1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Luyện tập 7 - kha hay

12 213 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước: Định lượng: Định tính: 8 phần khối lượng Oxi và 1 phần khối lượng Hidro Gồm hidro và oxi... Tính chất hóa học• Tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thườngnhư Na, K, Ca, Li, Ba t

Trang 3

I) KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Nước:

Định lượng:

Định tính:

8 phần khối lượng Oxi và 1 phần khối lượng Hidro Gồm hidro và oxi

Trang 4

Tính chất hóa học

• Tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường(như

Na, K, Ca, Li, Ba) tạo thành bazơ tan và hidro

• Tác dụng với một số oxit axit như SO2, CO2, P2O5…tạo

ra axit như H2SO3, H2CO3, H3PO4…

• Tác dụng với một số oxit bazơ tạo ra bazơ tan như

NaOH, KOH, Ca(OH)2, LiOH, Ba(OH)2.

1 Nước:

Trang 5

Tính chất hóa học

• Tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường(như

Na, K, Ca, Li, Ba) tạo thành bazơ tan và hidro

• Tác dụng với một số oxit axit như SO2, CO2, P2O5…tạo

ra axit như H2SO3, H2CO3, H3PO4…

• Tác dụng với một số oxit bazơ tạo ra bazơ tan như

NaOH, KOH, Ca(OH)2, LiOH, Ba(OH)2.

1 Nước:

Trang 6

2 Axit - bazơ - Muối

Trang 7

AXIT BAZƠ MUỐI

Gồm một hay nhiều

nguyên tử H liên kết với

gốc axit Các nguyên tử

hiđro này có thể thay thế

bằng các nguyên tử kim

loại

Gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit ( -OH)

KHÁI

NIỆM

CÔNG

THỨC

HOÁ

HỌC

PHÂN

LOẠI

Chia làm 2 loại : Chia làm 2 loại

Gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit

M x A y

Chia làm 2 loại

 Axit có oxi VD: H2SO4, H3PO4,

H2CO3…

• Bazơ tan: NaOH, KOH, LiOH,

Ca(OH)2, Ba(OH)2

• Bazơ không tan:

Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)2…

 Muối axit:

NaHSO3, KHSO4, Ba(HCO3)2…

 Muối trung hòa: CaSO4, K2CO3,

AlCl3…

 Axit không có oxi

VD: H2S, HCl, HBr…

Trang 8

Bài tập 4: Hãy cho biết trong các công thức sau đâu là Axit, đâu là Bazơ, đâu là Muối: Fe2(SO4)3, KOH, H2S, NaH2PO4, HBr,

Ca(HSO4)2, Al(OH)3, Fe(OH)2, HNO2

Axit:

Giải

Bazơ:

Muối: Fe2(SO4)3,

KOH,

H2S,

NaH2PO4

HBr,

Ca(HSO4)2, Al(OH)3, Fe(OH)2

HNO2

Trang 9

Chuẩn bị bảng tường trình thí nghiệm bài thực hành 6 Làm các bài tập còn lại trong SGK

Trang 10

Bài tập 1: Tính khối lượng khí oxi và hidro cần tác dụng với nhau để tạo ra 5,4 gam nước ?

Giải

0,3(mol)

2H2 + O2 2Hto 2O

0,15(mol) 0,3(mol)

) (

3 ,

0

2

) (

3 ,

0 18

4 ,

5

) (

6 , 0 2

3 ,

0

) (

15 , 0 3

, 0

2

1 2

1

2

) (

8 , 4 32

15 ,

0

Trang 11

Bài tập 2: Có ba cốc mất nhãn đựng các chất sau: Cốc 1 đựng nước cất Cốc 2 đựng dung dịch axit Cốc 3 đựng dung dịch bazơ Trình bày cách đơn giản nhất để nhận biết các cốc trên ?

Nhúng 3 mẫu quỳ tím vào 3 mẫu thử:

Lần lượt đánh dấu và trích mẫu thử.

Cốc đựng nước cất: Quỳ tím không đổi màu

Cốc đựng dung dịch axit: Quỳ tím hóa đỏ

Cốc đựng dung dịch bazơ: Quỳ tím chuyển sang màu xanh

Giải

Trang 12

Bài tập 3: Để có được một dung dịch chứa 4,9 gam H3PO4 cần phải lấy bao nhiêu gam P2O5 cho tác dụng với nước?

) (

05 ,

0 98

9 , 4

4 3

4 3 4

M

m n

PO H

PO H PO

Phương trình phản ứng:

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

0,05(mol) 0,025(mol)

) (

025 ,

0 05

, 0

2

1 2

1

4 3 5

) (

55 , 3 142

025 ,

0

.

5 2 5

2 5

m P O = P O P O = =

Giải

Ngày đăng: 16/07/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w