Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa Trong những đoạn trích trên, các từ tô mầu vốn thuộc từ loại nào và ở đây chúng được dùng như từ thuộc loại nào ?... Các từ loại khác :Hãy chỉ ra từ loại
Trang 3Theo em, tiếng Việt có bao nhiêu từ loại ?
10
S
Trang 4Hệ thống từ loại tiếng Việt
1) Danh từ2) Động từ3) Tính từ4) Số từ5) Lượng từ6) Chỉ từ7) Phó từ
10) Trợ từ11) Tình thái từ12) Thán từ8) Đại từ9) Quan hệ từ
Trang 6- Ý nghĩa khái quát của từ ngữ
- Phân loại
- Khả năng kết hợp của từ loại
- Chức vụ cú pháp thường gặp
- Nhận diện và sử dụng từ loại
Trang 7STT TỪ LOẠI Ý NGHĨA KHÁI QUÁT PHÂN LOẠI CHỨC VỤ CÚ PHÁP VÍ DỤ
Trang 8Cả ba tiêu chí trên.
D
S Đ
Trang 9BÀI TẬP 1 tr 130a) Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống được.
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
b) Mà ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào
(Kim Lân, Làng)
c) Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu hồ cho nó
(Kim Lân, Làng)
d) Đối với cháu, thật là đột ngột …
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
e) – Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng
(Nam Cao, Lão Hạc)
Trang 10DANH TỪ
BÀI TẬP 1 tr 130
lầnlăng, làng
đọcnghĩ ngợiphục dịch, đập
hay
đột ngộtphải, sung sướng
Trang 11a) những, các, một b) hãy, đã, vừa c) rất, hơi, quá
BÀI TẬP 2 tr.131
đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập
lần, cái (lăng),
Trang 12Ý NGHĨA KHÁI QUÁT
đi, nào, …
Trang 13BÀI TẬP 5 tr.131
a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác, lạ lùng Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
b) Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
c) Những băn khoăn ấy làm cho nhà hội họa không nhận xét được gì ở cô con gái ngồi trước mặt đằng kia
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Trong những đoạn trích trên, các từ tô mầu vốn thuộc từ loại nào và ở đây chúng được
dùng như từ thuộc loại nào ?
Trang 14BÀI TẬP 5 tr.131
a) “tròn” : tính từ => động từ
b) “lí tưởng” : danh từ => tính từ
c) “băn khoăn” : tính từ => danh từ
Qua bài tập trên, em thấy đây là hiện tượng nào của từ?
HIỆN TƯỢNG CHUYỂN LOẠI
CỦA TỪ
Chú ý: Cần phân biệt hiện tượng chuyển loại với hiện tượng đồng âm của từ
Trang 15a, Đánh dấu vào ô có nội dung phù hợp :
A Xin các bạn vui lòng hình dung bộ dạng của tôi như dưới đây.
B Tôi đội một chiếc mũ to tướng cao lêu đêu chẳng ra hình thù gì.
C Tôi mặc một dài tới khoảng lưng chừng hai chiếc áo bằng tấm da dê bắp đùi , vạt áo .
D Tôi đeo gùi sau lưng, khoác súng bên vai, và gương
trên đầu một chiếc dù lớn bằng da dê.
Những từ tô màu ở câu sau là tính từ :
Sai
Sai
S ai
Trang 16II Các từ loại khác :
Hãy chỉ ra từ loại của các từ tô màu trong những câu sau đây:
a) Một lát sau không phải chỉ có ba đứa mà cả một lũ trẻ ở tầng dưới lần lượt chạy lên.
h) - Bố đang sai con làm cái gì lạ thế ?
g) - Đã bao giờ Tuấn … sang bên kia chưa hả ?
e) - Quê anh ở đâu thế ? – Họa sĩ hỏi.
d) - Trời ơi , chỉ còn có năm phút!
c) Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt - cái giống hoa ngay khi
mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt.
b) Trong cuộc đời kháng chiến của tôi, tôi chứng kiến không biết bao nhiêu cuộc chia tay, nhưng chưa bao giờ , tôi bị xúc động như lần ấy
BÀI TẬP 1 tr 132
Trang 17II Các từ loại khác :
BÀI TẬP 1 tr 132
- Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ Khi biểu thị số thứ tự, số từ đứng sau danh từ.
- Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật Ví dụ: những, các, mọi, cả, mấy
- Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian Ví dụ: này, nọ, đó, kia, …
- Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.
- Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, … được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
- Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, … giữa các
bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó Ví dụ : có, chính, đích, ngay
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt Ví dụ : a, ái, ô hay, này, ơi, vâng, dạ,…
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói Ví dụ: à, ư, đi, nào, thay, sao, ạ, nhé, …
Trang 18- bao giờ
- bấy giờ
Trang 19II Các từ loại khác :
“Tôi mặc một chiếc áo bằng tấm da dê, vạt áo dài tới khoảng lưng chừng hai bắp đùi, và một cái quần loe đến đầu gối cũng bằng da dê.”
A B C D
HAI BA BỐN NĂM
Trang 20II Các từ loại khác :
Dòng nào sau đây chứa lượng từ ?
A một chiếc áo bằng da dê
B một chiếc quần loe đến đầu gối cũng bằng da dê
C lông dê thõng xuống mỗi bên đến giữa bắp chân
D không có bít tất mà cũng chẳng có giày
Trang 21II Các từ loại khác :
BÀI TẬP 2 tr 133
Tìm những từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn Cho biết các từ
ấy thuộc từ loại nào ?
- Tình thái từ: à, ư, hả, hử, chứ, chăng, ….
- Đại từ : ai, gi, bao nhiêu, sao, …
TẠO
CÂU
NGHI
VẤN
Trang 22“ Tôi đội một chiếc mũ to tướng cao lêu đêu chẳng ra hình thù gì làm bằng
da của một con dê”
chiếc mũ
CỤM TỪ