Trường cán bộ quản lí giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Năm: 1996
2. Nguyễn Kỳ (1995). Phương pháp giáo dục tích cực, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giáo dục tích cực
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Năm: 1995
3. Phạm Viết Vượng (2000). Giaosdujc học, Nhà xuất bản ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giaosdujc học, "Nhà xuất bản
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Năm: 2000
4. Thái Duy Tuyên (1999). Những vấn đề cơ bản của giáo dục hiện đại, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của giáo dục hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Năm: 1999
5. Nguyễn Ngọc Bảo (1995). Phát triển tính tích cực, tính tự lực của HS trong quá trình dạy học, Bộ Giáo dục Đào tạo, vụ Giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tính tích cực, tính tự lực của HS trong quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 1995
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006). Sách giáo khoa Vật lí 10 chương trình chuẩn, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Vật lí 10 chương trình chuẩn
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
7. Nguyễn Hữu Châu (2006). Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá "trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w