1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng kết Điện học

17 222 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.TRẮC NGHIỆM Câu 12 Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẩn bằng hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẩn này là 0,2A.. Hỏi nếu tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế giữa hai

Trang 1

TIẾT 22

ÔN TẬP CHƯƠNG I

ĐIỆN HỌC

Trang 2

NỘI DUNG ÔN TẬP

Phần A:

Ôn tập kiến thức cơ bản của chương.

Phần B:

Vận dụng làm một số bài tập cơ bản của chương

Trang 3

PHẦN A: ễN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG

Điền vào ô trống?

1 Định luật Ôm:

R

U

I =

2 Đoạn mạch nối tiếp

I = I1 = I2

U = U1 + U2

R = R1 + R2

3 Đoạn mạch song song

I = I1 + I2

U = U1 = U2

2

1

2

1

R

R U

U

=

2 1

1 1

1

R R

R = +

1

2

2

1

R

R I

I

=

4 Công thức điện trở:

S

l ρ

R =

5 Công suất điện: P = U I = I2 R =

6 Điện năng- công của dòng điện: A = P t = U I.t= I2 R.t= t

R

U2

7 Hệ thức định luật Jun – Lenxo: Q = I2.R t( tính bằng Jun)

Q = 0, 24 I2 R t ( tính bằng Calo)

R

U2

Trang 4

Phần B:

Vận dụng làm một số bài tập cơ bản của chương.

I.TRẮC NGHIỆM

Câu 12

Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẩn bằng hợp kim thì

cường độ dòng điện chạy qua dây dẩn này là 0,2A Hỏi nếu tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẩn này thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị nào dưới đây.

A 0,6A B 0,8A C 1A

D Một giá trị khác các giá trị trên

Trang 5

C âu 13

Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẩn khác nhau

và đo cường độ dòng điện I chạy qua mổi dây dẩn đó Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi tính thương số cho mổi dây dẩn?

A Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẩn A Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẩn

B Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẩn nào thì dây dẩn đó có điện trở càng lớn

C Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẩn nào thì dây dẩn đó có điện trở càng nhỏ

D Thương số này không có giá trị xác định đối với mổi

dây dẩn.

I U

Trang 6

Câu 14

Điện trở R 1 = 30 Chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2A

và điện trở R 2 = 10 Chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1A Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây?

A 80V, vì điện trở tương đương của mạch là 40 và chịu được A 80V, vì điện trở tương đương của mạch là 40 và chịu được

cường độ dòng điện có cường độ lớn nhất 2A

B 70V, vì điện trở R 1 chịu được hiệu điện thế lớn nhất 60V, điện trở

R 2 chịu được 10V

C 120V, vì điện trở tương đương của mạch là 40 và chịu được

cường độ tổng cộng là 3A

D 40V, vì điện trở tương đương của mạch là 40 và chịu được

cường độ tổng cộng là 1A

Ω Ω

Trang 7

Câu 15

Có thể mắc song song hai điện trở đã cho ở câu 14 ( R 1 = 30 ;R 2 = 10 ) vào hiệu điện thế nào dưới đây?

A 10V B 22,5V C.60V D.15V A 10V B 22,5V C.60V D.15V.

Trang 8

Cõu hỏi

Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào không

phải là đơn vị của công? Hãy chọn câu đúng:

A Jun( J) B W.s

Trang 9

cõu hỏi

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điện năng:

A Dòng điện có mang năng lượng Năng lượng đó gọi

là điện năng

B Điện năng có thể thể chuyển hoá thành nhiệt năng

C Điện năng có thể chuyển hoá thành cơ năng và hoá

năng

D Các phát biểu A, B, C đều đúng

Trang 10

Phần B:Vận dụng làm một

số bài tập cơ bản của chương.

I.Trắc nghiệm:

II.Tự luận

Bài 1- Câu 3( sgk- 54): Vẽ sơ đồ mạch điện trong

đó có sử dụng ampe kế và vôn kế để xác định

điện trở của một dây dẫn

V

Trang 11

II Tự luận

Bài 2 :

Trên 1 ấm điện có ghi: 220V – 1000W

a Giải thích ý nghĩa các con số ghi trên ấm điện?

b Tính điện trở của ấm khi nó hoạt động bình thường? Trả lời

Con số 220V – 1000W cho biết: 220V là hiệu điện thế

định mức của ấm Khi dùng ấm đúng hiệu điện thế này thì công suất tiêu thụ của ấm bằng công suất định mức ghi trên ấm Khi đó ấm hoạt động bình thường

Khi ấm điện hoạt động bình thường thì U = Uđm =200V,

P = Pđm = 1000W

áp dụng công thức P =

R

U2

P

2

U

R =

1000

2202

= = 48,4 Ω Vậy điện trở của ấm là 48,4 Ω

Trang 12

II Vận dụng

Bài 2: Trên 1 ấm điện có ghi: 220V – 1000W

a.

b R = 48,4 Ω

c Tính cường độ dòng điện qua bếp khi hoạt động bình thường?

Cường độ của ấm khi ấm hoạt động bình thường là:

áp dụng:

P = U I  I = = 4, 54 (A )

220

1000

=

U

khác ?

Trang 13

II Tự luận

Bài 2: Trên 1 ấm điện có ghi: 220V – 1000W

a b R = 48,4 Ω c I = 4, 54A

d Dây điện trở của ấm làm bằng Nicrom tiết diện tròn và có tiết diện là 2 mm2 Tính chiều dài của dây điện trở đó?

Chiều dài của dây điện trở là:

ADCT: 

S

l

R = ρ

ρ

S

R

6

10 1 , 1

10 2 4 ,

48

= = 184.8(m)

Trang 14

II.TỰ LUẬN

e Nếu sử dụng ấm với hiệu điện thế 220V để đun

hiệu suất của ấm là 85% và nhiệt dung riêng của nư ớc: C = 4200J/kgK?

e.

Nhiệt lượng do ấm toả ra là:

Qthu = I2 R t = P t

Do bếp có hiệu suất 85% nên:

Qthu = = 840 000( J)

Vậy thời gian đun nước là: 840s

85

100

714000 100

=

H

Qtoả

) (

840 1000

840000

s

=

Trang 15

Bài 2:

g Mỗi ngày đun sôi 4l nước bằng ấm điện trên đây với cùng điều kiện đã cho thì trong 1 tháng( 30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước? Cho rằng giá điện là 700đ mỗi kWh

h Nếu gấp đôi dây điện trở của ấm và vẫn sử dụng hiệu điện thế 200V thì thời gian đun sôi 2l nước có nhiệt độ ban đầu và hiệu suất như trên là bao nhiêu?

Trang 16

HƯỚNG DẨN CÔNG VIỆC Ở NHÀ

1.Nắm vững hệ thống kiến thức như đã ôn Đặc biệt là tìm mối liên hệ giữa các đại lượng.

2.Nghiên cứu kỹ cách giải các bài đã chữa và làm tiếp các câu g,h =b,c bài 19 (SGK)và bài 17,18, 20 (SGK).

Tìm hiểu bài: NAM CHÂM VĨNH CỬU (Quan sát một số nam châm nếu có ).

Ngày đăng: 17/07/2014, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w