Hãy sắp xếp các từ in màu xanh trong những câu sau đây vào cột thích hợp theo bảng mẫu ở dưới.a/ Một lát sau không phải chỉ có ba đứa mà cả một lũ trẻ ở tầng dưới lần lượt chạy lên... 2
Trang 1Nhiệt liệt chào mừng thầy
cô và các em đến với giờ học thân thiện của lớp
9a1 !
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
? Dựa vào bảng tổng kết khả năng kết hợp
của 3 loại từ chính đã ôn tập, hãy cho
biết từ “quá” có khả năng kết hợp với từ loại nào, phía trước hay phía sau?
Cho ví dụ.
- Phó từ “quá” có khả năng kết hợp với
tính từ cả phía trước lẫn phía sau
- Ví dụ:
+ quá giỏi + giỏi quá
Trang 3NỐI CỘT A VỚI CỘT B
Trang 4Tiết 148
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP Tiếng Việt
Trang 5Trò chơi Tiếng Việt 2011
TRƯỜNG THCS TÂN KHAI
Trang 6Trong phần khởi động mỗi đội sẽ xếp những từ in đậm trong các câu cho sẵn vào cột thích hợp (theo bảng mẫu) Các bạn ghi ra bảng phụ trong vòng 2 phút, điểm cho cả câu là 30 điểm
Trang 7BÀI TẬP A.II.1 XẾP CÁC TỪ IN ĐẬM VÀO CỘT THÍCH HỢP TRONG BẢNG
a Một lát sau không phải chỉ có ba đứa mà cả một lũ trẻ ở tầng dưới lần lượt chạy lên ( Nguyễn Minh Châu, Bến quê )
b Trong cuộc đời kháng chiến của tôi, tôi chứng kiến không biết bao nhiêu
cuộc chia tay,nhưng chưa bao giờ, tôi bị xúc động như lần ấy
( Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà )
c Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt – cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt ( Nguyễn Minh Châu,
Bến quê )
d – Trời ơi, chỉ còn có năm phút ! (Nguyễn Thành Long, Lăng lẽ Sa Pa)
e – – Quê anh ở đâu thế ? – Họa sĩ hỏi
( Nguyễn Thành Long, Lăng lẽ Sa Pa )
g – Đã bao giờ Tuấn…sang bên kia chưa hả ? ( Nguyễn Minh Châu, Bến quê )
h – Bố đang sai con làm cái việc gì lạ thế ? ( Nguyễn Minh Châu, Bến quê )
BẢNG TỔNG KẾT VỀ CÁC TỪ LOẠI KHÁC
Số từ Đại từ Lượng
từ Chỉ từ Phó từ Quan hệ từ Trợ từ thái từTình Thán từ
Trang 8BT1/132 Hãy sắp xếp các từ in màu xanh trong những câu sau đây vào cột thích hợp (theo bảng mẫu) ở dưới.
a/ Một lát sau không phải chỉ có ba đứa mà cả một lũ trẻ ở
tầng dưới lần lượt chạy lên (Nguyễn Minh Châu, Bến
quê)
Số từ Đại từ Lượng
từ Chỉ từ Phó từ Quan hệ từ Trợ từ thái từ Tình Thán từ
- chỉ
- cả
- ở
- ba
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TỪ LOẠI KHÁC (NGOÀI BA TỪ LOẠI CHÍNH)
Trang 9b/ Trong cuộc đời kháng chiến của tôi, tôi chứng kiến không
biết bao nhiêu cuộc chia tay, nhưng chưa bao giờ , tôi bị xúc
động như lần ấy
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
Số
từ Đại từ Lượng từ Chỉ từ Phó từ Quan hệ từ Trợ từ thái từ Tình Thán từ
- chỉ
- cả
Trang 10c/ Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã
thưa thớt – cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã
nhợt nhạt
(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
Số
từ Đại từ Lượng từ Chỉ từ Phó từ Quan hệ từ Trợ từ thái từ Tình Thán từ
- chỉ
- cả
Trang 11h/ - Bố đang sai con làm cái việc gì lạ thế ?
Số từ Đại từ Lượng từ Chỉ từ Phó từ Quan hệ từ Trợ từ thái từ Tình Thán từ - chỉ
-
cả - ở - ba - tôi
- bao nhiêu - bao giờ - của -
nhưng - như - ấy - bấy giờ - những - đã
- mới
- đã - ngay - Trời ơi - năm - đâu - hả - đang - chỉ BT1/132 Hãy sắp xếp các từ in màu xanh trong những câu sau đây vào cột thích hợp (theo bảng mẫu) ở dưới g/ - Đã bao giờ Tuấn … sang bên kia chưa hả ?
e/ - Quê anh ở đâu thế ? - Hoạ sĩ hỏi
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TỪ LOẠI KHÁC (NGOÀI BA TỪ LOẠI CHÍNH) d/ - Trời ơi , chỉ còn có năm phút !
Trang 12
Trong phần vượt chướng ngại vật, chương trình đưa ra 1 ô chữ chứa các khái niệm về những từ loại khác (ngoài ba từ loại chính) ở hàng ngang và một ô chìa khóa hàng dọc Mỗi câu hỏi các bạn được chuẩn bị
15 giây, mỗi câu trả lời đúng được
20 điểm Đội nào trả lời được ô hàng dọc sẽ được 20 điểm thưởng.
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
Trang 135 4 3 2 1
1.Những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người khi nói hoặc dùng để gọi đáp.
2.Những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái
tình cảm của người nói.
4 Những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như
sở hữu so sánh, nhân quả,… giữa các bộ phận của câu
hay giữa câu vói câu.
5.Những từ dùng để chỉ số lượng và thứ tự của sự
vật.
6.Những từ dùng trỏ vào sự vật, nhằm để xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.
7.Những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý
nghĩa cho động từ, tính từ 8 Những từ chỉ lượng nhiều hay ít của sự vật.
9.Những từ dùng trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định hoặc dùng để hỏi.
Trang 145 4 3 2 1
6 7 8 9
T
H
Ừ
Ư
Trang 15SỐ TỪ: là những từ dùng để chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
LƯỢNG TỪ : là những từ chỉ lượng nhiều hay ít của sự vật.
CHỈ TỪ : là những từ dùng trỏ vào sự vật, nhằm để xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.
ĐẠI TỪ : là những từ dùng trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định hoặc dùng để hỏi.
PHÓ TỪ : là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.
TRỢ TỪ : là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
TÌNH THÁI TỪ : là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
THÁN TỪ : là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người khi nói hoặc dùng để gọi đáp.
QUAN HỆ TỪ : là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu so sánh, nhân quả,… giữa các bộ phận của câu hay giữa câu vói câu.
Trang 16PHẦN THI TĂNG TỐC
Trong phần tăng tốc, chương trình đưa ra 4 từ dành cho 4 đội Các đội sẽ đặt câu có từ kết thúc là từ này Mỗi đội được chuẩn bị 2 phút, đội nào có đáp án đúng thì ghi được 10 điểm ( cả 3 đội cùng trả lời một lúc bằng cách ghi đáp án ra bảng phụ).
Trang 17Đặt câu với các từ ngữ cuối câu là:
Trang 18Những từ chuyên dùng ở cuối câu để
tạo câu nghi vấn:
Tình thái từ
BÀI TẬP II 2 TRANG 133
Trang 19PHẦN THI VỀ ĐÍCH
Có 8 đoạn văn dành cho 4 đội, mỗi đội bốc thăm chọn 2/8 đoạn của 3 bài tập phần B Các đội được chuẩn
bị 2 phút, mỗi câu đúng, các bạn ghi được 30 điểm (2 câu =60 điểm) Yêu cầu:Cho biết tên gọi cụm từ, phần trung tâm, dấu hiệu nhận biết hoặc yếu tố phụ đi kèm của cụm từ Các đội làm ra bảng phụ.
Trang 20a/ Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đĩ đã nhào nặn với cái gốc văn hố dân tộc khơng gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam , một lối sống rất bình dị, rất Việt
Nam,
rất Phương Đơng, nhưng đồng thời cũng rất mới, rất hiện đại.
b/ Ơng khoe những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng
c/ Ơng lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ khác rồi đi thẳng Tiếng cười nĩi
ảnh hưởng
những
DT
những
LT
* Phần trung tâm của các CDT:
hoặc số từ đứng trước: những, một, một.
phía sau có chỉ từ : ấy
ấy CT
Tìm phần trung tâm của các cụm từ in màu xanh
Chỉ ra những dấu hiệu, hoặc yếu tớ phụ đi kèm.
(Bài tập B1/Trang 133)
Trang 21a/ Vừa lúc ấy, tơi đã đến gần anh Với lịng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xơ vào lịng anh , sẽ ơm chặt lấy cổ
b/ Ơng chủ tịch làng em vừa lên cải chính …
•Phần trung tâm của các cụm động từ:đến, chạy, ơm.
•Dấu hiệu là phĩ từ : đã, sẽ, sẽ đứng trước.
•Phần trung tâm của các cụm động từ: lên (cải chính).
• Dấu hiệu là phĩ từ “vừa” đứng trước.
Tìm phần trung tâm của các cụm từ in màu xanh
Chỉ ra những dấu hiệu, hoặc yếu tớ phụ đi kèm.
(Bài tập B2/Trang 133)
Trang 22a/ Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đĩ đã nhào nặn với cái gốc văn hố dân tộc khơng gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam , một lối sống rất bình dị , rất Việt Nam ,
b/ Những khi biết rằng cái sắp tới sẽ khơng êm ả thì chị tỏ ra bình
tĩnh đến phát bực.
c/ Khơng, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tơn-xtơi cho nhân loại
* Phần trung tâm của các cụm từ:
rất đứng trước.
trước, “hơn”đứng sau.
Tìm phần trung tâm của các cụm từ in màu xanh
Chỉ ra những dấu hiệu, hoặc yếu tớ phụ đi kèm.
(Bài tập B3/Trang 133)
Trang 23ĐỘNG TỪ
LƯỢNG TỪĐẠI TỪ
CHỈ TỪ
PHÓ TỪQUAN HỆ TỪTRỢ TỪTÌNH THÁI TỪTHÁN TỪ
CỤM
DANH
TỪ
CỤM TÍNHTỪ
CỤM ĐỘNG TỪ
(Kết hợp với một vài hư từ: PT, CT, ST, LT…)
PHÂN LOẠI TỪ TIẾNG VIỆT
(XÉT VỀ MẶT NGHĨA)
Trang 24MỜI THƯ KÍ LÀM VIỆC
GIÁM SÁT:
LỚP TRƯỞNG VÀ LỚP PHÓ HỌC TẬP
Trang 25Tiết 148 - TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
trong đoạn văn ấy
2 Tiếp tục ôn kiến thức về : các thành phần câu, các
kiểu câu, biến đổi câu ( từ lớp 6 đến lớp 9 ) Đó là những kiến thức cơ bản để học bài “ Tổng kết về ngữ pháp” ( tt )
Dặn dò