I- Giới thiệu chung: - Truyện cổ tích về ng ời thông minh, gần nh không có yếu tố thần kì, đ ợc cấu tạo theo lối xâu chuỗi gồm những mẩu chuyện.. Mở truyện:Vua sai quan đi tìm hiền tà
Trang 1v¨n b¶n
Trang 2I- Giới thiệu chung: - Truyện cổ tích về ng ời
thông minh, gần nh không
có yếu tố thần kì, đ ợc cấu tạo theo lối xâu chuỗi gồm những mẩu chuyện Nhân vật chính trải qua một chuỗi thử thách, từ đó bộc lộ trí thông minh hơn ng ời.
iI- đọc-hiểu văn bản:
1 Đọc-kể-chú thích:
2 Bố cục:
a Mở truyện:Vua sai quan
đi tìm hiền tài giúp n ớc
b Thân truyện: Em bé giải
câu đố của quan, của vua
và sứ thần
c Kết truyện: Em bé trở
thành trạng nguyên
Trang 3I- Giới thiệu chung: - Cách tìm ng ời tài: ra câu đố oái
oăm.
iI- đọc-hiểu văn bản:
1 Đọc-kể-chú thích:
2 Bố cục:
3 Phân tích:
a Vua sai quan đi tìm
hiền tài giúp n ớc:
Dò la khắp n ớcmất nhiều công
-> ch a thấy ng ời lỗi lạc.
-> Cách tìm ng ời tài giỏi của vua
đã từng xuất hiện trong nhiều truyện -> Truyền thống coi trọng nhân tài của ng ời Việt Nam đã có từ xa x a Nhân tài phải đ ợc phát hiện bằng cách giải những câu đố hóc búa.
-> Cách mở truyện tự nhiên, hấp dẫn, gây hứng thú cho ng ời đọc.
Trang 4I- Giới thiệu chung: - Hoàn cảnh: đi qua cánh đồng, 2
cha con đang làm ruộng.
iI- đọc-hiểu văn bản:
1 Đọc-kể-chú thích:
2 Bố cục:
3 Phân tích:
a Vua sai quan đi tìm hiền
tài giúp n ớc:
-> Hoàn cảnh bất ngờ, không có sự chuẩn bị.
b Em bé giải các câu đố:
* Em bé giải câu đố của quan:
- Câu đố: “Trâu một ngày cày được Trâu một ngày cày đ ợc mấy đ ờng ?”? => oái oăm
- Cha ngẩn ng ời, ch a biết trả lời.
- Con hỏi vặn: “Trâu một ngày cày được Ngựa một ngày đi đ ợc mấy b ớc?”?
-> Tình huống bất ngờ, lí thú
- Em bé thông minh nhanh trí,
đối đáp nh thần.
- Em bé chủ động, tự tin, có bản lĩnh
Trang 5I- Giới thiệu chung: - Quan: há hốc mồm sửng sốt,
không biết đối đáp ra sao – nghĩ: nhất định nhân tài ở đây – hỏi tên họ, quê quán, phi một mạch về tâu vua
iI- đọc-hiểu văn bản:
1 Đọc-kể-chú thích:
2 Bố cục:
3 Phân tích:
a Vua sai quan đi tìm
hiền tài giúp n ớc:
b Em bé giải các câu đố:
* Em bé giải câu đố của
quan:
-> Nhân vật chính đ ợc giới thiệu
xen kẽ trong quá trình nêu tình huống viên quan phát hiện nhân tài: đủ cả lai lịch, tuổi, việc làm, tính cách.
-> Cách mở truyện sáng tạo của văn tự sự
Trang 6I- Giới thiệu chung: - Câu đố: 3 thúng gạo nếp, 3 con
trâu đực, nuôi 3 con đẻ thành 9 con trong 1 năm
iI- đọc-hiểu văn bản:
1 Đọc-kể-chú thích:
2 Bố cục:
3 Phân tích:
a Vua sai quan đi tìm
hiền tài giúp n ớc:
b Em bé giải các câu đố:
* Em bé giải câu đố của vua:
+ Đối t ợng: Cả làng
+ Thời gian: 1 năm chuẩn bị
+ Mức độ khó: Hơn nhiều, vì nó vô lí.
- Cả làng t ng hửng, lo lắng, không hiểu, họp bàn – không giải quyết đ ợc
- Em bé: giết thịt 2 con trâu, đồ 2 thúng gạo nếp, còn 1 trâu, 1 thúng gạo: phí tổn trẩy kinh
Trang 7I- Giới thiệu chung: - Em bé giả vờ khóc để vua hỏi – Trả
lời ngây ngô buộc vua phải giải thích.
iI- đọc-hiểu văn bản:
1 Đọc-kể-chú thích:
2 Bố cục:
3 Phân tích:
a Vua sai quan đi tìm
hiền tài giúp n ớc:
b Em bé giải các câu đố:
* Em bé giải câu đố của vua:
- Câu giải thích của vua lại đ a vua vào bẫy, làm vua thán phục Cách giải đố thông minh ở chỗ để vua tự nói ra cái vô lí trong câu đố của chính vua.
-> Em bé đĩnh đạc, lễ phép, đúng mực.
- Câu đố: 1 con chim sẻ -> 3 cỗ thức ăn.
- Lời giải: 1 cái kim may -> 1 con dao.
- > Em bé lại sử dụng ngón võ:
“Trâu một ngày cày được Gậy ông đập l ng ông”? Vua phục hẳn, ban th ởng
Trang 8I- Giới thiệu chung:
iI- đọc-hiểu văn bản:
1 Đọc-kể-chú thích:
2 Bố cục:
3 Phân tích:
a Vua sai quan đi tìm
hiền tài giúp n ớc:
b Em bé giải các câu đố:
* Em bé giải câu đố của vua:
* Em bé giải câu đố của sứ
thần:
- Hoàn cảnh đố: n ớc láng giềng lăm le chiếm bờ cõi – dò tìm nhân tài -> Hoàn cảnh nguy hiểm.
- Nội dung câu đố: Xâu sợi chỉ qua đ ờng ruột ốc
-> Câu đố có ý nghĩa chính trị ngoại giao Giải đ ợc thì tự hào, có thể tránh đ ợc họa xâm lăng Không giải
đ ợc thì nhục quốc thể, nguy cơ chiến tranh.
- Triều đình bó tay
- Em bé: vừa chơi, vừa đọc, vừa hát, giải đố dễ dàng
Trang 9I- Giới thiệu chung:
iI- đọc-hiểu văn bản:
1 Đọc-kể-chú thích:
2 Bố cục:
3 Phân tích:
a Vua sai quan đi tìm
hiền tài giúp n ớc:
b Em bé giải các câu đố:
* Em bé giải câu đố của vua:
* Em bé giải câu đố của sứ
thần:
- Biện pháp so sánh:
+ Lần 1: So sánh cậu bé với ng ời cha + Lần 2: So sánh cậu bé với cả làng.
+ Lần 3: So sánh cậu bé với vua.
+ Lần 4: So sánh cậu bé với triều đình.
- Sự vật: đ ờng cày, b ớc chân ngựa, trâu, gạo nếp, chim sẻ, con ốc vặn – rất gần gũi quen thuộc với ng ời lao
động.
-> Sự thông minh đúc kết từ đời sống.
-> Em bé tiêu biểu cho trí khôn và
sự thông minh đúc kết từ đời sống lao động Truyện đề cao kinh nghiệm đời sống.
b Kết truyện:
-> Em bé đ ợc phong làm Trạng nguyên, xây dinh thự bên hoàng cung.
Truyền thống coi trọng
nhân tài của dân tộc.
Trang 10I- Giới thiệu chung:
iI- đọc-hiểu văn bản:
1 Đọc-kể-chú thích:
2 Bố cục:
3 Phân tích:
a Vua sai quan đi tìm
hiền tài giúp n ớc:
b Em bé giải các câu đố:
* Em bé giải câu đố của vua:
* Em bé giải câu đố của sứ
thần:
b Kết truyện:
Truyền thống coi trọng nhân
4 Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK
iiI- luyện tập:
1 Kể diễn cảm truyện?
2 Kể một chuyện về em bé
thông minh mà em biết ?