TT4: Kthuật thkế một bài soạn Phtích ss /tờ a/: Stt SGV hiện hành SGV PATTLTV1 HOẠT ĐỘNG I KIỂM TRA BÀI CŨ KIỂM TRA BÀI CŨ II DẠY/ HỌC BÀI MỚI DẠY/ HỌC BÀI MỚI Tiết 1 Tiết 1 1... Hoạt độ
Trang 1XIN KÍNH CHÀO CÁC QUÝ THẦYTHẦY CÔ CÁC ĐỒNG CHÍ VÀ CÁC BẠN XIN KÍNH
CHÚC QUÝ THẦY CÔ CÁC ĐỒNG CHÍ &
CÁC BẠN - MỘT NĂM HỌC MỚI
SỨC KHỎE
HẠNH PHÚC
THÀNH CÔNG
Trang 2Làm thế nào để mèo ăn ớt ?
Trang 3• ĐỂ GIÚP HSDT ĐỌC THÔNG VIẾT THẠO thiết nghĩ mỗi thầy
cô đã có những biện pháp của riêng mình
• Tất cả chúng ta mỗi người có một cách thức mỗi con đường nhưng đều hướng tới một mục đích chung là giúp các em thực hiện 4 kĩ năng “Nghe- Nói –đọc –Viết”.
• Như qúy thầy cô đã biết tất cả các môn học khác được xây
dựng theo hướng đồng tâm lặp đi lặp lại nhiều lần.
• Mà riêng phân môn học vần chỉ được học ở chương trình lớp 1
ko được lặp lại và nó là công cụ số 1 quan trọng bậc nhất
ở tiểu học, là chìa khóa để mở các mạch kiến thức mới.
• Mặt khác theo các nhà tâm lý học nghiên cứu đặc điểm HSTH tiếp nhận kiến thức tốt nhất và thu nạp lâu nhất là lứa tuổi 6-7 tuổi.
Trang 4• *Đối với những trường Vùng thuận lợi:
• Về cơ bản đảm bảo yêu cầu của chương trình, một số GV yêu cầu kiến
thức cao hơn chương trình dẫn đến quá tải trong khi đó một số yêu cầu cần thiết thì yếu.
• VD : nói ko rõ ý, viết ko thành câu, diễn đạt rườm rà khó hiểu
• `*Vùng khó khăn: TV là ngôn ngữ thứ 2
• HS biết ít hoặc ko biết TV.
• HS ko nghe, ko nói, ko hiểu TV.
• Rào cản ngôn ngữ là trở ngại lớn nhất của HSDT ở tiểu học – Không đủ thời lượng, mà MTGD là GD toàn diện và HS cần có năng lực phẩm chất như:
• Khỏe mạnh hoạt bát ham hoạt động.
• Giàu lòng nhân ái biết sẻ chia.
• Có kĩ năng sống, biết giao tiếp, biết sống an toàn.
• Thích đi học và ham học
• Biết Yêu thiên nhiên, yêu nghệ thuật…
• ***TTLTV1 chủ trương của bộ là hết sức cần thiết
Trang 5TT4: Kthuật thkế
một bài soạn
Phtích ss /tờ a/:
Stt SGV hiện hành SGV PATTLTV1 HOẠT ĐỘNG
I KIỂM TRA BÀI CŨ KIỂM TRA BÀI CŨ
II DẠY/ HỌC BÀI MỚI DẠY/ HỌC BÀI MỚI
Tiết 1 Tiết 1
1 Giới thiệu bài 1 Vào bài Hoạt động 1
2 Dạy bài mới 2 Dạy bài mới
Đơn vi 1 Đơn vi 1
b/ Đánh vần a/ vần Vần b/ tiếng Tiếng - từ khóa c/ từ ngữ khóa
Vần Tiếng d/ Đọc từ ngữ ƯD
Trang 6a/ vần b/ tiếng
Tiết 3
2 Luyện tập a/ Luyện đọc Hoạt động 10
Vần, tiếng khóa
Từ ngữ ƯD Câu ƯD b/ Luyện viết Hoạt động 11
c/ Luyện nói Hoạt động 12
Trang 7Chương trình Tăng TLTV1 ở mỗi bài học vần cụ thể :
• Ở mỗi bài học vần từ 2 tiết chuyển thành 3 tiết
• Mỗi bài gồm có 13 hoạt động
• Ở hoạt động1 “Vào bài” tiết 1 và tiết 2 thường là khởi
động bằng một trò chơi hay một vài câu hát dân ca, câu
đố, kể một câu chuyện ngắn hay là vào bài một cách tự nhiên nhẹ nhàng …VD Dạy bài vần it cho HS hát bài
“Quả”
• “Quả gì mà gai chi chít
• Xin thưa rằng quả mít
• Ăn vào thì chắc là đau
• Không đau, thơm lừng cả đến hôm sau
• *HĐ2 T1 -HĐ6 T2 : Nhận diện chữ và tiếng chứa vần mới
được tiếng có vần mới học
Trang 8* HĐ4 T1 - HĐ8T2 Tập viết vần mới và tiếng khóa
MĐ: Giúp HS viết đúng, đẹp vần mới và tiếng khóa
• Khi viết chú ý cách viết liền mạch, các nét nối và cách đặt dấu thanh
mở rộng vốn từ
Trò chơi này Giúp HS nhớ và ghi lại những tiếng mà GV cho các nhóm nhận diện từ hoạt động 2 hoặc HĐ 6
Hoạt động này có 3 TC
TC 1 : Hai nhóm nhặt tiếng có vần ở bài học, sau đó đại diện
nhóm lên bảng lớp nghe nhóm mình đọc tiếng thực chứa vần
và ghi lên bảng Nhóm nào có nhiều tiếng thực nhóm đó thắng
TC2 Tương tự như nhiệm vụ và cách chơi ở TC 1 nhưng cả nhóm lên bảng từng thành viên nhóm ghi ra tiếng mà mình nhặt
được Nhóm nào có nhiều tiếng thực ghi đúng và đẹp nhóm đó thắng
Trang 9TC 3
• Có 2 chiếc hộp 1 hộp đựng tiếng, 1 hộp đựng hình minh họa ; nhóm nào nhặt được nhiều tiếng ứng với hình minh họa và ghi đúng đẹp nhóm đó thắng.
• GV sử dụng các PP thật linh hoạt mềm dẻo (Sử dụng tranh vẽ hay
kể chuyện giúp HS luyện nói cũng có thể sử dụng các PPTQHĐ,GT,
TT mà ngôn ngữ càng gần gũi với các em càng tốt.Qua HĐ này giúp
HS luyện nói tốt, tự tin hòa đồng, mạnh dạn trước đám đông
• HĐ 13 củng cố bài học
• Tương tự HĐ 1
• Chung ta có thể sử dụng các trò chơi các bài hát để củng cố bài học.
Trang 10Học viên trao đổi nhóm và
thực hành:
1.Thiết kế bài soạn theo PATTLTV1 cho một bài học vần
cụ thể
Nhóm 1-2(Đà Lạt +Đạ tẻ ;Đạ Oai;Cát Tiên) - Bài 9;
Nhóm 3-4(Đơn Dương +Lạc Dương)- Bài 21;
Nhóm 5-6(Lâm Hà +Di Linh) – Bài 53
Nhóm 7-8(Đức Trọng+Bảo Lộc )– Bài 103
2 Thiết kế 1 trò chơi phục vụ cho môn học vần
lớp 1 (HĐ 1 hoặc HĐ 13 )
HĐ Vào bài hoặc củng cố tiết học
Nhóm 9-10(Bảo Lâm +Đam Rông)
Trang 11Bài 38: vần eo –ao
1.Mục đích : -HS nắm vững chắc 2 vần eo, ao
• -HS đọc được các tiếng ứng dụng và một số tiếng thông dụng khác có chứa hai vần eo, ao
• -HS hiểu bài ứng dụng “Suối chảy rì rào
Gió reo lao xao
Bé ngồi thổi sáo
• HS tự tin trong hội thoại
2.Đồ dùng dạy học:
• Bộ ghép vần –Tranh minh họa—Tranh mở rộng và khắc sâu những từ có vấn eo, ao- Vật liệu cho các TC củng cố
Trang 12Vào bài một cách tự nhiên:
HĐ 2 – 6 phút : Nhận diện chữ và tiếng chứa vần mới
Có thể sử dụng tranh con mèo hoặc bộ ghép vần lớp 1 để nhận diện vần tiếng và từ
Trang 13HĐ 4 -10 phút :
Tùy trình độ HS để viết tiếng hay từ khóa
Tập viết vần mới và tiếng khóa
• Tập viết vần mới và tiếng khóa :
• a Vần eo- tiếng mèo
• Khi viết Gv lưu ý cách viết liền nét, các nét nối giữa e và o, m và e và dấu huyền.
• HĐ 5 - 5 phút : Trò chơi viết đúng
• TC 1 :HS chia thành 2 nhóm có nhiệm vụ viết các tiếng có vần eo mà mình
đã nhặt ra từ chiếc hộp do GV chuẩn bị trước
• TC 2: Tương tự Cho HS chơi trò chơi ai nhanh ai đúng để viết những tiếng
mà mình đã nhặt được -Nhóm nào có nhiều tiếng chứa vần eo đúng đẹp nhóm đó thắng.
• TC 3: Có hai chiếc hộp đựng các tiếng chứa vần eo và một hộp đựng
những hình ảnh chứa các tiếng đó –Tổ chức cho HS ghép tiếng với hình ảnh và ghi vào bảng phụ có hình minh họa đính kèm –Cuối cùng GV nhận xét đánh giá kết quả.
•
Trang 14
TIẾT 2 –TƯƠNG TỰ TIẾT 1
Trang 15HĐ 11: Cho HS viết bài vào vở
• HĐ 12: Luyện nói
• -GV dùng các PP TCTV để HS hiểu chủ đề của bài luyện nói
- Cho HS đọc theo tên chủ đề luyện nói “Gió –Mây -Mưa – Bão – Lũ “
- (Tùy trình độ HS để GV đặt tiếp câu hỏi cho HS nói về chủ đề này )
• HĐ 13: Trò chơi 1 “kịch câm”
Chia 2 nhóm : Nhóm A đọc khẩu lệnh Nhóm B ko nói chỉ thực hiện đúng hành động mà khẩu lệnh yêu cầu Làm chậm hoặc sai bị trừ điểm.
- Cho vần eo: Leo, trèo, treo, kéo, đeo, chèo
- Cho vần ao: ra- vào, nạo, lao, trao, chào, cạo, cào, gào
GV chọn các từ nêu trên và làm việc với nhóm A để các em chủ động khi
hô khẩu lệnh.
Để kết quả chính xác, nhóm A đổi việc cho nhóm B.
TC 2 : Tương tự như TC 1 nhưng lẫn lộn vần ao và eo
Trang 16TC 3: Người thông dịch
• Ngữ liệu dùng lại như TC 1&2 nhưng cách chơi có khác: Nhóm A ghi lên bảng con từ chỉ động tác của nhóm B
• Phần đánh giá chú ý :
• -Động tác đúng và cả nhóm đều có động tác giống nhau
• -Ghi đúng từ Cả nhóm đều ghi đúng từ
• Tổng kết tiết học
Trang 17Các PP TCTV:
1 PP Trực tiếp :
- Không sử dụng tiếng mẹ đẻ để giải nghĩa từ.
- Chỉ học qua hội thoại không theo quy tắc.
- Luôn có yếu tố văn hóa của người Việt trong dạy học tiếng.
2 PP Giao tiếp :
- Học sinh giao tiếp đời thường bằng tiếng việt thông qua khẩu ngữ
- GV là người tư vấn khi HS gặp khó khăn trong TV
- Lúc đầu HS có thể sử dụng tiếng mẹ đẻ để hỏi GV
• Lưu ý : Tổ chức cho HS nói chuyện sau đó GV diễn đạt lại
• GV không trả lời bằng tiếng dân tộc mà GV có thể nghe tiếng dân tộc.
• GV có thể tận dụng những HSDT khá để tư vấn HSDT yếu.
Trang 18
3.PP trực quan hành động:
• TQHĐ là PP học ngôn ngữ mới bao gồm nghe và phản ứng của cơ thể.
• TQHĐ giúp HS học ngôn ngữ mới thông qua nghe,quan sát và làm,luôn dùng trực quan để dạy Tiếng việt.
• PP này rất đắc dụng ở giai đoạn học sinh làm quen với TV.
• Từ ngữ được thông qua PPTQHĐ nhớ lâu và trở thành vốn từ tích cực trong từ vựng của học sinh dân tộc thiểu số Ngoài ra TQHĐ còn có thể được sử dụng để giúp HS học TV gặp khó khăn khi học các từ học thuật,
từ khái niệm sau khi các em học xong lớp 1,ở lớp 2 hoặc lớp 3.
* Môi trường học tập (-Môi trường vật chất(Phòng học góc ngôn ngữ, sơ
đồ bố trí lớp học)-Môi trường tâm lý xã hội (Phù hợp với đặc điểm tâm lý của HS luôn tạo sự gần gũi yêu thương các em để các em cảm thấy
được chào đón được che chở và được bảo vệ các em tự tin hơn trong học tập )
Trang 19• Lưu ý : *Trong việc cung cấp vốn từ cho HSDTTS cần chú ý vào những từ nhắc lại, những từ thường hay gặp có sự sản sinh cao & gần gũi với các em :VD
• +Các động từ :
• +Các danh từ: …
• +Các tính từ: …
• +Đối với HSTH để cân bằng tính tưởng tượng của các em
cũng có thể cung cấp cho các em những từ tượng thanh
• VD: ò ó o ; gâu gâu; meo meo…
• *Rất lưu ý trong việc cung cấp các từ láy cho các em vì từ láy
rất khó dùng nghĩa của nó rất tinh tế
• VD;đen: đen đen ,Đỏ :đo đỏ ()hơi đỏ
Trang 20*Chỉ nên chọn những từ tích cực xây dựng,vui tươi …không nên chọn các từ nghèo đói, đau khổ, buồn đau …VD vần ưi không chọn từ chửi …
*Một trò chơi để tăng vốn từ mở rộng vốn từ HSDTTS nên
dự định trước số từ sẵn có bao nhiêu trong tiếng việt để
thiết kế TC nếu không lường trước số từ sẵn có trò chơi sẽ thất bại VD: Vần ưi có 3 từ (ngửi, gửi, cửi) ;âng(vầng*tầng) +Số từ nên liên quan đến số lượng học sinh
* Những từ gần gũi với các em học sinh gồm 6142 từ có
nghĩa
Trang 21ná (mặt) nạnứa
nụnỏ
nửanữa
nu na nu (nống)nó
nọ
Trang 22mi (sắn)Mĩ
(lông) mime
(cá) mèmé
mẹmẻmơmõmùa
mỡmamá
má (mẹ)mạ
mả (mồ, mộ)mũ
mômốmomỏ
mi (mày)
mớmợmà
Trang 23Kiểu bài ôn tập
dỡ (khoai)dí
kho tộthồthởthithathả
mờđơđờđỡdôdơdở
dí dịtítàthô
nơ(món) nợna
ná(mặt) nạmô
mồ/ mả/
mộmốthớ(bàn) thờ
màmá
má (mẹ)
mạmỡ(củ) mìMĩ
titãtạ
đỗđađàđáda
ô tôtổtơmathơ
mớmợmàđộdìdạtờtớtatáthìthà
Trang 24Vần : Kiểu bài mới
Vần eo-ao
leotreotrèobẹovéokéotheođeođèogieoreoréochèo (thuyền)nheo (mắt)
méobéohéoteochéonhẽokhéonghèo
bèochèo bẻokẹo
kéoneochèo
vèo vèovắt vẻoxèo
Trang 25bao bìbáobãomào (gà)phao
pháotáođào (trái)(đánh) đáo(con) daothày/cô giáo(ông) lão
ngôi saocon sáocây sào
bờ ràocháochảocon cáogạo
(cái) gáo(cái) ao(cái) áo
thì thàonào
lảo đảo
Trang 26(cái) xuồngguồng (nước)
luống(cây) luồngruộng
chuồng(gà, lợn)chuông
cuống (rau)
Trang 27mươngmườngphương hướngsân thượngtươngtướng(con) đườnghươnghướng
nương rẫyxương
xưởnggiườnglương
số lượngnhà trường gương
Trang 28Cuối cùng xin kính chúc quý thầy cô
Một năm học mới Sức khỏe –Hạnh phúc –Thành công
Trang 31Số tiết học vần sau khi áp dụng TTLTV
Số tiết Học vần sau khi áp dụng PATTLTV1
Trang 32B BÀI SOẠN THEO PATTLTV1
Trang 33THÔNG TIN 1 Dạy tiếng đơn ngữ và song ngữ
Vật liệu ngôn từ đúc sẵn ở người bản ngữ khác người phi bản ngữ cả chất lẫn lượng Điều đó thể hiện trong:
• vốn từ
• vốn ngữ pháp (hệ âm vị và phương tiện cú pháp)
• đặc điểm môi trường giao tiếp
Trang 34THÔNG TIN 2 Đối với HS DTTS, TV không phải là một ngoại ngữ
1 Về mặt lịch sử, TV được tất cả các dân tộc
anh em coi là tiếng phổ thông
2 Xu thế chủ đạo hiện nay là giao lưu và hội
nhậpTV - phương tiện trao đổi hữu hiệu
3 Về loại hình, các ngôn ngữ ở VN đều đơn lập
dạy/ học TV là dạy/ học từ và cách dùng từ
Trang 35THÔNG TIN 2 Đối với HS DTTS, TV không phải là một ngoại ngữ
1 Về số lượng: mở rộng vốn từ thường trực
2 Về chất lượng: vốn từ thường gặp trong giao tiếp
3 Về cách thức: không mở rộng vốn từ theo quan
hệ nghĩa học từ phải qua giao tiếp
Do vậy, dạy tiếng Việt cho HS DTTS ở VN
không thể sao chép máy móc cách dạy một
ngoại ngữ
Trang 36THÔNG TIN 3 Cấu trúc một bài học
1 Phần cứng: nơi chứa thông tin mới
2 Phần linh hoạt: nơi phát triển thông tin mới
theo:
• cấu trúc: vị trí xuất hiện của thông tin mới
• dụng học: vị trí xuất hiện trong các loại
đơn vị ngôn ngữ mang nghĩa: tiếng, từ, câu
• giao tiếp: trong hoàn cảnh giao tiếp khác
nhau
Trang 37THÔNG TIN 4 Kĩ thuật xử lí phần cứng
SGV hiện hành:
• Vị trí: tiết 1 cho nhận diện thông tin (qua đọc/ viết)
• Kĩ thuật: so sánh (tận dụng tương đồng/ khác biệt) giữa các
nét, các con chữ, hệ từ ngữ cũ/ mới
PATTLTV1:
• Vị trí: tiết 1 & tiết 2 cho nhận diện thông tin (qua đọc/ viết)
• Kĩ thuật: so sánh (tận dụng tương đồng/ khác biệt) giữa các
nét, các con chữ, hệ từ ngữ cũ/ mới
• Chú trọng tăng vốn từ cho HS qua Vào bài và các hoạt
động Củng cố thông tin (qua trò chơi, ca hát và thực hành
giao tiếp)
• 2 tiết đầu tách bạch với tiết 3 để xử lí thông tin cũ/ mới
Trang 38THÔNG TIN 5 Vai trò các hoạt động trong PATTLTV1
• Cung cấp vốn từ nền, có kiểm soát
• Linh hoạt và mềm hóa nội dung bài học
• Tạo hứng thú và say mê
• Cân đối và phát triển bền vững 4 kĩ
năng nghe - nói - đọc - viết tiếng Việt
Trang 39TT1a: Đơn ngữ & song ngữ
• Bước vào lớp 1, trẻ bản ngữ có sẵn khoảng 2.500 đến
5000 từ
• Mỗi năm, ở môi trường đi học, vốn từ của trẻ bản ngữ tăng thêm 3000 từ, tức mỗi ngày thêm khoảng 8 từ
• Vốn từ của trẻ đi học, sau năm đầu tiên đã gấp đôi vốn
từ của trẻ không được đi học
Trang 40TT1b: Đơn ngữ & song ngữ
Trẻ có tiếng mẹ đẻ không là tiếng Việt học Vần vất vả vì:
• Vừa học từ, ngữ pháp tiếng Việt vừa học cách ghi từ ngữ tiếng Việt
• Vừa học từ ngữ có trong bài vừa học từ ngữ dùng trong giao tiếp trường học
• Luyện tập trong môi trường giao tiếp không tự nhiên.
Trang 41TT2: Cấu trúc & Vai trò của vốn từ
• Các từ thụ động là những từ nghe (hoặc đọc) thì hiểu,
nhưng không lập tức (cái chỉ diễn ra trong vài miligiây) hiện ra
khi có nhu cầu nói hoặc viết.
quá trình nói năng như nghe, nói, đọc, viết
hạn không liệt kê xuế
cao:
được 15.851 từ.
Trang 42TT3: Phần cứng & Phần linh hoạt
• Số lượng và chất lượng thông tin trong một bài học
được quyết định bởi:
• Phần linh hoạt:
Trang 43TT4: Kthuật thkế
một bài soạn
Phtích ss /tờ a/:
Stt SGV hiện hành SGV PATTLTV1 HOẠT ĐỘNG
I KIỂM TRA BÀI CŨ KIỂM TRA BÀI CŨ
II DẠY/ HỌC BÀI MỚI DẠY/ HỌC BÀI MỚI
Tiết 1 Tiết 1
1 Giới thiệu bài 1 Vào bài Hoạt động 1
2 Dạy bài mới 2 Dạy bài mới
Đơn vi 1 Đơn vi 1
b/ Đánh vần a/ vần Vần b/ tiếng Tiếng - từ khóa c/ từ ngữ khóa
Vần Tiếng d/ Đọc từ ngữ ƯD
Trang 44a/ vần b/ tiếng
Tiết 3
2 Luyện tập a/ Luyện đọc Hoạt động 10
Vần, tiếng khóa
Từ ngữ ƯD Câu ƯD b/ Luyện viết Hoạt động 11
c/ Luyện nói Hoạt động 12
Trang 45HOẠT ĐỘNG 1.
Học viên trao đổi nhóm và thực hành:
1 Theo kinh nghiệm đứng lớp của anh/ chị, trung bình một đứa trẻ DTTS khi bước vào lớp 1 có khoảng bao nhiêu
từ tiếng Việt? Đó là các từ nào?
2 Thử đánh giá hiệu quả Chương trình Chuẩn bị tiếng Việt
cho trẻ vào lớp 1 ở địa phương anh/chị, từ quan điểm
dạy tiếng
Trang 46HOẠT ĐỘNG 2.
Học viên trao đổi nhóm và thực hành:
1 Thử nêu các ích lợi của việc mở rộng vốn từ
cho HS DTTS đang học lớp 1?
Trang 47HOẠT ĐỘNG 3.
Học viên trao đổi nhóm và thực hành:
1 Chỉ ra thành phần cứng và linh hoạt trong:
Trang 48HOẠT ĐỘNG 4.
Học viên trao đổi nhóm và thực hành:
1 Thử thiết kế các đoạn Vào bài, Dạy/ học bài mới cho:
a/ Bài 9b/ Bài 21c/ Bài 53d/ Bài 103
e/ Bài Tập đọc Bác đưa thư
2 Anh/chị thường gặp khó khăn ở những khâu nào trong 3
hoạt động Vào bài, Dạy và học bài mới và Luyện tập khi
lên lớp? Bản thân có sáng kiến gì để gỡ khó khăn đó, nhất
là ở một lớp học chỉ có HS DTTS?
Trang 49HOẠT ĐỘNG 5.
Học viên trao đổi nhóm và thực hành:
1 Anh/ chị có những kinh nghiệm gì chống tái mù cho HS DTTS ở địa phương?
học vần cụ thể.